Giáo trình Thiên văn hàng hải 2 - Nghề: Điều khiển tàu biển

CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG HÀNG HẢI I  
GIÁO TRÌNH  
THIÊN VĂN HÀNG HẢI 2  
NGHỀ: ĐIỀU KHIỂN TÀU BIỂN  
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG  
(Ban hành kèm theo Quyết định số.....QĐ/ ngày......tháng....năm......của ...........)  
HẢI PHÒNG, NĂM 2017  
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN  
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được  
phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.  
Mọi mục dích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh  
doanh không lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.  
i
LỜI GIỚI THIỆU  
Nhiều năm qua Đảng và Nhà nước ta đã coi vận tải biển là ngành kinh tế  
mũi nhọn của đất nước,nó góp phần rất quan trọng vào công cuộc phát triển kinh  
tế và bảo vệ biển đảo của Tổ quốc.  
Từ xa xưa Thiên văn học là một phương pháp được các nhà Hàng hải sử  
dụng trên những con tàu vượt biển và đại dương, giúp các Thuyền trưởng, sỹ quan  
hàng hải xác định phương hướng và vị trí tàu trên biển nhằm dẫn tàu an toàn.  
Đào tạo nhân lực cho ngành vận tải biển là nhiệm vụ chủ yếu của trường  
Cao đẳng Hàng hải I, nhằm đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế STCW 95/2010 cung cấp  
cho ngành Hàng hải trong nước cũng như các nước trên thế giới những thuyền  
viên giỏi về chuyên môn, vững vàng về nghiệp vụ, phục vụ cho sự nghiệp phát triển  
của ngành vận tải biển.  
Để phục vụ cho công tác dạy và học trong nhà trường được tốt. Chúng tôi  
biên soạn giáo trình mođun THIÊN VĂN HÀNG HẢI 2 để làm tài liệu giảng dạy  
và học tập trong nhà trường đối với hệ Cao đẳng nghề ngành Điều khiển tàu biển.  
Giáo trình này cũng là tài liệu cho các đọc giả có chuyên ngành về Điều khiển tàu  
biển cũng như các lĩnh vực có liên quan tham khảo.  
Mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng không tránh khỏi những thiếu sót. Rất  
mong các bạn đồng nghiệp và bạn đọc đóng góp ý kiến để giáo trình hoàn thiện  
hơn cho lần tái bản sau.  
Nhóm biên soạn xin trân trọng cám ơn./.  
Hải Phòng, ngày…..........tháng…........... năm 2017  
Tham gia biên soạn  
1. Chủ biên: Hà Trọng Hiếu  
2. Lương Văn Hải  
3. Phạm Ngọc Anh  
ii  
 
MỤC LỤC  
Trang  
 
iv  
v
vi  
Danh mục các từ viết tắt  
Ý nghĩa  
KÍ HIỆU  
GMT  
LMT  
CE  
TIẾNG ANH  
TIẾNG VIÊT  
Giờ trung bình thế giới  
Giờ trung bình địa phương  
Sai số thời kế  
Greenwich Mean Time  
Local Mean Time  
Chronometer error  
Zone time  
ZT (TZ)  
C
Giờ mꢂi  
Chronometer Time  
Universal Time  
Greenwich Hour Angle  
Local Hour Angle  
Local Hour Angle X  
Sidereal Hour Angle  
Right Ascension  
Greenwich apparent time  
Greenwich Sidereal time  
Local Sidereal time  
Time transit  
Giờ thời kế (số đọc thời kế)  
Giờ thế giới  
UT  
GHA  
LHA  
LHAx  
SHA  
RA  
Góc giờ thế giới  
Góc giờ địa phương  
Góc giờ địa phương (Thiên thể X)  
Xích kinh nghịch  
Xích kinh  
GAT  
GST  
LST  
Tmerpass  
Tob  
Giờ sao trung bình Greenwich  
Giờ sao thế giới  
Giờ sao địa phương  
Giờ qua kinh tuyến  
Giờ quan sát  
Time obser.  
Tsh  
Ship’s Time  
Giờ tàu (theo đồng hồ tàu)  
Kinh độ  
Long  
Lat  
Longtitude  
Latitude  
Vĩ độ  
Dec  
v
Declination  
Xích vĩ  
v- correction  
Hiệu chỉnh v(thời gian)  
Hiệu chỉnh d (xích vĩ)  
Độ nghiêng chân trời D=0°.0293√e  
Độ cao đã hiệu chỉnh HO=H- R-  
P±SD  
d
d- correction  
D
Dip of Horizon  
Observed Altitude  
HO  
HC  
HS  
H
Caculator Altitude  
Sextant Altitude  
Apparent Altitude  
Intercept  
Độ cao thꢀt (tính toán)  
Độ cao đo lấy từ Sextant  
Độ cao đã hiệu chỉnh D và I  
p = ∆H = HO - HC  
∆H, p  
z
Zenith Distance  
Azimuth angle  
Đỉnh cự- z=90- H  
Z
Phương vị ½ hoặc ¼ tính từ N, S  
vii  
 
