Đề tài Thiết kế đồ án Chi tiết máy

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM  
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc  
ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP  
KHOA CƠ KHÍ  
  
BỘ MÔN KỸ THUẬT CƠ KHÍ  
  
ĐỀ TÀI THIẾT KẾ ĐỒ ÁN CHI TIẾT MÁY  
Số: 08 / NPDN3XX  
Sinh viên thiết kế: 1. MSSV:K1855102 :ĐÀO XUÂN HÒA  
2. MSSV:K185510205056 :VÕ MINH HIẾU  
Giáo viên hướng dẫn: TS. Nguyễn Thị Thanh Nga  
THIẾT KẾ TRẠM DẪN ĐỘNG DÙNG BĂNG TẢI VỚI SỐ LIỆU SAU:  
Lực vòng trên băng tải:  
Đường kính tang băng tải: D = 480 mm  
Vận tốc vòng băng tải: v = 1.5 m/s  
Ft = 5600  
N
Thời gian phục vụ:  
Tỷ lệ số ngày làm việc mỗi năm: 0.7  
Số ca làm việc mỗi ngày: 2/3  
7(năm)  
Tính chất tải trọng: Không đổi  
Sơ đồ khai triển trạm dẫn động  
1. Động cơ điện;  
Sơ đồ tải trọng làm việc  
Kbd = 1.67  
2. Bộ truyền bánh răng cấp nhanh;  
3. Bộ truyền bánh răng cấp chậm;4. Khớp nối;  
5. Bộ truyền xích ; 6. Băng tải.  
Khối lượng yêu cầu  
1. 01 thuyết minh chung trình bầy tính toán chọn động cơ; tính thiết kế các chi tiết của hệ dẫn động;  
lắp ráp, vận hành và bảo dưỡng hệ dẫn động.  
2. 01 bản vẽ lắp hộp giảm tốc (khổ giấy Ao).  
3. 03 bản vẽ chế tạo chi tiết trên khổ giấy A1 do giáo viên hướng dẫn chỉ định.  
4.  
Giáo viên hướng dẫnTS. Nguyễn  
Thị Thanh Nga  
1
Phần I:  
TÍNH TOÁN ĐỘNG HỌC HỆ DẪN ĐỘNG CƠ KHÍ  
1. Chọn động cơ điện  
1.1. Chọn loại và kiểu động cơ  
Động cơ điện có nhiều kiểu loại, nhưng dùng trong hộp giảm tốc thì ta phải  
tính toán và chọn lựa sao cho phù hợp nhất để vừa thỏa mãn cả hai yếu tố kinh tế  
và kỹ thuật. Dưới đây sẽ trình bày về một số loại động cơ và cách chọn.  
a. Động cơ điện một chiều  
Dùng dòng điện 1 chiều để làm việc (kích từ mắc song song, nối tiếp hoặc  
hỗn hợp), hoặc dùng dòng điện một chiều điều chỉnh được (Hệ thống máy phát –  
động cơ). Ưu điểm của loại này là cho phép thay đổi trị số của moomen và vận  
tốc góc trong một phạm vi rộng. Ngoài ra dùng động cơ điện một chiều khi khởi  
động êm, hãm và đảo chiều dễ dàng, do đó thích hợp dùng trong các thiết bị vận  
chuyển bằng điện, thang máy, máy trục, các thiết bị thí nghiệm. Nhược điểm của  
chúng là đắt, riêng loại động cơ điện một chiều lại khó kiếm và phải tăng thêm  
chi phí đầu tư để lắp các thiết bị chỉnh lưu.  
b. Động cơ điện không đồng bộ 1 pha  
Thường dùng cho các thiết bị máy móc phục vụ cho các sinh hoạt hằng ngày  
vì công suất của các loại động cơ này không lớn lắm. Do vậy không thích hợp để  
làm việc trong điều kiện cần công suất lớn như hộp giảm tốc.  
c. Động cơ điện xoay chiều ba pha  
Trong công nghiệp sử dụng rộng rãi động cơ ba pha. Chúng gồm hai loại là:  
Động cơ ba pha đồng bộ và không đồng bộ.  
- Động cơ ba pha đồng bộ có vận tốc góc không đổi, không phụ thuộc vào trị  
số của tải trọng và thực tế không điều chỉnh được. So với động cơ ba pha không  
đồng bộ, động cơ ba pha đồng bộ có ưu diểm là hiệu suất và hệ số công suất cosφ  
cao, hệ số quá tải lớn nhưng có nhược điểm: thiết bị tương đối phức tạp, giá thành  
tương đối cao vì phải có thiết bị phụ để khởi động động cơ. Vì vậy động cơ ba  
pha đồng bộ được sử dụng trong những trường hợp hiệu suất động cơ và trị số  
2
cosφ có vai trò quyết định (như trong các trường hợp yêu cầu công suất lớn trên  
100kW, không cần điều chỉnh vận tốc, lại ít phải mở máy và dừng máy).  
- Động cơ ba pha không đồng bộ gồm hai kiểu: Rôto dây cuốn và Rôto lồng  
sóc.  
