Giáo trình mô đun Máy lạnh và điều hòa không khí - Nghề: Khai thác máy tàu thủy
CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM
TRƯỜNG CAO ĐẰNG HÀNG HẢI I
GIÁO TRÌNH
MÔ ĐUN:MÁY LẠNH
VÀ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ
NGHỀ: KHAI THÁC MÁY TÀU THỦY
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
Ban hành kèm theo Quyết định số: ngày tháng năm 2017
của Hiệu trường Trường Cao đẳng Hàng hải I
Hải phòng, năm 2017
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép
dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh
thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
LỜI GIỚI THIỆU
Trong những năm qua, dạy nghề đã có những bước tiến vượt bậc cả về số
lượng và chất lượng, nhằm thực hiện nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật
trực tiếp đáp ứng nhu cầu xã hội. Một trong những yếu tố góp phần vào việc nâng
cao chất lượng đào tạo chính là nguồn tài liệu, giáo trình để phục vụ công tác
giảng dạy và nghiên cứu. Xuất phát từ nhu cầu trên cuốn giáo trình Máy lạnh và
điều hòa không khí được giáo viên khoa Khai thác Máy tàu biển, Trường Cao
đẳng Hàng hải I biên soạn với mong muốn cung cấp thông tin cho việc tiếp cận,
giảng dạy và học tập mô đun Máy lạnh và điều hòa không khí trong Nhà trường.
Giáo trình được biên soạn với các nội dung cơ bản nhất của mô đun, nó phù
hợp với đề cương và đối tượng đào tạo của trường Cao đẳng Hàng hải I. Giáo
trình còn được cập nhật các kiến thức khoa học và một số công ước quốc tế mới
nhất có liên quan đến lĩnh vực làm lạnh dưới tàu thủy.
Mặc dù có rất nhiều cố gắng, nhưng không tránh khỏi những sai sót, rất mong
nhận được sự đóng góp ý kiến của độc giả để giáo trình được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Hải Phòng, ngày 01 tháng 12 năm 2017
Chủ biên: Ths, Mtr. Đỗ Hồng Hải
3
MỤC LỤC
TT
Nội dung
Trang
1
Lời giới thiệu
Mục lục
3
2
3
4
5
4
5
Danh mục bảng, biểu
Danh mục hình vẽ
Nội dung
6
7
Bài 1. Hệ thống lạnh thực phẩm
8
Bài 2. Vận hành hệ thống lạnh
36
39
51
58
61
Bài 3. Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống lạnh
Bài 4. Hệ thống điều hoà không khí trung tâm
Bài 5. Vận hành hệ thống điều hoà không khí trung tâm
Bài 6. Bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống điều hoà không khí trung
tâm
6
Tài liệu tham khảo
65
4
DANH MỤC CÁC BẢNG
Tên bảng
Stt
1
Trang
10
Bảng 1.1. Chế độ bảo quản rau tươi
2
Bảng 1.2. Chế độ và thời gian bảo quản đồ hộp, rau quả
Bảng 1.3. Giới thiệu chế độ bảo quản sản phẩm động vật
11
3
12
Bảng 1.4. Các hỗn hợp công chất có nồng độ tới hạn
4
20
5
DANH MỤC HÌNH VẼ
Stt
1
Tên hình
Hình 1.1. Sơ đồ nguyên lý HT lạnh thực phẩm
Hình 1.2. Đồ thị T-S
Trang
13
2
14
3
Hình 1.3. Đồ thị P-i
14
4
Hình 1.4. Quá trình nén trên đồ thị T-S
Hình 1.5. Quá trình nén trên đồ thị P-i
Hình 1.6. Quá trình ngưng tụ trên đồ thị P-i
Hình 1.7. Quá trình tiết lưu trên đồ thị P-i
Hình 1.8. Máy nén lạnh kiểu piston
Hình 1.9. Bảng van
15
5
15
6
16
7
16
8
24
9
24
10
11
12
13
Hình 1.10. Cấu tạo của một bảng van
Hình 1.11. Kết cấu bộ làm kín đầu trục
Hình 1.12. Máy nén trục vít
25
26
28
Hình 1.13. Bình ngưng tụ làm mát bằng nước
29
Hình 1.14. Sơ đồ nguyên lý van tiết lưu giãn nở tĩnh nhiệt
cân bằng trong
14
15
16
30
31
32
Hình 1.15. Van tiết lưu giãn nở tĩnh nhiệt cân bằng trong
Hình 1.16. Sơ đồ nguyên lý van tiết lưu giãn nở tĩnh nhiệt
cân bằng ngoài
17
18
Hình 1.17. Dàn bay hơi dùng đối lưu cưỡng bức
Hình 1.18. Hình ảnh một số dàn bay hơi thực tế hay gặp
Hình 2.1. Sơ đồ hệ thống lạnh thực phẩm tàu thủy
Hình 3.1. Sơ đồ nạp bổ sung dầu nhờn máy nén lạnh
Hình 3.2. Sơ đồ nạp bổ sung công chất ở thể hơi
Hình 3.3. Sơ đồ nạp bổ sung công chất ở thể lỏng
33
34
36
44
45
46
2.1
3.1
3.2
3.3
Hình 3.4. Sơ đồ thực hiện xả không khí ra khỏi hệ thống
lạnh
3.4
3.5
4.1
47
49
53
Hình 3.5. Sơ đồ thực hiện thay dầu nhờn máy nén lạnh
Hình 4.1. Hệ thống điều hòa không khí trung tâm một
kênh thấp áp
6
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
Tên mô đun: Máy lạnh và điều hòa không khí
Mã mô đun: MĐ6840111.22
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:
- Vị trí: Mô đun được thực hiện sau khi học xong các môn học, mô đun: Nhiệt kỹ
thuật, Điện tàu thủy, Máy phụ 1,2. Đây là một trong những mô đun cốt lõi của
chương trình đào tạo nghề Khai thác máy tàu thủy
- Tính chất: Máy lạnh và ĐHKK là mô đun đào tạo trong danh mục các mô
đun/môn học đào tạo thuộc chương trình cao đẳng nhằm trang bị cho sinh viên các
kiến thức cơ bản về khai thác máy lạnh và ĐHKK trên tàu thủy.
