Tài liệu Hướng dẫn thực tập tốt nghiệp mô đun Thực tập tốt nghiệp - Nghề: Lắp ráp hệ thống động lực tàu thủy
CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM
TRƯỜNG CAO ĐẲNG HÀNG HẢI I
TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
MÔ ĐUN: THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
NGHỀ: LẮP RÁP HỆ THỐNG ĐỘNG LỰC TÀU THỦY
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số.....QĐ/ ngày......tháng........năm....của ...........)
Hải Phòng, năm 2018
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được
phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh
thiếu lành mạnh sẽ bꢀ nghiêm cꢁm.
2
LỜI NÓI ĐẦU
Tài liệu “ Hướng dẫn thực tập tốt nghiệp nghề lắp ráp hệ thống động lực tàu
thủy” được biên soạn trên cơ sở tham khảo một số tài liệu về ngành công nghiệp
đóng mới tàu thủy, kinh nghiệm trong quá trình làm việc thực tế tại các cơ sở đóng
mới và sửa chữa tàu thủy cũng như quá trình giảng dạy của tác giả tại Trường Cao
Đẳng Hàng Hải I. Đồng thời căn cứ vào mục tiêu và nội dung của Mô đun thực
tập tốt nghiệp trong chương trình dạy nghề lắp ráp hệ động lực tàu thủy trình độ
cao đẳng, kết hợp với sự góp ý kiến của các đồng nghiệp của Trường Cao Đẳng
Hàng Hải I.
Tập tài liệu này phục vụ cho việc học tập của học sinh sinh viên Trường
Cao Đẳng Hàng Hải I. Đồng thời là tài liệu tham khảo, hướng dẫn giáo viên trong
công tác tổ chức thực tập tốt nghiệp cho sinh viên đi thực tập thực tế tại các cơ sở
sản xuꢁt.
Đây là tập tài liệu có tính chꢁt tổng hợp những nội dung chính về chuyên
ngành của các Môn học, Mô đun sinh viên đã được học, là tài liệu để ôn tập, tham
khảo khi không học trên lớp nữa mà đi thực tập thực tế. Do vậy tài liệu không đi
sâu vào các nội dung cụ thể mà các Môn học, Mô đun khác đã đề cập đến. Thời
gian của mỗi bài hoặc nội dung trong một bài chỉ mang tính định hướng để học
sinh ôn luyện kiến thức hay các kỹ năng nào đó.
Trong quá trình biên soạn tác giả đã cố gắng tổ hợp các nội dung cơ bản
nhꢁt để đáp ứng được yêu cầu đặt ra của chương trình đào tạo và mong muốn của
người đọc nhưng chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót nên rꢁt mong được
sự góp ý của các đồng nghiệp, học sinh và bạn đọc góp ý, bổ sung cho tập tài liệu
này được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cám ơn!
Hải Phòng, ngày tháng 5 năm 2018
Chủ biên: Trần Quốc Việt.
3
MỤC LỤC
STT
NỘI DUNG
TRANG
1
2
3
4
Lời nói đầu
Mục lục
3
4
Bảng danh mục ký hiệu, từ viết tắt
Nội dung
5
6
Bài 1: Chuẩn bꢀ thực tập
7
Bài 2: Sử dụng các dụng cụ đo đạc và tháo lắp.
Bài 3: Củng cố kiến thức, kỹ năng về động cơ Diesel
Bài 4: Củng cố kiến thức, kỹ năng về: Thủy lực và một số thiết
bꢀ phục vụ cho cho tàu thủy
9
11
13
Bài 5: Củng cố kiến thức, kỹ năng về hệ trục tàu thủy.
Bài 6: Củng cố kiến thức, kỹ năng về các hệ thống phục vụ tàu
thủy.
16
19
Bài 7: Lắp đặt máy chính
21
24
Bài 8: Lắp đặt tổ hợp máy phát điện, các hệ thống phục vụ cho
động cơ Diesel
Bài 9: Báo cáo thực tập
27
29
30
34
5
6
7
Tài liệu tham khảo
Phụ lục 1
Phụ lục 2
4
Bảng danh mục ký hiệu, từ viết tắt, thuật ngữ chuyên ngành
Ký hiệu, từ viết tắt, thuật ngữ chuyên ngành
Giải thích
Cao đẳng Hàng Hải .I
CĐHHI
ATLĐ và BVMT
An toàn lao động và bảo vệ môi trường
ODC
MD
Ổ đỡ chặn
Mô đun
MH
Môn học
5
CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN
Tên mô đun: THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Mã mô đun: MĐ 35
Thời gian thực hiện mô đun: 360 giờ; (Lý thuyết: 16 giờ; Thực hành, thí nghiệm,
thảo luận, bài tập: 336; kiểm tra: 8 giờ)
I. Vị trí, tính chất của mô đun
- Vꢀ trí: Mô đun thực tập tốt nghiệp được học sau các MĐ, MH chuyên môn.
