Giáo trình mô đun Vẽ kỹ thuật -Auto Cad - Nghề: Sửa chữa máy tàu thủy & lắp ráp hệ thống động lực tàu thủy

CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM  
TRƯỜNG CAO ĐẰNG HÀNG HẢI I  
GIÁO TRÌNH  
MÔ ĐUN: VẼ KỸ THUẬT-AUTO  
CAD  
NGHỀ: SỬA CHỮA MÁY TÀU THỦY & LẮP  
RÁP HỆ THỐNG ĐỘNG LỰC TÀU THỦY  
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG  
(Ban hành kèm theo Quyết định số… QĐ/ ngày …. Tháng…. Năm…của hiệu  
Trưởng trường Cao Đẳng Hàng Hải I)  
Hải phòng, năm 2018  
1
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN  
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có  
thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào  
tạo và tham khảo.  
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh  
doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.  
2
LỜI GIỚI THIỆU  
Trong những năm qua, dạy nghề đã có những bước tiến vượt bậc cả về  
số lượng và chất lượng, nhằm thực hiện nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực  
kỹ thuật trực tiếp đáp ứng nhu cầu xã hội. Cùng với sự phát triển của khoa  
học công nghệ trên thế giới, lĩnh vực vận tải biển nói chung và ngành sửa  
chữa máy tàu thủy, lắp ráp hệ thống động lực tàu thủy ở Việt Nam nói  
riêng đã có những bước phát triển đáng kể.  
Chương trình khung quốc gia nghề sửa chữa máy tàu thủy, lắp ráp hệ  
thống động lực tàu thủy đã được xây dựng trên cơ sở phân tích nghề, phần  
kỹ thuật nghề được kết cấu theo các môđun. Để tạo điều kiện thuận lợi cho  
các cơ sở dạy nghề trong quá trình thực hiện, việc biên soạn giáo trình kỹ  
thuật nghề theo các môđun đào tạo nghề là cấp thiết hiện nay.  
Mô đun 07: Vẽ kỹ thuật – Auto Cad là mô đun đào tạo nghề được biên  
soạn theo hình thức tích hợp lý thuyết và thực hành. Trong quá trình thực  
hiện, nhóm biên soạn đã tham khảo nhiều tài liệu trong và ngoài nước, kết  
hợp với kinh nghiệm trong thực tế.  
Mặc dù có rất nhiều cố gắng, nhưng không tránh khỏi những sai sót, rất  
mong nhận được sự đóng góp ý kiến của độc giả để giáo trình được hoàn  
thiện hơn.  
Xin chân thành cảm ơn!  
Hải Phòng, ngày 20 tháng 3 năm 2018  
Tham gia biên soạn  
1. Chủ biên: ThS. Bùi Trung Dũng  
2. Tham gia: ThS. Chu Hữu Dân  
3. .............  
3
MỤC LỤC  
NỘI DUNG  
STT  
TRANG  
1
2
3
4
5
Lời giới thiệu  
Mục lục  
Danh mục ký hiệu, từ viết tắt, thuật ngữ chuyên ngành  
Danh mục hình vẽ và bảng, biểu  
Nội dung  
3
4
6
7
14  
Phần 1: Vẽ kỹ thuật  
15  
15  
15  
Bài 1: Tiêu chuẩn vẽ kỹ thuật  
1 Tiêu chuẩn vẽ kỹ thuật  
2 Các phép dựng hình cơ bản  
3 Vẽ nối tiếp  
24  
27  
35  
35  
37  
40  
45  
50  
61  
61  
62  
63  
75  
75  
82  
85  
89  
92  
103  
Bài 2: Hình chiếu vuông góc - Giao tuyến  
1 Khái niệm về các phép chiếu  
2 Hình chiếu của điểm, đường thẳng và mặt phẳng  
3. Hình chiếu của các khối hình học cơ bản  