Động cơ ba pha không đồng bộ rôto dây cuốn cho phép điều chỉnh vận tốc  
trong một phạm vi nhỏ (khoảng 5%), có dòng điện mở máy nhỏ nhưng cosφ thấp,  
giá thành cao, kích thước lớn và vận hành phức tạp, dùng khi cần điều chỉnh trong  
một phạm vi hẹp để tìm ra vận tốc thích hợp của máy.  
Động cơ ba pha không đồng bộ rôto lồng sóc có ưu điểm: kết cấu đơn giản,  
giá thành tương đối hạ, dễ bảo quản, làm việc tin cậy, có thể mắc trực tiếp vào  
lưới điện ba pha mà không cần biến đổi dòng. Nhược điểm của nó là hiệu suất và  
hệ số công suất cosφ thấp hơn so với động cơ ba đồng bộ, không điều chỉnh được  
vận tốc (so với động cơ một chiều và động cơ ba pha không đồng bộ rôto dây  
cuốn). Nhưng nhờ có ưu điểm cơ bản trên mà động cơ ba pha không đồng bộ rôto  
lồng sóc được lựa chọn sử dụng phổ biến trong các ngành công nghiệp. Để dẫn  
các thiết bị vận chuyển, bang tải, xích tải, thùng trộn,… nên sử dụng loại động cơ  
này. Do vậy trong đề tài thiết kế này ta cũng chọn động cơ ba pha không đồng bộ  
rôto lồng sóc.  
1.2. Chọn công suất động cơ  
Công suất của động cơ được chọn theo điều kiện nhiệt độ nhằm đảm bảo  
cho nhiệt độ của động cơ khi làm việc không lớn hơn trị số cho phép. Để đảm bảo  
điều kiện đó cần thoả mãn yêu cầu sau:  
Pdc Pdc  
(kW)  
dm  
dt  
Pdc  
Trong đó:  
: Công suất định mức của động cơ;  
dm  
Pdc  
: Công suất đẳng trị trên trục động cơ, được xác định như sau:  
dt  
푑푐  
Theo đề vì tải trọng không đổi nên: 푃 ≥ 푃푑푐  
푑푡  
푙푣  
푐푡  
푃
푙푣  
Với:푃푑푐 =  
(
)
푘푊  
푙푣  
휂
∑
+푃ct: giá trị công suất làm việc trên trục công tác.  
lv  
퐹 . 푉 5600 . 1,5  
푡.  
푃푐푡 =  
=
( )  
= 8,4 푘푊  
푙푣  
1000  
1000  
Trong đó: : Ft - lực vòng trên trục công tác (N);  
3
V - vận tốc vòng băng tải (m/s).  
+푃dc– công suất làm việc danh nghĩa trên trục động cơ.  
dt  
ct  
푃
푃dc =  
lv  
lv  
휂
∑
+ 휂∑ - là hiệu suất chung của toàn hệ thống  
Ta có:  
+ Số cặp ổ lăn là: 4  
+ Số khớp nối là: 1  
+ Số cặp bánh răng trụ là:2  
+ Số bộ truyền xích là: 1  
Sơ đồ gồm các bộ truyền mắc nối tiếp:  
Theo công thức 2.9[1] ta có:  
4
2
1
1
휂훴 = 휂표푙. 휂푏푟. 휂푘 . 휂푥  
Với:  
- 휂표푙: Hiệu suất 1 cặp ổ lăn  
-
-
br : Hiệu suất 1 bộ truyền bánh răng trụ  
k  
: Hiệu suất 1 khớp nối  
- x : Hiệu suất của bộ truyền xích.  
Chọn theo bảng 2.3 [1] Trị số hiệu suất của các loại bộ truyền và ổ như sau :  
+ Khớp nối : k = 1  
+ Bộ truyền bánh răng trụ (che kín, bôi trơn) :brt = (0,96÷0,98)  
→chọn :brt = 0,96  
+ Một cặp ổ lăn : ổ = (0,99 ÷ 0.995) →chọn ổ = 0,99  
+ Bộ truyền xích (để hở) : x = (0,90 ÷ 0.93) →chọn đ = 0,90  
Vậy hiệu suất chung của toàn hệ thống là :  
4
2
1
1
휂훴 = 휂표푙. 휂푏푟. 휂푘 . 휂푥 = 0,994. 0,962. 1.0,90 = 0,796  
푃푐푡  
8,4  
푙푣  
→ 푃푑푐 =  
=
( )  
= 10,55 푘푊  
푙푣  
휂훴  
0,796  
푑푐  
푑푡  
=> Công suất đẳng trị của động cơ là: 푃 ≥ 10,55(푘푊)  
1.3. Chọn số vòng quay đồng bộ của động cơ  
4
Số vòng quay đồng bộ của động cơ (còn gọi là tốc độ từ trường quay) được  
xác định theo công thức:  
60f  
푛db =  
푝
Trong đó: f - tần số của dòng điện xoay chiều (Hz) (f = 50 Hz);  
p - số đôi cực từ; p = 1; 2; 3; 4; 5; 6.  