Đꢀa điểm thực tập là tại các doanh nghiệp sửa chữa và đóng mới tàu biển.
- Tính chꢁt: Mô đun thực tập tốt nghiệp là mô đun thuộc nhóm “Các mô đun
thực tập chuyên ngành”.
II. Mục tiêu của mô đun
- Kiến thức:
Củng cố kiến thức khi được làm việc thực tế. Trình bày được mô hình tổ
chức sản xuꢁt, quy tắc an toàn lao động và bảo vệ môi trường tại cơ sở thực tập;
- Kỹ năng:
Sử dụng tốt các loại dụng cụ thông thường. Thực hiện được các công việc,
công đoạn sản xuꢁt theo nhiệm vụ được phân công thỏa mãn yêu cầu kỹ thuật và
an toàn lao động;
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
Rèn luyện tính cần cù, chꢀu khó, ham hiểu biết, ý thức tuân thủ pháp luật, các
quy tắc an toàn và tính tự tin trong giao tiếp cho sinh viên.
III. Nội dung mô đun
6
Bài 1: Chuẩn bị thực tập
Giới thiệu
Trước khi tham gia thực tập tại cơ sở sản xuꢁt, sinh viên cần thiết được trang
bꢀ những kiến thức tối thiểu về thực tế sản xuꢁt, những quy đꢀnh và an toàn lao
động, bảo vệ môi trường của cơ sở sản xuꢁt nhằm tránh bỡ ngỡ và vi phạm. Đồng
thời có những hoạt động nghiên cứu, lao động theo một đꢀnh hướng mà đề cương
thực tập đã đề ra.
1. Mục tiêu của bài:
- Sau khi được học nội quy, ATLĐ và BVMT của cơ sở sản xuꢁt sinh viên
phải viết được bản thu hoạch hoặc làm được bài kiểm tra.
- Có khả năng phòng tránh được tai nạn lao động. Sử dụng được các trang
thiết bꢀ an toàn và dập cháy;
- Rèn luyện ý thức tuân thủ nghiêm túc các quy đꢀnh của cơ sở sản xuꢁt.
2. Nội dung bài:
2.1. Hướng dẫn thực tập
- Giới thiệu về cơ sở sản xuꢁt nơi sinh viên đến thực tập.
- Sinh viên phải có mặt tại cở sở thực tập đúng ngày, giờ.
- Chuẩn bꢀ trang bꢀ bảo hộ cá nhận (nếu không được cꢁp phát)
- Nhận Quyết đꢀnh thực tập.
- Nhận đề cương thực tập.
2.2. Nội quy của cơ sở sản xuꢁt.
- Mỗi một cơ sở sản xuꢁt có một nội quy riêng. Nội quy này được phổ biến
rộng rãi để mọi người lao động bắt buộc phải tuân thủ. Khi sinh viên tới cơ sở sản
xuꢁt thì ngày đầu tiên sẽ được tập trung để nghe phổ biến.
2.3. ATLĐ và BVMT
- Sau khi học song nội quy, sinh viên sẽ được học về ATLĐ và BVMT
2.4. Đề cương thực tập
- Căn cứ vào Đề cương thực tập được giáo viên cꢁp phát, sinh viên sẽ có
những hoạt động nghiên cứu, lao động theo một đꢀnh hướng và khi kết thúc viết
được báo cáo thực tập (Mẫu đề cương thực tập xem phần phụ lục 1)
Hướng dẫn ôn tập:
- Tìm hiểu về cơ sở sản xuꢁt nơi đến thực tập.
7
- Ôn tập lại kiến thức về ATLĐ và BVMT đã được học ở trường.
- Nghiên cứu kỹ đề Đề cương thực tập được cꢁp phát.
Câu hỏi ôn tập:
- Trình bày Nội quy của cơ sở sản xuꢁt.
- Trình bày Quy đꢀnh ATLĐ và BVMT của cơ sở sản xuꢁt.
8
Bài 2: Sử dụng các dụng cụ đo đạc và tháo lắp.
Giới thiệu:
Trong quá trình sản xuꢁt việc sử dụng dụng cụ là rꢁt cần thiết, nó đem lại
năng suꢁt lao động cao, giải phóng sức lao động, giảm thời gian tạo ra sản phẩm
v.v. Do vậy biết sử dụng dụng cụ một cách hợp lý, an toàn, đồ nào vào việc đó là
yêu cầu và kỹ năng của người lao động.
1. Mục tiêu của bài:
- Phân loại được các dụng cụ và ứng dụng của chúng.