Zn  
A
Azimuth  
Phương vị nguyên vòng (0°- 360°)  
Phương vị ¼ mốc tính từ E, W(0°-  
90°)  
Amplitude  
Ac  
Azimuth to C  
Phương vị thꢀt tới điểm C (0°- 360°)  
hiệu chỉnh Sextant I= i +s  
Hiệu chỉnh khꢂc xạ  
I
Sextant Index error  
Atmospheric Refraction  
R
RO  
Hiệu chỉnh khꢂc xạ trong đktc  
Thị sai chân trời  
HP  
P
Horizontal parallax  
Parallax in altitude  
Semi- diameter of …  
Speed in Knots  
Thị sai độ cao  
SD  
V
Bán kính mặt trời (trăng,hành tinh)  
Tốc độ tàu  
TC  
h∆d  
True Course  
Hướng đi thꢀt  
Corr.. for different Dec  
Corr.. for different LHA  
Corr.. for different LAT  
Merpass /Polaris Altitude  
Longtitude line  
phần hiệu chỉnh độ cao do các giá trị  
xích vĩ, góc giờ,vĩ độ dự đoán lấy  
chẵn khi tra bảng chính của HO- 214  
Vĩ độ riêng  
h∆t  
h∆LAT  
LatO  
LongO  
T°C  
Pa - Hpa  
GP  
Kinh độ riêng  
Temprature Cenciut  
Nhiệt độ C  
áp xuất tính theo hệ Pascal  
Geographic position of the vị trí cực chiếu sáng của thiên thể  
body.  
AP  
Assumed position,  
Fix Position  
vị trí dự đoán DR hoặc EP  
FP (F)  
DR  
vị trí xác định bꢁng phương pháp TV  
vị trí tính toán theo hướng và tốc độ  
vị trí dự đoán tính đến độ dạt  
gió,nước  
Dead rekoning Position  
Estimation Position  
EP  
viii  
Danh mục hình vẽ  
Trang  
Hình 3.7 -. Sai số vạch 00 ........................................................................................ 32  
 
