Giáo trình mô đun Sửa chữa các chi tiết tĩnh của động cơ diesel tàu thủy 2 - Nghề: Sửa chữa máy tàu thủy

CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG HÀNG HẢI I  
GIÁO TRÌNH  
MÔ ĐUN: SỬA CHỮA CÁC CHI TIẾT  
TĨNH CỦA ĐỘNG CƠ DIESEL  
TÀU THỦY 2  
NGHỀ: SỬA CHỮA MÁY TÀU THỦY  
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG  
(Ban hành kèm theo Quyết định số.....QĐ/ ngày......tháng........năm....của Hiệu  
trường Trường Cao đẳng Hàng hải I )  
Hải Phòng, năm 2017  
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN  
Tài liệu này thuộc loại giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép  
dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.  
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh  
doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.  
2
LỜI GIỚI THIỆU  
Giáo trình mô đun “Sửa chữa các chi tiết tĩnh của động cơ Diesel tàu thủy 2”  
được biên soạn trên cơ sở tham khảo một số tài liệu của: TS Lê Viết Lượng (2000),  
Lý thuyết động cơ Diesel, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội. Nguyễn Văn Bình –  
Nguyễn Tất Tiến (1997), Nguyên lý động cơ đốt trong, Nhà xuất bản Đại học và  
Trung học chuyên nghiệp. Hồ Tấn Chuẩn – Nguyễn Đức Phú – Trần Văn Tế -  
Nguyễn Tất Tiến, Kết cấu và tính toán động cơ đốt trong tập 1, 2, 3, Nhà xuất bản  
Đại học và Trung học chuyên nghiệp. PGS.TS Lê Viết Lượng (2003), Kết cấu  
động cơ Diesel, Đại học Hàng hải. GS Trần Hữu Nghị (1991), Sổ tay sĩ quan máy  
tàu tập 1, Trường Đại học Hàng hải. Tập bài giảng Sửa chữa diesel tàu thủy và Tập  
bài giảng Công nghệ sửa chữa của Hoàng Quốc Việt, Khoa Máy tàu trường Đại  
học Hàng hải. TS Nguyễn Đức Ca (2017), Động cơ Diesel tàu thủy, Nhà xuất bản  
Giao thông Vận tải, Hà Nội. Và, căn cứ mục tiêu, nội dung của mô đun trong  
chương trình đào tạo nghề sửa chữa máy tàu thủy, Trường Cao đẳng Hàng hải I.  
Giáo trình phục vụ cho việc giảng dạy, học tập của giảng viên, học sinh sinh  
viên Trường Cao đẳng Hàng hải I. Đồng thời là tài liệu tham khảo cho công nhân  
đang làm tại các nhà máy đóng mới và sửa chữa máy tàu thủy.  
Trong quá trình biên soạn, tôi cố gắng đưa ra những quy trình công nghệ;  
các công đoạn và nguyên công cơ bản nhất trong công tác sửa chữa các chi tiết tĩnh  
của động cơ Diesel tàu thủy, được thực hiện trong ngành công nghiệp đóng tàu  
thủy tại Việt Nam.  
Tuy nhiên, trong quá trình biên soạn chắc chắn không tránh khỏi những  
thiếu sót, tôi rất mong nhận được sự góp ý của các đồng nghiệp và các độc giả,  
nhằm bổ sung cho cuốn giáo trình mô đun “Sửa chữa các chi tiết tĩnh của động cơ  
Diesel tàu thủy 2” được hoàn thiện hơn.  
Xin chân thành cảm ơn!  