- Ý nghĩa và vai trò của mô đun: Máy lạnh và điều hòa không khí là mô đun
chuyên môn nghề rất quan trọng và có ý nghĩa thực tiễn rất lớn, nhằm trang bị cho
người học những kiến thức kỹ năng cốt lõi của nghề Khai thác máy tàu thủy
Mục tiêu của môn học/mô đun:
- Kiến thức: Trình bày được kiến thức cơ bản về máy lạnh và điều hoà không khí
tàu thuỷ; Trình bày được sơ đồ cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống lạnh
và điều hoà không khí tàu thuỷ; Trình bày được quy trình khai thác hệ thống lạnh
và điều hoà không khí tàu thuỷ; Trình bày được quy trình tháo lắp và kiểm tra các
chi tiết, bộ phận trong hệ thống lạnh và điều hoà không khí tàu thuỷ;
- Kỹ năng: Khai thác vận hành được máy lạnh và điều hoà không khí tàu thuỷ theo
đúng quy trình, đảm bảo an toàn, chính xác và đạt hiệu quả kinh tế cao; Tháo, lắp,
bảo dưỡng và sửa chữa được những hư hỏng thường gặp của hệ thống lạnh và điều
hoà không khí tàu thủy.
- Năng lực tự chủ và chịu trách nhiệm: Làm việc có kỷ luật, có trách nhiệm, kiên
trì, chủ động, tích cực và sáng tạo trong học tập và lao động. Đảm bảo an toàn lao
động và bảo vệ môi trường.
Nội dung của mô đun:
7
BÀI 1: HỆ THỐNG LẠNH THỰC PHẨM
Mã bài: MĐ6840111.22.01
Giới thiệu: Bài này trang bị cho người học các kiến thức cơ bản về bảo quản thực
phẩm, cấu tạo và nguyên lý hoạt động, các bộ phận chính của hệ thống lạnh
Mục tiêu:
- Trình bày được sơ đồ cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống lạnh, yêu
cầu cơ bản đối với công chất lạnh.
- Phân biệt được các chi tiết, bộ phận trong kết cấu của hệ thống lạnh.
- Làm việc có kỷ luật, có trách nhiệm, kiên trì, chủ động, tích cực và sáng tạo
trong học tập và lao động. Đảm bảo an toàn lao động và bảo vệ môi trường.
Nội dung
1. Giới thiệu chung về hệ thống lạnh và bảo quản thực phẩm
1.1. Khái niệm và phân loại hệ thống lạnh thực phẩm
1.1.1. Khái niệm về hệ thống lạnh thực phẩm
Trong quá trình phát triển xã hội loài người, con người đã biết sử dụng lạnh để
bảo quản lương thực, thực phẩm. Khi nghiên cứu những tranh vẽ trên tường của kim
tự tháp Ai cập từ 3000 năm trước cho thấy đã có những mô tả quá trình làm mát
không khí. Hoặc người Trung Quốc cổ cách đây 2000 năm đã biết trộn muối vào
nước để tạo nhiệt độ thấp.
Việc sử dụng các phương pháp làm lạnh nhân tạo đã được loài người lần lượt
tìm ra trong quá trình tiến hóa của mình. Các hỗn hợp làm lạnh được phát hiện vào
thế kỷ thứ 4. Làm lạnh bằng chu trình khí được Cullen phát minh năm 1755. Làm
lạnh bằng chu trình hấp thụ được Nainem và Curre phát minh 1777. Làm lạnh bằng
chu trình hơi được Vans phát minh năm 1805. Làm lạnh bằng Ejector được Latiere
phát minh năm 1910.
Sự phát triển tiếp theo của kỹ thuật làm lạnh bằng chu trình hơi ( phương pháp
làm lạnh phổ biến nhất hiện nay) được đánh dấu chủ yếu là do sự thay đổi công
chất sử dụng trong các hệ thống. Năm 1864 Tellier sử dụng metyleter. Năm 1874
Pictet sử dụng SO2. Năm 1876 Linde sử dụng NH3. Năm 1878 Vicent sử dụng
CH3Cl. Riêng CO2, theo những tài liệu không chính xác lắm thì đã được dùng dưới
các tàu biển của Mỹ từ năm 1876. Việc phát hiện ra freon R12 vào năm 1930 trong
phòng thí nghiệm của hãng FRIGIDAIRE ở DATTON - USA và sau đó là việc sản
xuất có tính công nghiệp loại công chất này đã có tác dụng thúc đẩy sự phát triển
và đổi mới việc thiết kế các thiết bị của hệ thống lạnh.
Song song với việc phát triển về sự thay đổi công chất và đổi mới các thiết bị thì
trong phạm trù sử dụng kỹ thuật lạnh cùng được phát triển không ngừng. Những
thiết bị làm lạnh đầu tiên được dùng trong việc sản xuất nước đá, sau đó đến việc
xây dựng những sân băng nhân tạo. Phạm trù sử dụng rộng rãi nhất là trong lĩnh
vực sản xuất, bảo quản và vận chuyển thực phẩm. Năm 1876 con tàu đông lạnh
vận chuyển thịt đầu tiên mang tên ''LE FRIGORIFIQUE'' đã ra đời nhờ công của
Tellier và sau đó những số liệu tốt đẹp về các con tàu vận chuyển thịt, rau quả,
thuỷ hải sản bởi chất lượng hàng hoá được vận chuyển càng ngày càng lan rộng.
