Giáo trình Luật máy hàng hải - Nghề: Khai thác máy tàu thủy
CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM
TRƯỜNG CAO ĐẲNG HÀNG HẢI I
GIÁO TRÌNH
MÔN HỌC: LUẬT MÁY HÀNG HẢI
NGHỀ: KHAI THÁC MÁY TÀU THỦY
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số.....QĐ/ ngày......tháng........năm....của ...........)
Hải Phòng, năm 2017
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép
dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh
doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
LỜI GIỚI THIỆU
Để không ngừng nâng cao an toàn và an ninh hàng hải, Tổ chức Hàng hải
quốc tế (IMO) soạn thảo những công ước và yêu cầu các quốc gia thành viên
công ước phải tuân thủ. Công ước đề ra những nội dung phù hợp với thực tiễn
hoạt động vận tải biển, đáp ứng sự phát triển mạnh mẽ của ngành vận tải biển
trong xu hướng toàn cầu hóa, đồng thời tạo thuận lợi cho các quốc gia thành
viên áp dụng theo điều kiện của mình thông qua luật pháp của quốc gia nhằm
bảo đảm an toàn, an ninh hàng hải và ngăn ngừa ô nhiễm môi trường.
Việt Nam là quốc gia thành viên của Tổ chức Hàng hải quốc tế với đội tàu
biển ngày càng lớn mạnh về số lượng và chất lượng. Các công ty chủ tàu, công
ty quản lý và khai thác tàu không ngừng hoàn thiện đội tàu, huấn luyện thuyền
viên để nâng cao hiểu biết về công ước, luật pháp để vận dụng vào công việc
thực tế theo chức danh của mình nhằm khai thác tàu an toàn, an ninh và ngăn
ngừa ô nhiễm môi trường.
Giáo trình Luật máy hàng hải được biên soạn bởi nhóm tác giả là những
Thạc sỹ, Máy trưởng tàu biển có nhiều kinh nghiệm thực tiễn và nhiều năm
tham gia giảng dạy, huấn luyện trong nhà trường, mong muốn cung cấp cho
người học những kiến thức cơ bản về Bộ luật Hàng hải Việt Nam, các văn bản
pháp quy hiện hành liên quan đến hoạt động hàng hải, các công ước quốc tế
của Liên hợp quốc (UN), của Tổ chức Hàng hải quốc tế (IMO), của Tổ chức lao
động quốc tế (ILO). Đồng thời cung cấp cho người học các tiêu chuẩn trực ca
cũng như các nguyên tắc trực ca cần phải tuân thủ.
Vì thời gian biên soạn có hạn nên không thể tránh khỏi những khiếm khuyết,
tác giả rất mong nhận được ý kiến tham gia, đóng góp quý báu của các Thầy
cô, bạn bè, đồng nghiệp để cuốn sách ngày càng hoàn thiện hơn, phục vụ tốt
hơn cho sự phát triển chung của nhà trường.
Hải Phòng, ngày 19 tháng 9 năm 2017
Tham gia biên soạn
Chủ biên: Ths, Mtr Trần Thành Bình
3
MỤC LỤC
Stt
1
Nội dung
Trang
Lời giới thiệu
Mục lục
3
4
6
7
8
2
3
Danh mục ký hiệu, từ viết tắt, thuật ngữ chuyên ngành
Danh mục hình vẽ, bảng biểu
Nội dung
4
5
Chương 1. Giới thiệu nội dung Bộ luật hàng hải Việt Nam và các
văn bản pháp quy hiện hành có liên quan đến hoạt động hàng hải
9
9
1. Giới thiệu nội dung của Bộ luật hàng hải Việt Nam hiện hành.
2. Một số văn bản pháp quy hiện hành có liên quan đến hoạt động
Hàng hải.
