Giáo trình Phay bánh răng trụ răng nghiêng - Rãnh xoắn

1. LỜI GIỚI THIỆU  
Mô đun: Phay bánh răng trụ răng nghiêng - Rãnh xoắn là một trong những mô  
đun bắt buộc trong quá trình học nghề cắt gọt kim loại. Đây là mô đun rất quan  
trọng đối với người học, người học muốn gia công được các chi tiết có độ khó  
cao hơn thì cần làm quen với môn học có độ phức tạp hơn.  
Rõ ràng là không thể đạt được sự hoàn thiện tuyệt đối, nhất là có sự phát triển  
không ngừng của khoa học – công nghệ trên thế giới và ở nước ta hiện nay, do  
thời gian có hạn, giáo trình khó tránh khỏi hạn chế, rất mong được bạn đọc trao  
đổi.  
Tác giả xin chân thành cảm ơn !  
Đắk Lắk, ngày 1 tháng 11 năm 2014  
G.V Trần Văn Khi  
-1-  
2. MỤC LỤC  
1. Lời giới thiệu  
Trang 1  
2. Mục lục  
Bài 1: PHAY BÁNH RĂNG TRỤ RĂNG NGHIÊNG  
1. Các thông số cơ bản của bánh răng trụ răng nghiêng  
2. Yêu cầu kỹ thuật khi phay bánh răng trụ răng nghiêng  
3. Chọn dao phay mô-đun (mô-đun pháp)  
4. Tính toán phân độ  
8
8
10  
10  
12  
13  
17  
17  
19  
21  
23  
24  
26  
27  
20  
21  
22  
24  
25  
26  
27  
29  
28  
29  
29  
30  
31  
31  
31  
32  
32  
32  
32  
5. Tính toán phay bánh răng trụ răng nghiêng (hướng nghiêng)  
6. Phương pháp gia công  
6.1. Gia công trên máy phay ngang vạn năng  
6.1.1. Gá lắp, điều chỉnh đầu phân độ, bánh răng thay thế.  
6.1.2. Gá lắp, điều chỉnh phôi  
6.1.3. Gá lắp, điều chỉnh dao.  
6.1.4. Điều chỉnh máy.  
6.1.5. Cắt thử và đo.  
6.1.6. Tiến hành gia công.  
6.2. Gia công trên máy phay ngang vạn năng  
6.2.1. Gá lắp, điều chỉnh đầu phân độ  
6.2.2. Gá lắp, điều chỉnh phôi  
6.2.3. Gá lắp, điều chỉnh dao.  
6.2.4. Điều chỉnh máy.  
6.2.5. Cắt thử và đo.  
6.2.6. Tiến hành gia công.  
7. Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng  
8. Kiểm tra sản phẩm.  
9. Vệ sinh công nghiệp.  
Câu hỏi ôn tập  
Bài 2: PHAY RÃNH XOẮN  
1. Các thông số cơ bản của rãnh xoắn  
1.1. Góc chân rãnh  
1.2. Số rãnh  
1.3. Đường kính tiếp xúc  
1.4. Khoảng tiếp xúc  
1.5. Góc nghiêng  
1.6. Hướng nghiêng  
-2-  
2. Yêu cầu kỹ thuật khi phay rãnh xoắn.  
3. Chọn dao phay góc để phay rãnh xoắn  
4. Tính toán phân độ  
32  
33  
34  
34  
34  
36  
36  
37  
37  
38  
39  
40  
40  
40  
41  
41  
42  
42  
43  
43  
43  
43  
5. Phương pháp gia công  
5.1. Gia công trên máy phay ngang vạn năng  
5.1.1. Gá lắp, điều chỉnh đầu phân độ  
5.1.2. Gá lắp, điều chỉnh phôi  
5.1.3. Gá lắp, điều chỉnh dao.  
5.1.4. Điều chỉnh máy.  