Hệ thống lạnh thực phẩm là hệ thống làm nhiệm vụ duy trì ổn định nhiệt độ kho
bảo quản thực phẩm ở giá trị đặt bằng cách vận chuyển nhiệt từ kho lạnh ra ngoài
môi trường
8
1.1.2. Phân loại hệ thống lạnh thực phẩm
Hệ thống lạnh thực phẩm được phân loại như sau
- Theo buồng lạnh:
+ Hệ thống lạnh thực phẩm một buồng lạnh
+ Hệ thống lạnh thực phẩm nhiều buồng lạnh
- Theo công suất:
+ Tủ lạnh
+ Tủ cấp đông
+ Hệ thống lạnh thực phẩm
- Theo công chất làm mát:
+ Hệ thống lạnh làm mát bằng không khí
+ Hệ thống lạnh làm mát bằng nước
- Theo cấp nén:
+ Hệ thống lạnh một cấp nén
+ Hệ thống lạnh 2 cấp nén
- Theo máy nén:
+ Hệ thống lạnh có máy nén hở
+ Hệ thống lạnh có máy nén kín
+ Hệ thống lạnh có máy nén kiểu vận tốc
+ Hệ thống lạnh có máy nén kiểu thể tích
1.2. Bảo quản thực phẩm
1.2.1. Những nguyên nhân chính làm hư hỏng thực phẩm
Trong quá trình bảo quản, cất giữ, bản thân các loại thực phẩm luôn trải qua các
quá trình biến đổi, làm giảm giá trị dinh dưỡng sử dụng của thực phẩm và có thể
làm hỏng hẳn thực phẩm chủ yếu do những nguyên nhân sau:
- Do hoạt động của các vi khuẩn, nấm, mốc: Rau, quả bị hư hỏng chủ yếu do
nấm, mốc trong khi đó thịt, cá bị hư hỏng chủ yếu do các loại vi khuẩn. Thịt các
động vật mới giết gần như không có vi khuẩn, nhưng chúng xuất hiện liền sau đó
trên các bề mặt của thịt và trong những điều kiện thuận lợi về nhiệt độ, độ ẩm,
chúng sinh sôi phát triển rất nhanh, từ mật độ vài trăm vi khuẩn trên một cm2, chỉ
sau vài giờ chúng có thể phát triển đến mật độ vài triệu vi khuẩn trên 1cm2. Thịt sẽ
không sử dụng được khi mật độ vi khuẩn khoảng 107 ÷ 108 trên một cm2.
- Do hoạt động của các quá trình sinh hoá: Trong các loại rau, quả, thịt, cá...,
trong quá trình cất giữ bảo quản, luôn luôn xảy ra các quá trình sinh hoá hết sức
phức tạp do tác dụng của các Enzyma. Trong thời gian đầu, các quá trình này có
thể làm tăng khả năng sử dụng của thực phẩm (ví dụ: làm chín tới các hoa quả, làm
thịt đạt tới kỳ ngon nhất đối với con người). Nhưng sau đó, các quá trình này chủ
yếu làm mất các vị ngon tự nhiên và giá trị dinh dưỡng của thực phẩm.
- Do ảnh hưởng của các hiện tượng vật lý: Ở đây chủ yếu là nói đến sự mất mát
hàm lượng nước chứa trong các loại thực phẩm tươi sống, do đó làm mất trọng
lựơng, mất màu sắc tự nhiên và giá trị hàng hoá của thực phảm.
1.2.2. Những kiến thức cơ bản về chế độ bảo quản thực phẩm
Chế độ bảo quản thực phẩm là vấn đề khá phức tạp và đã được nghiên cứu rất
nhiều, nó luôn thay đổi theo điều kiện, tính chất sản phẩm, phương pháp làm lạnh và
bảo quản. Việc chọn đúng đắn chế độ bảo quản như nhiệt độ, độ ẩm, thông gió (vận
9
tốc gió lưu thông trong buồng, số lần thay đổi không khí), cách xếp đặt, đóng gói...
sẽ làm tăng đáng kể chất lượng và thời gian bảo quản thực phẩm.
Đối với các sản phẩm sống như rau, hoa quả tươi chẳng hạn khi bảo quản lạnh
không được đưa nhiệt độ xuống thấp hơn quy định. Nhiệt độ lạnh quá có thể làm
chết rau, hoa quả. Ví dụ chuối xanh, cà chua xanh nếu bảo quản quá lạnh sẽ bị
sượng không dùng được nữa. Các sản phẩm từ động vật chết có thể bảo quản ở
nhiệt độ thấp hơn qui định. Nhiệt độ càng thấp, thời gian bảo quản sẽ càng lâu,
không làm giảm chất lượng sản phẩm. Thịt bò, gia cầm, cá thường được bảo quản
ở -120C ÷ - 180C. Dưới đây là bảng kê chi tiết chế độ bảo quản các loại thực phẩm
Bảng 1.1 Chế độ bảo quản rau tươi
Độ ẩm không Chế độ thông Thời gian bảo
Sản phẩm
Bưởi
Cam
Chanh
Chuối chín