Hải Phòng, ngày …..... tháng ........... năm 20…  
Biên soạn: ThS. Lê Đức Tuấn  
3
MỤC LỤC  
TT  
1
Nội dung  
Trang  
Lời giới thiệu  
Mục lục  
3
4
5
5
6
6
2
3
Danh mục hình vẽ  
Danh mục bảng biểu  
Nội dung  
4
5
Bài 1: Kiểm tra, sửa chữa, lắp ráp chi tiết trên nắp xilnh và  
nắp xilanh  
Bài 2: Kiểm tra, sửa chữa, lắp ráp xilanh  
Bài 3: Kiểm tra, sửa chữa, lắp ráp thân động cơ  
Bài 4: Kiểm tra, sửa chữa, lắp ráp bệ đỡ động cơ (cácte)  
Bài 5: Kiểm tra, sửa chữa ổ đỡ trục khuỷu  
Tài liệu tham khảo  
19  
26  
32  
36  
51  
6
4
Danh mục hình vẽ  
TT  
1
Tên hình vẽ  
Trang  
9
Hình 1.1. Thử thủy lực nắp xilanh  
2
Hình 1.2. Kiểm tra độ không đồng phẳng của gờ lắp ghép  
Hình 1.3. Sơ đồ kiểm tra kích thước xupáp  
10  
3
12  
4
Hình 1.4. Sơ đồ đo độ đảo hướng kính của đĩa xupáp  
13  
5
Hình 1.5. Sơ đồ đo khe hở giữa gít dẫn hướng xupáp và cán  
15  
xupáp  
6
Hình 2.1. Sơ đồ kiểm tra mặt gương xilanh  
Hình 2.2. Sơ đồ thử thuỷ lực xilanh  
21  
23  
28  
29  
29  
33  
38  
39  
40  
42  
44  
45  
7
8
Hình 3.1. Phương pháp vá  
9
Hình 3.2. Dùng nút ren để sửa chữa vết nứt  
Hình 3.3. Hình thức và thứ tự cấy đinh vít trên vết nứt  
Hình 4.1. Vết nứt trên bệ đỡ (cácte)  
10  
11  
12  
13  
14  
15  
16  
17  
Hình 5.1. ổ đỡ trục khuỷu  
Hình 5.2. Doa tâm các ổ đỡ cácte trên máy doa đứng  
Hình 5.3. Doa tâm các ổ đỡ cácte trên máy doa ngang  
Hình 5.4. Bạc thành mỏng bị cháy  
Hình 5.5a. Bạc babít bị bong, rộp  
Hình 5.5b. Bạc babít bị tróc, cháy  
Danh mục bảng biểu  
Tên bảng biểu  
TT  
1
Trang  
13  
Bảng 1.1. Phiếu kiểm tra phần thân xupáp bị mòn  
Bảng 1.2. Phiếu kiểm tra mặt gương xilanh  
2
21  
5
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN  
Tên mô đun: Sửa chữa các chi tiết tĩnh của động cơ Diesel tàu thủy 2  
Mã mô đun: MĐ.50510225.20  
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:  
- Vị trí: Mô đun này được bố trí học sau các môn học: Nhiệt kỹ thuật; Động  
cơ Diesel tàu thủy và các môn kỹ thuật cơ sở.  
- Tính chất: Hình thành kỹ năng sửa chữa các chi tiết của bộ phận tĩnh động  
cơ Diesel tàu thủy. Là mô đun chuyên môn nghề.  
- Ý nghĩa và vai trò của mô đun: Đây là mô đun đào tạo chuyên môn nghề,  
cung cấp cho sinh viên các kỹ năng cơ bản nhất về “Sửa chữa các chi tiết tĩnh của  
động cơ Diesel tàu thủy 2”.  
Mục tiêu mô đun:  
- Về kiến thức:  
Trình bày được các nguyên nhân gây hư hỏng và phương pháp kiểm tra, sửa  
chữa các chi tiết tĩnh của động cơ Diesel tàu thủy.  
- Về kỹ năng:  
Lập quy trình và tiến hành sửa chữa, bảo dưỡng được các chi tiết như: nắp  
máy, thân máy, bệ máy (cácte), xilanh, ổ đỡ trục khuỷu đạt yêu cầu kỹ thuật.  
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm:  
Tuân thủ đúng các quy tắc về an toàn lao động, tổ chức, bố trí nơi làm việc  
hợp lý và bảo vệ môi trường.  