4. Giao tuyến  
5. Hình chiếu của các vật thể  
Bài 3: Các loại hình biểu diễn  
1 Hình chiếu  
2 Hình trích, hình rút gọn  
3 Hình cắt - Mặt cắt  
Bài 4: Vẽ quy ước  
1 Vẽ quy ước ren, các chi tiết ghép có ren  
2 Vẽ quy ước các mối ghép bằng ren  
3 Vẽ quy ước mối ghép bằng then  
4 Vẽ quy ước mối ghép bằng chốt, đinh tán, hàn  
5 Vẽ quy ước bánh răng, lò xo  
Bài 5: Bản vẽ chi tiết- Bản vẽ lắp-Vẽ tách chi tiết  
4
1 Bản vẽ chi tiết  
103  
117  
120  
130  
130  
130  
132  
133  
135  
139  
136  
137  
139  
139  
140  
141  
142  
143  
147  
147  
147  
2 Bản vẽ lắp  
3 Vẽ tách chi tiết  
Phần 2: Vẽ trong Auto Cad  
Bài 6: Mở đầu về AutoCad  
1 Khởi động và màn hình đồ hoạ cho AutoCad  
2. Giao diện AutoCad  
3. Các thiết lập cho bản vẽ  
Bài 7: Các lệnh vẽ cơ bản  
1 Vẽ đoạn thẳng (lệnh Line)  
2 Vẽ đường tròn (lệnh Circle)  
3 Vẽ cung tròn (lệnh Arc)  
4 Vẽ điểm (lệnh Point)  
5 Vẽ đa tuyến (lệnh Pline)  
6. Vẽ hình đa giác đều (lệnh Polygon)  
7 Vẽ hình chữ nhật (lệnh Rectang)  
8 Vẽ đường elip (lệnh Ellipse)  
9 Vẽ đường cong Spline (lệnh Spline)  
Bài 8: Các lệnh hiệu chỉnh  
1 Xóa các đối tượng (lệnh Erase)  
2 Xén một phần đối tượng nằm giữa hai đối tượng giao (lệnh  
Trim, Extrim)  
3 Xén một phần đối tượng giữa hai điểm chọn (lệnh Break)  
4 Vẽ nối tiếp hai đối tượng bởi cung tròn (lệnh Fillet)  
5 Vát mép các cạnh (lệnh Chamfer)  
149  
149  
151  
152  
153  
6 Tạo các đối tượng song song (lệnh Offset)  
7 Kéo dài đối tượng (lệnh Extend)  
5
8.8. Thay đổi chiều dài đối tượng (lệnh Lengthen)  
Bài 9: Các lệnh biến đổi và sao chép hình  
1 Phép dời hình (lệnh Move)  
153  
156  
156  
157  
157  
158  
158  
159  
160  
160  
164  
164  
165  
183  
187  
184  
194  
2 Phép đối xứng qua trục (lệnh Miror)  
3 Quay hình chung quanh một điểm (lệnh Rotate)  
4 Phép biến đổi ti lệ (lệnh Scale)  
5 Dời và kéo các đối tượng (lệnh Stretch)  
6 Dời, quay và biến đổi tỉ lệ đối tượng (lệnh Align)  
7 Sao chép hình (lệnh Copy)  
8 Sao chép dãy (lệnh Array)  
Bài 10: Hình cắt, mặt cắt, ký hiệu vật liệu và ghi kích thước  
1 Hình cắt, mặt cắt và ký hiệu vật liệu  
2 Ghi kích thước  
Bài 11: In bản vẽ  
1 Trình tự in bản vẽ  
2 Lệnh Plot  
Tài liệu tham khảo  
6
7
Các phụ lục, tài liệu đính kèm  
6
Danh mục ký hiệu, từ viết tắt, thuật ngữ chuyên ngành  
Ký hiệu, từ viết tắt, thuật ngữ chuyên Gỉải thích  
ngành  
TL  
VD  
Tỷ lệ  
Ví dụ  
ĐKT  
MP(mp)  
HC  
Đường kích thước  
MP(mp)  
Hình chiếu  
MPHC(mphc)  
HCTĐ  
HTĐ  
Mặt phẳng hình chiếu  
Hình chiếu trục đo  
Hệ tọa độ  
HSBD  
TCVN  
ISO  
Hệ số biến dạng  
Tiêu chuẩn Việt Nam  
Tiêu chuẩn Quốc tế  
Hình biểu diễn  
Bản vẽ chi tiết  
Tự động  
Computer Aided Design  
Dạng độ/phút/giây  
3điểm/2điểm/1điểm  
Điểm đầu  
HBD  
BVCT  
AUTO  
CAD  
Deg/Min/Sec  