Chuối xanh
Dứa chín
Dứa xanh
Đào
Táo
Cà chua chín
Cà chua xanh
Nhiệt độ 0C
khí %
gió
quản
0 - 5
0,5 - 2
1 - 2
14 - 16
11,5 - 13,5
4 - 7
10
85
85
85
85
85
Mở
Mở
Mở
Mở
Mở
Mở
Mở
Mở
Mở
Mở
Mở
Mở
Đóng
Đóng
Đóng
Mở
1- 2 tháng
1- 2 tháng
1- 2 tháng
5 - 10 ngày
3 - 10 tuần
3 - 4 tuần
4 - 6 tháng
4 - 10 tháng
3 - 10 tháng
1 - 6 tuần
1 - 4 tuần
1 - 3 tháng
12- 18 tháng
5 tháng
85
85
0 - 1
0 - 3
0 - 2
5 - 15
0 - 1
- 18
- 18
- 29
2
0 - 4
3 - 10
0 - 2
- 18
35 - 90
90 - 95
85 - 90
85 - 90
90 - 95
90
Cà rốt
90
90
90
Dưa chuột
1 năm
3- 4 tuần
Đậu tươi
Hành
Khoai tây
75
Mở
Mở
Mở
Đóng
Mở
Đóng
Mở
Mở
Mở
Mở
1 - 2 tuần
6 - 9 tháng
1- 2 tuần
8 - 10 tháng
0,5 - 3 tháng
10 - 12 tháng
2- 7 tuần
1 - 2 tháng
2 - 3 tuần
1 - 2 tuần
2 tuần
85 - 90
80 - 90
90
Nấm tươi
Từ -2 đến 0
- 18
- 18
- 1 đến 0,5
0
90
90
Cải bắp, súp lơ
Su hào
Dừa
Xoài
Hoa nói chung
Cúc
85 - 95
85
85 - 90
85 - 90
80
13
1-3
Mở
Huệ
1,6
80
Mở
1 tháng
10
Bảng 1.2 Chế độ và thời gian bảo quản đồ hộp, rau quả
Độ ẩm
không khí
%
Thời gian
bảo quản
Nhiệt độ
Sản phẩm
Bao bì
0C
tháng
Hộp sắt tây đóng
hòm
Compot quả
Đồ hộp rau
0 - 5
0 - 5
65 - 75
65 - 75
8
8
Hộp sắt tây đóng
hòm
Nước rau và nước quả Chai đóng hòm
Tiệt trùng
0 - 10
0 - 10
0 - 1
0 - 1
0 - 6
0 - 6
-1
65 - 75
65 - 75
90 - 95
90 - 95
65 - 75
65 - 75
75 - 85
75 - 85
80 - 85
80 - 85
80 - 85
80 - 88
80 - 85
7
4
Thanh trùng
Rau ngâm muối, quả
Thùng gỗ lớn
10
8
ngâm dấm
Nấm ướp muốn ngâm
Thùng gỗ lớn
dấm
Quả sấu, nấm sấy
Rau sấy
Hòm, gói
Hòm, thùng
Gói
12
10
10
5
Lạc cả vỏ
Lạc nhân
Gói
-1
Thanh trùng trong
hộp kín
Hộp sắt tây đóng
hòm
2 - 20
10 - 15
0 - 20
10 - 15
0 - 2
3 - 5
3
Thanh trùng
Thùng gỗ lớn
Thanh trùng trong
hộp kín
Hộp sắt tây đóng
hòm
3 - 5
3
Không thanh trùng
Thùng gỗ lớn
Thùng gỗ lớn
Mức gọt (mức mịn,
mứt nghiền)
2 - 6
11
Bảng 1.3. Giới thiệu chế độ bảo quản sản phẩm động vật
Độ ẩm
không
khí %
Chế độ
thông
gió
Thời gian
bảo quản
Sản phẩm
Nhiệt độ 0C
Thịt bò, hươu, nai, cừu
Thịt bò gầy
Từ -0,5 đến 0,5
0 - 0,5
82-85
80-85
85-90
80-85
80-85
75-80
100
Đóng
Đóng
Đóng
Đóng
Đóng
Đóng
Đóng
10-15 ngày
10-15 ngày
10-15 ngày
10-12 ngày
12-18 tháng
12-18 tháng
6-12 ngày
Gà, vịt, ngan, ngỗng mổ sẵn
Thịt lợn tươi ướp lạnh
Thịt lợn tươi ướp đông
Thịt đóng hộp kín
Từ -1 đến 0,5
0 - 4
Từ - 18đến -23
0 - 2
Cátươi ướp đátừ50 đến
100% lượng cá
-1
Cá khô (W = 14-17%)
2 - 4
2 - 4
50
Đóng
Mở
6 - 12 tháng
12 tháng
Cá thu muối, sấy
Lươn sống
75-80
2 - 3
2 - 3
85-100
85-100
85-100
85-100
Mở
Mở
Mở
Mở
Vài tháng
Vài tháng
15 - 30 ngày
Vài ngày
Vài ngày
38 tuần
Ốc sống
Sò huyết
Từ - 1 đến 11
2 - 3
Tôm sống
Tôm nấu chín
Bơ muối ngắn ngày
Bơ muối lâu ngày
Bơ muối lâu ngày
Pho mát cứng
Pho mát nhão
Sữa bột đóng hộp
Sữa đặc có đường
Sữa tươi
2 - 3
12 - 15
từ -1 đến 4
từ -18 đến -20
1,5 - 4
75-80
75-80
75-80
70
Mở
Mở
12 tuần
Mở
36 tuần
Mở
4 - 12 tháng
Ít ngày
7 - 15
80-85
75-80
75-80
75-80
Mở
5
Đóng
Đóng
Đóng
3-6 tháng
6 tháng
0 - 10
0 - 2
2 ngày
12
2. Nguyên lý làm việc của hệ thống lạnh thực phẩm
2.1. Sơ đồ nguyên lý
Hình 1.1. Sơ đồ nguyên lý HT lạnh thực phẩm
MN: Máy nén
BN: Bình ngưng
VTL : Van tiết lưu
DBH: Dàn bay hơi
1,2,3,4,5 là các trạng thái của công chất
2.2. Nguyên lý hoạt động
Chu trình hơi đơn giản nhất có bốn thiết bị chính là máy nén (MN), bình
ngưng (BN), van tiết lưu (VTL) và dàn bay hơi (DBH) được thể hiện trên hình vẽ.
Bốn thiết bị này được nối với nhau bằng hệ thống ống hợp lý kín hoàn toàn. Trong
hệ thống kín này được nạp công chất lạnh (sẽ nghiên cứu ở phần sau).