Nội dung mô đun:  
6
BÀI 1: KIỂM TRA, SỬA CHỮA, LẮP RÁP CHI TIẾT TRÊN NẮP XILANH  
VÀ NẮP XILANH  
Mã bài: MĐ.50510225.20.1  
Giới thiệu:  
Xác định nguyên nhân hư hỏng, xác định tình trạng kỹ thuật của nắp xilanh  
trước khi sửa chữa; đưa ra phương án sửa chữa hoặc thay thế, đồng thời dựa vào  
các thông số đo đạc được để có thể “dự kiến” mức độ hao mòn, hư hỏng đến kỳ  
sửa chữa lần sau.  
Mục tiêu:  
- Trình bày được quy trình, kiểm tra, sửa chữa nắp xilanh của động cơ;  
- Lập được quy trình, kiểm tra, sửa chữa nắp xilanh. Thực hiện được việc  
kiểm tra, sửa chữa nắp xilanh và chi tiết trên nắp xilanh theo yêu cầu kỹ thuật;  
- Đảm bảo an toàn trong quá trình thực hiện công việc. Rèn luyện tính cẩn  
thận, tỷ mỷ trong công kiểm tra, sửa chữa nắp xilanh của động cơ Diesel trên tàu  
thủy.  
Nội dung chính:  
1. Công tác chuẩn bị  
- Chuẩn bị mặt bằng phục vụ cho việc kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa, lắp  
ráp.  
- Chuẩn bị tuýp chuyên dùng phục vụ cho việc kiểm tra, bảo dưỡng, sửa  
chữa, lắp ráp; thiết bị thủy lực như kích thủy lực, đồ gá chuyên dùng (bulông vòng,  
móc, các mani, cáp móc), palăng xích, cầu trục.  
2. Các hư hỏng, nguyên nhân hư hỏng và phương pháp kiểm tra  
2.1. Các hư hỏng và nguyên nhân hư hỏng  
Nắp xilanh trong quá trình làm việc luôn luôn bị tác động của khí cháy và  
khí xả ở nhiệt độ cao, nhiệt độ ở buồng cháy cao hơn nhiều so với nhiệt độ ở bất cứ  
chỗ nào.  
Các hư hỏng nắp xilanh thường xảy ra do bảo dưỡng không đầy đủ, do điều  
chỉnh sai, hoặc do bất cẩn khi lắp đặt.  
Các bulông nắp xilanh bị siết chặt không chuẩn có thể làm biến dạng bề mặt  
lắp ghép, biến dạng các xupáp, hoặc làm đầu kim phun bị kẹt, làm sai lệch thời  
điểm phun. Trong trường hợp này, một phía của xupáp tựa lên mặt tựa sớm hơn  
7
phía kia và phía tiếp xúc sẽ nguội nhanh hơn, cửa bị hở, khí cháy có thể thoát ra  
ngoài, làm cho cửa này dần dần rộng ra đưa đến các sự cố hoặc các hư hỏng.  
Nắp xilanh bị cong vênh, nứt vỡ, chờn cháy ren, dung tích buồng cháy thay  
đổi. Các ống dẫn hướng xupáp bị mòn rộng, mòn méo, bệ xupáp bị sụp.  
Do chịu nhiệt độ cục bộ nóng lạnh đột ngột, siết đai ốc nắp xilanh không  
đúng quy định (thường xảy ra đối với những nắp xilanh chế tạo bằng nhôm).  
Do đánh rơi vật rắn (tạp chất) vào trong buồng cháy, trong quá trình bảo  
dưỡng, sửa chữa không chú ý làm mặt nắp máy bị trầy xước. Ngoài ra, tạp chất này  
(vật rắn) còn có thể xuất phát từ xupáp bị hư hỏng, piston bị rạn nứt, xécmăng  
(vòng găng) bị gãy....  
Dung tích xilanh thay đổi là do cạo rà bề mặt lắp ghép đi quá nhiều hoặc do  
dùng đệm nắp xilanh không đúng kích thước.  