x
 
MÔ ĐUN ĐÀO TẠO THIÊN VĂN HÀNG HẢI 2  
Mã số mô đun: MĐ 6840109.32  
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của Mô đun:  
- Vị trí: Mô đun này được giảng dạy sau khi người học đã học các mô đun thiên  
văn hàng hải 1 và các mô đun của học kì 1 và 2  
- Tính chất: Đây là mô đun thực hành nhꢁm rèn luyện kỹ năng chuyên môn cho  
người học trong thực tiễn công việc.  
- Ý nghĩa và vai trò của mô đun: Đây là mô đun đào tạo chuyên môn nghề, cung  
cấp cho sinh viên những kỹ năng cơ bản nhất về xác định vị trí tàu, xác định sai số  
la bàn bꢁng phương pháp thiên văn.  
Mục tiêu mô đun:  
Học xong mô đun này người học có khả năng:  
- Về kiến thức: Trình bày được trình tự các bước xác định vị trí tàu, sai số la bàn từ  
bꢁng thiên văn;  
- Về kỹ năng: Xác định được vị trí tàu, xác định được sai số la bàn từ bꢁng phương  
pháp thiên văn;  
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Rèn luyện tính cẩn thꢀn, chính xác trong việc  
xác định sai số la bàn, vị tí tàu để hàng hải an toàn.  
Nội dung mô đun:  
1
Bài 1. SỬ DỤNG LỊCH THIÊN VĂN HÀNG HẢI GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN  
LIÊN QUAN  
Mã bài: 6840109.32.01  
Giới thiệu:  
- Sử dụng lịch thiên văn hàng hải để một số bài toán có liên quan như tìm giờ mặt  
trời, mặt trăng qua kinh tuyến người quan sát hay tìm giờ bình minh, giờ hoàng  
hôn…giꢂp cho thuyền viên chủ động thực hiện các công việc trên tàu.  
Mục tiêu:  
- Trình bày được khái quát, cấu tạo lịch thiên văn;  
- Tính được giờ mặt trời, mặt trăng qua kinh tuyến, giờ mọc lặn, bình minh; hoàng  
hôn;  
- Rèn luyện tính cẩn thꢀn, chính xác khi tính toán tra bảng làm các bài toán thiên  
văn.  
Nội dung:  
1. Tính giờ thiên thể qua kinh tuyến người quan sát (Tmerpass)  
Trong LTV Hàng hải người ta cho giờ qua kinh tuyến đối với người quan sát  
ở kính tuyến gốc (Greenwich) của , , điểm Xuân phân (ɤ) và bốn hành tinh  
trong hệ mặt Trời là Venus, Mars, Jupiter, Saturn.  
Nếu không có các chuyển động riêng của các thiên thể thì thời gian qua mọi  
kinh tuyến sẽ giống nhau và đều bꢁng thời gian qua kinh tuyến gốc(G). Nhưng do  
các chuyển động riêng của các thiên thể dẫn tới việc sai lệch so với giờ qua kinh  
tuyến cho trong lịch thiên văn:  
LMT Mer.pass = UTMer.pass + TLong  
Trong đó độ lớn và dấu của số hiệu chỉnh theo kinh độ TLong được xác định  
LongWE  
360  
theo công thức sau: TLong = ∆T.  
Với các thiên thể có TLong< 1m thì bꢃ qua số hiệu chỉnh này  
1.1. Tính giờ tꢀu khi mặt Trời qua thiên kinh tuyến thưꢁng người quan sꢂt  
Trong LTV (ngày, tháng, năm) tại ô “Sun/Mer.pass” cho ta giờ qua kinh  
tuyến thượng của kinh tuyến gốc (Long=0°) và đây cꢄng chính là giờ địa phương  
trung bình của kinh tuyến mà tàu đang hoạt động (với mặt trời TLong< 1m)  
ta có T merpass = LMTmerpass  
- Tính UTmerpass = LMTmerpass ±LongE  
w
- Tính Tt merpass = UTmerpass ± NE  
w
Các bước tiến hành trình tự theo bảng dưới đây:  
2
     
Bảng tra vꢀ đối số  
Giꢂ trị tra tính  
LMT Merpass  
Daily page (ngày)  
LongE  
Từ vị trí dự đoán (đổi độ thành giờ)  
w
UT Merpass  
Từ LongE /15°  
N(Chẵn)  
w
merpass  
Ship’time  
Tsh  
Bài tꢀp  
Tính giờ tàu khi Mặt trời qua kinh tuyến thượng người quan sát tại kinh độ  
105.30E vào ngày 25/11/2009?  
Thực hiện  
Bước 1: Tra lịch thiên văn được LMT  
Bước 2: Đổi kinh độ sang giờ  
Bước 3: Tính UT  
Bước 4: Tính Tsh=UT ± N  
Bảng tra vꢀ đối số  
D/M/Y  
Giꢂ trị tra tính  
LMT Merpass 11h 47m  
Kinh độ dự đoán  
105.30E  
UT Merpass  
N
- 7h 02m  
03h 01m  
+7  
merpass  
Ship’time  
Tsh  
10h01m  
1.2. Tính giờ tꢀu khi mặt trăng qua thiên kinh tuyến thưꢁng người quan sꢂt  
Trong lịch thiên văn Tmerpasscꢄng cho tại các trang hàng ngày (Daily page)  
và cho theo từng ngày một với cả hai trường hợp khi mặt trăng qua kinh tuyến  
thượng (Upper) và kinh tuyến hạ (Lower).  
Các bước tính toán cơ bản giống như khi mặt trời qua kinh tuyến nhưng phải  
tính thêm TLong với đối số là LongE và T được tra từ bảng “For longtitude”  
w
Trong đó T được tính toán như sau:  
- Với LongE:T =Tmerpass(ngày quan sát) - Tmerpass (ngày trước) khi đó T mang dấu  
(- )  
- Với Longw: T =Tmerpass(ngày sau ngày quan sát) - Tmerpass (ngày quan sát) khi đó  
T mang dấu (+) lượng hiệu chỉnh T đưa vào bảng “For longtitude”TLong  
được cộng thêm vào LMTMERPASS   
Trình tự tính toán theo bảng dưới đây:  
3
 