Hiệu quả làm lạnh hàng hoá là mục đích chính của chu trình được xảy ra
trong buồng lạnh. Trong buồng lạnh cách nhiệt tốt, người ta bố trí dàn bay hơi một
cách hợp lý. Hơi công chất ẩm ở trang thái 5 (hơi ẩm gồm thể lỏng và thể hơi) sau
van tiết lưu đi vào dàn bay hơi. Ở đây phần lỏng của hơi ẩm nhận nhiệt của hàng
hoá qua không khí trong buồng lạnh sôi và bay hơi, hàng hoá do trao nhiệt cho
công chất qua không khí nên lạnh đi, còn hơi ẩm thì sôi bay hơi để trở thành hơi
bão hoà khô ở trạng thái 1 (có áp suất thấp P0 và nhiệt độ thấp to), sau đó đi vào
máy nén và được nén đoạn nhiệt đến trạng thái 2. Công chất ra khỏi máy nén là hơi
quá nhiệt có áp suất cao Pk được đưa vào bình ngưng, làm mát đẳng áp đến nhiệt
độ ngưng tụ tk = t3 và sau đó ngưng tụ hoá lỏng (nhả nhiệt cho chất làm mát) đến
trạng thái 4, rồi đi vào van tiết lưu. Sau van tiết lưu công chất là hơi ẩm ở trạng
thái 5, hoàn thành một chu trình kín.
13
T
Các quá trình được biểu diễn trên đồ
thị nhiệt động T-S và P- i như sau:
Chu trình hơi đơn giản nhất được
biểu diễn đồ thị T - S (xem hình 2.3)
và trong máy lạnh, người ta hay sử
dụng đồ thị P - i (xem hình 2.4).
Trong các hình này:
PK = const
i= const
2
T
4
K
P
K
T
5
O
P
O
1
s
Hình 1.2. Đồ thị T-S s
- Quá trình 1-2 là quá trình nén đoạn
nhiệt xảy ra trong máy nén.
P
- Quá trình 2-4 là quá trình thải nhiệt
bằng ngưng tụ đẳng áp xảy ra trong
bình ngưng tụ.
i= const
S = const
2
4
3
1
- Quá trình 4-5 là quá trình tiết lưu
đẳng Entalpi xảy ra trong van tiết
lưu.
5
i
H 2.4
Hình 1.3. Đồ thị P-i
Các quá trình cơ bản
a. Quá trình bay hơi
Quá trình sôi và bay hơi của công chất xảy ra trong dàn bay hơi, thường là
quá trình hoá hơi đẳng áp, đẳng nhiệt. Công chất lỏng lấy nhiệt lượng của môi
trường cần làm lạnh để sôi và bay hơi.
Trạng thái công chất ra khỏi dàn bay hơi có thể là trạng thái 1 (hơi bão hoà
khô, hơi quá nhiệt hoặc hơi ẩm). Trạng thái hơi ẩm xảy ra khi lượng công chất
được cấp vào dàn bay hơi nhiều hơn lượng công chất thực tế bay hơi trong dàn bay
hơi. Công chất lỏng không bay hết sẽ theo dòng hơi công chất ra khỏi dàn bay hơi
đi về máy nén, gây ra hành trình ẩm của máy nén rất nguy hiểm. Trạng thái hơi quá
nhiệt xảy ra khi lượng công chất được cấp vào dàn bay hơi ít hơn lượng công chất
thực tế bay hơi trong toàn bộ dàn bay hơi.
Trong thực tế sử dụng máy lạnh, tuỳ theo mức độ mở van tiết lưu mà người
vận hành có thể điều chỉnh được để cho hơi công chất ra khỏi dàn bay hơi (tại cửa
hút của máy nén) là hơi ẩm, hơi bão hoà khô hoặc hơi quá nhiệt. Khi hơi tại cửa
hút của máy nén là hơi ẩm thì về mặt năng lượng với một số loại công chất có thể
có lợi (hệ số làm lạnh lớn), nhiệt độ cuối quá trình nén thấp, nhưng lúc này tổn hao
áp suất trong đường ống hút lại lớn và sẽ xảy ra hiện tượng thuỷ kích phá hỏng
máy nén nên trong thực tế chúng ta không được phép để xảy ra.
14
Kinh nghiệm khai thác hệ thống lạnh cho thấy, với công chất là Amoniac thì
chúng ta nên điều chỉnh van tiết lưu sao cho hơi công chất tại của hút của máy nén
là hơi bão hoà khô, còn với công chất là các loại freon thì là hơi quá nhiệt nhưng
tương đối gần đường giới hạn trên.
Năng suất làm lạnh đơn vị khối lượng q0 (J/kg) là nhiệt lượng mà 1 kg công
chất mang ra khỏi dàn bay hơi trong một chu trình làm việc của nó.
b. Quá trình nén.
Thông thường, khi nghiên cứu
T
lý thuyết, người ta coi quá trình nén
hơi bão hoà khô từ áp suất Po đến áp
suất Pk là quá trình nén đoạn
nhiệt.Trong thực tế, do có sự trao đổi
nhiệt với môi trường xung quanh nên
quá trình nén là quá trình đa biến.
Phần đầu của quá trình nén (đoạn 1A)
do nhiệt độ thành vách xi lanh cao
hơn nhiệt độ hơi công chất nên quá
trình có sự nhận nhiệt. Tại một thời
điểm nào đó (trạng thái A) nhiệt độ
thành vách xi lanh đúng bằng nhiệt độ
hơi côngchất trong xi lanh, quá trình
lúc này là đoạn nhiệt. Sau đó nhiệt độ
công chất cao hơn nhiệt độ thành vách
xy lanh (đoạn A2'), nên quá trình có
sự nhả nhiệt.