5.1.5. Cắt thử và đo.  
5.1.6. Tiến hành gia công.  
5.2. Gia công trên máy phay ngang vạn năng  
5.2.1. Gá lắp, điều chỉnh đầu phân độ  
5.2.2. Gá lắp, điều chỉnh phôi  
5.2.3. Gá lắp, điều chỉnh dao.  
5.2.4. Điều chỉnh máy.  
5.2.5. Cắt thử và đo.  
5.2.6. Tiến hành gia công.  
6. Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng  
7. Kiểm tra sản phẩm.  
8. Vệ sinh công nghiệp.  
Câu hỏi ôn tập  
3. CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN: PHAY BÁNH RĂNG TRỤ RĂNG  
NGHIÊNG – RÃNH XOẮN  
Mã số của mô-đun: MĐ 36  
Thời gian của mô-đun: 60 giờ.  
3.1. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT MÔ-ĐUN  
- Vị trí:  
(LT: 12 giờ; TH: 46 giờ; KT: 2 giờ)  
+ Mô-đun thực tập này được bố trí sau khi sinh viên đã học xong: MH07;  
MH08; MH09; MH10; MH11; MH15; MĐ26: MĐ34; MĐ35.  
- Tính chất:  
+ Là mô-đun chuyên môn nghề đào tạo bắt buộc.  
+ Là công nghệ gia công bánh răng (thô) dùng trong dạng sản xuất đơn  
chiếc, sửa chữa và hàng loạt nhỏ.  
3.2. MỤC TIÊU MÔ-ĐUN:  
- Xác định được các thông số động học cơ bản của bánh răng trụ răng nghiêng.  
-3-  
- Trình bày được yêu cầu kỹ thuật khi phay bánh răng trụ răng nghiêng.  
- Xác định được các thông số cơ bản của rãnh xoắn.  
- Trình bày được yêu cầu kỹ thuật khi phay rãnh xoắn.  
- Chọn được dao phay mô-đun khi gia công bánh răng trụ răng nghiêng.  
Phân tích được phương pháp phay trên máy phay đứng, máy phay ngang.  
- Lựa chọn được dụng cụ cắt, dụng cụ kiểm tra, dụng cụ gá phù hợp.  
- Lựa chọn được chế độ cắt khi phay.  
-
- Tính toán và lắp được bộ bánh răng thay thế khi phay bánh răng trụ răng  
nghiêng, rãnh xoắn.  
- Vận hành thành thạo máy phay để phay bánh răng trụ răng nghiêng, rãnh xoắn  
đúng qui trình qui phạm, răng đạt cấp chính xác 8-6 (rãnh xoắn đạt cấp chính  
xác 10-8), độ nhám cấp 4-5, đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian qui định, đảm  
bảo an toàn cho người và máy.  
- Giải thích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục.  
- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực  
sáng tạo trong học tập.  
3.3. NỘI DUNG MÔ-ĐUN:  
Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:  
Thời gian  
Số  
Tên các bài trong mô đun  
Tổng  
số  
Lý  
Thực Kiểm  
TT  
thuyết  
hành  
31  
tra*  
1
2
Phay bánh răng trụ răng nghiêng  
Phay rãnh xoắn  
40  
8
4
1
1
2
20  
15  
12  
46  
Cộng  
60  
* Ghi chú: Thời gian kiểm tra được tích hợp giữa lý thuyết với thực hành được  
tính bằng giờ thực hành.  
3.4. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN MÔ ĐUN:  
3.4.1. Vật liệu:  
- Phôi thép hoặc gang đã qua gia công tiện.  
- Dầu nhờn, giẻ lau, dung dịch làm nguội. giấy viết, sổ ghi chép, máy tính cá  
nhân, bảng lượng giác, bút viết và bút chì  
3.4.2. Dụng cụ và trang thiết bị:  
- Máy phay vạn năng (đứng và ngang).  
- Đầu phân độ vạn năng.  
- Các loại trục dao phay.  
-4-  
- Bộ bánh răng thay thế.  
- Các loại êtô, một số đồ gá thông dụng khác.  
- Thước cặp 1/20mm, 1/50mm, êke, thước thẳng, bàn rà, dưỡng, đồng hồ so, vật  
mẫu.  