Trên thực tế, số vòng quay đồng bộ có các giá trị là 3000, 1500, 1000, 750,  
600 và 500 v/ph. Số vòng quay đồng bộ càng thấp thì kích thước khuôn khổ và  
giá thành của động cơ càng tăng (vì số đôi cực từ lớn). Tuy nhiên dùng động cơ  
có số vòng cao lại yêu cầu giảm tốc nhiều hơn, tức tỉ số truyền của toàn hệ thống  
tăng, dẫn tới kích thước và giá thành của các bộ truyền tăng lên.  
Do vậy, trong các hệ dẫn động cơ khí nói chung, nếu không có yêu cầu gì  
đặc biệt, hầu như các động cơ có số vòng quay đồng bộ là 1500 hoặc 1000 v/ph  
(tương ứng số vòng quay có kể đến sự trượt 3% là 1450 và 970 v/ph.  
+ Tính số vòng quay của trục công tác theo công thức 2.16[1]:  
- Với hệ dẫn động băng tải ta có:  
60.103.v 60.103.1,5  
nct =  
=
= 59,71  
(v/ph)  
.D  
.480  
Trong đó:  
D: đường kính tang dẫn của băng tải (mm);  
v : vận tốc vòng của băng tải (m/s);  
* Xác định số vòng quay đồng bộ nên dùng cho động cơ:  
-Tra bảng 2.4[1] chọn tỉ số truyền của hộp giảm tốc bánh răng trụ 2 cấp và bộ  
truyền đai:  
Ta có:  
+ Xác định số vòng quay đồng bộ nên dùng cho động cơ:  
Tỷ số truyền nên dùng cho cả hệ thống phải bao gồm cả khoảng tỷ số truyền  
nên dùng của hộp giảm tốc và khoảng tỷ số truyền nên dùng của bộ truyền ngoài  
hộp.  
und = uhnd .udnd  
Trong đó:  
5
+ Bộ truyền xích : 푢푥푛푑 = 2 ÷ 5  
+ Hộp giảm tốc bánh răng trụ 2 cấp : 푢ℎ푛푑 = 8 ÷ 40.  
=> Tỉ số truyền nên dùng của bộ truyền:  
und  
= (2 ÷ 5).(8 ÷ 40) = (16 ÷ 200)  
und  
=>  
= (16 ÷ 200)  
Số vòng quay đồng bộ nên dùng cho động cơ là: 푛푑푛푐푑 = 푢∑푛푑. 푛푐푡  
⇒ 16. 푛푐푡 ≤ 푛푑푛푐푑 ≤ 200. 푛푐푡  
푛푑  
⇔ 12 . 59,71 ≤ 푛 ≤ 160 . 59,71  
푑푐  
푛푑  
⇔ 716,52 ≤ 푛 ≤ 11942  
푑푐  
Ta chọn sơ bộ số vòng quay của động cơ : nsb = 1500 (v/p) (kể đến sự trượt 3%  
thì số vòng quay của động cơ sẽ là 푛푑푏 = 1450 (v/ph)  
+ Vậy tỷ số truyền của hệ thống được xác định theo công thức:  
푛푑푏 1450  
푢푠푏 =  
=
= 24,28  
푛푐푡 59,71  
Tra bảng 2.4[1] ta thấy usb nằm trong khoảng u nên dùng.  
ndb =1500(v / ph).  
Vậy ta chọn được số vòng quay đồng bộ của động cơ là:  
1.4. Chọn động cơ thực tế  
Chọn động cơ phải thỏa mãn hai thông số:  
- Công suất động cơ phải lớn hơn hoặc bằng công suất tính toán.  
푑푐  
푑푐  
푑푐  
푃
≥ 푃 ⇒ 푃 ≥ 8,4(푘푊)  
푑푡 푑푚  
푑푚  
- Tốc độ quay phù hợp  
푑푐  
Với 푃 ≥ 8,4(푘푊) và 푛푑푏 1500(푣/푝ℎ)  
푑푚  
Tra bảng P1.3[1] trong Các thông số kỹ thuật của động cơ 4A  
Bảng 1.1. Thông số của máy 4A132M4Y3  
푇푚푎푥  
푇푑푛  
푇푘  
Kiểu động  
Cơ  
Công suất  
(kW)  
Vận tốc  
quay (v/p)  
1458  
휂%  
Cos ⌀  
푇푑푛  
4A132M4Y3  
11,0  
87,5  
2,2  
2,0  
0,87  
1.5. Kiểm tra điều kiện mở máy, điều kiện quá tải cho động cơ  
6
a, Kiểm tra điều kiện mở máy cho động cơ  
Khi khởi động, động cơ cần sinh ra một công suất đủ lớn để thắng sức ỳ của  
hệ thống. Vì vậy cần kiểm tra điều kiện mở máy cho động cơ.  
Điều kiện mở máy của động cơ thoả mãn nếu công thức sau đảm bảo:  
dc  
P Pdc  
mm  
bd  
dc  
Trong đó:  
- công suất mở máy của động cơ (kW):  
P
mm  
Pdc  
- công suất cản ban đầu trên trục động cơ (kW):  
bd  
Với:  
푇푘  
dc  
푃dc =  
푃푑푚=2,0.11=22 kW  
(
)
mm  
푇
dn  
푃dc=Kbd.Pdlvc=1,67.10,55=17.62 (kW)  
bd  
Ta thấy  
Vậy động cơ đã chọn thoã mãn điều kiện điều kiện mở máy.  
b, Kiểm tra điều kiện quá tải cho động cơ  
Theo đề bài vì sơ đồ tải không đổi nên không cần kiểm tra quá tải cho động cơ.  