- Sử dụng được các loại dụng cụ tháo lắp, đo đạc thông thường.
- Có ý thức trong việc quản lý, bảo quản dụng cụ.
2. Nội dung bài:
2.1. Dụng cụ tháo lắp thông thường.
- Các loại Clê: Clê miệng, Clê tròng, Clê đóng búa.
Điều cần thiết phải biết là mỗi loại Clê chỉ vặn được một loại đai ốc tương
ứng. Trong quá trình làm việc, người lao động tự tạo ra độ nhớ về đai ốc hay bu
lông nào thì dùng Clê bao nhiêu cho đúng.
- Mỏ lết: Là một dạng Clê đa năng, có thể tháo lắp được một giải kích cỡ đai
ốc từ nhỏ nhꢁt đến một giá trꢀ nào đó. Có nhược điểm là cồng kềnh và yếu so với
Clê.
- Mỏ lết răng( kìm răng): Dùng tháo lắp các chi tiết hình tròn như đường
ống. có thể tháo lắp được một giải kích cỡ đường ống từ nhỏ nhꢁt đến một giá trꢀ
nào đó.
- Lục giác: Dùng tháo lắp các bu lông giác chìm. Cũng như Clê chỉ vặn được
một loại đai ốc tương ứng.
- Khẩu tuýp vặn bu lông, đai ốc: Là các khẩu ống được làm để chụp ôm khít
lên mũ bu lông hay đai ốc sau đó lắp vào nó một dụng cụ khác để quay vặn như
tay chữ T, chữ L hoặc súng vặn bu lông.
- Các dụng cụ phổ biến thông dụng khác: Búa tay, tô vít, kìm điện, kìm chết,
kìm mở phanh, máy mài, máy khoan, máy doa, mũi ta rô, bàn ren, pa lăng, v.v...
2.2. Dụng cụ chuyên dùng
Dụng cụ chuyên dùng được hiểu là những loại dụng cụ ít phổ biến, đôi khi
chỉ sử dụng cho một hoặc vài công việc riêng biệt nào đó nên số lượng thường là
ít.
9
- Clê xích (hoặc đai): Được dùng để vặn các chi tiết hình trụ trơn như bầu lọc
- Clê móc (Clê chữ C): Được dùng để vặn các chi tiết hình trụ, hình đĩa có
dầu.
thiết kế lỗ móc để lắp Clê.
- Clê lực: Vặn các bu lông, đai ốc đúng lực yêu cầu.
- Dao doa: Dùng để khoét lỗ đạt được kích thước chính xác và độ bóng cao.
- Kích thủy lực: Dùng để nâng hạ, đẩy kéo các vật nặng, tháo các chi tiết lắp
chặt.
- Các dụng cụ khác như máy phát tia Lade để phục vụ căng tâm, Thước đo
bước chân vꢀt, máy sꢁy vòng bi, que sꢁy bu lông v.v..
2.3. Dụng cụ đo, kiểm tra
- Dụng cụ đo kích thước dài: Thước mét, thước cặp, pan me. v.v...
- Dụng cụ đo so sánh : Đồng hồ so, mẫu độ bóng, dưỡng đo ren,v,v...
- Các dụng cụ đo đạc khác như : Máy đo độ rung, độ ồn. Máy đo nhiệt độ.
Máy đo công .v.v.
Hướng dẫn ôn tập:
- Ôn tập lại kiến thức, kỹ năng về sử dụng dụng cụ tháo lắp và kiểm tra đã
được học ở trường.
- Nghiên cứu cách sữ dụng và ứng dụng của các dụng cụ chuyên dùng.
Câu hỏi ôn tập:
- Trình bày cách sử dụng pan me, đồng hồ so.
- Phân loại các dụng cụ tháo lắp và cho ví dụ minh họa.
10
Bài 3: Củng cố kiến thức, kỹ năng về động cơ Diesel
Giới thiệu:
Động cơ Diesel thường là thiết bꢀ động lực chính dưới tàu. Đối với thợ lắp
ráp để làm tốt công việc của mình thì phải hiểu biết rõ về kết cꢁu và nguyên lý làm
việc của động cơ Diesel.
1. Mục tiêu của bài:
- Trình bày được kết cꢁu và nguyên lý làm việc của động cơ Diesel.
- Tháo lắp và vận hành được của động cơ Diesel.
- Có ý thức học tập nâng cao trình độ chuyên môn.
2. Nội dung bài:
2.1. Tìm hiểu động cơ
Trước khi thực hiện công việc lắp ráp, vận hành động cơ Diesel điều cần
thiết là phải tìm hiểu kỹ càng về động cơ thực tế mà ta sẽ tiến lắp ráp và vận hành.
