Giáo trình mô đun Thiết bị và kỹ thuật đo - Nghề: Khai thác máy tàu biển

CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM  
TRƯỜNG CAO ĐẰNG HÀNG HẢI I  
GIÁO TRÌNH  
MÔ ĐUN: THIẾT BỊ VÀ KỸ THUẬT ĐO  
NGHỀ: KHAI THÁC MÁY TÀU BIỂN  
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG NGHỀ  
( Ban hành kèm theo Quyết định số: 120/QĐ-TCDN ngày 25/2/2013 của Tổng  
cục trưởng Tổng cục dạy nghề)  
Năm 2017  
1
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN:  
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có  
thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào  
tạo và tham khảo.  
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích  
kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.  
LỜI GIỚI THIỆU  
Trong những năm qua, dạy nghề đã có những bước tiến vượt bậc cả về  
số lượng và chất lượng, nhằm thực hiện nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực  
kỹ thuật trực tiếp đáp ứng nhu cầu xã hội. Cùng với sự phát triển của khoa  
học công nghệ trên thế giới, lĩnh vực vận tải biển nói chung và ngành khai  
thác vận hành máy tàu biển ở Việt Nam nói riêng đã có những bước phát  
triển đáng kể.  
Chương trình khung quốc gia nghề thác vận hành máy tàu biển đã được  
xây dựng trên cơ sở phân tích nghề, phần kỹ thuật nghề được kết cấu theo  
các môđun. Để tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở dạy nghề trong quá  
trình thực hiện, việc biên soạn giáo trình kỹ thuật nghề theo các môđun đào  
tạo nghề là cấp thiết hiện nay.  
Mô đun MĐ 33: Thiết bị và kỹ thuật đo là mô đun đào tạo nghề được  
biên soạn theo hình thức tích hợp lý thuyết và thực hành. Trong quá trình  
thực hiện, nhóm biên soạn đã tham khảo nhiều tài liệu trong và ngoài nước,  
kết hợp với kinh nghiệm trong thực tế.  
Mặc dù có rất nhiều cố gắng, nhưng không tránh khỏi những sai sót, rất  
mong nhận được sự đóng góp ý kiến của độc giả để giáo trình được hoàn  
thiện hơn.  
Xin chân thành cảm ơn!  
Hải Phòng, ngày 20 tháng 10 năm 2017  
Tham gia biên soạn  
1. Chủ biên: Bùi Trung Dũng  
2. ....................  
3. ....................  
2
MỤC LỤC  
NỘI DUNG  
STT  
TRANG  
1
2
3
4
5
Lời giới thiệu  
Mục lục  
Danh mục ký hiệu, từ viết tắt, thuật ngữ chuyên ngành  
Danh mục hình vẽ và bảng, biểu  
Nội dung  
2
3
4
4
6
Bài 1. Cơ sở lý thuyết đo  
7
7
8
9
1.1. Khái niệm và phân loại đo  
1.2. Đơn vị và qui trình đo  
1.3. Sai số đo  
Bài 2. Thiết bị đo các đại lượng hình học  
2.1. Các dụng cụ đo lường cơ khí  
2.2. Chuyển đổi đo lường  
11  
11  
37  
38  
41  
41  
48  
56  
59  
63  
66  
69  
2.3. Phương pháp đo kích thước thẳng  
Bài 3. Thiết bị đo các đại lượng không hình học  
3.1.Thiết bị đo nhiệt độ  
3.2. Thiết bị đo áp suất  
3.3. Thiết bị đo mức chất lỏng  
3.4. Thiết bị đo công suất  
3.5. Thiết bị đo vòng quay  
3.6. Các thiết bị cảm biến dùng trên tàu thủy  
Tài liệu tham khảo  
6
7
Các phụ lục, tài liệu đính kèm  
Danh mục ký hiệu, từ viết tắt, thuật ngữ chuyên ngành:  
MĐ: Mô đun  
KDCTV: Khung dịch chuyển tế vi  
ABS: Đo tuyệt đối  
DIFF: Đo khác biệt  