2. Phân phối tỉ số truyền  
Tỉ số truyền (TST) chung của toàn hệ thống uxác định theo:  
푛đ푐 1458  
푢훴 =  
=
= 24,42  
푛푐푡 59,71  
Trong đó: nđc - số vòng quay của động cơ đã chọn (v/ph);  
nct - số vòng quay của trục công tác (v/ph).  
u = u .u  
Với hệ dẫn động gồm các bộ truyền mắc nối tiếp:  
Trong đó:  
x
h
+
+
+
: Tỉ số truyền của bộ truyền xích  
: Tỉ số truyền của hộp giảm tốc  
x
u
h
u = u .u  
h
1
2
2.1. Tỉ số truyền của các bộ truyền ngoài hộp giảm tốc  
-Với hệ dẫn động gồm HGT 2 cấp bánh răng nối với 1 bộ truyền ngoài hộp có:  
u = 0,10,15 u  
(
)
x
h
Hay  
7
→ ung = ux = (0,10,15).u = (0,10,15).24,42 =1,56 1,91  
Ta có bộ truyền ngoài là xích, nên quy chuẩn giá trị tính được theo dãy TST tiêu  
chuẩn như sau: 1,00; 1,12; 1,25; 1,4; 1,6; 1,8; 2,00; 2,24; 2,50; 2,80; 3,15; 3,55;  
4,00; 4,50; 5,00.  
u = u =1,8  
→Chọn  
Vậy: Tỉ số truyền ngoài của hộp giảm tốc là:  
ng  
x
u
24,42  
1,8  
→ uh =  
=
=13,57  
ung  
2.2. Tỉ số truyền của các bộ truyền trong hộp giảm tốc  
+ Tỉ số truyền của các bộ truyền trong hộp giảm tốc:  
Tỉ số truyền của hộp cũng có thể phân theo hàm đa mục tiêu với thứ tự ưu tiên  
các hàm đơn mục tiêu sau : khối lượng các bộ truyền , mô men quán tính thu gọn  
và thể tích các bánh lớn nhúng dầu nhỏ nhất ; khi này tỉ số truyền các cấp có thể  
tính theo công thức (1.26)[Vũ Ngọc Pi, Nguyễn Văn Dự) :  
0,6677  
uh  
u1 =1,3494.  
(ba /ba )0,6023  
2
1
Trong đó: ba ,  
ba là hệ số chiều rộng bánh răng cấp nhanh và chậm.  
2
1
Chọn  
ba = 0,35;ba = 0,25  
2
1
13,570,6677  
(0,35 / 0,25)0,6023  
u =1,3494.  
= 6,28  
1
u
13,57  
h
u2 =  
=
= 2,16  
u
6,28  
1
3. Tính toán các thông số trên các trục  
Ký hiệu các chỉ số tính toán như sau: chỉ số "đc" ký hiệu trục động cơ;  
các chỉ số “I”, “II”, “III”, “IV” chỉ trục số I, II, III và IV.  
3.1. Tính công suất trên các trục  
- Công suất danh nghĩa trên trục động cơ :  
P = Pdc =10,55(kW)  
dc  
lv  
- Công suất danh nghĩa trên các trục I, II và III xác định theo các công thức sau:  
P = P .kn.ol =10,55.1.0,99 =10,44(kW)  
I
dc  
8
P = P .br .ol =10,44.0,96.0,99 = 9,92(kW)  
II  
I
P = P .br .ol = 9,92.0,96.0,99 = 9,42 (kW)  
III  
II  
P = P ..= 9,42.0,99.0,9 = 8,39 kW  
(
)
IV  
III ol  
x
3.2. Tính số vòng quay của các trục  
Ta có: - Tốc độ quay của trục I: 푛퐼 =  
ndc  
(1.14)  
udcI  
Với: 푛đ푐 – Tốc độ quay trên trục động cơ.  
푢đ푐÷퐼 – Tỉ số truyền của bộ truyền nối giữa động cơ với trục I.  
Ta thấy: 푛đ푐 = 1458  
;
푢đ푐÷퐼 = 푢푘푛 = 1  
ndc 1458  
nI =  
=
=1458(v / ph)  
udcI  
1
- Tốc độ quay của trục II:  
nI 1458  
nII =  
=
= 232,17(v / ph)  
uI −II 6,28  
- Tốc độ quay của trục III:  
nII  
232,17  
2,16  
nIII =  
=
=107,48(v / ph)  
uII −III  
- Tốc độ quay của trục IV(làm việc):  
nIII 107,48  
nIV  
=
=
= 59,71(v/ph)  
ux  
1,8  
3.3. Tính mô men xoắn trên các trục  
Mô men xoắn trên trục thứ i được xác định theo công thức sau:  
P
T = 9,55.106  
i
(1.16)  
i
ni  
P
n
Trong đó : ; :là công suất và số vòng quay trên trục thứ i.  
i
i
+ Mômen xoắn trên trục động cơ:  
P
10,55  
1458  
Tdc = 9,55.106  
= 9,55.106.  