3P/2P/1P  
START  
CENTER  
END  
Tâm  
Điểm cuối  
SPECIFY A POINT  
Chỉ định điểm  
SPECIFY CENTER POINT OF ARC Nhập tọa độ tâm  
ENTER NUMBER OF SIDE  
PLINE  
Nhập số cạnh đa giác  
Đa tuyến  
EXT LINE1  
CENTER MARKS FOR CICLES  
KT  
Bỏ qua đường gióng thứ nhất  
Dấu tâm và đường tâm  
Kích thước  
7
Danh mục hình vẽ  
STT  
Tên hình vẽ  
Trang  
17  
1
2
3
4
5
6
Hình 1.1. Các loại khổ giấy chính  
Hình 1.2. Khung vẽ  
17  
Hình 1.3. Khung tên  
18  
Hình 1.4. Qui tắc vẽ  
20  
Hình 1.5. Chữ viết và số kiểu B đứng và B nghiêng  
20  
Hình 1.6. Đường kích thước thẳng và đường kích thước  
21  
góc  
7
8
Hình 1.7.. Đường kích thước quá ngắn  
Hình 1.8. Đường gióng  
21  
22  
22  
23  
9
Hình 1.9. Cách ghi con số kích thước  
10  
Hình 1.10. Cách ghi con số khi đường kích thước quá  
bé  
11  
12  
13  
14  
15  
16  
17  
18  
19  
20  
21  
22  
23  
24  
25  
Hình 1.11. Các ký hiệu khi ghi kích thước  
Hình 1.12.  
24  
24  
25  
25  
26  
26  
27  
27  
28  
28  
29  
29  
35  
36  
37  
Hình 1.13. Chia đều một đoạn thẳng  
Hình 1.14. Chia đường tròn ra 3,6 phần bằng nhau  
Hình 1.15. Chia đường tròn ra 5,10 phần bằng nhau  
Hình 1.16. Chia đường tròn ra 7 phần bằng nhau  
Hình 1.17. Vẽ cung tròn nối tiếp với hai đường thẳng  
Hình 1.18. Trường hợp tiếp xúc ngoài  
Hình 1.19. Trường hợp tiếp xúc trong  
Hình 1.20. Trường hợp tiếp xúc ngoài  
Hình 1.21. Trường hợp tiếp xúc trong  
Hình 1.22. Trường hợp tiếp xúc vừa ngoài vừa trong  
Hình 2.1. Khái niệm về phép chiếu  
Hình 2.2. Phép chiếu xuyên tâm  
Hình 2.3. Phép chiếu song song  
8
26  
27  
28  
29  
30  
31  
32  
33  
34  
35  
36  
37  
38  
39  
40  
41  
Hình 2.4. Hình chiếu vuông góc  
37  
38  
39  
39  
40  
41  
41  
42  
42  
43  
43  
44  
44  
45  
46  
46  
Hình 2.5. Hình chiếu của một điểm  
Hình 2.6. Hình chiếu của một đường thẳng  
Hình 2.7. Hình chiếu của một mặt phẳng  
Hình 2.8. Hình chiếu của khối đa diện  
Hình 2.9. Hình chiếu của hình hộp chữ nhật  
Hình 2.10. Hình chiếu của lăng trụ tam giác  
Hình 2.11. Hình chiếu của hình chóp  
Hình 2.12. Hình chiếu của hình chóp cụt đều  
Hình 2.13. Hình chiếu của hình trụ  
Hình 2.14. Hình chiếu của hình nón  
Hình 2.15. Hình chiếu của hình nón cụt  
Hình 2.16. Hình chiếu của hình cầu  
Hình 2.17. Giao tuyến của mặt phẳng với khối đa diện  
Hình 2.18. Giao tuyến của mặt phẳng với hình trụ  
Hình 2.19. Giao tuyến của mặt phẳng với hình cầu khi  
mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng hình chiếu  
42  
Hình 2.20. Giao tuyến của mặt phẳng với hình cầu khi  
mặt phẳng cắt nghiêng so với mặt phẳng hình chiếu  
47  
43  
44  
45  
46  
56  
57  
Hình 2.21. Giao tuyến của hai khối đa diện  
Hình 2.22. Giao tuyến của hai khối tròn  
Hình 2.23. Giao tuyến của khối đa diện với khối tròn  
Hình 2.24.  