P
K
= const
2
P
K
2'
A
P
O
1
S
Hình 1.4. Quátrình nén trênsđồ thị T-S
P
S = const
2
3
1
1'
l'
l
i
Hình 1.5. Quátrình nén trên đồ thị P-i
Trên hình 1.4 là sự biểu diễn quá trình nén lý thuyết 12 và quá trình nén thực tế đa
biến 1A2' trên đồ thị nhiệt động T - S.
Còn trên hình 2.7 biểu diễn quá trình nén lý thuyết trên đồ thị P - i.
Công nén đơn vị 1 (J/kg) là công cần thiết nén 1 kg công chất từ áp suất Po đến áp
suất Pk trên đồ thị P - i được tính:
1 = i2 - i1 (J/kg) - Nén hơi bão hoà khô
1' = i2' - i1' (J/kg) - Nén hơi quá nhiệt
c. Quá trình ngưng tụ
(1.1)
(1.2)
Trong lý thuyết cũng như trong thực tế, quá trình ngưng tụ là quá trình đẳng
áp xảy ra trong bình ngưng
15
P
Đồ thị P - i biểu diễn quá trình này
được biểu diễn trên hình 2.8.
Thông thường quá trình xảy ra
trong bình ngưng bao gồm mấy
giai đoạn như sau:
i= const
4
S = const
2
3
4'
- Giai đoạn 2-3: Hơi công suất làm
mát đẳng áp từ hơi quá nhiệt thành
hơi bão hoà khô.
1
5
qK
- Giai đoạn 3-4: Hơi bão hoà trao
nhiệt cho chất làm mát để ngưng
tụ hoá lỏng đẳng áp đẳng nhiệt.
i
i
Hình 1.6. Quá trình ngưng tụ trên đồ thị P-i
- Giai đoạn 4-4’: Chỉ xảy ra với bình ngưng có diện tích trao đổi nhiệt lớn hơn cần
thiết gọi là giai đoạn quá lạnh công chất lỏng.
Nhiệt lượng ngưng tụ đơn vị qk: Là nhiệt lượng mà một kg công chất trao cho chất
làm mát trong một chu kỳ làm việc. Được tính theo công thức:
qk = i2 - i4 (J/kg)
(1.3)
P
d. Quá trình tiết lưu
S = const
Công chất lỏng trước khi
i= const
4
vào dàn bay hơi cần phải được
giảm áp từ áp ngưng tụ Pk đến
áp suất bay hơi Po. Quá trình
này có thể thực hiện được nhờ
giãn nở sinh công (đoạn 45')
hoặc nhờ van tiết lưu (đoạn 45).
Việc dùng máy giãn nở
1
5'
5
i
Hình 1.7. Quá trình tiết lưu trên đồ thị P-i
sinh công xét về mặt năng
lượng rất có lợi (tận dụng được
Công chất giãn nở để làm quay máy nén, năng suất làm lạnh đơn vị tăng lên một
đoạn qo = i5 - i5' so với việc dùng van tiết lưu)
Nhưng khi so sánh sự có lợi về mặt năng lượng này với sự cồng kềnh, phức
tạp, hay hỏng hóc, khó điều chỉnh được lưu lượng công chất đi qua của máy giãn
nở nên trong thực tế hiện nay dưới các tàu thuỷ cũng như trên bờ, người ta đã
không sử dụng máy giãn nở. Phương pháp thường hay được dùng hiện nay là dùng
van tiết lưu. Quá trình tiết lưu qua van tiết lưu được thực tế chứng minh là một quá
trình đẳng Entalpi (đoạn 45 trên hình 2.9). Ưu điểm chính của van tiết lưu là gọn
nhẹ, ít hỏng hóc, dễ dàng điều chỉnh được lưu lượng công chất đi qua sao cho phù
hợp với phụ tải nhiệt của dàn bay hơi.
Để tăng kinh tế của hệ thống lạnh bằng cách tăng năng suất làm lạnh đơn vị
từ đó làm giảm lưu lượng công chất lưu thông, giảm công nén, giảm kích thước
các thiết bị, người ta thường hay sử dụng chu trình hơi có quá lạnh.
16
Quá lạnh công chất lỏng có thể hiểu là quá trình làm lạnh đẳng áp công chất
lỏng sau bình ngưng xuống nhiệt độ quá lạnh (tql) nhỏ hơn nhiệt độ ngưng tụ tk.
* Tìm hiểu thêm chu trình hơi có quá lạnh bằng công chất lạnh qua tài liệu tham
khảo
3. Công chất và chất tải nhiệt
3.1.Các công chất làm lạnh.
3.1.1.Yêu cầu cơ bản với công chất làm lạnh
Mỗi một chất hoá học được coi là công chất làm lạnh lý tưởng, nếu nó có
các tính chất sau đây:
Tính chất nhiệt động học.
-Với nhiệt độ sôi yêu cầu khá nhỏ (-100C -500C) thì áp suất hơi bão hoà
tương ứng phải lớn hơn 1KG/cm2 để tránh sự xâm nhập liên tục của không khí vào
hệ thống khi hệ thống không kín hoàn toàn.
- Với nhiệt độ chất làm mát trung bình (300C 400C) thì áp suất ngưng tụ
của công chất không được lớn hơn 20 KG/cm2 để tránh kết cấu của các thiết bị quá
cồng kềnh, nặng nề, phức tạp do phải làm việc với áp suất cao.
- Điểm tới hạn của công chất, nghĩa là áp suất tới hạn và nhiệt độ tới hạn
phải lớn hơn áp suất ngưng tụ và nhiệt độ ngưng tụ ở chế độ làm việc bình thường
càng nhiều càng tốt để tránh sự tiết lưu thể hơi do không xảy ra quá trình ngưng tụ
hoá lỏng.
- Năng suất làm lạnh đơn vị lớn.
- Hoàn thiện về phương diện động học (nghĩa là hệ số làm lạnh phải không
quá nhỏ so với hệ số làm lạnh của chu trình Các - nô ngược).