28
Chương 2. Các công ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết
1. Luật biển (UNCLOS 1982)
101
101
2. Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng trên biển (SOLAS
1974)
104
106
113
3. Công ước quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm môi trường từ tàu
(MARPOL 73/78)
4. Công ước quốc tế về tiêu chuẩn huấn luyện, cấp giấy chứng
nhận và trực ca của thuyền viên (STCW 78/2010)
5. Công ước Lao động hàng hải (MLC 2006)
Chương 3. An toàn và an ninh hàng hải
1. Bộ luật quản lý an toàn quốc tế (ISM code)
2. Bộ luật an ninh hàng hải quốc tế (ISPS code)
Chương 4. Trực ca buồng máy
117
121
121
126
143
143
145
1. Các tiêu chuẩn về trực ca
2. Các nguyên tắc phải tuân thủ trong ca trực
4
3. Giao nhận ca
146
148
151
154
157
4. Trực ca khi tàu hành trình
5. Trực ca ở cảng
6. Trực ca trong tình huống đặc biệt
Tài liệu tham khảo
6
5
DANH MỤC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT, THUẬT NGỮ CHUYÊN NGÀNH
Stt
1
Kí hiệu, viết tắt, thuật ngữ chuyên ngành
UN - Liên hiệp quốc
2
IMO - Tổ chức hàng hải quốc tế
3
ILO - Tổ chức lao động quốc tế
4
ISM CODE - Bộ luật quản lý an toàn quốc tế
ISPS CODE - Bộ luật an ninh hàng hải quốc tế
MLC - Công ước lao động hàng hải
5
6
7
MARPOL - Công ước ngăn ngừa ô nhiễm môi trường từ tàu
SOLAS - Công ước an toàn sinh mạng trên biển
UNCLOS - Công ước luật biển
8
9
STCW - Công ước tiêu chuẩn huấn luyện, cấp giấy chứng nhận và
trực ca cho thuyền viên
10
INF Code - Bộ luật quốc tế về an toàn chuyên chở nhiên liệu hạt
nhân có tính phóng xạ
11
12
13
IMDG Code - Bộ luật quốc tế về chuyên chở hàng nguy hiểm
IBC Code - Bộ luật quốc tế về kết cấu và trang thiết bị của tàu chở
hóa chất nguy hiểm thể lỏng.
IGC Code - Bộ luật quốc tế về kết cấu và trang thiết bị của tàu chở
khí nén hóa lỏng
14
15
16
17
18
19
20
GCNKNCM - Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn
GCNHLNV- Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ
CMS - Kiểm tra máy liên tục
PMS - Hệ thống bảo dưỡng theo kế hoạch
PMMS - Hệ thống quản lý bảo dưỡng phòng ngừa
PSCMS - Hệ thống kiểm soát trạng thái của hệ trục chân vịt
6
DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU
Stt
Hình vẽ, bảng biểu
Trang
1
2
Bảng 1. Thử khả năng hoạt động vào đợt kiểm tra hàng năm
82
Bảng 2. Yêu cầu bổ sung đối với tàu dầu và tàu chở xô hóa
chất nguy hiểm
84
3
4
Bảng 3. Các yêu cầu bổ sung vào đợt kiểm tra trung gian
Bảng 4. Các yêu cầu đối với kiểm tra trên đà
86
86
Bảng 5. Các yêu cầu bổ sung đối với đợt kiểm tra định kỳ hệ
thống máy
5
88
6
7
8
9
Bảng 6. Các yêu cầu bổ sung vào các đợt kiểm tra định kỳ
Bảng 7. Các yêu cầu mở kiểm tra máy và thiết bị
Bảng 8. Các yêu cầu đối với kiểm tra nồi hơi
Bảng 9. Kiểm tra thông thường trục chân vịt
Hình 2.1. Quy định chủ quyền trên biển
88
90
92
94
10
101
7
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC
Tên môn học: Luật máy hàng hải
Mã môn học: MH.6840111.29
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học:
- Vị trí: Môn học được thực hiện sau khi học xong các môn học/mô đun chuyên
môn.
- Tính chất: Luật máy hàng hải là môn học chuyên môn nghề Khai thác máy tàu
biển.
- Ý nghĩa và vai trò của môn học: Nhằm trang bị cho sinh viên những kiến
thức cơ bản về Bộ luật hàng hải Việt Nam, phân cấp tàu biển của Đăng kiểm tàu
biển Việt Nam, các Công ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết và các quy định về
trực ca trên tàu biển Việt Nam.
Mục tiêu của môn học:
- Về kiến thức: Trình bày được những điểm cơ bản của Bộ luật hàng hải Việt
Nam, những văn bản pháp quy hiện hành liên quan đến hoạt động hàng hải; nêu
được khái quát các công ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết; trình bày được các
quy định về trực ca và các quy định có liên quan trong Bộ luật STCW78/2010;
trình bày được các nhiệm vụ theo chức danh trên tàu biển Việt Nam.
- Về kỹ năng: Thực thi đáp ứng yêu cầu của các công ước quốc tế; áp dụng
được Bộ luật hàng hải Việt Nam và các văn bản pháp quy vào thực tiễn công việc
ở trên tàu đảm bảo khai thác tàu an toàn và bảo vệ môi trường.
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Nghiêm túc tuân thủ các điều khoản của
Bộ luật hàng hải Việt Nam và các công ước của tổ chức hàng hải quốc tế mà Việt
Nam là thành viên; thực thi đúng chức trách, nhiệm vụ của mình khi làm việc trên
tàu.
Nội dung của môn học:
8
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NỘI DUNG BỘ LUẬT HÀNG HẢI VIỆT NAM
VÀ CÁC VĂN BẢN PHÁP QUY HIỆN HÀNH CÓ LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT
ĐỘNG HÀNG HẢI
Mã chương: MH.6840111.29.01
Giới thiệu: Cung cấp các nội dung cơ bản nhất của Bộ luật hàng hải Việt Nam và
các văn bản pháp quy hiện hành liên quan đến quan đến ngành máy.