- Các bộ dao phay mô-đun.  
- Dao phay góc các loại.  
- Dụng cụ cầm tay và các trang bị bảo hộ lao động.  
- Máy chiếu qua đầu  
3.4.3. Học liệu:  
- Tranh ảnh, bản vẽ treo tường, bản vẽ trên phim trong.  
- Phiếu công nghệ.  
- Giáo trình Kỹ thuật Phay  
3.4.4. Nguồn lực khác:  
- Xưởng thực hành.  
3.5. PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ:  
3.5.1. Phương pháp đánh giá:  
- Dựa vào các bài kiểm tra lý thuyết nghề trong mô-đun A: 40%  
- Dựa vào các bài thực hành do sinh viên thực hiện B: 60%  
- Phương pháp đánh giá một bài thực hành trong mô-đun theo các tiêu chí:  
* Điểm kỹ thuật (theo yêu cầu kỹ thuật trên bản vẽ): 6 điểm  
* Điểm thao tác (đúng qui trình, qui phạm): 1 điểm  
* Điểm tổ chức sắp xếp nơi làm việc: 1 điểm  
* Điểm an toàn (tuyết đối cho người và máy): 1 điểm  
* Điểm thời gian (đạt và vượt thời gian qui định) 1 điểm  
4A 6B  
TBCMH  
10  
- Thang điểm: 10  
3.5.2. Nội dung đánh giá:  
- Kiến thức: Xác định được các thông số động học cơ bản của bánh răng trụ  
răng nghiêng. Trình bày được yêu cầu kỹ thuật khi phay bánh răng trụ răng  
nghiêng. Xác định được các thông số cơ bản của rãnh xoắn. Trình bày được yêu  
cầu kỹ thuật khi phay rãnh xoắn. Phân tích được phương pháp phay trên máy  
phay đứng, máy phay ngang. Giải thích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân  
và cách khắc phục.  
- Kỹ năng: Chọn được dao phay mô-đun khi gia công bánh răng trụ răng  
nghiêng. Lựa chọn được dụng cụ cắt, dụng cụ kiểm tra, dụng cụ gá phù hợp. Lựa  
chọn được chế độ cắt khi phay. Tính toán và lắp được bộ bánh răng thay thế khi  
-5-  
phay bánh răng trụ răng nghiêng, rãnh xoắn. Vận hành thành thạo máy phay để  
phay bánh răng trụ răng nghiêng, rãnh xoắn đúng qui trình qui phạm, răng đạt  
cấp chính xác 8-6 (rãnh xoắn đạt cấp chính xác 10-8), độ nhám cấp 4-5, đạt yêu  
cầu kỹ thuật, đúng thời gian qui định, đảm bảo an toàn cho người và máy.  
- Thái độ: Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và  
tích cực sáng tạo trong học tập.  
3.6. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MÔ ĐUN:  
3.6.1. Phạm vi áp dụng chương trình:  
Mô-đun phay bánh răng trụ răng nghiêng này được sử dụng để giảng dạy cho  
trình độ đào tạo Trung cấp nghề và Cao đẳng nghề Cắt gọt kim loại.  
3.6.2. Hướng dẫn một số điểm chính về phương pháp giảng dạy mô đun:  
- Giáo viên trước khi giảng dạy cần phải căn cứ vào nội dung của từng bài học  
chuẩn bị đầy đủ các điều kiện thực hiện bài học để đảm bảo chất lượng giảng  
dạy.  
- Khi giảng dạy, cần giúp người học thực hiện các thao tác, tư thế của từng kỹ  
năng chính xác, nhận thức đầy đủ vai trò, vị trí từng bài học.  
- Các nội dung lý thuyết liên quan đến thao tác bằng tay trên máy nên phân  
tích, giải thích thao động tác dứt khoát, rõ ràng và chuẩn xác.  