48  
49  
50  
51  
60  
60  
Hình 3.1. Các hình chiếu cơ bản  
Hình 3.2. Khi các hình chiếu thay đổi vị trí đối với hình  
chiếu chính  
58  
59  
Hình 3.3. Phương pháp góc phần tư thứ ba(phương  
phápA)  
61  
62  
Hình 3.4. Hình chiếu phụ  
9
60  
61  
62  
63  
64  
65  
66  
67  
68  
69  
70  
71  
72  
73  
74  
75  
76  
77  
78  
79  
80  
81  
82  
83  
84  
85  
86  
87  
Hình 3.5. Hình chiếu riêng phần  
Hình 3.6. Hình trích  
62  
63  
63  
64  
65  
66  
66  
67  
67  
68  
68  
69  
69  
70  
71  
71  
72  
76  
77  
77  
78  
78  
79  
79  
80  
81  
81  
81  
Hình 3.7. Hình rút gọn  
Hình 3.8. Nội dung hình cắt - mặt cắt  
Hình 3.9. Ký hiệu mặt cắt các vật liệu khác nhau  
Hình 3.10. Hình cắt đứng  
Hình 3.11. Hình cắt bằng  
Hình 3.12. Hình cắt cạnh  
Hình 3.13. Hình cắt nghiêng  
Hình 3.14. Hình cắt bậc  
Hình 3.15. Hình cắt xoay  
Hình 3.16. Hình cắt riêng phần  
Hình 3.17. Hình cắt kết hợp  
Hình 3.18. Quy định về hình cắt  
Hình 3.19. Mặt cắt rời  
Hình 3.20. Mặt cắt chập  
Hình 3.21. Quy định về mặt cắt  
Hình 4.1. Sự hình thành ren  
Hình 4.2. Ren ngoài và ren trong  
Hình 4.3. Profin ren  
Hình 4.4. Vẽ quy ước đối với ren thấy  
Hình 4.5. Vẽ quy ước đối với ren bị che khuất  
Hình 4.6. Vẽ quy ước đối với ren cạn  
Hình 4.7. Vẽ quy ước trong mối ghép ren  
Hình 4.8. Ký hiệu các loại ren  
Hình 4.9. Vẽ quy ước bu lông  
Hình 4.10. Vẽ quy ước đai ốc  
Hình 4.11. Vẽ quy ước vòng đệm  
10  
88  
89  
Hình 4.12. Vẽ quy ước vít cấy  
82  
82  
83  
84  
85  
86  
86  
87  
87  
88  
88  
89  
89  
90  
90  
91  
91  
91  
92  
92  
93  
93  
94  
94  
95  
95  
96  
97  
Hình 4.13. Vẽ quy ước vít  
90  
Hình 4.14. Vẽ quy ước mối ghép bu lông  
Hình 4.15. Vẽ quy ước mối ghép vít cấy  
Hình 4.16. Vẽ quy ước mối ghép đinh vít  
Hình 4.17. Vẽ quy ước đơn giản các mối ghép  
Hình 4.18. Vẽ quy ước then bằng  
91  
92  
93  
94  
95  
Hình 4.19. Vẽ quy ước mối ghép then bằng  
Hình 4.20. Vẽ quy ước then bán nguyệt  
Hình 4.21. Vẽ quy ước mối ghép then bán nguyệt  
Hình 4.22. Then hoa vẽ theo quy ước  
Hình 4.23. Vẽ quy ước đối với then hoa răng thân khai  
Hình 4.24. Vẽ quy ước với mối ghép then hoa  
Hình 4.25. Mối ghép chốt  
96  
97  
98  
99  
100  
101  
102  
103  
104  
105  
106  
107  
108  
109  
110  
111  
112  
113  
114  
115  
Hình 4.26. Các loại chốt  
Hình 4.27. Đinh tán mũ chỏm cầu  
Hình 4.28. Đinh tán mũ nửa chìm  
Hình 4.29. Đinh tán mũ chìm  
Hình 4.30. Cách vẽ quy ước các loại đinh tán  
Hình 4.31. Các loại mối hàn  
Hình 4.32. Ký hiệu quy ước của mối ghép hàn  
Hình 4.33. Cách ghi ký hiệu mối hàn  
Hình 4.34. Các thông số cơ bản của bánh răng  
Hình 4.35. Vẽ quy ước đối với một bánh răng trụ  
Hình 4.36. Vẽ quy ước với cặp bánh răng trụ ăn khớp  
Hình 4.37. Cặp bánh răng côn ăn khớp  
Hình 4.38. Vẽ quy ước đối với một bánh răng côn  
Hình 4.39. Vẽ quy ước với cặp bánh răng côn ăn khớp  
11  
116  
117  