Bảng tra vꢀ đối số  
Giꢂ trị tra tính  
LMT Merpass  
Daily page (ngày)  
LongE và T vào trang “For Long” TLong  
w
LongE  
Từ vị trí dự đoán (đổi độ thành giờ)  
w
UT Merpass   
Từ LongE /15°  
N
w
merpass  
Ship’time  
Tsh  
Bài tꢀp  
Tính giờ tàu khi mặt trăng qua thiên kinh tuyến thượng người quan sát tại  
kinh độ 105.30E vào ngày 25/11/2009?  
Thực hiện  
Bước 1: Tra lịch thiên văn tìm LMT  
Bước 2: Tra TLong  
Bước 3: Đổi Long sang giờ  
Bước 4: Tính UT  
Bước 5: Tính Tsh  
Bảng tra vꢀ đối số  
Giꢂ trị tra tính  
LMT Merpass  
TLong  
Daily page (Ngày- Upper)  
18h33m  
- 12m  
LongE và T (For Long)  
w
Kinh độ dự đoán (Long)  
105.30E  
UT Merpass  
N
- 7h 02m  
11h19m  
+7  
merpass  
Ship’time (Giờ tàu)  
Tsh  
18h19m  
1.3. Tính giờ tꢀu khi hꢀnh tinh vꢀ sao qua thiên kinh tuyến thưꢁng người quan  
sꢂt  
Trong thực tế ít khi người ta tính toán giờ tàu khi hành tinh và sao qua thiên  
kinh tuyến người quan sát, vì sai số lớn và quan sát khó khăn bởi bán kính nhìn  
thấy quá nhꢃ, trong lịch thiên văn có cho thời gian qua thiên kinh tuyến của các  
hành tinh ở góc trái ô dành cho các sao để tham khảo.  
4
 
2. Tính giờ mọc, lặn của mặt trời, mặt trăng, giờ bình minh, hoàng hôn (Tìm  
giờ Sunrise, Sunset, Moonrise, Moonset, Civil Twilight, Nautical Twilight)  
2.1. Giải thích cꢂc hiꢃn tưꢁng  
2.1.1. Mọc lặn thꢀt và mọc lặn nhìn thấy  
chân trời thꢀt  
chân trời  
nhìn thấy  
Hình 1.1 - Đường chân trời  
Hàng ngày trong quá trình chuyển động khi tâm của thiên thể cắt đường  
chân trời đó là lꢂc thiên thể mọc lặn, do có khái niệm đường chân trời thꢀt và  
đường chân trời nhìn thấy nên cꢄng có khái niệm mọc lặn thꢀt và mọc lặn nhìn  
thấy:  
- Mọc lặn thꢀt là khi tâm thiên thể cắt đường chân trời thꢀt;  
- Mọc lặn nhìn thấy là khi tâm thiên thể cắt đường chân trời nhìn thấy.  
Trong thực tế thì rất khó xác định tâm thiên thể cꢄng như xác định chân trời  
thꢀt mà chủ yếu xác định mép dưới hay mép trên của thiên thể có bán kính nhìn  
thấy (Sun, Moon…) tiếp xꢂc với chân trời nhìn thấy.  
Nếu thiên thể là Mặt trời thì ta có khái niệm Sunset/Sunrise, nếu thiên thể là  
mặt trăng ta có khái niệm Moonset/Moonrise …với các hành tinh cꢄng đều có hiện  
tượng mọc lặn tuy nhiên không ứng dụng trong hàng hải thiên văn nên sau này  
chꢂng ta không nhắc đến nữa.  
2.1.2. Bình minh, hoàng hôn (Twilight)  
Hiện tượng bình minh,hoàng hôn là hiện tượng chỉ có ở mặt trời. Hiện tượng  
bình minh là hiện tượng khi ta quan sát chưa nhìn thấy mép trên của mặt trời  
nhưng đã thấy ánh sáng của mặt trời. Hiện tượng hoàng hôn là hiện tượng mép trên  
của mặt trời đã tiếp xꢂc với đường chân trời nhìn thấy (không nhìn thấy mặt trời)  
nhưng bầu trời vẫn sáng. Quãng thời gian xảy ra bình minh, hoàng hôn luôn thay  
đổi tùy thuộc vào ngày tháng vị trí quan sát, tùy thuộc vào mục đích ứng dụng mà  
người ta phân thành 3 loại (Hình 1.2)  
5
       