- Để giúp người học nắm vững những kiến thức cơ bản cần thiết sau mỗi bài cần  
giao bài tập đến từng học sinh. Các bài tập chỉ cần ở mức độ đơn giản, trung  
bình phù hợp với phần lý thuyết đã học, kiểm tra đánh giá và công bố kết quả  
công khai.  
- Tăng cường sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học, trình diễn mẫu để tăng hiệu quả  
dạy học.  
3.6.3. Những trọng tâm chương trình cần chú ý:  
Trọng tâm của mô đun là tất cả các bài.  
-6-  
Bài 1: PHAY BÁNH RĂNG TRỤ RĂNG NGHIÊNG  
Mục tiêu:  
- Xác định được các thông số động học cơ bản của bánh răng trụ răng nghiêng.  
- Trình bày được yêu cầu kỹ thuật khi phay bánh răng trụ răng nghiêng.  
- Chọn được dao phay mô-đun khi gia công bánh răng trụ răng nghiêng.  
- Phân tích được phương pháp phay trên máy phay đứng, máy phay ngang.  
- Lựa chọn được dụng cụ cắt, dụng cụ kiểm tra, dụng cụ gá phù hợp.  
- Tính toán và lắp được bộ bánh răng thay thế khi phay bánh răng trụ răng  
nghiêng.  
- Lựa chọn được chế độ cắt khi phay bánh răng trụ răng nghiêng.  
- Vận hành thành thạo máy phay để phay bánh răng trụ răng nghiêng đúng qui  
trình qui phạm, răng đạt cấp chính xác 8-6, độ nhám cấp 4-5, đạt yêu cầu kỹ  
thuật, đúng thời gian qui định, đảm bảo an toàn cho người và máy.  
- Giải thích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục.  
- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực  
sáng tạo trong học tập.  
Nội dung:  
1. Các thông số cơ bản của bánh răng trụ răng nghiêng  
Hình 1.1: Các thông số cơ bản của bánh răng trụ răng nghiêng  
P
m
n
S
- Mô đun tiếp tuyến:  
- Bước pháp tuyến:  
m   
S
cos ß cos ß  
P
.m  
cos ß cos ß  
n
n
P   
S
-7-  
Z.m  
cos ß  
n
- Đường kính vòng chia: d m .Z   
S
d
.d  
- Số răng:  
Z   
m
P
S
S
P
n
- Mô đun pháp tuyến:  
m   
m .cos ß  
n
S
- Đường kính đỉnh răng:  
d d (2.m )  
n
d
d d  
1
2
- Khoảng cách 2 tâm của 2 bánh răng ăn khớp: a   
2
- Hai bánh răng xoắn truyền động giữa 2 trục song song:  
+ Có cùng góc xoắn ß  
+ Hướng xoắn ngược chiều nhau  
+ Có cùng module pháp tuyến mn  
+ Góc nghiêng của răng: ß = 80 ÷ 200  
2. Yêu cầu kỹ thuật khi phay bánh răng trụ răng nghiêng  
Hình 1.2: Bánh răng trụ răng nghiêng  
- Răng cân xứng, đều nhau đúng trắc diện  
- Răng phải đúng góc nghiêng, hướng xoắn  
-8-  
- Đảm bảo kích thước  
- Đảm bảo độ nhẵn bóng sườn răng  
3. Chọn dao phay mô-đun (mô-đun pháp)  
- Chọn dao đúng module và số hiệu:  
Ví dụ: Phay một bánh răng xoắn trái có các thông số sau:  
mn = 1,75 , Z = 17, ß = 18o. Hãy chọn dao đúng module và số hiệu?  