Mục tiêu:
- Về kiến thức: Người học hiểu được những nội dung cơ bản nhất của Bộ luật
hàng hải Việt Nam và các văn bản pháp quy hiện hành liên quan đến hoạt động
hàng hải nói chung và đối với ngành máy tàu thủy nói riêng;
- Về kỹ năng: Vận dụng được vào thực tiễn công việc trên tàu đối với từng chức
danh cụ thể đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Nghiêm túc tuân thủ luật và có ý thức trách
nhiệm cao đối với công việc.
Nội dung chính:
1. Giới thiệu nội dung Bộ luật hàng hải Việt Nam hiện hành
1.1. Những quy định chung
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Bộ luật này quy định về hoạt động hàng hải, bao gồm các quy định về tàu biển,
thuyền viên, cảng biển, luồng hàng hải, cảng cạn, vận tải biển, an toàn hàng hải, an
ninh hàng hải, bảo vệ môi trường, quản lý nhà nước về hàng hải và các hoạt động
khác liên quan đến việc sử dụng tàu biển vào mục đích kinh tế, văn hóa, xã hội, thể
thao, công vụ và nghiên cứu khoa học.
Đối với tàu quân sự, tàu công vụ, tàu cá, phương tiện thủy nội địa, tàu ngầm, tàu
lặn, thủy phi cơ, kho chứa nổi, giàn di động, ụ nổi, cảng quân sự, cảng cá và cảng,
bến thủy nội địa chỉ áp dụng trong trường hợp có quy định cụ thể của Bộ luật này.
2. Trường hợp có sự khác nhau giữa quy định của Bộ luật hàng hải Việt Nam với
quy định của luật khác về cùng một nội dung liên quan đến hoạt động hàng hải thì
áp dụng quy định của Bộ luật này.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Bộ luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước
ngoài liên quan đến hoạt động hàng hải tại Việt Nam.
9
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Bộ luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tàu thuyền là phương tiện hoạt động trên mặt nước hoặc dưới mặt nước bao
gồm tàu, thuyền và các phương tiện khác có động cơ hoặc không có động cơ.
2. Tàu công vụ là tàu thuyền chuyên dùng để thực hiện công vụ của Nhà nước
không vì mục đích thương mại.
3. Tàu ngầm là phương tiện có khả năng hoạt động độc lập trên mặt nước và dưới
mặt nước.
4. Tàu lặn là phương tiện có khả năng hoạt động dưới mặt nước phụ thuộc vào sự
hỗ trợ của phương tiện, thiết bị trên mặt nước hoặc trên bờ.
5. Kho chứa nổi là cấu trúc nổi chuyên dùng để chứa, sơ chế dầu phục vụ thăm dò,
khai thác, chế biến dầu khí.
6. Giàn di động là cấu trúc nổi chuyên dùng phục vụ thăm dò, khai thác và hoạt
động trên biển.
7. Ụ nổi là cấu trúc nổi không tự hành dùng để nâng, hạ tàu thuyền phục vụ cho
mục đích đóng mới, sửa chữa, kiểm tra tàu thuyền.
8. Vùng đất cảng là vùng đất được giới hạn để xây dựng cầu cảng, kho, bãi, nhà
xưởng, trụ sở, cơ sở dịch vụ, hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, điện, nước,
các công trình phụ trợ khác và lắp đặt trang thiết bị.
9. Vùng nước cảng là vùng nước được giới hạn để thiết lập vùng nước trước cầu
cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão, vùng đón trả
hoa tiêu, vùng kiểm dịch, luồng hàng hải và xây dựng các công trình phụ trợ khác.
10. Bến cảng là khu vực bao gồm vùng đất và vùng nước thuộc một cảng biển,
được xây dựng cầu cảng, kho, bãi, nhà xưởng, trụ sở, cơ sở dịch vụ, hệ thống giao
thông, thông tin liên lạc, điện, nước, vùng nước trước cầu cảng, luồng hàng hải và
các công trình phụ trợ khác. Bến cảng có một hoặc nhiều cầu cảng.
11. Cầu cảng là kết cấu cố định hoặc kết cấu nổi thuộc bến cảng, được sử dụng cho
tàu thuyền neo đậu, bốc dỡ hàng hóa, đón, trả hành khách và thực hiện các dịch vụ
khác.
12. Cảng cạn là một bộ phận thuộc kết cấu hạ tầng giao thông vận tải, là đầu mối
tổ chức vận tải gắn liền với hoạt động của cảng biển, cảng hàng không, cảng đường
thủy nội địa, ga đường sắt, cửa khẩu đường bộ, đồng thời có chức năng là cửa khẩu
đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bằng đường biển.