Trên động cơ do sự quá nhiệt nghiêm trọng và sự va đập của dòng khí, bề  
mặt buồng cháy sẽ bị ăn mòn, khi các ngăn nước bị lắng đọng nhiều cặn thì do tỏa  
nhiệt không tốt đoạn nối tiếp giữa các xupáp xả và giữa các xupáp với xilanh dễ bị  
nứt, nhất là về mùa đông sau khi khởi động động cơ rồi mới đưa nước làm mát  
vào, làm cho các ngăn nước ở nắp xilanh bị nứt. Và, vết nứt thường xảy ra ở một  
số vị trí sau: giữa cửa và đầu vòi phun; hoặc giữa các cửa của xupáp, do quá nhiệt,  
nhiên liệu quá nhiều, tắt động cơ khi còn nóng, lưu lượng làm mát, bôi trơn bị  
giảm....  
Các vết nứt, xước, rỗ nắp xilanh cũng có thể xảy ra do khuyết tật của vật  
đúc, gia công không chuẩn, lắp đặt không đúng.  
2.2. Các phương pháp kiểm tra  
Tuỳ theo từng chi tiết, loại hư hỏng và khuyết tật của chi tiết mà ta có một số  
cách kiểm tra như sau:  
- Phương pháp kiểm tra bằng cách nghe, quan sát và đo bằng các thiết bị  
chuyên dụng;  
- Thử thuỷ lực (bằng không khí hoặc khí trơ, bằng nước, bằng dầu);  
- Phương pháp thẩm thấu chất lỏng;  
- Phương pháp phấn dầu;  
- Phương pháp nước mầu;  
- Phương pháp ánh sáng;  
- Phương pháp từ tính;  
8
- Phương pháp siêu âm;  
- Phương pháp kiểm tra bằng các tia bức xạ X, γ.  
3. Kiểm tra nắp xilanh  
3.1. Thử thủy lực nắp xilanh  
a. Yêu cầu kỹ thuật  
- Sơ bộ kiểm tra các vết nứt trước khi thử.  
- Đảm bảo đúng áp suất thử.  
- Phát hiện các vết nứt hoặc những chỗ bị ăn mòn, mài mòn hoặc buồng đốt  
bị cháy.  
b. Dụng cụ  
Thiết bị thử thủy lực chuyên dùng, đồ gá.  
c. Trình tự tiến hành  
Sau khi tháo các chi tiết treo trên nắp xilanh: xupáp, vòi phun, xupáp khởi  
động, lò xo.... tiến hành thử thủy lực nắp xilanh như sau.  
Bước 1: Dùng các toa cạo sạch muội bám trên phần buồng đốt, khoang khí  
xả. Sau đó cho nắp xilanh vào khay dầu để rửa sạch hết muội.  
Bước 2: Làm kín nắp và khoang bằng cách lắp các thiết bị gắn với nắp  
xilanh lại, gá thiết bị thử vào.  
Bước 3: Bơm công chất thử vào và nâng đến áp suất thử, áp suất thử được  
tính như sau:  
+ Khoang nước làm mát:  
+ Buồng đốt:  
Pt = 2 4  
KG/cm2;  
Pt = 1,5xPzmax= 1,5x69,36 = 104 KG/cm2;  
+ Thời gian thử:  
t1 =20 phút;  
Pzmax – Áp suất cháy lớn nhất.  
9
Hình 1.1. Thử thủy lực nắp xilanh  
1. Khoang nước làm mát;  
3. Bulông điều chỉnh;  
5. Bệ thử;  
2. Nắp xilanh;  
4. Vòng đệm;  
6. Đường dầu áp lực;  
8. Bơm piston; 9. Két dầu.  
7. Van;  
Bước 4: Theo dõi độ sụt áp qua đồng hồ chỉ báo áp lực dầu.  
Bước 5: Ghi kết quả kiểm tra vào phiếu theo dõi.  
Quy trình thử thủy lực nắp xilanh phải được tiến hành theo các bước trên, có  
như vậy mới đạt được mục tiêu đề ra.  
3.2. Kiểm tra độ không đồng phẳng của gờ lắp ghép  
a. Mục đích  
Xác định độ ăn khớp và tiếp xúc của gờ lắp ghép giữa block và nắp xilanh.  
b. Yêu cầu  
Độ cong vênh không được quá lớn (theo tiêu chuẩn kỹ thuật của nhà chế  
tạo).  
c. Dụng cụ  
- Thước lá, bàn máp.  