Giải:  
Z
17  
3 o  
- Số răng chọn dao:  
Z'  
20  
3
cos ß cos 18  
- Chọn đúng dao module: Chọn dao module m= 1,75, dao số 3  
Hình 1.3: Dao phay mô đun  
Bộ dao module 8 con:  
Số  
hiệu  
1
2
3
4
5
6
7
8
dao  
Số  
răng 12÷1 14÷16 17÷20 21÷25 26÷34 35÷54 55÷13 135÷  
cắt  
3
4
∞
Bộ dao module 15 con:  
Số  
hiệu  
răng  
hiệu  
1
12  
5
11/2  
13  
2
14  
6
21/2  
3
31/2  
4
41/2  
dao  
Số  
15÷1 17÷18 19÷20 21÷22 23÷2  
cắt  
Số  
6
5
51/2  
61/2  
7
71/2  
8
dao  
Số  
răng 26÷29 30÷3 35÷41 42÷5 55÷79 80÷13 135÷  
cắt  
4
4
4
∞
-9-  
4. Tính toán phân độ  
Ví dụ 1: Phay một bánh răng xoắn trái có các thông số sau: mn = 1,75, Z =  
17, ß = 18o. Hãy tính toán phân độ?  
Giải:  
- Tính và chỉnh ntq trên đầu chia độ để chia độ theo số răng Z = 17  
N
Z
40  
17  
6
17  
n   
2  
Áp dụng công thức:  
tq  
Vậy mỗi lần phân độ phải quay 2 vòng 6 lỗ trên hàng lỗ 17 ( Không kể lỗ đang  
cắm chốt).  
Vị trí chốt ghim sau khi chia  
Vị trí chốt ghim trước khi chia  
Hình 1.4: Đĩa phân độ  
5. Tính toán phay bánh răng trụ răng nghiêng (hướng nghiêng)  
Ví dụ: Phay một bánh răng xoắn trái có các thông số sau: mn = 1,75 , Z = 17,  
ß =18o. Hãy tính toán phay bánh răng trụ răng nghiêng?  
Giải:  
- Các tính toán cần thiết:  
Z.m  
n
d m .Z   
31,28mm  
S
cos ß  
Dđd 2m 31,28mm   
2.1,75  
34,78mm  
n
h 2,167.m 2,167.1,75 3,792mm  
n
o
o
o
o
90 ß 90 17 73  
S .d.tan3,14.31,28.tan73 321,26mm 320mm  
o
Z
P .i  
S
6mm.40 240 48  
320mm 320 64  
t
v
Z
g
- Hướng xoắn trái  
6. Phương pháp gia công  
6.1. Gia công trên máy phay ngang vạn năng  
6.1.1. Gá lắp, điều chỉnh đầu phân độ, bánh răng thay thế.  
-10-  
a. Gá lắp, điều chỉnh đầu phân độ  
- Lắp chỉnh đầu phân độ và ụ động lên bàn máy phay ngang  
Hình 1.5: Gá lắp, điều chỉnh đầu phân độ  
- Điều chỉnh kéo chia của đầu phân độ  
Hình 1.6: Điều chỉnh kéo chia của đầu phân độ  
b. Gá lắp, điều chỉnh bánh răng thay thế  
- Chọn và lắp bộ bánh răng thay thế: Xoay trạc bánh răng cao lên, siết ốc cố định  
lại  
-11-  
Trạc bánh răng  
Vít siết trạc bánh răng  
Trục phụ đầu phân độ  
Trục vít me bàn máy  
Hình 1.7: Gá lắp, điều chỉnh bánh răng thay thế  
- Chọn bánh răng thay thế:  
+ Bánh răng chủ động Zt = 48  
Hình 1.8: Gá lắp, điều chỉnh bánh răng thay thế chủ động  
+ Lắp bánh răng bị động (Zg= 64) vào trục phụ đầu phân độ  
-12-  
Hình 1.9: Gá lắp, điều chỉnh bánh răng thay thế bị động  
Lưu ý: Bánh răng chủ động và bánh răng bị động phải thẳng hàng nhau (trong  
trường hợp lắp một cặp bánh răng)  
+Lắp bánh răng trung gian lên trạc bánh răng, cho ăn khớp với bánh răng bị  
động.  
Trên đấu phân độ Klopp, xoắn trái lắp 1 bánh răng trung gian (có số răng bất  
kỳ). Trong trường hợp này chọn bánh răng lớn (Ztt= 96) mới có thể làm cấu nối  
giữa giữa 2 trục được.  