10
13. Khu neo đậu là vùng nước được thiết lập và công bố để tàu thuyền neo đậu chờ
cập cầu, cập kho chứa nổi, chờ vào khu chuyển tải, chờ đi qua luồng hoặc thực
hiện các dịch vụ khác.
14. Khu chuyển tải là vùng nước được thiết lập và công bố để tàu thuyền neo đậu
thực hiện chuyển tải hàng hóa, hành khách hoặc thực hiện các dịch vụ khác.
15. Khu tránh bão là vùng nước được thiết lập và công bố để tàu thuyền neo đậu
tránh trú bão và thiên tai khác.
16. Vùng đón trả hoa tiêu là vùng nước được thiết lập và công bố cho tàu thuyền
đón, trả hoa tiêu.
17. Vùng kiểm dịch là vùng nước được thiết lập và công bố cho tàu thuyền neo đậu
để thực hiện việc kiểm dịch theo quy định của pháp luật.
18. Vùng quay trở là vùng nước được thiết lập và công bố để tàu thuyền quay trở.
19. Luồng hàng hải là phần giới hạn vùng nước được xác định bởi hệ thống báo
hiệu hàng hải và các công trình phụ trợ khác để bảo đảm an toàn cho hoạt động của
tàu biển và các phương tiện thủy khác. Luồng hàng hải bao gồm luồng hàng hải
công cộng và luồng hàng hải chuyên dùng.
20. Luồng hàng hải công cộng là luồng hàng hải được đầu tư xây dựng và quản lý,
khai thác phục vụ chung cho hoạt động hàng hải.
21. Luồng hàng hải chuyên dùng là luồng hàng hải được đầu tư xây dựng và quản
lý, khai thác phục vụ hoạt động của cảng chuyên dùng.
22. Báo hiệu hàng hải là các công trình, thiết bị chỉ dẫn hành hải, bao gồm các báo
hiệu nhận biết bằng hình ảnh, ánh sáng, âm thanh và tín hiệu vô tuyến điện tử,
được thiết lập và vận hành để chỉ dẫn cho tàu thuyền hành hải an toàn.
23. Vận tải biển nội địa là việc vận chuyển hàng hóa, hành khách, hành lý bằng tàu
biển mà điểm nhận và điểm trả hàng hóa, hành khách, hành lý thuộc vùng biển
Việt Nam.
24. Kết cấu hạ tầng hàng hải bao gồm kết cấu hạ tầng cảng biển, cảng dầu khí
ngoài khơi, luồng hàng hải, hệ thống hỗ trợ hàng hải, báo hiệu hàng hải, hệ thống
thông tin điện tử hàng hải, đê chắn sóng, đê chắn cát, kè hướng dòng, kè bảo vệ bờ
và các công trình hàng hải khác được đầu tư xây dựng hoặc thiết lập trong vùng
nước cảng biển và vùng biển của Việt Nam để phục vụ hoạt động hàng hải.
25. GT là ký hiệu viết tắt của tổng dung tích của tàu biển được xác định theo Công
ước quốc tế về đo dung tích tàu biển năm 1969.
11
Điều 6. Nguyên tắc hoạt động hàng hải
1. Hoạt động hàng hải phải tuân theo quy định của Bộ luật này, quy định khác của
pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
là thành viên.
2. Hoạt động hàng hải phải bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải; bảo đảm
quốc phòng, an ninh; bảo vệ lợi ích, chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài
phán của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
3. Hoạt động hàng hải phải phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của
đất nước và chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển giao thông vận tải.
4. Hoạt động hàng hải phải bảo đảm hiệu quả kinh tế gắn với bảo vệ, tái tạo, phát
triển bền vững môi trường và cảnh quan thiên nhiên.
Điều 7. Chính sách của Nhà nước về phát triển hàng hải
1. Nhà nước có chính sách phát triển hàng hải phục vụ phát triển kinh tế biển và
bảo vệ tổ quốc.
2. Ưu tiên phát triển kết cấu hạ tầng hàng hải thông qua chính sách ưu tiên trong
quy hoạch cảng biển và thu hút nguồn vốn đầu tư xây dựng, khai thác kết cấu hạ
tầng hàng hải.
3. Ưu tiên phát triển đội tàu vận tải biển thông qua chính sách ưu đãi về thuế, lãi
suất vay vốn trong đầu tư phát triển đội tàu và trong hoạt động vận tải biển.
4. Ưu tiên phát triển nguồn nhân lực hàng hải; phát triển đội ngũ thuyền viên đáp
ứng nhu cầu trong nước và quốc tế thông qua các chính sách về đào tạo, huấn
luyện thuyền viên; tiêu chuẩn, chế độ lao động của thuyền viên.
5. Tăng cường hợp tác quốc tế, đẩy mạnh việc tham gia các tổ chức quốc tế về
hàng hải, ký kết, gia nhập và tổ chức thực hiện các điều ước quốc tế về hàng hải.