Tính chất vật lý
- Phải có các thống số vật lý như hệ số dẫn nhiệt dung riêng, độ nhớt, sức
căng bề mặt... sao cho hệ số truyền nhiệt đối lưu lớn.
- Khả năng hoà tan với nước càng cao càng tốt.
- Khả năng cách điện tốt.
- Dễ phát hiện khi có xì rò.
Tính chất hoá học:
- Không tác dụng hoá học, gây ăn mòn phá huỷ các kim loại vật liệu làm
thiết bị cũng như các chất cần thiết phải có mặt trong hệ thống như dầu bôi trơn,
chất chống ẩm.
- Tính ổn định bền vững hoá học cao, không bị phân huỷ trong những điều
kiện làm việc thường xảy ra của hệ thống.
Tính chất sinh lý học:
- Không nổ, không cháy, không độc hại nguy hiểm đối với con người.
Tính kinh tế
- Rẻ tiền, dễ sản xuất.
Điều tất nhiên là không có một chất hay hợp chất hoá học nào trong thực tế đáp
ứng được tất cả các yêu cầu lý tưởng trên và cũng không có một công chất làm
lạnh nào là vạn năng, có thể sử dụng được trong mọi lĩnh vực nhiệt độ, năng suất,
17
chủng loại mà vẫn đáp ứng được yêu cầu sử dụng. Chính vì vậy để quyết định sử
dụng loại công chất nào, người thiết kế cần phải dựa vào các giả thiết đã có với hệ
thống, như nhiệt độ yêu cầu, năng suất làm lạnh yêu cầu, điều kiện khả năng chế
tạo và điều kiện vận hành, sửa chữa.
3.1.2. Tính chất cụ thể của một số công chất thông dụng
Dưới tàu thuỷ cũng như trên bờ hiện nay, chúng ta thường gặp các loại công
chất là NH3, R22, R502.
a. Amôniac.
- Công thức hoá học của Amôniac là NH3 ký hiệu thương mại của nó là R717.
NH3 là công chất làm lạnh được dùng lâu đời nhất và rất thông dụng dưới các
tàu đông lạnh xuất xưởng trước năm 1970. Nhưng do NH3 rất dễ nổ, dễ cháy,
và rất độc hại với con người nên có xu hướng sẽ không được dùng trong tương
lai. Các tính chất cơ bản của NH3:
- Nhiệt độ sôi ở áp suất khí quyển 1KG/cm2 là -33,50C
- Áp suất ngưng tụ ở 380C là 14,1 KG/cm2
- Năng suất làm lạnh đơn vị ở -150C là 1312,69 KJ/Kg
- Không hoà tan với dầu bôi trơn, hoà tan vô hạn với nước.
- Nhẹ hơn không khí nên các cửa thông gió chống độc hại với hệ thống lạnh sử
dụng NH3 phải bố trí trên cao.
- Nếu không có nước thì gần như không ăn mòn kim loại, nhưng nếu có lẫn một
lượng nước nhỏ thì tạo thành dung dịch kiềm NH4OH, có khả năng ăn mòn
nhiều kim loại, đặc biệt là đồng và các hợp kim của đồng.
- Hệ số trao đổi nhiệt đối lưu lớn.
- Có mùi khai khó ngửi, rất dễ nổ, dễ cháy và rất độc hại với con người.
- Do là nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp sản xuất phân đạm nên luôn
luôn được sản xuất công nghiệp do đó giá thành rẻ, dễ kiếm.Ở nước ta nhà máy
phân đạm Hà Bắc cũng đã sản xuất được NH3.
b. Freon 12.
Công thức hoá học của Freon 12 là CF2C12, ký hiệu thương mại là R12,
thuộc nhóm CFCs. Trước đây được dùng dưới các hệ thống máy lạnh thực phẩm
dưới tàu, trong các hệ thống điều hoà không khí của một số tàu, trong các tủ lạnh
và tủ bảo quản. Tuy nhiên do khả năng phá hủy tầng Ô-zôn lớn nên chất này đã bị
cấm sử dụng từ 1/1/1996.
c. Freon 22.
Công thức hoá học của Freon 22 là CHF2C1, ký hiệu thương mại là R22,
thuộc nhóm HCFCs. Hay được dùng trong các kho lạnh lớn xây dựng dưới các
hệ thống máy lạnh hầm hàng của các tàu đông lạnh xuất xưởng sau 1970, trong
các hệ thống điều hoà không khí trung tâm và độc lập và các hệ thống máy lạnh
thực phẩm. Tuy nhiên theo phụ lục VI, MARPOL 73/78 thì việc lắp đặt các
trang thiết bị mới có hydro-chlorofluorocarbon (HCFCs) được cho phép đến
ngày 1/1/2020. Chất này có thể bị cấm sử dụng sau năm 2030.
Các tính chất cơ bản của R22 như sau:
18
- Nhiệt độ sôi ở áp suất khí quyển 1KG/cm2 là -40,80C.
- Áp suất ngưng tụ ở 380C là 14 KG/cm2
- Năng suất làm lạnh đơn vị ở -150C là 218 KJ/Kg.
- Không màu, không mùi, không độc hại với con người, ở nhiệt độ cao có thể bị
phân tích thành forgen rất độc.
- Không nổ, không cháy, rất an toàn.
- Khả năng thẩm thấu rò lọt cao.
- Có khả năng hoà tan mỡ bôi trơn, phá huỷ cao su tự nhiên
- Hoà tan hữu hạn với dầu nhờn.
- Hoà tan vô cùng ít với nước.
- Nặng hơn không khí
- Nếu tinh khiết thì gần như không ăn mòn kim loại, nếu lẫn nước thì ăn mòn sắt
thép, thiếc, chì... trong các mối hàn, không ăn mòn đồng.