Hình 1.10: Các bánh răng thay thế  
-13-  
Bánh răng trung  
gian  
Tay siết đĩa lỗ  
Đĩa lỗ  
Tay quay  
Cây ghim  
Hình 1.11: Cầu vi sai  
Chú ý: Bánh răng trung gian quay lồng không trên trục  
Hình 1.12: Cách lắp bánh răng trung gian  
-14-  
Thí dụ 2: Một chi tiết có d = 40 mm được phay 6 răng nghiêng có bước xoắn S  
= 40 mm, cho biết đặc trưng đầu phân độ: N = 40 và bước ren trục vít me Pv = 6  
mm. Tìm góc xoay bàn máy ß, bộ bánh răng thay thế và Ntq  
Giải:  
S
40  
tan  
0,318471;  
.d .40  
0
17,40  
0
0
0
0
ß 90 90 17,40 72,20  
Z
P .N  
v
1
Z
S
2
6.40 3.2 96.56  
Z1/ Z2xZ3/ Z4   
40  
1
32.28  
N
Z
40  
6
2
3
16  
24  
N  
6 6  
tq  
- Lắp 2 cặp bánh răng  
+ Z1 và Z3 = bánh răng chủ động  
+ Z2 và Z4 = bánh răng bị động  
+ Z1 = 96 răng lắp ở trục vít me bàn máy  
+ Z2 = 32 răng lắp trên trạc bánh răng ăn khớp vớI Z1  
+Z3 = 56 răng lắp chung trục vớI Z2  
+ Z4 = 28 răng lắp ở trục phụ đầu phân độ được kéo bởI Z3 qua 2 bánh răng  
trung gian Zw có số răng bất kỳ 1 hay 2 bánh răng trung gian để đổi chiều quay  
của chi tiết  
-15-  
Trạc bánh răng  
Trục phụ đầu phân độ  
Trục vít me bàn máy  
Hình 1.13: Cầu vi sai  
6.1.2. Gá lắp, điều chỉnh phôi  
- Gá lắp phôi: Phôi được tạo đúng kích thước De và chiều dài được gá trên trục  
gá. Trục gá một đầu kẹp trên ụ phân độ và một đầu chống tâm  
- Điều chỉnh phôi đảm bảo độ đồng tâm và đường tâm phôi phải song song với  
Sd bàn máy  
Hình 1.14: Gá lắp, điều chỉnh phôi  
-16-  
6.1.3. Gá lắp, điều chỉnh dao.  
- Gá lắp dao: Lắp dao lên trục gá dao, lót thêm các vòng đệm sao cho dao càng  
gần thân máy càng cứng vững (miễn là không bị vướng hoặc ảnh hưởng đến  
công việc khi phay)  
- Chọn dao đúng modul và số. Lắp dao phay modul lên trục phay ngang và  
kiểm tra độ đồng tâm của dao. Lấy tâm vật và chỉnh tâm dao trùng tâm vật như  
phay bánh răng trụ răng thẳng.  
Hình 1.15: Gá lắp, điều chỉnh dao-phôi  
- Điều chỉnh dao: Tâm dao trùng tâm vật  
6.1.4. Điều chỉnh máy.  
* Điều chỉnh xoay bàn máy:  
- Trên máy phay ngang vạn năng, góc quay của bàn máy bằng góc nghiêng của  
răng .  
- Khi phay trên máy phay ngang sử dụng dao phay đĩa phải xoay bàn máy đúng  
góc xoắn ß để răng cắt có đúng biên dạng dao. Chiều xoay phải phù hợp với  
hướng xoắn:  
+ Xoắn trái:  
-17-  
Hình 1.16: Xoắn trái  
+ Xoắn phải:  
Hình 1.17: Xoắn phải  
Hướng xoắn được quy ước: đặt đứng chi tiết lên, rãnh xoắn đi lên phía trái là  
xoắn trái và ngược lại  
- Xoay bàn máy đúng chiều xoắn và đúng góc xoắn ß: Dùng phấn vạch trên lưng  
chi tiết một đường nghiêng trái. Xong xoay bàn về hướng cho lằn phấn song  
song với mặt phẳng dao, lúc đó mới chú ý chỉnh cho vạch khắc độ đúng góc  
xoắn ß.  