=69103,22(N.mm)  
dc  
ndc  
+ Mômen xoắn trên trục I:  
9
P
nI  
10,44  
1458  
TI = 9,55.106 = 9,55.106.  
= 68382,71(N.mm)  
I
+ Mômen xoắn trên trục II:  
P
9,92  
TII = 9,55.106  
= 9,55.106.  
= 408045,83(N.mm)  
= 837002,233(N.mm)  
=1341894,15(N.mm)  
II  
nII  
232,17  
+ Mômen xoắn trên trục III:  
P
9,42  
TIII = 9,55.106  
= 9,55.106.  
III  
nIII  
107,48  
+ Mômen xoắn trên trục công tác:  
P
8,39  
TIV = 9,55.106  
= 9,55.106.  
IV  
nct  
59,71  
3.4. Lập bảng kết quả  
Các kết quả tính ở trên là số liệu đầu vào cho các phần tính toán sau, do vậy  
cần lập bảng thống kê như sau  
Tỉ số truyền  
Công suất  
Số vòng quay  
Mômen xoắn  
Trục  
U
P(kw)  
N(v/p)  
T(N.mm)  
Động cơ  
10,55  
10,44  
1458  
1458  
69103,22  
68283,71  
udc=1  
Trục I  
u1=6,28  
u2=2.15  
Trục II  
9,92  
9,42  
236,46  
109,98  
408045,83  
837002,23  
Trục III  
10  
ux=1,8  
Trục IV  
8,39  
61,1  
1341894,15  
PHẦN 2: THIẾT KẾ CÁC CHI TIẾT TRUYỀN ĐỘNG  
2.1. Thiết kế bộ truyền xích  
2.1.1. Chọn loại xích  
- Có 3 loại xích:  
+ Xích ống: Đơn giản, giá thành hạ và khối lượng giảm vì không dùng con lăn,  
nhưng cũng vì thế mà bản lề mòn nhanh. Vì vậy chỉ dùng xích ống với các bộ  
truyền không quan trọng, mặt khác yêu cầu khối lượng nhỏ.  
+ Xích ống – con lăn: Kết cấu giống như xích ống, phía ngoài lắp thêm con lăn,  
thay thế ma sát trượt giữa ống và răng đĩa (ở xích ống) bằng ma sát lăn giữa con  
lăn và răng đĩa xích (ở xích ống - con lăn). Làm tăng độ bền mòn của xích ống -  
con lăn. Chế tạo không phức tạp bằng xích răng, do đó xích con lăn được dùng  
khá rộng rãi. Thích hợp dùng khi vận tốc làm việc dưới (10 15) m/s. Nên ưu  
tiên dùng xích một dãy. Nhưng ở các bộ phận truyền quay nhanh, tải lớn nếu dùng  
xích 2 , 3 hoặc 4 dãy sẽ làm giảm tải trọng động và kích thước khuôn khổ bộ  
truyền.  
+ Xích răng : khả năng tải lớn, làm việc êm, nhưng chế tạo phức tạp và giá thành  
đắt hơn xích con lăn, chỉ nên dùng khi vận tốc xích trên (10 15)%.  
=> Vì tải trọng nhỏ, vận tốc thấp,dùng xích con lăn.  
2.1.2 Xác dịnh các thông số của xích và bộ truyền  
2.1.2.1. Chọn số răng đĩa xích  
Số răng nhỏ nhất của đĩa xích lớn hơn Zmin  
11  
Theo bảng [5.4][1](trang 80 quyển ), với ux = 1,8 chọn số răng đĩa nhỏ Z1 = 27,do  
đó số răng đĩa lớn.  
Z2 = ux.Z1 = 1,8.27 =48,6 < Zmax = 120( zmax =120 đối với xích ống và xích con  
lăn).  
=> Z2 = 49  
Ta có:  
PIII = 9,42 (kW)  
n3 = 107,48 (vp/ph)  
2.1.2.2. Xác định bước xích P  
Theo công thức (5.3)[1](trang 81), công suất tính toán.  
Pt=P.k.kz.kn ≤[P]  
Trong đó:  
+ Chọn góc nghiêng của đường tâm nối 2 đĩa xích so với đường nằm ngang=300  
+ Pt lần lượt là công suất tính toán  
+ P công suất cần truyền  
+ [P] công suất cho phép,(kW);  
P = PIII = 9,42 (kW).  