PRESET: Cho trước  
Q: Đầu qua  
KQ: Đầu không qua  
Themometer: Nhiệt kế  
Bimetal: Lưỡng kim  
Thermistor: Điện trở nhiệt  
Thermocouple: Cặp nhiệt điện  
EEPROM: Vi điều khiển  
LCD: Màn hình  
RELAY: Rơ le  
Danh mục hình vẽ  
STT  
1
Tên hình vẽ  
Hình 2.1. Thước lá kim lọa  
Trang  
11  
12  
15  
16  
17  
18  
19  
19  
20  
21  
23  
25  
25  
26  
27  
28  
2
Hình 2.2. Thước cặp đo trong, ngoài và chiều sâu  
Hình 2.3. Thước cặp có khung dịch chuyển tế vi  
Hình 2.4. Thước cặp đo sâu  
3
4
5
Hình 2.5. Thước cặp đo chiều cao  
6
Hình 2.6. Thước cặp mặt số cơ khí  
7
Hình 2.7. Thước cặp điện tử đo ngoài, trong và đo sâu  
Hình 2.8. Thước cặp điện tử đo chiều cao  
Hình 2.9. Pan me đo ngoài  
8
9
10 Hình 2.10. Một số loại pan me đo ngoài  
11 Hình 2.11. Ví dụ về sai số  
12 Hình 2.12. Ví dụ về cách đọc số  
13 Hình 2.13. Pan me đo trong  
14 Hình 2.14. Một số loại pan me đo trong  
15 Hình 2.15. Pan me đo chiều sâu  
16 Hình 2.16. Pan me điện tử  
4
17 Hình 2.17. Đồng hồ so đo ngoài  
18 Hình 2.18. Một số kiểu đồng hồ so đo ngoài  
19 Hình 2.19. Một số loại giá đỡ đồng hồ so  
20 Hình 2.20. Đồng hồ so đo trong  
21 Hình 2.21. Đồng hồ so đo chiều sâu  
22 Hình 2.22. Đồng hồ so điện tử  
23 Hình 2.23. Bộ căn mẫu  
28  
29  
29  
31  
32  
33  
33  
35  
36  
36  
38  
39  
42  
43  
44  
45  
46  
47  
49  
50  
51  
51  
52  
53  
54  
55  
56  
58  
60  
24 Hình 2.24. Ca líp hàm  
25 Hình 2.25. Một số loại ca líp hàm  
26 Hình 2.26. Ca líp nút  
27 Hình 2.27. Sơ đồ đo hai tiếp điểm  
28 Hình 2.28. Phương pháp đo tọa độ  
29 Hình 3.1. Nhiệt kế chất lỏng  
30 Hình 3.2. Các phương án lắp đặt nhiệt kế trên đường ống  
31 Hình 3.3. Nhiệt kế áp suất  
32 Hình 3.4. Các loại lò xo ống  
33 Hình 3.5. Mạch nhiệt điện  
34 Hình 3.6. Mắc chỉ thị vào mạch điện  
35 Hình 3.7. Áp kế chất lỏng  
36 Hình 3.8. Manometer chất lỏng  
37 Hình 3.9. Micromanometer  
38 Hình 3.10. Vị trí tương đối của áp kế với môi trường đo  
39 Hình 3.11. Sơ đồ nguyên lý manometer lò xo  
40 Hình 3.12. Các vị trí công tác của van 3 ngả  
41 Hình 3.13. Manometer kiểu piston  
42 Hình 3.14. Áp kế màng  
43 Hình 3.15. Đo mức chất lỏng  
44 Hình 3.16. Sơ đồ đo mức chất lỏng  
45 Hình 3.17. Sơ đồ nguyên lý của phanh cơ khí  
5
46 Hình 3.18. Sơ đồ nguyên lý của phanh thủy lực  
47 Hình 3.19. Phanh thủy lực với dòng chảy lưu chuyển  
48 Hình 3.20. Sơ đồ nguyên lý của phanh điện  
49 Hình 3.21. Thiết bị đo mô men bằng góc xoắn  
50 Hình 3.22. Sơ đồ nguyên lý thiết bị đo vòng quay kiểu ly tâm  
51 Hình 3.23. Sơ đồ nguyên lý của thiết bị đo kiểu từ  
52 Hình 3.24. Sơ đồ nguyên lý của thiết bị đo kiểu diện từ  
Danh mục bảng  
61  
62  
62  
63  
64  
65  
66  
STT  
1
Tên bảng  
Trang  
49  
Bảng 3.1. Khối lượng riêng của một số chất  
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN  
Tên mô đun: THIẾT BỊ VÀ KỸ THUẬT ĐO  
Mã mô đun: MĐ.33  
Vị trí, ý nghĩa và vai trò của mô đun:  
- Vị trí: Mô đun Thiết bị và kỹ thuật đo là mô đun được thực hiện khi sinh viên  
lựa chọn trong danh mục các mô đun/môn học tự chọn.  