118  
119  
120  
Hình 4.40. Vẽ quy ước trục vít  
97  
98  
Hình 4.41. Vẽ quy ước bánh vít  
Hình 4.42. Vẽ quy ước cặp bánh vít-trục vít ăn khớp  
Hình 5.1. Cách ghi kích thước  
99  
107  
107  
Hình 5.2. Ghi kích thước của một số phần tử giống  
nhau và phân bố đều trên chi tiết  
121  
122  
123  
124  
125  
Hình 5.3. Ghi kích thước từ một chuẩn “0”  
Hình 5.4. Ghi kích thước lỗ theo quy ước đơn giản  
Hình 5.5. Cách ghi độ nhám bề mặt chi tiết  
Hình 5.6. Vẽ quy ước các kết cấu thường thấy  
107  
108  
112  
120  
121  
Hình 5.7. Biểu diễn một số chi tiết(phần tử) của bộ  
phận lắp  
126  
Hình 5.8. Biểu diễn các bộ phận liên quan, các vị trí  
giới hạn và trung gian  
121  
127  
128  
129  
130  
131  
132  
133  
134  
135  
136  
Hình 5.9 Bản vẽ lắp ê tô  
123  
124  
125  
126  
127  
127  
128  
135  
136  
141  
Hình 5.10. Hình chiếu trục đo của thân 1  
Hình 5.11. Hình chiếu trục đo của má động 4  
Hình 5.12. Hình chiếu trục đo của ê tô  
Hình 5.13. Ví dụ minh họa vẽ tách chi tiết 1  
Hình 5.14. Ví dụ minh họa vẽ tách chi tiết 2  
Hình 5.15. Ví dụ minh họa vẽ tách chi tiết 3  
Hình 6.1. Giao diện AutoCAD 2018  
Hình 6.2. Giao diện phần mềm AutoCAD 2007  
Hình 7.1. Vẽ đường tròn theo phương pháp Tan, Tan,  
Radius  
137  
138  
139  
140  
Hình 7.2. Các kiểu điểm (Hộp thoại Point Style)  
Hình 10.1.  
143  
168  
169  
172  
Hình 10.2. Các thành phần kích thước  
Hình 10.3. Hộp thoại Dimension Style Manager  
12  
141  
142  
143  
144  
145  
146  
Hình 10.4. Hộp thoại Dimension Style Manager trang  
Lines and Arrows  
173  
174  
176  
178  
180  
181  
Hình 10.5. Hộp thoại Dimension Style Manager trang  
Text  
Hình 10.6. Hộp thoại Dimension Style Manager trang  
Fit  
Hình 10.7. Hộp thoại Dimension Style Manager trang  
Primary Units  
Hình 10.8. Hộp thoại Dimension Style Manager trang  
Alternate Units  
Hình 10.9. Hộp thoại Dimension Style Manager trang  
Tolerance  
147  
148  
149  
150  
151  
152  
Hình10.10. Hộp thoại Leader Setting trang Annotation  
Hình 10.11. Hộp thoại Geometric Tolerance  
Hình 10.12. Hộp thoại Symbol  
183  
184  
185  
188  
190  
191  
Hình 11.1. Hộp thoại Plot trang Plot Device  
Hình 11.2.Hộp thoại Plot Style Table Editor  
Hình 11.3. Hộp thoại Plot, trang Plot Settings  
Danh mục bảng  
STT  
Tên bảng  
Trang  
19  
1
2
3
4
5
Bảng 1.1. Các loại nét vẽ  
Bảng 4.1. Cách ký hiệu các loại ren  
80  
Bảng 4.2. Vẽ quy ước lò xo  
100  
110  
111  
Bảng 5.1. Ký hiệu về sai lệch hình dạng và vị trí bề mặt  
Bảng 5.2. Cách ghi sai lệch hình dạng và vị trí bề mặt  
13  
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN  
Tên mô đun: Vẽ kỹ thuật – Auto Cad  
Mã mô đun: MĐ.07  
Vị trí, ý nghĩa và vai trò của mô đun:  
- Vị trí: Mô đun Vẽ kỹ thuật-Auto Cad là mô đun cơ sở cho ngành sửa chữa  
máy tàu thủy và lắp ráp hệ thống động lực tàu thủy, được thực hiện sau khi học  
xong các môn học chung.  