z01 25  
kz =  
=
= 0,925  
+ Hệ số răng :  
với Z1=27  
z1 27  
n01  
200  
+ Hệ số số vòng quay : kn =  
=
=1,86  
n1 107,48  
với n01 = 200(vg/ph); n1= nIII = 107,48 (vg/ph)  
k = k0.ka.kdc.kd.kc.kbt [5.4](trang 82 quyển 1)  
+
12  
+
k = k0.ka.kdc.kd.kc.kbt = 1.1.1.1,2.1,25.1,3 =  
1,95  
k0 =1 : đường nối hai tâm đĩa xích so với đường nằm ngang <600  
ka =1 : chọn a = (30 50) p  
kdc =1: điều chỉnh bằng một trong các đĩa xích  
kd =1,2: tải trọng động, làm việc êm  
kc =1,25: làm việc 2 ca  
kbt =1,3 : môi trường có bụi, chất lượng bôi trơn II –bảng [5.7](trang 82, quyển  
1)  
Như vậy : => Pt = 9,42.1,95.0,925.1,86= 31,6 (kW);  
Theo bảng [5.5](trang 81, quyển 1) với n01 = 200(vg/ph), chọn bộ truyền xích 1  
dãy có bước xích p = 38,1 (mm); thỏa mãn điều kiện bền mòn :  
pt [p]=34,8 (KW).  
2.1.2.3. Khoảng cách trục và số mắt xích  
+ Khoảng cách trục  
a = 40.p = 40.38,1 = 1524 (mm).  
+ Số mắt xích  
2a (Z1 + Z2 ) (Z2 − Z1)2.p 2.1524 27 + 49 (49 − 27)2.38,1  
x =  
+
+
=
+
+
=118,96  
p
2
4.2.a  
38,1  
2
4.2.1524  
Lấy số mắt xích chẵn xc=120, tính lại khoảng cách trục theo công thức[5.13][1](  
trang 85).  
2
Z − Z )  
a = 0,25.p.{xc − 0,5(Z2 + Z1) + [xc-0.5(Z1+Z2)]2 − 2 (  
}
2
1
13  
2
2
49+ 27  
49− 27  
49− 27  
=
(mm).  
=1814,98  
0,25.38,1. 120−  
+
120−  
− 2.  
2
2
Để xích không chịu lực căng quá lớn , giảm a một lượng bằng  
a = 0,003.a = 0,003.1814,98 5,44 , do đó a = 1814,98–5,44= 1809,54 (mm);  
+ Số lần va đập của xích : Theo công thức [5.14][1](trang 85)  
z1.n1 27.107,48  
i =  
=
=1,61[i] = 20  
15.x  
15.120  
2.1.3. Kiểm nghiệm xích về độ bền :  
Theo công thức [5.15][1](trang 85)  
Q
[s]  
s =  
k .F + F + F  
(
)
d
t
0
v
+ Q - tải trọng phá hỏng Q = 127000 (N)  
kd - hệ số tải trọng động kd = 1,2  
-Theo bảng [5.2](quyển1, trang 78).  
+
+ Theo bảng [5.2](trang 89 quyển 1) ta có.  
z1.n1.p 27.107,48.38,1  
v =  
=
=1,84  
(m/s).  
+
60000  
60000  
1000.p 1000.9,42  
+ Ft : lực vòng F =  
=
= 5119,56 (N)  
t
v
1,84  
+ Fv : lực căng do lực li tâm sinh ra F = q.v2  
v
q : khối lượng 1 mét xích, q = 5,5 (kg) theo [5.2](1)  
2
(N)  
F = 5,5.2 = 22  
v
+ F0 - lực căng do trọng lượng nhánh xích bị động sinh ra.  
(N)  
F = 9,81.kf .q.a = 9,81.4.5,5.1,809 = 390,41  
0
14  
k
f - hệ số phụ thuộc độ võng f của xích và vị trí bộ truyền; f = (0,01..0,02)a  
lấy kf = 4 (bộ truyền nghiêng 1 góc < 400  
)
127000  
s =  
=19,37  
(1,2.5119,56 + 390,41+ 22)  
Tra bảng 5.10[1] với n = 200 vg/ph , [s] = 8,5. Vậy s > [s] : bộ truyền xích đảm  
bảo đủ bền.  
2.1.4. Đường kính đĩa xích  
+ Theo công thức 5.17[1] và bảng 13.4[1]  
d1 = p/sin(  
d2 = p/sin(  
/Z1) =38,1/sin(  
/27) = 328,18 (mm)  
/49) = 594,66 (mm)  
/Z2) = 38,1/sin(  
da1 = p[0,5 + cotg(  
/Z1)] = 38,1[0,5 + cotg(  
/27)] = 345,01 (mm)  
/Z2)] = 38,1[0,5 + cotg(  
/49)] = 612,48 (mm)  
da2 = p[0,5 + cotg(  
df1 = d1 - 2r = 328,18 – 2.11,22 = 305,74 (mm)  
df 2  
2 - 2r = 594,66 – 2.11,22 = 572,22 (mm)  
=
d
với : r = 0,5025.d1 + 0,05= 0,5025.22,23 + 0,05 =11,22 (mm) với d1 = 22,23 bảng  
5.2[1]  
+ Kiểm nghiệm độ bền tiếp xúc của đĩa xích theo công thức (5.18)  
 = 0,47. k F.K + F E / (Ak ) []  
(
)
H
r
t
đ
vđ  
d
H
Với : [H ]- Ứng suất tiếp xúc cho phép : [H ]= 600 (MPa) tra bảng ( 5.11 )  
F - Lực vòng : (N)  
F = 5119,56  
t
t
Fvđ - Lực va đập trên m dãy xích ( xích con lăn 1 dãy => m =1 ):  
15  
F = 13.10-7.n p3 .m = 13.10-7.107,48.  