Cụ thể cần làm tốt các công việc cơ bản sau:
- Xem bản vẽ kết cꢁu, hướng dẫn lắp ráp, vận hành của nhà chế tạo. Những
tài liệu này thường Phòng kỹ thuật quản lý.
- Khảo sát thực tế. Xem mác máy, hình dáng, kết cꢁu…so sánh với bản vẽ.
Tình trạng thực tế của động cơ, đꢀa hình và thiết bꢀ,…phục vụ lắp ráp.
- So sánh khảo sát thực tế với hướng dẫn lắp ráp của nhà chế tạo, quy trình
lắp ráp của nhà máy có sự khác biệt, khó khăn nào không để lập quy trình lắp ráp
và vận hành một cách hợp lý nhꢁt.
2.2. Kết cꢁu và nguyên lý làm việc
- Nguyên lý làm việc và kết cꢁu của động cơ 2 kỳ.
+ Kết cꢁu động cơ 2 kỳ
Bộ phận tĩnh: Nắp xy lanh, thân máy, xy lanh, bệ máy.
Bộ phận động: Piston, tay biên, trục khuỷu, trục cam phân phối khí.
Các hệ thống: Bôi trơn, làm mát, khởi động, dầu đốt, khí quyét, tăng áp v.v..
+ Nguyên lý làm việc động cơ 2 kỳ
Có hai kỳ là nạp nén và nổ xả. Trục khuỷu quay hai vòng sinh công một lần.
- Nguyên lý làm việc và kết cꢁu của động cơ 4 kỳ.
+ Kết cꢁu động cơ 4 kỳ
11
Tương tự như động cơ 2 kỳ nhưng không có hệ thống khí quyét thay vào đó
là xu páp nạp.
+ Nguyên lý làm việc động cơ 4 kỳ
Có các kỳ là nạp, nén, nổ, xả. Trục khuỷu quay bốn vòng sinh công một lần.
2.3. Vận hành động cơ Diesel
- Chuẩn bꢀ và khởi động: Chuẩn bꢀ và kiểm tra các hệ thống phục vụ như dầu
đốt, dầu nhờn, nước làm mát, khí (hoặc điện) khởi động, ngắt ly hợp (nếu có), via
máy. Kéo tay gas nhiên liệu đặt ở vꢀ trí khởi động, ꢁn nút khởi động tới khi nghe
máy chạy tròn tua thì nhả nút khởi động. Đối với máy đèn thì kéo tay gas đặt ở vꢀ
trí đꢀnh mức.
- Theo dõi hoạt động và điều khiển: Trong quá trình động cơ hoạt động theo
dõi các thông số như áp suꢁt, nhiệt độ, vòng tua, độ ồn v.v...Căn cứ vào yêu cầu
lệnh từ buồng lái điều khiển tay gas và ly hợp ở các vꢀ trí phù hợp.
- Dừng động cơ và bảo quản: Giảm dần mức nhiên liệu cꢁp tới vꢀ trꢀ nhỏ
nhꢁt, ngắt ly hợp, giảm tiếp mức nhiên liệu cꢁp về vꢀ trí O. Khi động cở dừng hẳn,
mở van biệt xả, via máy vài vòng, bơm dầu bôi trơn tới các vꢀ trí chuyển động v.v.
2.4. Tháo lắp động cơ Diesel
- Trước khi tháo hoặc lắp cần tìm hiểu bản vẽ, hướng dẫn tháo lắp, khảo sát
thực tế v.v.
- Chuẩn bꢀ đầy đủ dụng cụ, mặt bằng làm việc, vật tư, nhân lực…
- Các bước tháo. Tháo theo trình tự: Ống hút, ống xả, trục cam khí, nắp xy
lanh, piston – biên, xy lanh, thân máy, trục khuỷu, bệ máy.
- Các bước lắp. Ngược với các bước tháo.
- Sau khi lắp ráp cần kiểm tra hoàn thiện, via máy, chạy thử.
* Để nắm vững hơn cần xem lại quy trình tháo, lắp cơ bản động cơ Diesel ở
các giáo trình đã được học.
Hướng dẫn ôn tập:
- Ôn tập lại kiến thức, kỹ năng về tháo lắp động cơ Diesel.
- Nghiên cứu phương pháp vận hành động cơ Diesel.
Câu hỏi ôn tập:
- Trình bày cꢁu tạo và nguyên lý làm việc của động cơ Diesel.
- Trình bày các bước tháo lắp động cơ Diesel
12
- So sánh các bước tháo lắp động cơ Diesel được học ở trường so với thực tế
làm việc tại cơ sở sản xuꢁt.