- Ý nghĩa và vai trò của mô đun:  
Thiết bị và kỹ thuật đo là mô đun tự chọn trong chương trình đào tạo Cao đẳng  
Khai thác máy tàu thủy nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về  
thiết bị và kỹ thuật đo lường, qua đó có thể ứng dụng được những kiến thức đã học  
vào thực tế nghề nghiệp sau này.  
II. Mục tiêu của mô đun:  
- Kiến thức: Nêu được các thiết bị đo lường thường được sử dụng trong nghề và  
quy trình sử dụng chúng.  
- Kỹ năng: Sử dụng được các thiết bị đo lường thường được sử dụng trong nghề.  
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Có tác phong công nghiệp, tuân thủ mọi quy  
định, các tiêu chuẩn trong kỹ thuật đo lường.  
Nội dung mô đun:  
6
Bài 1: Cơ sở lý thuyết đo  
Mã bài: MĐ.33.01  
Giới thiệu:  
Để xác định các thông số cần đo phải căn cứ vào đặc điểm, tính chất, yêu cầu  
về độ chính xác,...của chi tiết để chọn cách thức, thủ thuật và dụng cụ đo cho phù  
hợp.  
Mục tiêu:  
- Trình bày được khái niệm về đo lường, quy trình đo và sai số đo.  
- Phân loại được các phương pháp đo và thực hiện đúng quy trình đo theo quy  
định.  
- Nghiêm túc, chính xác, khoa học khi học tập.  
Nội dung chinh:  
1. Khái niệm và phân loại đo  
1.1. Khái niệm:  
Đo lường là việc định lượng độ lớn của đối tượng đo. Đó là thiết lập quan hệ  
giữa đại lượng cần đo với đại lượng có cùng tính chất vật lý dùng làm đơn vị đo.  
1.2. Phân loại:  
a. Dựa vào quan hệ giữa đầu đo và chi tiết đo chia ra phương pháp đo tiếp  
xúc và phương pháp đo không tiếp xúc.  
- Phương pháp đo tiếp xúc: là phương pháp đo mà giữa đầu đo và bề mặt chi  
tiết được đo tồn tại 1 áp lực.  
Ưu điểm: áp lực làm cho vị trí đo ổn định do đó kết quả đo rất ổn định.  
Nhược điểm : có tồn tại sai số do biến dạng liên quan đến áp lực gây ra.  
- Phương pháp đo không tiếp xúc: không tồn tại áp lực đo giữa yếu tố đo và  
bề mặt chi tiết đo như khi ta đo bằng máy quang học.  
b. Dựa vào quan hệ giữa các giá trị chỉ thị trên dụng cụ đo và giá trị của đại  
lượng cần đo chia ra phương pháp đo tuyệt đối và phương pháp đo so sánh.  
- Phương pháp đo tuyệt đối : giá trị trỉ thị trên dụng cụ đo là giá trị đo được.  
Phương Pháp này đơn giản ít nhầm lẫn, nhưng vì hành trình đo dài nên độ chính  
xác đo kém.  