3 .1 = 7,72 (N)  
38,1  
vđ  
1.  
kd - Hệ số phân bố không đều tải trọng cho các dãy : kd = 1  
Kđ - Hệ số tải trọng động: Kđ = 1,2 bảng 5.6[1]  
kr - Hệ số kể đến ảnh hưởng của số răng đĩa xích phụ thuộc vào Z1 = 27; Z2 =  
49  
=> kr1 = 0,39 ; kr2 = 0,24  
E - Mô đun đàn hồi : E = 2E1.E2/(E1 +E2) = 2,1.105(MPa)  
A - Diện tích chiếu bản lề :A = 395 mm2 bảng 5.12[1]  
0,39.(5119,56.1,2 + 7,72).2,1.105  
+ Với răng đĩa 1; =>  
H1 = 0,47.  
= 484,54  
395.1,2  
(MPa)  
Như vậy dùng thép C45 tôi cải thiện đạt độ rắn HB210 sẽ đạt được ứng suất tiếp  
xúc cho phép [H ]= 600 (Mpa), đảm bảo được độ bền tiếp xúc cho răng đĩa 1.  
0,24.(5119,56.1,2 + 7,72).2,1.105  
+Với răng đĩa 2; =>H2 = 0,47.  
= 380,1  
395.1,2  
(MPa)  
Như vậy dùng thép C45 tôi cải thiện đạt độ rắn HB210 sẽ đạt được ứng suất tiếp  
xúc cho phép [H ]= 600 (MPa), đảm bảo được độ bền tiếp xúc cho răng đĩa 2 .  
Theo 5.20[1] :  
(N)  
F = kx.F =1,15.5119,56 =5887,49  
r
t
Trong đó đối với bộ truyền nghiêng một góc nhỏ hơn 400, kx = 1,15  
2.1.5. Bảng thông số cơ bản của bộ truyền xích  
Bảng 2.1: Tổng hợp các thông số của bộ truyền xích  
Thông số  
Loại xích  
Ký hiệu  
Giá trị  
Xích ống con lăn  
16  
Bước xích  
p
x
a
38,1(mm)  
Số mắt xích  
120  
Khoảng cách trục  
Số răng đĩa xích nhỏ  
Số răng đĩa xích lớn  
1814,98 (mm)  
z1  
27  
49  
z2  
Vật liệu đĩa xích  
C45  
= 600(MPa)  
H1  
d1  
Đường kính vòng chia đĩa xích nhỏ  
Đường kính vòng chia đĩa xích lớn  
Đường kính vòng đỉnh đĩa xích nhỏ  
Đường kính vòng đỉnh đĩa xích lớn  
Bán kính đáy  
328,18 (mm)  
594,66 (mm)  
345,01 (mm)  
612,48 (mm)  
11,22 (mm)  
305,74 (mm)  
d2  
da1  
da2  
r
Đường kính chân răng đĩa xích nhỏ  
df1  
Đường kính chân răng đĩa xích lớn  
Lực tác dụng lên trục  
572,22 (mm)  
df 2  
F
r
5887,49  
(N)  
2.2.Bộ truyền bánh răng cấp chậm  
*Các thông số:  
PII = 9,92 (kW)  
nII = 236,46 (v/ph). 푢2 = 2,15  
Xác định khoảng cách trục:  
17  
2.2.1. Chọn vật liệu.  
-Ta thấy hộp giảm tốc ta thiết kế có công suất nhỏ trung bình. Vì vậy ta chọn vật  
liệu nhóm I có độ rắn HB ≤ 350. Với loại vật liệu này bánh răng có độ rắn thấp  
và có thể cắt chính xác sau khi nhiệt luyện. Cặp bánh răng này có khả năng  
chống mòn tốt và bánh răng được nhiệt luyện bằng thường hoá hoặc tôi cải  
thiện.  
- Tra bảng 6.1 [1] ta chọn vật liệu như bảng :  
Bảng 2.1: Chọn vật liệu  
Loại bánh Loại Nhiệt luyện Độ rắn  
Giới hạn  
bền 휎푏  
MPa  
Giới hạn  
chảy 휎푐ℎ  
MPa  
răng  
thép thép  
Nhỏ  
Lớn  
45  
45  
Tôi cải thiện 퐻퐵3 = 215  
Tôi cải thiện 퐻퐵4 = 200  
750  
750  
450  
450  
2.2.2. Xác định ứng suất cho phép.  
- Gồm các ứng suất tiếp xúc cho phép  
và ứng suất uốn cho phép  
   
   
H
F
được xác định như sau :  
2.2.2.1. Ứng suất tiếp xúc cho phép.  
*Tra bảng 6.2 [1]ta chọn:  
- Hệ số an toàn khi tính về tiếp xúc :Sh =1,1.  
- Ứng xuất tiếp xúc cho phép với chu kỳ cơ sở:σ0Hlim = 2. HB + 70 ( MPa).  