6. Khuyến khích nghiên cứu và chuyển giao các ứng dụng khoa học, công nghệ
tiên tiến, hiện đại trong lĩnh vực hàng hải.
7. Khuyến khích mọi tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển đội tàu biển, cảng biển,
công nghiệp tàu thủy; tham gia cung cấp dịch vụ công ích trong lĩnh vực hàng hải
và thực hiện các hoạt động hàng hải khác theo quy định tại Việt Nam.
Điều 9. Nội dung quản lý nhà nước về hàng hải
1. Xây dựng, phê duyệt, ban hành và chỉ đạo thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chiến
lược, chính sách phát triển ngành hàng hải theo quy định của pháp luật.
12
2. Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia và định mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành hàng hải.
3. Quản lý việc đầu tư xây dựng, tổ chức khai thác cảng biển và luồng, tuyến hàng
hải theo quy định của pháp luật. Công bố mở, đóng cảng biển, vùng nước cảng
biển và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải; công bố đưa bến cảng, cầu cảng,
bến phao, khu nước, vùng nước và các công trình hàng hải khác vào sử dụng.
4. Quản lý hoạt động vận tải biển; kiểm tra, giám sát hoạt động của doanh nghiệp
vận tải biển, cảng biển và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng hải.
5. Tổ chức đăng ký, đăng kiểm tàu biển và đăng ký các quyền đối với tàu biển.
Quản lý việc thiết kế, đóng mới, sửa chữa, phá dỡ, khai thác, xuất khẩu, nhập khẩu
tàu biển và các trang thiết bị, vật tư phục vụ hoạt động hàng hải.
6. Cấp, công nhận, thu hồi chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên, giấy chứng
nhận an toàn kỹ thuật, an ninh hàng hải, lao động hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm
môi trường của tàu biển, cảng biển và các giấy tờ, tài liệu khác liên quan đến hoạt
động hàng hải.
7. Quản lý công tác đào tạo, huấn luyện phát triển nguồn nhân lực hàng hải.
8. Quản lý hoạt động khoa học, công nghệ trong lĩnh vực hàng hải; bảo vệ môi
trường, phòng, tránh thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu trong hoạt động hàng
hải.
9. Quản lý giá, phí và lệ phí trong lĩnh vực hàng hải.
10. Tổ chức cứu hộ hàng hải, cứu nạn trên biển; trục vớt tài sản chìm đắm; điều tra,
xử lý tai nạn, sự cố hàng hải, công tác bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải
và phòng ngừa ô nhiễm môi trường biển.
11. Hợp tác quốc tế về hàng hải.
12. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt
động hàng hải theo quy định của pháp luật.
Điều 10. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hàng hải
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hàng hải.
2. Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà
nước về hàng hải.
13
3. Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải trực thuộc Bộ Giao thông vận
tải giúp Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải thực hiện quản lý nhà nước về hàng hải
theo quy định của pháp luật.
4. Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách
nhiệm phối hợp với Bộ Giao thông vận tải thực hiện quản lý nhà nước về hàng hải.
5. Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực
hiện quản lý nhà nước về hàng hải tại địa phương.
Điều 11. Thanh tra hàng hải
1. Thanh tra hàng hải trực thuộc Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải
thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về hàng hải.
2. Thanh tra hàng hải có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
a) Thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về hàng hải, các điều ước
quốc tế liên quan mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
b) Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử lý hành vi vi phạm trong hoạt động hàng
hải;
c) Tạm giữ tàu biển;
d) Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
3. Thanh tra viên hàng hải được cấp thẻ thanh tra, trang bị đồng phục, phù hiệu,
phương tiện và công cụ hỗ trợ theo quy định của pháp luật.
4. Thanh tra hàng hải hoạt động theo quy định của Bộ luật này, pháp luật về thanh
tra và điều ước quốc tế liên quan mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành
viên.
Điều 12. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động hàng hải
1. Gây phương hại hoặc đe dọa gây phương hại đến chủ quyền và an ninh quốc gia.
2. Vận chuyển người, hàng hóa, hành lý, vũ khí, chất phóng xạ, chất phế thải độc
hại, chất ma túy trái với quy định của pháp luật.
3. Cố ý tạo chướng ngại vật gây nguy hiểm hoặc làm cản trở giao thông hàng hải.
4. Sử dụng, khai thác tàu biển không đăng ký, đăng kiểm hoặc quá hạn đăng ký,
đăng kiểm; giả mạo đăng ký, đăng kiểm.
5. Từ chối tham gia tìm kiếm, cứu nạn trên biển trong trường hợp điều kiện thực tế
cho phép.
14
6. Gây ô nhiễm môi trường.
7. Xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm người trên tàu biển; chiếm
đoạt, cố ý làm hư hỏng hoặc hủy hoại tài sản trên tàu biển; bỏ trốn sau khi gây tai
nạn.