Bài 4: Củng cố kiến thức, kỹ năng về: Thủy lực và một số thiết bị
phục vụ cho cho tàu thủy
Giới thiệu:
Hệ thống thủy lực có nhiều ưu điểm nên dưới tàu được sử dụng rộng rãi cho
việc chuyền động, điều khiển. Trong hoạt động của con tàu cũng cần thiết phải có
một số thiết bꢀ phục vụ nhằm nâng cao hiệu quả làm việc của con người và thiết
bꢀ, đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật hạn chế gây tác hại tới môi trường.
1. Mục tiêu của bài:
- Phân loại và trình bày được kết cꢁu và nguyên lý làm việc của máy thủy
lực, máy phân ly dầu nước, thiết bꢀ sử lý rác thải, nồi hơi.
- Tháo lắp và vận hành được các thiết bꢀ nói trên.
- Có ý thức học tập, làm việc an toàn và bảo vệ môi trường.
2. Nội dung bài:
2.1. Máy thủy lực và truyền động thủy lực.
- Máy thủy lực cánh dẫn: Bơm ly tâm, bơm cánh gạt, bơm bánh răng, bơm
xoáy, v.v..
+ Cꢁu tạo và nguyên lý làm việc của các máy thủy lực kiểu cánh dẫn.
Cꢁu tạo chung gồm có thân vỏ được lắp với ống hút, ống đẩy. Bên trong là
đĩa cánh lắp với một đầu trục quay, đầu kia của trục được nối với thiết bꢀ lai bên
ngoài. Trục tựa trên thân vỏ thông qua vòng bi hoặc bạc. Giữa vỏ và trục có thiết
bꢀ làm kín.
Khi trục quay làm cho cánh quay, công chꢁt được hút vào trong buồng bơm
nhận năng lượng quay của cánh rồi đi ra cửa đẩy của bơm.
+ Tháo, lắp các máy thủy lực kiểu cánh dẫn.
Thông thường tháo theo các bước: Tháo ống hút, ống đẩy; tháo nắp vỏ cổ
hút; tháo cánh ra khỏ trục; tháo bộ làm kín; rút trục ra khỏi vỏ; tháo ổ đỡ trục.
Các bước lắp ngược với các bước tháo.
- Máy thủy lực thể tích: Bơm piston, bơm trục vít, bơm piston rotor hướng
trục, bơm piston rotor hướng kính,v.v..
+ Cꢁu tạo và nguyên lý làm việc của các máy thủy lực kiểu thể tích.
13
Cꢁu tạo chung gồm có thân vỏ được lắp với ống hút, ống đẩy. Trong ống hút,
ống đẩy có lắp van một chiều. Bên trong thân vỏ lắp piston (hoặc trục vít). Piston
lắp với thanh truyền, thanh truyền nắp với trục khuỷu, trục khuỷu nhận chuyển
động quay từ thiết bꢀ lai bên ngoài. Với bơm trục vít thì đầu trục vít nhận chuyển
động
quay từ thiết bꢀ lai bên ngoài.
Khi trục khuỷu quay làm cho piston đi lên đi xuống, ở hành trình đi xuống
công chꢁt được hút vào buồng bơm, ở hành trình đi lên công chꢁt được đẩy ra đi
qua van đẩy để vào ống thoát. Với bơm piston rotor hướng trục, bơm piston rotor
hướng kính hoạt động cũng tương tự. Với bơm trục vít thì khi trục vít quay, công
chꢁt đi vào đầu trục và theo rãnh vít để đi ra ngoài.
+ Tháo, lắp các máy thủy lực kiểu thể tích.
Thông thường tháo theo các bước: Tháo ống hút, ống đẩy; tháo van một
chiều; tháo rút nhóm piston – thanh truyền; tháo bộ làm kín, ổ đỡ và tháo trục. Với
bơm trục vít thì tháo khớp lai trục, bộ làm kín đầu trục; tháo nắp bệ đỡ đầu trục;
rút trục ra khỏi vỏ.
Các bước lắp ngược với các bước tháo.
2.2. Máy phân ly dầu nước.
- Cꢁu tạo và nguyên lý làm việc của máy phân ly dầu nước.
Cꢁu tạo chung gồm có thân vỏ, trên thân vỏ có lắp với các ống: ống nước lẫn
dầu, ống nước sạch vào máy, ống dầu ra, ống nước ra. Ngoài ra trên thân vỏ còn
lắp các thiết bꢀ đo và cảm biến. Trong thân vỏ có các khoang lọc có chứa các ruột
lọc.
- Tháo lắp máy phân ly dầu nước.
Thông thường tháo theo các bước: Tháo các thiết bꢀ đo và cảm biến; các
đường ống; tháo nắp vỏ của các khoang để lꢁy các ruột lọc.
Các bước lắp ngược với các bước tháo.