7
- Phương pháp đo so sánh : giá trị chỉ thị trên dụng cụ đo chỉ cho ta sai lệch  
giữa giá trị đo và giá trị chuẩn dùng khi chỉnh “o” cho dụng cụ đo. Kết quả đo là  
tổng của giá trị chuẩn và giá trị chỉ thị :  
Q = Qo + ∆x, trong đó :  
Qo_ kích thước mẫu chỉnh “o”;  
∆x _là giá trị chỉ thị của dụng cụ.  
c. Dựa vào quan hệ giữa đại lượng cần đo và đại lượng được đo chia ra  
phương pháp đo trực tiếp và phương pháp đo gián tiếp.  
- Phương pháp đo trực tiếp: là phương pháp đo mà đại lượng được đo cũng  
chính là đại lượng cần đo. Ví dụ : khi đo đường kính chi tiết bằng panme, thước  
cặp, máy đo chiều dài…  
- Phương pháp đo gián tiếp: là phương pháp đo mà đại lượng được đo chưa  
phải là đại lượng cần đo mà nó có quan hệ hàm số với đại lượng cần đo. Ví dụ : đo  
đường kính chi tiết thông qua việc đo các yếu tố trong cung hay qua chu  
vi…nhược điểm nếu hàm càng phức tạp thì kết quả càng thiếu chính xác.  
2. Đơn vị và qui trình đo  
2.1. Đơn vị đo & hệ thống đơn vị đo:  
Đơn vị đo là yếu tố chuẩn mực dùng để so sánh, độ chính xác của đơn vị đo  
có ảnh hưởng đến độ chính xác khi đo.  
Độ lớn của đơn vị đo được quy định thống nhất mới đảm bảo được việc thống  
nhất trong giao dịch và buôn bán.  
Hệ thống đơn vị đo bao gồm các đơn vị đo cơ bản và đơn vị đo dẫn suất hợp  
thành hệ thống đơn vị đo được quy định trong bảng đơn vị đo hợp pháp của nhà  
nước dưạ trên quy định của hệ thống đo lừơng thế giới SI  
2.2. Quy trình đo:  
a.Chuẩn bị đo:  
- Phân tích nhiệm vụ đo: Yêu cầu độ chính xác của kết quả đo.  
- Chọn phương pháp đo: Đo trực tiếp hay gián tiếp v.v.  
- Chọn dụng cụ đo và cách bố trí: Dụng cụ cầm tay (thước cặp, panme) hay  
các máy đo (quang học, khí nén), kẹp cứng dụng cụ vào gá hay cầm tay, đặt dụng  
cụ nghiêng hay thẳng đứng.  
b.Tiến hành đo:  
- Theo phương pháp đã chọn để tiến hành phép đo.  
8
- Ghi giá trị đo được bằng cách lập biên bản đo.  
c. Xử lý kết quả đo:  
- Xem xét trong n kết quả đo nếu có giá trị đo vượt quá nhiều với các giá trị  
đo khác (tức là trong trường hợp có sai số thô) thì ta loại bỏ giá trị đó.  
- Kết hợp bảng tính toán sai lệch cho sẵn với mỗi thiết bị đo để tính giá trị  
thực của phép đo từ kết quả chỉ thị thu được.  
d. Kết luận giá trị đo:  
- Qua xử lý kết quả đo sẽ có kết luận về giá trị đo được đạt giới hạn sai số cho  
phép hay không từ đó quyết định kết thúc hay làm lại công việc.  
3. Sai số đo  
3.1. Khái niệm:  
Khi tiến hành một phép đo, cho dù ta có cẩn thận đến đâu, thiết bị đo chọn dùng  
có chính xác đến mức nào đi nữa và phương pháp đo có tốt đến mấy thì trong kết  
quả đo vẫn tồn tại sai số gọi là sai số đo, nó làm cho kết quả đo của cùng một đại  
lượng trên cùng một thiết bị đo với cùng phương pháp đo sẽ khác nhau.  