- Ứng xuất uốn cho phép với chu kỳ cơ sở: σFlim = 1,8HB  
0
H lim  
sH  
*Theo công thức: =  
.ZR .ZV KXH .KHL  
   
H
-Trong đó:  
푆퐻: Hệ số an toàn khi tính về tiếp xúc .  
푍푅: Hệ số xét đến độ nhám của mắt răng làm việc .  
18  
푍푉: Hệ số xét đến ảnh hưởng của vận tốc vòng .  
퐾푋퐻: Hệ số xét đến ảnh hưởng của kích thước bánh răng .  
퐾퐻퐿: Hệ số xét đến tuổi thọ.  
Chọn sơ bộ:  
ZR.ZV.KXH = 1,  
NH 0  
NHE  
6
-Với mH = 6 (Khi HB 350) → KHL =  
2,4  
NH 0 : Số chu kỳ thay đổi ứng suất cơ sở khi thử về tiếp xúc: NH0 = 30.HHB  
NHE: Số chu kỳ thay đổi ứng suất tương đương: NHE = 60.C.n.t  
*Trong đó :  
≫C,n,t: Lần lượt số lần ăn khớp trong một vòng quay, số vòng quay trong một  
phút và tổng số giờ làm việc của bánh răng đang xét.  
Với 푡= 2/3.24.0,7.365.7 = 28616 (ℎ) ; C = 1.  
+ Với bánh răng nhỏ (bánh 3):  
푁퐻퐸3 = 60. 퐶. 푛. 푡= 60.1.236,46.28616 = 405,99. 106  
푁퐻푂3 = 30. 퐻퐵32,4= 30.2152,4 =11,88. 106  
Bắt đầu từ NH0 đường cong mỏi gần đúng là một đường thẳng song song với  
trục hoành tức là trên khoảng này giới hạn mỏi tiếp xúc không thay đổi. Vì vậy  
khi tính ra được NHE> NHo, thì lấy NHE = NHO để tính, do đó: KHL1 = 1.  
➢ 휎퐻0푙ꢀ푚3 = 2.215+ 70 =500( MPa )  
≫ Vậy ứng suất tiếp xúc ở bánh nhỏ :  
0
[ σH3]=σHlim3 ( 푍푅. 푍푉. 푍푋퐻)퐾퐻퐿3  
=
500.1.1 = 454,54(MPa)  
S
1,1  
H
+ Với bánh lớn (bánh 4):  
푁퐻퐸4 = 60. 퐶. 푛. 푡= 60.1. 109,98. 28616= 188,83.106  
푁퐻푂4 = 30. 퐻퐵42,4 = 30 .2002,4 = 10.106  
휎퐻0푙ꢀ푚4 = 2.200+ 70 =470 ( MPa)  
19  
Vậy ứng suất tiếp xúc ở bánh lớn :  
0
[ σH4]=σHlim4 ( 푍푅. 푍푉. 푍푥퐻)퐾퐻퐿4= 470 .1.1= 427,3( MPa)  
S
1,1  
H
Vậy ứng suất tiếp xúc cho phép:  
]
[휎퐻] = [  
=
454,54+427,3 = 440,90( MPa)  
휎
퐻3  
+[휎  
]
퐻4  
2
2
- Mà [휎퐻] ≤ 1,25[휎퐻푚ꢀꢁ  
Với : [휎퐻] 푚ꢀꢁ= [휎퐻4]= 427,3 (MPa)  
[휎퐻] = 440,90(MPa) ≤ 1,25[휎퐻푚ꢀꢁ  
]
]
➢ Vậy chọn sơ bộ ứng suất tiếp xúc cho phép : [휎퐻]푠푏= 440,90 (MPa)  
2.2.2.2. Ứng suất uốn cho phép:  
0  
SF  
=
F lim .YR.YS .KXF .KFC .KFL  
F   
Trong đó: 0  
F lim - ứng suất uốn cho phép ứng với số chu kỳ cơ sở.  
푌 : Hệ số xét đến ảnh hưởng của độ nhám mặt lượn chân răng.  
푅
푌 : Hệ số xét đến độ nhạy của vật liệu đối với tập trung ứng suất.  
푆
퐾푋퐹: Hệ số xét đến kích thước bánh răng ảnh hưởng độ bền uốn.  
YR.YS .KXF  
Chọn sơ bộ:  
= 1.  
퐾퐹퐶: Hệ số kể đến ảnh hưởng đặt tải, lấy 퐾퐹퐶 = 1.(Bộ truyền quay 1 chiều)  
- NFO: Số chu kỳ thay đổi ứng suất cơ sở khi thử về uốn.  
- NFE: Số chu kỳ thay đổi ứng suất tương đương. Do bộ truyền chịu tải trọng  
không đổi nên :  
NHE = NFE = 60.c.n.t  
0  
F lim - ứng suất uốn cho phép ứng với số chu kỳ cơ sở.  
0  
Ta có : F lim =1,8HB - theo bảng 6.2 [I]  
=>σ0F3lim= 1,8.215= 387 (MPa)  
=>σ0F4lim=1,8.200 = 360(MPa)  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 112 trang yennguyen 11740 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề tài Thiết kế đồ án Chi tiết máy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfde_tai_thiet_ke_do_an_chi_tiet_may.pdf