2.3. Thiết bꢀ sử lý rác thải sinh hoạt
- Cꢁu tạo và nguyên lý làm việc của thiết bꢀ sử lý rác thải sinh hoạt.
Chꢁt thải được đưa vào buồng đốt thông qua cửa hoặc đường ống. Không khí
đưa vào buồng đốt thông qua quạt gió. Trong buồng đốt chꢁt thải bꢀ đốt cháy bằng
điện hoặc bằng dầu. Tro cặn rơi xuống khay hứng được đưa ra ngoài bằng thủ
công hoặc quạt hút.
2.4. Nồi hơi.
14
- Phân loại nồi hơi. Căn cứ vào các tiêu chí mà người ta đưa ra các loại nồi
hơi khác nhau như: Nồi hơi chính, nồi hơi phụ; nồi hơi ống nước, nồi hơi ống lửa;
nồi hơi chữ d đứng, nồi hơi chữ d nằm; v.v..
- Cꢁu tạo và nguyên lý làm việc của nồi hơi.
Ở dưới tàu thường dùng loại nồi hơi ống nước, kiểu chữ d đứng. Nồi hơi
chính được đốt bằng dầu, nồi hơi phụ thường được tận dụng nhiệt khí xả. Nước
ngọt được cꢁp và bầu nồi và được làm nóng nhờ việc đốt cháy dầu hoặc năng
lượng nhiệt của khí xả lꢁy từ động cơ DIESEL. Hơi nước bốc hơi có nhiệt độ và
áp suꢁt cao được đưa ra ngoài để sử dụng với nhiều mục đích khác nhau.
- Các thiết bꢀ sử dụng hơi nước: Thiết bꢀ hâm dầu, hâm nước, sꢁy đường ống,
còi hơi, v.v..
Hướng dẫn ôn tập:
- Ôn tập lại kiến thức, kỹ năng về tháo lắp máy thủy lực, và các thiết bꢀ phục
vụ tàu thủy. (Tài liệu phục vụ ôn tập thuộc các mô đun, môn học đã được học)
- Nghiên cứu phương pháp lắp đặt, vꢀ trí lắp đặt các thiết bꢀ nêu trên ở dưới
tàu.
Câu hỏi ôn tập:
- Trình bày các bước tháo lắp lắp máy thủy lực, và các thiết bꢀ phục vụ tàu
thủy.
- So sánh việc tháo lắp máy thủy lực, và các thiết bꢀ phục vụ tàu thủy đã được
học ở trường với thực tế làm việc ở cơ sở sản xuꢁt.
15
Bài 5: Củng cố kiến thức, kỹ năng về hệ trục tàu thủy.
Giới thiệu:
Hệ trục tàu thủy có nhiệm vụ trực tiếp đẩy tàu chuyển động. Trong hệ trục có
nhiều thiết bꢀ khối lượng lớn liên kết với nhau cùng hoạt động với cường độ cao,
chꢀu phụ tải lớn. Do vậy yêu cầu khi lắp ráp cần hết sức cẩn trọng, đảm bảo an
toàn và các thông số kỹ thuật một cách chính xác.
1. Mục tiêu của bài:
- Trình bày được sơ đồ hệ trục, tính năng của các phần tử trong hệ trục.
- Tháo lắp được các phần tử trong hệ trục.
- Có ý thức học tập, làm việc an toàn và chính xác.
2. Nội dung bài:
2.1. Trục chong chóng.
- Nhiệm vụ, cꢁu tạo và nguyên lý hoạt động.
Trục chong chóng hay còn gọi là trục chân vꢀt có nhiệm vụ trực tiếp đẩy tàu
chuyển động. Trục chong chóng là cụm thiết bꢀ nằm ở cuối của hệ trục, được lắp
đặt ở phần đuôi tàu, một phần nhô ra khỏi vỏ tàu. Trục chong chóng gồm trục,
chong chóng, bích nối (tuốc tô). Trục nhận truyền động quay từ trục trung gian
hoặc trực tiếp từ trục khuỷu làm cho chong chóng quay đẩy vào nước, trục nhận
phản lực của nước tác động ngược trở lại truyền cho ODC.
- Tháo lắp trục chong chóng.
Trục chong chóng được tháo theo các bước cơ bản sau: Tháo vành chắn rác;
tháo chong chóng; tháo bộ làm kín đầu trục và cuối trục; tháo bích nối; rút trục ra
ngoài. Các bước lắp ráp theo quy trình ngược lại với các bước tháo.
Lưu ý trước khi tháo hoặc sau khi lắp song cần thiết phải kiểm tra độ gãy
khúc và lệch tâm của trục, khe hở giữa bạc trục và cổ trục...
2.2. Trục trung gian.
- Nhiệm vụ, cꢁu tạo và nguyên lý hoạt động.