Sai số đo tồn tại trong khi đo là do ảnh hưởng tổng hợp của các sai số do bản  
thân phương tiện đo, do điều chỉnh, do thay đổi lực đo, do nhiệt độ, do chuẩn  
đo,...  
Do có sai số nên kết quả đo được X luôn sai khác với giá trị thực của đại  
lượng đo: ʌx = x – Q . Khi sai số đo càng bé thì phép đo càng chính xác.  
3.2. Các thành phần của sai số:  
Sai số đo có thể gồm các thành phần sau:  
a. Sai số chỉ thị: Sai số riêng của bộ đọc số bao gồm sai số bản thân chuyển  
đổi đo và sai số đọc số.  
- Sai số do bản thân bộ chuyển đổi do sử dụng hàm truyền gần đúng, do  
sai số chế tạo, lắp ráp, điều chỉnh.  
- Sai số đọc: sai số do việc đọc sai chỉ số của phương tiện đo.  
b. Sai số do mẫu điều chỉnh:  
Khi đo so sánh ta coi kích thước mẫu là không có sai số. Trong thực tế mẫu  
có sai số do chế tạo. Đây còn gọi là sai số kiểm định.  
c..Sai số do nhiệt:  
Thông thường do ảnh hưởng của nhiệt trong quá trình gia công kích thước chi  
tiết đo lường lớn hơn khi chi tiết trở lại bình thường. Sai số này càng lớn khi  
kích thước chi tiết lớn.  
d. Sai số do lực đo:  
Khi đo theo phương pháp tiếp xúc, lực đo gây biến dạng bề mặt chi tiết sinh ra  
sai số đo. Mức độ biến dạng phụ thuộc vào vật liệu, hình thức tiếp xúc giữa  
đầu đo và mặt chi tiết, chất lượng bề mặt chi tiết.  
e. Sai số do bản thân chi tiết đo gây ra:  
Bản thân chi tiết đo có nhiều sai số do chế tạo. Khi ta đo hoặc kiểm tra một  
9
thông số này, khó tránh khỏi ảnh hưởng của sai số các thông số khác, nghĩa là  
có lẫn các sai số này trong kết quả đo.  
3.3. Biện pháp hạn chế sai số đo:  
Điều quan trọng là phải xác định được chính xác các nguyên nhân gây ra sai số.  
Khi đã xác định được nguyên nhân gây ra sai số sẽ dự đoán được qui luật biến  
thiên, dự tính được phương pháp khử hoặc giảm thấp và cách tính toán, xử lý sai  
số.  
CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ BÀI TẬP BÀI 1:  
CÂU HỎI ÔN TẬP:  
Câu 1. Trình bày khái niệm và phân loại đo ?  
Câu 2. Trình bày đơn vị và quy trình đo ?  
Câu 3. Trình bày về sai số đo ?  
BÀI TẬP:  
Trình bày phương pháp xử lý kết quả đo và cách thức hạn chế sai số đo để có  
được kết quả đo chính xác nhất ?  
Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập của bài  
- Đánh giá vể kiến thức: Tự luận  
- Đánh giá về kỹ năng: Thực hành làm bài tập  
10  
Bài 2. Thiết bị đo các đại lượng hình học  
Mã bài: MĐ.33.02  
Giới thiệu:  
Dụng cụ đo là phương tiện đo để biến đổi tín hiệu của thông tin đo thành những  
dạng mà người quan sát có thể nhận biết trực tiếp được. Các dụng cụ đo cũng rất  
đa dạng, chúng khác nhau về loại đại lượng đo, nguyên lý hoạt động, cách so sánh  
với đơn vị đo và hình thức thể hiện kết quả đo. Trong phần này chỉ giới thiệu  
những dụng cụ đo thông dụng trong cơ khí để đo các đại lượng hình học.  
Mục tiêu:  
- Trình bày được về các dụng cụ đo lường cơ khí thông dụng để đo các đại lượng  
hình học.  
- Phân loại được và sử dụng được các loại dụng cụ đo lường ở trên.  
- Nghiêm túc, chính xác, khoa học khi học và thực hành.  