Tính chất: Mô đun Vẽ kỹ thuật-Auto Cad 1là mô đun bắt buộc trong chương  
trình đào tạo Cao đẳng Sửa chữa máy tàu thủy nhằm hình thành kỹ năng đọc, vẽ,  
chi tiết kĩ thuật của bộ phận động động cơ Diesel.  
- Ý nghĩa và vai trò của mô đun:  
+ Vẽ kỹ thuật là mô đun kỹ thuật cơ sở của nghề Sửa chữa máy và lắp ráp hệ  
thống động lực tàu thủy, nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về vẽ  
kỹ thuật, các tiêu chuẩn trong nước và quốc tế quy định trong vẽ kỹ thuật.  
+ Auto cad là mô đ;;un cơ sở trong chương trình môn học, mô đun đào tạo  
nghề để làm quen với việc ứng dụng phần mềm Autocad làm cơ sở cho việc vẽ các  
chi tiết gia công cơ khí và vẽ tàu trên máy tính.  
Mục tiêu của mô đun:  
- Về kiến thức:  
+ Trình bày được các tiêu chuẩn Việt Nam và quốc tế về bản vẽ kỹ thuật cơ  
khí;  
+Trình bày được các lệnh vẽ cơ bản để thực hiện việc vẽ một bản vẽ gia  
công chi tiết hoặc vẽ kết cấu thân tàu.  
- Về kỹ năng:  
+ Đọc, phân tích được bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp, vẽ tách được chi tiết trong  
bản vẽ lắp.  
+ Thực hiện được các thao tác lệnh cơ bản, các kỹ thuật hiệu chỉnh các hình  
cơ bản.  
+ Vẽ được hình chiếu của một số vật thể trên các mặt phẳng hình chiếu cơ  
bản;  
+ Thực hiện được việc in ấn bản vẽ trong AutoCad.  
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:  
Có thái độ nghiêm túc, tuân thủ mọi quy định, các tiêu chuẩn trong nước cũng  
như quốc tế về bản vẽ kỹ thuật. Có thể vận dụng được kiến thức đã học để học các  
môn chuyên môn và vào thực tế nghề nghiệp.  
Nội dung mô đun:  
14  
Phần 1: Vẽ kỹ thuật  
Bài 1 : TIÊU CHUẨN VẼ KỸ THUẬT  
Mã bài: MĐ 50510225.07.01  
Giới thiệu:  
Các bản vẽ kỹ thuật được lập bằng nhiều phương tiện và dụng cụ khác nhau,  
nhưng đều dựa trên các khái niệm cơ bản về Vẽ kỹ thuật và các quy định thống  
nhất của tiêu chuẩn Quốc gia hay tiêu chuẩn Quốc tế về bản vẽ kỹ thuật.  
Mục tiêu:  
- Trình bày được các loại dụng cụ vẽ, các tiêu chuẩn về bản vẽ, các phép dựng  
hình cơ bản và vẽ nối tiếp  
- Sử dụng được các loại dụng cụ vẽ để lập bản vẽ, dựng được các phép dựng hình  
cơ bản và vẽ nối tiếp theo đúng quy định.  
- Nghiêm túc, chính xác, khoa học khi học và thực hành.  
Nội dung chinh:  
1 TIÊU CHUẨN VẼ KỸ THUẬT  
1.1 VẬT LIỆU - DỤNG CỤ VẼ - TRÌNH TỰ HOÀN THÀNH BẢN VẼ  
1. Vật liệu vẽ  
1.1.1 Giấy vẽ: dùng để vẽ các bản vẽ kỹ thuật gọi là giấy vẽ (giấy crôki). Đó là loại  
giấy dày, hơi cứng có mặt phải nhẵn và mặt trái ráp. Khi vẽ bằng chì hay mực đều  
dùng mặt phải của giấy vẽ. Giấy dùng để lập các bản vẽ phác thường là giấy kẻ li  
hay giấy kẻ ô vuông.  
1.1.2 Bút chì: bút chì đen dùng để vẽ có nhiều loại: bút chì cứng ký hiệu H, bút chì  
mềm ký hiệu B và các con số, ngoài ra còn có bút chì loại trung bình HB.  