Trục trung gian có nhiệm vụ nhận truyền động qua lại giữa trục khuỷu và
trục chong chóng, truyền lực đẩy vào ODC. Trục trung gian có thể có một hoặc
16
nhiều đoạn trục liên kết với nhau qua bích nối, Trục trung gian nào lắp với ODC
được gọi là trục lực đẩy.
- Tháo lắp trục trung gian.
Trục trung gian được tháo theo các bước cơ bản sau: Tháo tách bích nối hai
đầu trục; tháo nắp trên ổ đỡ trục; cẩu nhꢁc trục ra ngoài. Các bước lắp ráp theo
quy trình ngược lại với các bước tháo.
Lưu ý trước khi tháo hoặc sau khi lắp song cần thiết phải kiểm tra độ gãy
khúc và lệch tâm của trục, khe hở giữa bạc trục và cổ trục...
2.3. Ổ đỡ chặn (ODC)
- Nhiệm vụ, cꢁu tạo và nguyên lý hoạt động.
Một số tàu cỡ nhỏ thì ODC được chế tạo, bố trí ngay cùng với trục khuỷu
nằm trong máy chính. Nếu không thì ODC được bố trí lắp đặt với trục trung gian.
ODC có nhiệm vụ nhận phản lực dọc trục từ trục chong chóng truyền đến để
truyền cho ổ bệ đỡ, bệ đỡ truyền lực cho vỏ tàu làm cho tàu chuyển động. ODC
gồm các đĩa chuyển động gắn cố đꢀnh trên trục trung gian, đan xen giữa các đĩa
chuyển động là các đĩa cố đꢀnh được gắn trên thân vỏ bệ đỡ. Mặt các đĩa được
tráng lớp hợp kim chống mòn.
- Tháo lắp ODC.
ODC được tháo theo các bước cơ bản sau: Tháo nắp trên ổ đỡ; tháo các đĩa
động trên trục; tháo các đĩa tĩnh trên thân bệ đỡ. Các bước lắp ráp theo quy trình
ngược lại với các bước tháo.
Lưu ý trước khi tháo hoặc sau khi lắp song cần thiết phải kiểm tra độ gãy
khúc và lệch tâm của trục, khe hở giữa bạc trục và cổ trục, khe hở giữa các đĩa
chặn...
2.4. Bạc đỡ trục chong chóng.
- Nhiệm vụ, cꢁu tạo.
Bạc đỡ trục chong chóng có nhiệm vụ đỡ trục chong chóng, cổ trục nằm và
quay trong bạc. Thông thường có hai bạc, bạc phía lái và bạc phía mũi. Bạc được
lắp chặt trong củ ống bao. Bạc đỡ hình ống trụ, phần bao ngoài thường là cốt thép,
phần bên trong có nhiều loại khác nhau như ba bít, gỗ, cao su, nhựa.
- Tháo lắp.
17
Sau khi trục chong chóng được rút ra ngoài thì bạc được rút ra khỏi ống bao
nhờ dụng cụ kiểu a ráp chuyên dùng. Khi lắp bạc vào ống bao dùng tăng đơ kéo
hoặc kích ép. Khi lắp song cần kiểm tra độ côn và ô van của bạc.
Hướng dẫn ôn tập:
- Ôn tập lại kiến thức, kỹ năng về tháo lắp các thiết bꢀ trong hệ trục.
- Nghiên cứu phương pháp lắp đặt, vꢀ trí lắp đặt các thiết bꢀ nêu trên ở dưới
tàu.
Câu hỏi ôn tập:
- Trình bày cꢁu tạo, nhiệm vụ của các phần tử trong hệ trục tàu thủy.
- So sánh các bước tháo lắp các thiết bꢀ trong hệ trục tàu thủy ở cơ sở sản
xuꢁt với kiến thức đã được học ở trường.
18
Bài 6: Củng cố kiến thức, kỹ năng về các hệ thống phục vụ tàu thủy.
Giới thiệu:
Ngoài thiết bꢀ đẩy tàu, để hoàn thiện con tầu cần phải có rꢁt nhiều các hệ
thống phục vụ. Các hệ thống này có thể hoạt động độc lập nhưng cũng có thể có
những liên quan hỗ trợ nhau khi cần thiết. Do vậy yêu cầu khi lắp ráp cần nắm
vững nhiệm vụ, nguyên lý hoạt động của từng hệ thống để bố trí hợp lý, không để
chồng chéo gây ảnh hưởng xꢁu giữa các hệ thống hoặc không hỗ trợ được nhau
khi cần thiết.
1. Mục tiêu của bài:
- Trình bày được nhiệm vụ, nguyên lý hoạt động của hệ thống phục vụ trên
tàu thủy.