Nội dung chinh:  
2.1.Các dụng cụ đo lường cơ khí  
2.1.1.Dụng cụ đo lường đơn giản:  
. Thước lá kim loại  
ư
Hình 2.1. Thước lá kim loại  
- Giá trị vạch chia là 1 mm;  
- Với hệ inch, giá trị vạch chia thông thường là 0,025 inch.  
11  
2. 1.2. Thước có du xích:  
Thường được sử dụng rộng rãi để đo kích thước thẳng theo phương pháp đo trực  
tiếp và tuyệt đối.  
1. Phân loại  
Thước cặp đo trong và đo ngoài.  
Thước cặp đo chiều sâu.  
Thước cặp đo chiều cao.  
Thước cặp có khung dịch chuyển tế vi.  
Thước cặp chỉ báo mặt số cơ khí.  
Thước cặp điện tử.  
2. Thước cặp đo trong đo ngoài và chiều sâu  
a. Cấu tạo  
Hình 2.2. Thước cặp đo trong ngoài và chiều sâu  
12  
Cấu tạo thước phụ trên du xích:  
Đặc điểm của thước đo có du xích là có thước phụ để chỉ giá trị nguyên và  
thập phân của vạch chia trên thân thước.  
- Thước phụ loại có vạch chia 0,1 mm có chiểu dài 19 mm, được chia ra làm 10  
phần (n=10), khoảng cách giữa 2 vạch trên thân thước phụ là :19/10 = 1,9mm.  
Phạm vi đo : từ 0 ÷ 125 mm  
- Thước phụ loại có vạch chia 0,05 mm có chiểu dài 39 mm, được chia ra làm  
20 phần(n=20), khoảng cách giữa 2 vạch trên thân thước phụ là :39/20 =  
1,95mm. Phạm vi đo : từ 0 ÷ 160 mm  
- Thước phụ loại có vạch chia 0,02 mm có chiểu dài 49 mm, được chia ra làm  
50 phần(n=50), khoảng cách giữa 2 vạch trên thân thước phụ là :49/50 =  
0,98mm. Phạm vi đo : từ 0 ÷ 160 mm  
Đơn vị đo : hệ m và hệ inch ( 1inch = 25,4 mm )  
Nói chung thước chính có giá trị chia độ là: 1mm.Giá trị chia của thước (độ  
chính xác của thước) là giá trị của thước phụ, giá trị này phụ thuộc vào cấu tạo của  
từng thước, cơ bản là độ lớn của khoảng chia và số khoảng chia trên thước phụ.  
Gọi giá trị một khoảng chia độ trên thước chính là a, nếu gọi giá trị chia độ trên  
a
thước phụ là c. Thì số khoảng chia trên thước phụ sẽ là n với n =  
c
a
n
(giá trị chia độ của thước phụ hay độ chính xác của thước)  
c   
Như vậy với a=1mm  
a
c 0.1  
1
n    
10  
-với thước có độ chính xác c=0.1mm  
khoảng trên du xích  
a
c 0.5  
1
n    
20  
-với thước có độ chính xác c=0.05mm  
khoảng trên du  
xích  
a
1
n    
c 0.02  
50  
-với thước có độ chính xác c=0.02mm  
khoảng trên  
du xích  
13  
b. Cách sử dụng  
Cách đọc số:  
Phần nguyên milimét (m) được đọc theo vạch khắc trên thân thước chính từ  
trái qua phải gần vạch (0) trên thước phụ. Phần thập phân của milimét (k.c) được  
tính bằng cách nhân giá trị mỗi vạch chia trên thước phụ ( c ) với vạch trên thước  
phụ trùng nhất với vạch bất kỳ trên thước chính (k) không kể vạch (0 ).  
L = m + k.c ± sai số  
(2 – 01)  
Trong đó  
L: là kích thước đo  
m: là phần nguyên  
k: là vạch của du xích trùng nhất với vạch của thước chính  
c: là độ chính xác của thước  
Thao tác đo:  
Tay phải cầm thân thước, ngón tay phải dịch truyển khung trượt ( du xích).  