2. Dụng cụ vẽ  
2.1 Ván vẽ: làm bằng gỗ mềm, mặt ván phẳng và nhẵn. Khi vẽ phải giữ ván vẽ  
sạch sẽ không xây xước.  
2.2 Thước chữ T: gồm có thân ngang và đầu thước, dùng để vẽ các đường nằm  
ngang. Khi vẽ cần giữ đầu thước áp sát mép trái ván vẽ để trượt thước dọc theo  
mép trái ván vẽ đến vị trí nhất định.  
Tay cầm bút di chuyển dọc theo mép trên thân ngang để vẽ các đường nằm ngang.  
Cần giữ thước không bị cong, vênh.  
2.3 Êke: thường gồm một bộ 2 chiếc, một chiếc hình tam giác vuông cân(450),  
chiếc kia hình nửa tam giác đều( có góc 300 và 600).  
Êke phối hợp với thước chữ T để vạch các đường thẳng đứng, các đường xiên 450,  
300, 600.  
2.4 Compa: dùng để vẽ các đường tròn. Khi vẽ cần giữ cho đầu kim và đầu bút  
vuông góc với mặt giấy vẽ. Ngoài ra còn có compa đo.  
2.5 Thước cong: dùng để vẽ các đường cong có bán kính cong thay đổi. Khi vẽ  
trước hết phải xác định được một số điểm thuộc đường cong để nối chúng lại bằng  
tay. Sau đó đặt thước cong có đoạn cong trùng với đường cong vẽ bằng tay để vẽ  
từng đoạn một sao cho đường cong vẽ ra chính xác.  
15  
3. Trình tự hoàn thành bản vẽ  
3.1. Bước 1: Chuẩn bị  
Các vật liệu và dụng cụ vẽ: giấy vẽ, thước, compa, bút chì và những tài liệu cần  
thiết.  
3.2.Bước 2: Tiến hành  
a, Vẽ mờ:  
Dùng bút chì cứng H, 2H hoặc HB để vẽ mờ, nét vẽ phải đủ rõ và chính xác. Sau  
khi vẽ mờ xong phải kiểm tra lại bản vẽ, tẩy xóa sạch những nét sai, sau đó mới tô  
đậm.  
b, Tô đậm:  
Dùng bút chì mềm B, 2B để tô đậm các nét cơ bản, nét đứt và chữ viết. Khi vẽ, tô  
phải luôn giữ đầu chì nhọn đều. Trình tự tô như sau:  
1/ Vạch các đường trục đường tâm.  
2/ Tô các nét cơ bản theo trình tự:  
+ Đường cong lớn đến đường cong bé.  
+ Đường bằng từ trên xuống dưới.  
+ Đường thẳng từ trái qua phải.  
+ Đường xiên từ trên xuống dưới từ trái sang phải.  
3/ Tô các nét đứt cũng theo trình tự trên.  
4/ Vạch các đường gióng, đường kích thước, đường gạch gạch của mặt cắt.  
5/ Vẽ các mũi tên, ghi các con số kích thước, viết các ký hiệu và ghi chú bằng chữ.  
6/ Tô khung vẽ và khung tên.  
7/ Kiểm tra và sửa chữa những chỗ chưa chính xác.  
2. NHỮNG TIÊU CHUẨN VỀ TRÌNH BÀY BẢN VẼ KỸ THUẬT  
1 Khổ giấy  
Khổ giấy được xác định bằng các kích thước mép ngoài của bản vẽ, bao gồm khổ  
giấy chính và khổ giấy phụ.  
1.1 Khổ giấy chính: Gồm có khổ A0 (1189x841) diện tích 1m2 các khổ khác chia  
ra từ khổ A0: A1 (841x594); A2 (594x420); A3 (420x297); A4 (297x210).  
1.2 Khổ giấy phụ: Kích thước của khổ giấy phụ là bội số của kích thước khổ A4  
(297x210).  
16  
Hình 1.1. Các loại khổ giấy chính  
2. Khung vẽ và khung tên  
2.1 Khung vẽ:  
Được kẻ bằng nét liền đậm cách mép giâý 10 mm. Nếu các bản vẽ được đóng  
thành tập thì mép bên trái kẻ cách mép giấy 25 mm.  
Hình 1.2. Khung vẽ  
2.2 Khung tên:  
Được bố trí ở góc phải phía dưới bản vẽ, có thể đặt theo cạnh dài hay cạnh ngắn  
của bản vẽ. Nội dung trong khung tên được ghi theo mẫu.  