Vạch phấn  
Xoay bàn theo hướng mũi tên  
Cho vạch phấn song song với mặt phẳng dao  
Hình 1.18: Cách xác định hướng xoắn  
-18-  
6.1.5. Cắt thử và đo.  
- Chọn chế độ cắt gọt:  
+ Dao module bằng thép gió có đường kính = 63 mm và có 8 răng  
+ Chi tiết bằng thép 30  
Tra sổ tay, chọn V = 25 m/phút  
+ Chọn lượng chạy dao Sz = 0,05 mm/răng  
+ Chọn n = 120 v/ph  
+ S = n . Sz . Z = 120 v/ph . 0,05 mm . 8 = 48 mm/ph  
+ Gạt các tay gạt để chọn số vòng quay của trục chính n = 120 v/ph và lượng  
chạy dao S = 48 mm/ph  
- Bấm nút điện cho dao quay, nâng bàn máy lên cho dao chạm nhẹ vào chi tiết.  
Quay dao ra khỏi chi tiết và chỉnh du xích bàn đứng về số không.  
Hình 1.19: Cắt thử và đo  
6.1.6. Tiến hành gia công.  
- Nâng bàn máy lên 0,2 mm và cho chạy bàn dọc cắt trên lưng chi tiết 1 vạch  
mỏng. Quay dao ra và dừng máy lại.  
- Kiểm tra lằn vạch đúng xoắn trái không và dùng thước đo độ kiểm ra góc  
xoắn.  
- Sau khi kiểm tra tất cả đều đúng với bản vẽ, bố trí 2 cử giới hạn chạy dao dọc  
tự động.  
- Nâng bàn máy tiếp tục đúng chiều cao răng h. Chỉnh du xích bàn đứng về số  
không. Sau đó siết cố định bàn phương đứng (Z) và ngang (Y)  
h = 2,16. m = 2,16 x 1,75 = 3,78 mm  
- Cho dao quay, mở nước làm nguội  
- Vặn tay từ từ, khi dao bắt đầu cắt thì cho chạy tự động. Khi phay đến cuối  
đường răng, đụng cử giới hạn bàn tự động ngừng. Mở khóa phương đứng, hạ  
-19-  
bàn máy xuống khoảng 1 vòng, cho bàn dọc chạy ngược ra đụng cử giới hạn  
đầu.  
- Chia độ sang răng khác, quay bàn máy lên 1 vòng đúng vạch số không, khóa  
bàn đứng lại. Tiếp tục phay rãnh mới theo trình tự như trên.  
- Khi phay đến cuối đường răng, đụng cử giới hạn bàn tự động ngừng. Mở khóa  
phương đứng, hạ bàn máy xuống khoảng 1 vòng, cho bàn dọc chạy ngược ra  
đụng cử giới hạn đầu.  
- Tiếp tục phay răng mới theo trình tự như trên.  
6.2. Gia công trên máy phay đứng vạn năng  
6.2.1. Gá lắp, điều chỉnh đầu phân độ  
a. Gá lắp, điều chỉnh đầu phân độ  
- Lắp chỉnh đầu phân độ và ụ động lên bàn máy phay đứng vạn năng  
Hình 1.20: Gá lắp, điều chỉnh đầu phân độ  
- Điều chỉnh kéo chia của đầu phân độ  
Hình 1.21: Điều chỉnh kéo chia của đầu phân độ  
b. Gá lắp, điều chỉnh bánh răng thay thế  
- Chọn và lắp bộ bánh răng thay thế: Xoay trạc bánh răng cao lên, siết ốc cố định  
lại  
-20-  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 43 trang yennguyen 23180 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Phay bánh răng trụ răng nghiêng - Rãnh xoắn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_phay_banh_rang_tru_rang_nghieng_ranh_xoan.pdf