8. Gây mất trật tự công cộng, cản trở hoặc chống lại việc thực hiện nhiệm vụ của
người thi hành công vụ trên tàu biển và tại cảng biển.
9. Phá hủy, làm hư hỏng, tháo gỡ, trộm cắp cấu kiện, phụ kiện, vật tư, vật liệu xây
dựng và các thiết bị của công trình hàng hải.
10. Làm hư hỏng, phá hủy, tự ý di chuyển hoặc làm giảm hiệu lực của báo hiệu
hàng hải.
11. Nổ mìn hoặc các vật liệu nổ khác trong phạm vi cảng biển, vùng nước cảng
biển, luồng hàng hải khi chưa được sự cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền.
12. Xây dựng và khai thác trái phép các công trình cảng biển, công trình khác
trong phạm vi quy hoạch cảng biển đã được phê duyệt, trong luồng hàng hải và
phạm vi bảo vệ công trình hàng hải.
13. Xây dựng công trình làm giảm hoặc mất tác dụng của công trình hàng hải.
14. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái quy định về quản lý hàng hải; dung túng,
bao che cho người có hành vi vi phạm pháp luật về hàng hải.
1.2. Tàu biển
Mục 1. Quy định chung
Điều 13. Tàu biển
Tàu biển là phương tiện nổi di động chuyên dùng hoạt động trên biển. Tàu biển
quy định trong Bộ luật này không bao gồm tàu quân sự, tàu công vụ, tàu cá,
phương tiện thủy nội địa, tàu ngầm, tàu lặn, thủy phi cơ, kho chứa nổi, giàn di
động, ụ nổi.
Điều 14. Tàu biển Việt Nam
1. Tàu biển Việt Nam là tàu biển đã được đăng ký vào Sổ đăng ký tàu biển quốc
gia Việt Nam hoặc đã được cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài cấp giấy
phép tạm thời mang cờ quốc tịch Việt Nam.
2. Tàu biển Việt Nam có quyền và nghĩa vụ mang cờ quốc tịch Việt Nam.
3. Chỉ có tàu biển Việt Nam mới được mang cờ quốc tịch Việt Nam.
15
Điều 15. Chủ tàu
1. Chủ tàu là người sở hữu tàu biển.
2. Người quản lý, người khai thác và người thuê tàu trần được thực hiện các quyền,
nghĩa vụ của chủ tàu quy định tại Bộ luật này theo hợp đồng ký kết với chủ tàu.
3. Tổ chức được Nhà nước giao quản lý, khai thác tàu biển cũng được áp dụng các
quy định của Bộ luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan như đối với
chủ tàu.
Điều 16. Treo cờ đối với tàu thuyền
1. Tàu biển Việt Nam phải treo Quốc kỳ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam.
Tàu thuyền khác khi hoạt động tại cảng biển Việt Nam phải treo Quốc kỳ nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
2. Tàu thuyền mang cờ quốc tịch nước ngoài hoạt động tại cảng biển Việt Nam khi
muốn treo cờ hoặc kéo còi trong các dịp nghi lễ của quốc gia tàu mang cờ phải
thực hiện theo quy định.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Mục 2. Đăng kiểm tàu biển Việt Nam
Điều 28. Đăng kiểm tàu biển Việt Nam
1. Tàu biển Việt Nam phải được tổ chức đăng kiểm Việt Nam hoặc tổ chức đăng
kiểm nước ngoài được Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ủy quyền kiểm định, phân
cấp, cấp các giấy chứng nhận kỹ thuật về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, điều
kiện bảo đảm lao động hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường theo quy định
của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam là thành viên.
2. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định quy chuẩn về an toàn hàng hải, an
ninh hàng hải, điều kiện bảo đảm lao động hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi
trường đối với tàu biển; quy định và tổ chức thực hiện việc đăng kiểm tàu biển tại
Việt Nam.
Điều 29. Nguyên tắc đăng kiểm tàu biển Việt Nam
1. Tàu biển Việt Nam phải được kiểm định, phân cấp, đánh giá và cấp các giấy
chứng nhận kỹ thuật về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, điều kiện bảo đảm lao
động hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường khi đóng mới, nhập khẩu, hoán
16
cải, sửa chữa phục hồi và trong quá trình hoạt động nhằm bảo đảm tình trạng kỹ
thuật theo quy định của pháp luật và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. Việc kiểm định, đánh giá tàu biển Việt Nam được thực hiện tại nơi tàu biển
đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi, neo đậu hoặc đang hoạt động.
3. Tàu biển Việt Nam không hoạt động tuyến quốc tế được kiểm định, phân cấp và
cấp giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật
của Việt Nam.