17  
Hình 1.3. Khung tên  
(1) : Đầu đề bài tập hay tên chi tiết  
(2) : Vật liệu của chi tiết  
(3) : Tỷ lệ bản vẽ  
(4) : Ký hiệu bản vẽ  
(5) : Họ tên người vẽ  
(6) : Ngày thành lập bản vẽ  
(7) : Họ tên(chữ ký) giáo viên kiểm tra  
(8) : Ngày kiểm tra bản vẽ  
(9) : Tên trường lớp  
(10) : “ Người kiểm tra “  
3. Tỉ lệ  
Tỉ lệ là tỷ số giữa kích thước đo được trên bản vẽ với kích thước tương ứng đo  
được trên vật thể (kích thước thật).  
Trên các bản vẽ kỹ thuật, tuỳ theo độ lớn và sự phức tạp của vật thể mà hình vẽ có  
thể được phóng to thu nhỏ hay để nguyên hình. Các tỉ lệ cụ thể như sau:  
- Thu nhỏ: 1:2; 1:5; 1:10; 1:20; 1:50; 1:100; 1:200;.......  
- Nguyên hình: 1:1  
- Phóng to: 2:1; 5:1; 10:1; 20:1; 50:1;...  
Ngoài ra còn dùng các tỉ lệ khác:  
- Thu nhỏ: 1:2000; 1:5000; ...  
- Phóng to: 100n:1 (n là số nguyên dương)  
Ký hiệu tỉ lệ được ghi ở ô riêng trong khung tên, nếu ghi ở ngoài phải ghi tỉ lệ; ví  
dụ: TL1:2  
4. Các nét vẽ  
4.1 Chiều rộng của nét vẽ: Cần chọn sao cho phù hợp với kích thước, loại bản vẽ  
và lấy trong dãy kích thước sau: 0,13; 0,18; 0,25; 0,35; 0,5; 0,7; 1; ,4; 2 mm  
Quy định dùng hai chiều rộng của nét vẽ trên cùng một bản vẽ, tỷ số chiều rộng của  
nét đậm và nét mảnh không được nhỏ hơn 2:1  
18  
Bảng 1.1. Các loại nét vẽ  
4.2. Quy tắc vẽ:  
Khi hai hay nhiều nét vẽ khác loại trùng nhau thì theo thứ tự ưu tiên sau: Nét liền  
đậm - nét đứt - nét gạch chấm mảnh - nét gạch hai chấm mảnh - nét liền mảnh  
- Khe hở trong nét đứt, nét gạch chấm mảnh trong khoảng 3d (d là chiều rộng của  
nét).  
19  
- Các gạch ngắn trong nét đứt khoảng 6d  
- Các chấm trong nét gạch chấm mảnh < 0,5d  
- Các gạch trong nét gạch chấm mảnh khoảng 12d với đường trục ngắn và khoảng  
24d với đường trục dài.  
- Các nét gạch chấm và gạch hai chấm phải được bắt đầu và kết thúc bằng các gạch  
và kẻ quá đường bao một khoảng bằng 2d.  
- Hai trục vuông góc của đường tròn được vẽ bằng nét gạch chấm mảnh, tâm của  
đường tròn được xác định bằng 2 nét gạch.  
- Nếu nét đứt nằm trên đường kéo dài của nét liền thì chỗ nối tiếp để hở, các  
trường hợp khác các đường nét cắt nhau cần vẽ chạm vào nhau  
Hình 1.4. Qui tắc vẽ  
5. Chữ viết  
5.1 Khổ chữ:  
là giá trị được xác định bằng chiều cao của chữ hoa(mm), có các khổ chữ sau: 1,8;  
2,5; 3,5; 5; 7; 10; 14; 20 mm  
5.2 Kiểu chữ: kiểu chữ đứng và kiểu chữ nghiêng 750  
Hình 1.5. Chữ viết và số kiểu B đứng và B nghiêng  
6. Ghi kích thước  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 190 trang yennguyen 27642 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình mô đun Vẽ kỹ thuật -Auto Cad - Nghề: Sửa chữa máy tàu thủy & lắp ráp hệ thống động lực tàu thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_mo_dun_ve_ky_thuat_auto_cad_nghe_sua_chua_may_tau.pdf