Tay trái đặt sau mỏ đo và giữ chi tiết gần mỏ đo nếu chi tiết không kẹp chặt, khi đo  
chi tiết kẹp chặt thì tay trái giữ mỏ đo tĩnh.  
Đặt cho mỏ đo tĩnh của thước tiếp xúc với bề mặt chi tiết, dịch truyển cho  
khung trượt đi vào để mỏ đo động tiếp xúc với bề mặt còn lại của chi tiết. Kiểm tra  
vị trí của hai mỏ đo sao cho không được lệch, lực di chuyển bình thường. kẹp chặt  
khung trượt rồi đọc số.  
Một số chú ý khi đo:  
Trước khi đo cần kiểm tra xem thước có chính xác không. Nếu thước chính  
xác thì khi 2 mỏ đo của thước khít vào nhau vạch (0) của du xích phải trùng với  
vạch (0) của thước chính  
Khi đo phải chú ý kiểm tra xem bề mặt của vật đo có sạch không. Đo trên tiết  
diện tròn phải đo ở hai chiều,đo trên chiều dài phải đo ở 3 vị trí thì kết quả đo mới  
chính xác.  
Không được đo chi tiết đang chuyển động. Khi đo chi tiết kẹp chặt trong  
mâm cặp của máy tiện không được để tay trong mặt phẳng quay của vấu cặp.  
14  
Khi đo đường kính ngoài(trong) của chi tiết hình trụ thì đường đo cần vuông  
góc với đường tâm của chi tiết và phải đi qua tâm của chi tiết.  
Nếu đo khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song thì đường đo phải vuông  
góc với hai mặt đó. Để tránh sai lầm khi đọc số cần giữ thước cặp thẳng trước mắt,  
chánh nhìn nghiêng.  
Sau khi dùng thước xong cần vệ sinh, bôi dầu chống gỉ rồi đưa hai mỏ cách  
nhau 2 mm đến 5mm, nới vít hãm khung trượt và đặt vào hộp chuyên dùng.  
3. Thước cặp có khung dịch chuyển tế vi.  
Phạm vi đo : 0 – 160 mm  
Giá trị vạch chia trên thước phụ 0,05 mm  
Dùng để đo trong đo ngoài.  
4
3
5
7
6
9
8
10  
1
2
1_mỏ đo cố định ;  
2_mỏ đo động;  
6_khung dịch chuyển tế vi (KDCTV)  
7_thân thước;  
3_khung trượt;  
8_thước chính  
4_vít hãm khung trượt;  
5_ vít hãm KDCTV;  
9_núm vi chỉnh KDCTV  
10_ thước phụ  
Hình 2.3. Thước cặp có khung dịch chuyển tế vi  
15  
Cấu tạo thước phụ:  
Thước phụ dài 39 mm, được chia thành 20 phần, khoảng cách giữa hai vạch là  
39/20 = 1,95 mm.  
Các số 25, 50, 75 được ghi trên thước phụ để kí hiệu phần trăm milimét. Giúp ta  
đọc kết quả nhanh hơn.  
Một số chú ý về thao tác khi đo:  
Đặt sơ bộ kích thước cần đo, kẹp chặt khung dịch chuyển tế vi, vặn núm vi  
chỉnh KDCTV, đưa hai mỏ đo tiếp xúc với bề mặt của chi tiết rồi kẹp chặt khung  
trượt, không để mỏ đo lệch, lực đo cần bình thường.  
Khi đo trong, chỉ số của thước cặp phải được cộng thêm chiều dày của hai  
mỏ đo trong, thường có ghi trên mỏ đo và bằng 2 x 5 = 10mm.  
4. Thước đo chiều sâu:  
Phạm vi đo của thước này : 0 – 250mm,  
Giá trị vạch chia trên thước phụ là 0,05mm.  