- Lắp ráp được các hệ thống theo đúng yêu cầu kỹ thuật.
- Có ý thức lao động cần cù, sáng tạo.
2. Nội dung bài:
2.1. Lắp ráp hệ thống lái.
- Nhiệm vụ, nguyên lý làm việc.
Hệ thống lái có nhiệm vụ thay đổi hướng đi của con tàu. Khi tàu muốn thay
đổi hướng thì máy lái được điều chỉnh truyền tín hiệu đến xéc tơ lái làm nó xoai đi
một góc nhꢁt đꢀnh. Trục lái và bánh lái gắn với xéc tơ sẽ quay theo xéc tơ và làm
cho hướng chuyển động của tàu thay đổi.
- Lắp ráp hệ thống lái.
Trước khi lắp ráp hệ thống lái vào tầu cần xem bản vẽ, quy trình hướng dẫn
lắp đặt, khảo sát và kiểm tra thực đꢀa để có phương án thi công, chuẩn bꢀ thi công
một cách tốt nhꢁt. Ngoài dụng cụ thông thường thì phải có thiết bꢀ nâng hạ như
cẩu, pa lăng chꢀu được tải trọng của trục lái, bánh lái.
Trục lái và bánh lái phải được lắp ráp khi tầu nằm trên âu đà.
19
Hệ thống lái được lắp đặt theo các bước cơ bản sau: Lắp ổ đỡ trục lái; lắp
trục lái vào trong ở đỡ; lắp bánh lái với trục; lắp xéc tơ với đầu trục lái; Lắp hệ
thống điều khiển xéc tơ (hệ thống thủy lực, hoặc động cơ điện, hoặc dây xích); lắp
máy lái; kiểm tra chỉnh O bánh lái và góc giới hạn; lắp hạn vꢀ xéc tơ.
* Để rõ hơn cần xem lại Mô đun 32- lắp ráp hệ thống lái.
2.2. Lắp ráp hệ thống tời neo.
- Nhiệm vụ, nguyên lý làm việc.
Hệ thống tời neo có nhiệm vụ giữ cho tàu không bꢀ chôi dạt khi tầu không muốn
di chuyển. Khi tàu không muốn di chuyển thì neo được tời thả xuống nước, neo sẽ
bám vào vùng đꢁt dưới đáy giữ cho tàu không bꢀ chôi dạt quá xa vùng neo đậu.
Đến khi tàu muốn di chuyển thì tời sẽ kéo neo lên tàu.
- Lắp ráp hệ thống tời neo.
Hệ thống tời neo được lắp đặt theo các bước cơ bản sau: Lắp đặt tời; lắp đặt
xích (nỉn) neo; lắp giao chặn xích; lắp neo vào xích.
Hệ thống tời neo sau khi lắp đặt song cần được kiểm tra chạy thử và thử tải
theo quy đꢀnh của Đăng kiểm.
* Để rõ hơn cần xem lại Mô đun 33- lắp ráp hệ thốngtời neo.
2.3. Lắp ráp các hệ thống khác.
Các hệ thống phục vụ dưới tàu còn có rꢁt nhiều như hệ thống ba lát, hệ thống
la canh, hệ thống cứu hỏa, hệ thống cứu sinh,v.v... tùy thuộc tính năng, cꢁp độ tàu
mà có nhiều hoặc ít hơn các hệ thống phục vụ. Mỗi hệ thống có nhiệm vụ khác
nhau phục vụ hoạt động của con tàu, thuyền viên, hành khách, hàng hóa. Nhưng
một số chúng có thể hoạt động bổ trợ cho nhau khi cần thiết. Việc lắp đặt các hệ
thống này căn cứ theo bản vẽ thiết kế, bản vẽ công nghệ. Trong quá trình làm thực
tế nếu có thay đổi thì phải được phép của chủ tàu và Đăng kiểm.
Bản vẽ thiết kế, bản vẽ công nghệ được lưu giữ tại phòng kỹ thuật, văn phòng
phân xưởng lắp ráp...
Hướng dẫn ôn tập:
- Ôn tập lại kiến thức về các hệ thống phục vụ dưới tàu.
- Nghiên cứu phương pháp lắp đặt, vꢀ trí lắp đặt các thiết của các hệ thống
phục vụ dưới tàu.
Câu hỏi ôn tập:
- Trình bày nhiệm vụ của các hệ thống phục vụ dưới tàu tàu thủy.
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tài liệu Hướng dẫn thực tập tốt nghiệp mô đun Thực tập tốt nghiệp - Nghề: Lắp ráp hệ thống động lực tàu thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
tai_lieu_huong_dan_thuc_tap_tot_nghiep_mo_dun_thuc_tap_tot_n.pdf