4. Tàu biển Việt Nam hoạt động tuyến quốc tế được kiểm định, phân cấp, đánh giá
và cấp giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật và điều ước quốc tế mà Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Điều 30. Các loại tàu biển phải đăng kiểm
1. Các loại tàu biển quy định tại khoản 1 Điều 19 của Bộ luật này phải được đăng
kiểm.
2. Việc đăng kiểm các loại tàu biển không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1
Điều này do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định.
Điều 31. Trách nhiệm về đăng kiểm tàu biển
1. Chủ tàu biển có trách nhiệm thực hiện quy định về đăng kiểm tàu biển khi tàu
biển được đóng mới, nhập khẩu, hoán cải, sửa chữa phục hồi và trong quá trình
hoạt động; bảo đảm tình trạng an toàn kỹ thuật, an ninh hàng hải, điều kiện lao
động hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường của tàu biển giữa hai kỳ kiểm
định, đánh giá theo quy định của pháp luật và điều ước quốc tế liên quan mà Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. Tổ chức đăng kiểm khi thực hiện công tác đăng kiểm phải tuân theo quy định
của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế liên quan mà Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam là thành viên. Người đứng đầu đơn vị đăng kiểm và người trực
tiếp thực hiện kiểm định, đánh giá phải chịu trách nhiệm về kết quả kiểm định,
đánh giá.
Điều 32. Giám sát kỹ thuật đối với tàu biển Việt Nam
Tàu biển đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi, phải chịu sự giám sát kỹ thuật
của tổ chức đăng kiểm về chất lượng, an toàn kỹ thuật phù hợp với hồ sơ thiết kế
được duyệt và cấp giấy chứng nhận có liên quan.
17
Tàu biển đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi phải được thực hiện tại cơ sở
có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
Điều 33. Đăng kiểm tàu biển công vụ, tàu ngầm, tàu lặn, ụ nổi, kho chứa nổi
và giàn di động
1. Tàu biển công vụ, tàu ngầm, tàu lặn được đăng kiểm theo quy định tại Mục này.
2. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định việc kiểm định, cấp các giấy chứng
nhận kỹ thuật về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi
trường theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên đối với ụ nổi, kho chứa nổi và giàn di động.
1.3. Thuyền bộ và thuyền viên
Mục 1. Thuyền bộ
Điều 50. Thuyền bộ
Thuyền bộ là những thuyền viên thuộc định biên của tàu biển, bao gồm thuyền
trưởng, các sĩ quan và các chức danh khác được bố trí làm việc trên tàu biển.
Điều 51. Trách nhiệm của chủ tàu đối với thuyền bộ
1. Bố trí đủ thuyền viên theo định biên của tàu biển và bảo đảm thuyền viên phải
có đủ điều kiện làm việc trên tàu biển quy định tại khoản 2 Điều 59 của Bộ luật
này.
2. Quy định chức danh, nhiệm vụ theo chức danh của thuyền viên, trừ các chức
danh do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định.
3. Bảo đảm điều kiện làm việc, sinh hoạt của thuyền viên trên tàu biển theo quy
định của pháp luật.
4. Mua bảo hiểm tai nạn và bảo hiểm bắt buộc khác cho thuyền viên làm việc trên
tàu biển theo quy định của pháp luật.
Điều 52. Địa vị pháp lý của thuyền trưởng
1. Thuyền trưởng là người có quyền chỉ huy cao nhất ở trên tàu biển, chỉ huy tàu
theo chế độ thủ trưởng. Mọi người có mặt trên tàu biển phải chấp hành mệnh lệnh
của thuyền trưởng.
2. Thuyền trưởng chịu sự chỉ đạo của chủ tàu hoặc người thuê tàu, người khai thác
tàu; trường hợp cần thiết để bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, bảo vệ
môi trường trong khi vận hành tàu, thuyền trưởng có thể tự mình quyết định nhưng
sau đó phải báo cáo với chủ tàu hoặc người thuê tàu, người khai thác tàu.
18
Điều 53. Nghĩa vụ của thuyền trưởng
1. Tổ chức quản lý, khai thác tàu biển theo quy định của pháp luật.
2. Thực hiện trách nhiệm để tàu biển có đủ các điều kiện an toàn hàng hải, an ninh
hàng hải, điều kiện bảo đảm lao động hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường
cần thiết, phù hợp với tiêu chuẩn chuyên môn, các quy định về trang thiết bị, vỏ
tàu, dự trữ, chất lượng thuyền bộ và các vấn đề khác có liên quan đến an toàn hàng
hải, an ninh hàng hải, điều kiện bảo đảm lao động hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm
môi trường cho tàu biển và người ở trên tàu biển trước và trong khi tàu biển đang
hành trình.
3. Thường xuyên giám sát để hàng hóa được bốc lên tàu biển, sắp xếp và bảo quản
trên tàu biển, dỡ khỏi tàu một cách hợp lý, mặc dù các công việc này đã được giao
cho những người có trách nhiệm thực hiện.