4
5
1
2
3
1_ đế  
4_vít hãm khung trượt  
2_ khung trượt(thước phụ)  
5_thân thước ( thước chính)  
3_núm dịch chuyển khung trượt  
Hình 2.4. Thước cặp đo sâu  
16  
Khác với thước đo trong và đo ngoài, ở thước đo chiều sâu thì thân thước dịch  
chuyển.  
Kiểm tra vị trí 0 của thước bằng cách để cho mặt đo của đế 1 và thân thước 5  
tiếp xúc với bàn máp thì vạch 0 của thước phụ và thước chính trùng nhau.  
1. 5. Thước cặp cơ khí đo chiều cao  
Giá trị vạch chia trên thước phụ là 0,05mm dùng để đo cao và vạch dấu chính  
xác  
Để tránh sai số thô khi chuẩn bị thước đo cần lắp dao đo vào phía dưới mỏ  
động. Nếu dao đo trên mỏ động thì sai số sẽ bằng tổng chiều dày của dao đo và mỏ  
động.  
Hình 2.5. Thước cặp đo chiều cao  
6. Thước cặp chỉ báo mặt số cơ khí  
Thiết bị này ngày nay được sử dụng rộng rãi. Nó chỉ báo trực tiếp mà không  
yêu cầu thước phụ, độ tin cậy cao, đọc số và sử dụng dễ dàng.  
Cấu tạo của thước cặp mặt số cơ khí về cơ bản gần tương tự như thước cặp  
thông thường, khác nhau là mặt số thay thế cho thước phụ.  
17  
Hình 2.6. Thước cặp mặt số cơ khí  
Thang đo chính của thước cặp này có giá trị vạch chia là 0,1inch(0.254mm).  
Mặt số được chia làm hai loại 100 và 200 vạch chia. Kim chỉ hoạt động bởi bánh  
răng nhỏ ăn khớp với thanh răng trên thân thước. Với mặt số 100 vạch chia, kim  
quay 1 vòng tương đương với sự dịch chuyển của hàm trượt dọc thân là  
0,1inch(0.254mm).. Do đó mỗi vạch chia trên mặt số có giá trị1/100 của 0,1 ( hoặc  
0,001 inch ), (0.00254mm)..  
7. Thước cặp điện tử  
Ưu điểm : độ chính xác cao, biết kết qủa đo nhanh  
a. Thước cặp điện tử đo ngoài, trong và đo chiều sâu  
18  
Hình 2.7. Thước cặp điện tử đo ngoài, trong và đo sâu  
Thước đo độ sâu điện tử chống nước Mitutoyo- Nhật Bản, 571-253-10, 0-  
300mm/ 0.01mm (Hình 2.7)  
b. Thước cặp điện tử đo chiều cao  
Hình 2.8. Thước cặp điện tử đo chiều cao  
Thước đo độ cao điện tử MOORE & WRIGHT- Anh, MW 191-30DAB,  
0-300mm/0-12”, 0.01/0.0005” (Hình 2.8)  
19  
2.1.3. CÁC THIẾT BỊ ĐO LƯỜNG TẾ VI  
1. Phân loại  
- Panme đo ngoài;  
- Panme đo trong;  
- Panme đo chiều sâu;  
- Panme điện tử.  
2. Panme đo ngoài  
Panme đo ngoài dùng để đo kích thước ngoài: chiều dài, chiều rộng, độ dày, đường  
kính,....  
Panme đo ngoài có nhiều cỡ 0÷25; 25÷50; 50÷75, ..... cho đến 300mm. Từ 300  
÷400; 400÷500; 500÷600,....aa  
a.Cấu tạo  
1.Gíá  
5.Thân thước chính  
6.Vạch chuẩn  
2.Đầu đo cố định  
3.Đầu đo di động (vít tế vi)  
4.Khóa hãm  
7.Ống xoay (tang quay)  
8.Núm cóc  
Hình 2.9. Pan me đo ngoài  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 70 trang yennguyen 25264 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình mô đun Thiết bị và kỹ thuật đo - Nghề: Khai thác máy tàu biển", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_mo_dun_thiet_bi_va_ky_thuat_do_nghe_khai_thac_may.pdf