Hình 1.2
- Twilight of Civil: bình minh, hoàng hôn dân dụng là quãng thời gian trước và sau  
mọc, lặn nhìn thấy mép trên của mặt trời vẫn có thể sử dụng mắt để thực hiện các  
công việc thường nhꢀt. Đây là quãng thời gian mà tâm mặt trời cách đường chân  
trời thꢀt một góc  
khoảng 6°, hay nói cách khác là từ lꢂc H=- 6° đến - 0°.  
- Twilight of Nautical: bình minh, hoàng hôn hàng hảiđược hiểu là quãng thời gian  
bình minh, hoàng hôn mà người quan sát vẫn có thể thực hiện được các công việc  
quan trắc hàng hải thông thường trong các điều kiện hàng hải bình thường.  
Đây là quãng thời gian mà tâm mặt trời cách đường chân trời nhìn thấy khoảng 12°  
hay H= - 12° đến - 6°.  
- Ceslestial Twilight: bình minh hoàng hôn thiên văn được hiểu là quãng thời gian  
bình minh, hoàng hôn người quan sát có thể thực hiện được các quan trắc thiên văn  
trong điều kiện thời tiết bình thường (quan sát đượccác sao và đường chân trời).  
Đây là quãng thời gian mà tâm mặt trời cách đường chân trời thꢀt 1 góc khoảng  
18° hay H= - 18° đến - 12°.  
Giờ mọc lặn, bình minh giꢂp người đi biển chọn thời điểm thuꢀn lợi nhất để  
thực hiện quan sát thiên văn. Thực tế cho thấy thời gian thuꢀn lợi nhất để quan trắc  
định tinh xác định vị trí tàu là khoảng giữa hoàng hôn (bình minh) dân dụng và  
hoàng hôn (bình minh) hàng hải, tức là H= - 3đến - 9.  
Trong LTV người ta cho giờ mọc lặn nhìn thấy, giờ hoàng hôn, bình minh ở các vĩ  
độ chẵn khác nhau từ 72N đến 60S.  
6
2.2. Tính giờ mọc, lặn cꢄa mặt trời, mặt trăng, giờ bình minh, hoꢀng hôn  
2.2.1. Mục đích  
- Xác định sai số la bàn vào thời điểm mọc lặn thꢀt của mặt trời được coi là có độ  
chính xác cao vì vꢀy việc xác định giờ mọc, lặn chính xác là điều cần thiết, đây  
chính là thời điểm mà đo phương vị la bàn tốt nhất, việc xác định này được thực  
hiện từ lịch thiên văn hàng hải.  
- Trong lịch người ta cho giờ mọc, lặn nhìn thấy của Mặt trời ở vĩ độ chẵn khác  
nhau trên mọi kinh tuyến. Khi vĩ độ người quan sát Lat không trùng với vĩ độ trong  
lịch phải nội suy theo vĩ độ.  
- Lưu ý trong lịch thiên văn Anh người ta lấy thời điểm mọc, lặn là thời điểm mép  
trên của mặt trời tiếp xꢂc với đường chân trời nhìn thấy.  
- Để lꢀp bầu trời sao quan sát các sao được chính xác và tiện tiện lợi thì phải biết  
được thời điểm bình minh hoàng hôn tại vị trí quan sát, muốn lꢀp bầu trời sao như  
vꢀy phải dựa vào giờ LMT từ Lịch thiên văn từ đó chọn ra thời điểm quan sát trên  
tàu (Ship’time).  
2.2.2. Nguyên tắc tra lịch thiên văn  
- Lịch thiên văn cho các giờ Sunrise, Sunset, Moonrise, Mooset, Civil Twilight,  
Nautical Twilight tại các vĩ độ chẵn, theo kinh tuyến trung tâm của mꢂi khác với  
tọa độ người quan sát, do đó ta phải tính thêm lượng hiệu chỉnh kinh, vĩ độ.  
Công thức chung T=Tb +corr(Lat) +corr(Long)  
Tb: Tra trong lịch đối số là vĩ độ chẵn (nhỏ hơn vĩ độ dự đoán)  
Ví dụ: Vĩ độ dự đoán là 21º20N thì ta chỉ được chọn 20ºN (Không được chọn  
30ºN)  
Corr (Lat) tra trong bảng TABLE I- FOR LATITUDE.  
Đối số đưa vào cột TABULAR INTERVAL là hiệu vĩ độ trên và dưới của vĩ  
độ dự đoán Ví dụ như: Vĩ độ dự đoán là 21º20N thì ΔLat = 30º- 20º = 10º.  
Đối số đưa vào cột DIFFERENCE BETWEN THE TIME là hiệu thời gian  
giữa giờ tương ứng tại 2 vĩ độ liền kề trên và dưới của vĩ độ dự đoán.  
Corr (Long) tra trong bảng TABLE II- FOR LONGTITUDE.  
Chỉ áp dụng cho bài toán đối với mặt trăng còn mặt trời giá trị này rất nhꢃ  
nên coi bꢁng không.  
Đối số đưa vào là kinh độ dự đoán và hiệu thời gian giữa hai giờ tương ứng  
với ngày trước hoặc ngày sau ngày tính toán tùy theo kinh độ dự đoán là E hay W  
và mang dấu (- ) nếu là LongE và (+) nếu là Longw.  
2.2.3. Thực hành tính giờ mọc lặn, giờ bình minh, hoàng hôn  
a. Tìm giờ mọc, lặn của mặt trời  
7
       