4. Có biện pháp để hàng hóa trên tàu biển không bị hư hỏng, mất mát; áp dụng các
biện pháp cần thiết để bảo vệ quyền lợi của những người có lợi ích liên quan đến
hàng hóa; phải tận dụng mọi khả năng thông báo cho những người có lợi ích liên
quan biết về những sự kiện đặc biệt liên quan đến hàng hóa.
5. Áp dụng mọi biện pháp cần thiết để bảo vệ tàu biển, người và các tài sản khác
trên tàu biển; ngăn ngừa việc vận chuyển người, hàng hóa bất hợp pháp trên tàu
biển.
6. Đưa tàu biển đến cảng an toàn gần nhất và thực hiện mọi biện pháp cần thiết để
bảo vệ tàu, người, tài sản trên tàu và tài liệu của tàu trong trường hợp cảng trả hàng
hoặc cảng trả khách bị phong tỏa, chiến tranh đe dọa hoặc trong tình trạng khẩn
cấp khác.
7. Tận dụng mọi khả năng cho phép để trước hết tổ chức cứu hành khách và sau đó
cứu thuyền viên trong trường hợp tàu biển có nguy cơ bị chìm đắm hoặc bị phá
huỷ.
Thuyền trưởng phải là người cuối cùng rời tàu biển sau khi đã tìm mọi cách cứu
nhật ký hàng hải, hải đồ và tài liệu quan trọng khác của tàu biển.
8. Không được rời tàu biển khi tàu biển đang gặp nguy hiểm, trừ trường hợp việc
rời tàu là hết sức cần thiết.
9. Trực tiếp điều khiển tàu biển đến, rời cảng, kênh đào, luồng hàng hải và khi tàu
hoạt động trong vùng nước cảng biển hoặc khi xảy ra tình huống đặc biệt khó
khăn, nguy hiểm.
19
10. Sử dụng hoa tiêu hàng hải, tàu lai trong trường hợp do pháp luật quy định hoặc
để bảo đảm an toàn cho tàu biển.
Việc sử dụng hoa tiêu hàng hải không loại trừ nghĩa vụ của thuyền trưởng quy định
tại khoản 9 Điều này.
11. Thực hiện mẫn cán các nhiệm vụ thuộc chức trách của mình theo đúng lương
tâm nghề nghiệp.
12. Tổ chức tìm kiếm và cứu nạn những người đang trong tình trạng nguy hiểm
trên biển, nếu việc thực hiện nghĩa vụ này không gây nguy hiểm nghiêm trọng cho
tàu biển và những người đang ở trên tàu của mình. Chủ tàu không chịu trách nhiệm
về việc thuyền trưởng vi phạm nghĩa vụ quy định tại khoản này.
13. Thực hiện nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 54. Quyền của thuyền trưởng
1. Đại diện cho chủ tàu và những người có lợi ích liên quan đến hàng hóa khi giải
quyết những công việc trong điều khiển, quản trị tàu và hàng hóa được vận chuyển
trên tàu biển.
2. Nhân danh chủ tàu và người có lợi ích liên quan đến hàng hóa thực hiện các
hành vi pháp lý trong phạm vi công việc quy định tại khoản 1 Điều này, có thể
khởi kiện hoặc tham gia tố tụng trước Tòa án hoặc Trọng tài khi tàu biển ở ngoài
cảng đăng ký, trừ trường hợp chủ tàu hoặc người có lợi ích liên quan đến hàng hóa
tuyên bố hạn chế một phần hoặc toàn bộ quyền đại diện đó.
3. Không cho tàu biển hành trình, nếu xét thấy chưa đủ điều kiện an toàn hàng hải,
an ninh hàng hải, lao động hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường.
4. Áp dụng các hình thức khen thưởng hoặc biện pháp kỷ luật đối với thuyền viên
thuộc quyền; có quyền từ chối tiếp nhận hoặc buộc phải rời khỏi tàu biển những
thuyền viên không đủ trình độ chuyên môn theo chức danh hoặc có hành vi vi
phạm pháp luật.
5. Nhân danh chủ tàu vay tín dụng hoặc vay tiền mặt trong trường hợp cần thiết
nhưng chỉ trong giới hạn đủ để sửa chữa tàu biển, bổ sung thuyền viên, cung ứng
cho tàu hoặc vì nhu cầu khác để có thể tiếp tục chuyến đi.
6. Bán một phần tài sản hoặc phần dự trữ dư thừa của tàu biển trong phạm vi quy
định tại khoản 5 Điều này, nếu việc chờ nhận tiền hoặc chỉ thị của chủ tàu không
có lợi hoặc không thực hiện được.
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Luật máy hàng hải - Nghề: Khai thác máy tàu thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_luat_may_hang_hai_nghe_khai_thac_may_tau_thuy.pdf