- Tính bền vững hoá học cao, cách điện tốt.
d. Freon 502
- Freon 502 là hỗn hợp có nồng độ tới hạn 48,8% R22 và 51,2% R115. Có ký
hiệu thương mại là R502. Được đưa vào sử dụng từ năm 1962 trong các tủ cấp
đông tủ bảo quản nhiệt độ sâu và chỉ được sử dụng với máy nén thể tích kiểu
Piston.
- Nhiệt độ sôi ở áp suất khí quyển 1KG/cm2 là - 47,20C.
- Năng suất làm lạnh đơn vị ở -150C là 161 KJ/Kg.
- Áp suất ngưng tụ ở 380C là 15,5 KG/cm2
- Hoà tan rất tốt với dầu bôi trơn ở nhiệt độ lớn hơn 900C nên gần như không có
hiện tượng lắng đọng dầu bôi trơn trên bình ngưng. Nhưng ở dưới nhiệt độ này
thì không hoà tan nên cần có bình tách dầu ở phần thấp áp.
Ngoài các tính chất trên, các tính chất còn lại của R502 đều giống của R22.
e. Hỗn hợp công chất
Những suy nghĩ về vấn đề tạo ra những tính chất có lợi của công chất bằng
cách hoà trộn nhiều công chất đã được nhà bác học Pictet viết lại từ năm 1885. Lúc
đó nhà bác học đã thí nghiệm hoà hợp hai công chất SO2 và CO2. Mặc dù việc hoà
trộn này của nhà Bác học không mang lại những kết quả tốt đẹp nhưng nó trở
thành tiền đề để vấn đề được trở thành đối tượng nghiên cứu của nhiều phòng thí
nghiệm trên thế giới.
f. Hỗn hợp có nồng độ tới hạn
Các hỗn hợp công chất có nồng độ tới hạn có tính chất như công chất
nguyên chất và không thể tách ra khỏi nhau được, được sản xuất và bán ra trên thị
trường với các ký hiệu R500, R501, R 502, R503, R504.
R500 = (73,8%) R12 + (26,2%) R 152a
R501 = (75% R22 + (25%) R12
R502 = (48,8%) R22 + (51,2%) R115
R503 = (40,1%) R23 + (59,9%) R13
R504 = (48,2%) R32 + (51,8%) R115
19
Bảng 1.4. Các hỗn hợp công chất có nồng độ tới hạn
Công chất R500 R502 R503 R504
Tính chất
Nhiệtđộsôiởápsuất1KG/cm2
-330C -47,20C -890C 210C
Áp suất làm lạnh (KG/cm2)
2.12
192.5
10.6
3,44
161
18
5.8
Năng suất làm lạnh đơn vị ở -150C (kJ/kg)
Áp suất ngưng tụ ở 380C (Kg/cm2
121
25.6
207
15,5
g. Hỗn hợp có nồng độ bất kỳ
Vấn đề kết hợp hai hay nhiều loại công chất để tạo ra một công chất với
nồng độ bất kỳ, có công nén đơn vị nhỏ, hệ số làm lạnh lớn, áp suất sôi thay đổi, áp
suất ngưng tụ thấp trong thời gian gần đây được nhiều nhà Bác học như Harness,
công bố, chúng ta có thể rút ra một số kết luận sau:
- Năng suất làm lạnh và hệ số làm lạnh có thể tăng lên.
- Nhiệt độ trong quá trình sôi thay đổi.
- Hệ số trao đổi nhiệt trong các thiết bị trao đổi nhiệt giảm một cách đáng kể.
3.1.3. Công chất lạnh thân thiện với môi trường
Do tầng ôzôn đang bị suy thoái bởi các chất freon có chứa Clo, hiệu ứng nhà
kính làm cho trái đất nóng lên cũng gây ra bởi freon. Vì vậy các hệ thống lạnh hiện
nay đang sử dụng các công chất lạnh không chứa Clo, đó là các loại HFC. Do
không có Clo nên chỉ số ODP (Ozone Depletion Potential) = 0 và chỉ số GWP
(Global Warming Potential) càng nhỏ nếu càng ít Flo. Các công chất chú ý nhiều
nhất là R134a, R404a, R407a,b,c và R507.
a. Freon 134a (R134a)
Công thức CF3CH2F, là ga lạnh quan trọng thay thế cho R12 do có tính chất
lý hóa tương đồng. R134a có thể thay thế R12 trong hầu hết các ứng dụng khác
nhau từ tủ lạnh, máy điều hòa gia đình, bơm nhiệt…đến các máy điều hòa trung
tâm, trong máy lạnh thương nghiệp và vận tải lạnh. Tuy nhiên R134a có tác dụng
làm nóng trái đất (GWP=1430) và vì dịch vụ R134a rất khó khăn nên hiện nay
quan niệm sử dụng R134a cho tương lai chưa thống nhất, như ở EU đã đề nghị
cấm R134a, riêng ở Đức toàn bộ máy điều hòa ôtô được thay thế bằng CO2 từ năm
2006.
b. Freon R152a (R152a)
Công thức CH3CHF2, có tính chất tương tự như R12 và có thể thay thế cho
R12 nhưng không được sử dụng ở dạng đơn chất do tính cháy nổ của nó.
c. Freon 404a (R404a)
R404A- là ga lạnh hỗn hợp gồm R125/R143/R134a với tỷ lệ khối lượng
44/52/4%. R404a được sử dụng chủ yếu trong những hệ thống lạnh có nhiệt độ
thấp. R404a được hỗn hợp phù hợp nhằm thay thế R502. Khi thay R502 bằng
R404a cần tuân theo quy trình thay thế ga lạnh như thay dầu, súc rửa dầu khoáng,
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình mô đun Máy lạnh và điều hòa không khí - Nghề: Khai thác máy tàu thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_mo_dun_may_lanh_va_dieu_hoa_khong_khi_nghe_khai_t.pdf