Ví dụ: Tính Sunrise, Sunset tại vị trí: 21º20N,107º30E vào ngày 23/4/2009?  
Thực hiện  
Bước 1: Đổi 107º30E=07h10m  
Bước 2: Tra lịch Thiên văn  
Sunrise Sunset  
05h38m 18h20m  
Lat 20N (long0º) 23/4 (Tb=20N<21N)  
Corr for Lat difference ((1º20)- 10m,+10 m  
Corr for Long  
Table I  
- 2m  
+2m  
0
0
Local mean time (LMT)  
05h36m 18h22m  
W(+), E(- ) - 10m - 10m  
05h26m 18h12m  
Longtitude minus time Zone number (ΔLong)  
Ship’s time  
b. Tìm giờ bình minh, hoàng hôn dân dụng và hàng hải  
Ví dụ: Tính giờ bình minh tại vị trí: 21º20N,107º30E vào ngày 23/4/2009?  
Thực hiện  
Bước 1: Đổi 107º30E=07h10m  
Bước 2: Tra lịch Thiên văn  
Twilight  
Naut  
Civil  
Lat 20N (long0º) 23/4 (20N<21N)  
Corr for Lat difference (10º- 1º20)  
- 17m,- 13m  
04h47m 05h13m  
Table I  
- 2m  
- 2m  
Corr for Long  
0
0
Local mean time  
04h45m 05h11m  
w(+) E(-) - 10m - 10m  
04h35m 04h01m  
Longtitude minus time Zone number  
Found ship’s time  
c. Tìm giờ mọc, lặn của mặt trăng  
Ví dụ: Tính giờ Moonrise, Moonset, tại vị trí: 21º20N,107º30E vào ngày  
23/4/2009?  
Bước 1: Đổi 107º30E=07h10m  
Bước 2: Tra lịch Thiên văn  
Moonrise Moonset  
Lat 20N (long0º) 21/4 (20N<21N)  
Corr for Lat difference (10º- 1º20)  
(- 6m,+9m)  
04h46m  
- 1m  
16h55m  
+1m  
Table I  
TableII  
Corr for Long 107º30’(+24m,+4m)  
+6m  
+3m  
8
Local mean time  
04h51m  
w(+) E(- ) - 10m  
04h41m  
16h59m  
- 10m  
16h49m  
Longtitude minus time Zone number  
Ship’s time  
Câu hỏi  
Câu 1. Tính giờ tàu khi mặt trời và mặt trăng qua thiên kinh tuyến người quan sát?  
Câu 2. Tính giờ tàu khi hành tinh, sao qua thiên kinh tuyến thượng người quan sát?  
Câu 3. Tính giờ mọc, lặn của mặt trời, mặt trăng, giờ bình minh, hoàng hôn?  
Câu 4. Tính giờ tàu khi Mặt trời qua kinh tuyến thượng người quan sát tại kinh độ  
105.30E vào ngày 24/11/2009?  
Câu 5. Xác định giờ bình minh tại vị trí: 21º20N,107º30E vào ngày 23/4/2009?  
Đánh giá kết quả học tập của bài:  
- Đánh giá về kiến thức: Tự luꢀn  
- Đánh giá về kỹ năng: Thực hành.  
9
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 131 trang yennguyen 26024 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Thiên văn hàng hải 2 - Nghề: Điều khiển tàu biển", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_thien_van_hang_hai_2_nghe_dieu_khien_tau_bien.pdf