- Bột màu.  
10  
d. Trình tự tiến hành  
Hình 1.2. Kiểm tra độ không đồng phẳng của gờ lắp ghép  
1. Bàn máp; 2. Nắp xilanh.  
Quy trình kiểm tra độ không đồng phẳng của gờ lắp ghép nắp xilanh động  
cơ được tiến hành theo các bước sau.  
Bước 1: Đặt nắp xilanh lên mặt bàn máp.  
Bước 2: Bôi lên mặt kính một lớp bột chì và đặt kính lên mặt nắp xilanh.  
Xoay và di chuyển “mặt kính đi lại” và lấy mặt kính ra. Nhờ lớp bột chì bám trên  
mặt nắp xilanh ta phát hiện được chỗ cong vênh cao thấp.  
Bước 3: Ngoài ra, ta có thể đặt nắp xilanh lên bàn máp, sau đó dùng thước lá  
xọc vào bề mặt tiếp xúc giữa nắp xilanh và bàn máp.  
Bước 4: Nếu số điểm cao thấp ít, có thể dùng giấy ráp hoặc sử dụng cách  
cạo, rà để xử lý.  
Bước 5: Làm nhiều lần như vậy đến khi các điểm trên mặt nắp xilanh đều  
chạm bột chì thì thôi.  
Quy trình kiểm tra độ không đồng phẳng của gờ lắp ghép được tiến hành  
theo các bước trên, có như vậy mới đạt được mục tiêu đề ra.  
3.3. Kiểm tra tróc rỗ, xước, nứt vỡ bề mặt buồng đốt của nắp xilanh  
- Kiểm tra bằng cách quan sát bằng mắt thường để có thể phát hiện sơ bộ về  
tróc, rỗ.  
- Những chỗ trầy xước, nứt vỡ có thể kiểm tra bằng mắt thường để phát hiện  
sơ bộ những chỗ nứt, trầy xước.  
11  
- Có thể sử dụng một trong các phương pháp kiểm tra (ở mục 2.1 Các  
phương pháp kiểm tra, trang 7 của giáo trình này) để kiểm tra “những chỗ trầy  
xước, nứt vỡ…” của nắp xilanh.  
4. Kiểm tra xupáp, ống dẫn hướng  
4.1. Kiểm tra xupáp  
4.1.1. Kiểm tra độ tiếp xúc của nấm xupáp và xie  
a. Mục đích  
Để xác định độ tiếp xúc của nấm xupáp và mặt côn xie.  
b. Yêu cầu  
Vệ sinh sạch sẽ các mặt côn.  
c. Dụng cụ  
- Dầu hỏa.  
- Nắp xilanh.  
d. Trình tự tiến hành  
Quy trình kiểm tra độ tiếp xúc của nấm xupáp và xie được tiến hành theo các  
bước sau.  
Bước 1: Vệ sinh sạch sẽ các chi tiết của dàn cò, xupáp, lắp lại như cũ.  
Bước 2: Đặt nghiêng nắp xilanh và đổ dầu vào cửa xả, cửa hút.  
Bước 3: Để khoảng 1520 phút, lấy giẻ sạch hút (thấm) hết dầu trên nắp  
xilanh.  
Bước 4: Lấy xupáp ra và quan sát phần mặt côn, nếu không có dầu thì kín  
khít tốt.  
Bước 5: Nếu độ kín khít không tốt thì ta có thể tiến hành rà mặt côn xupáp  
để khắc phục.  
Quy trình kiểm tra độ tiếp xúc của nấm xupáp và xie phải được tiến hành  
theo các bước trên, có như vậy mới đạt được mục tiêu đề ra.  
4.1.2. Kiểm tra phần thân xupáp và độ đảo hướng kính của đĩa xupáp  
4.1.2.1. Kiểm tra phần thân xupáp bị mòn  
a. Yêu cầu  
Xupáp phải được vệ sinh sạch hết các muội bám trên nó.  
b. Dụng cụ  
12  
- Bàn máp.  
- Panme đo ngoài.  
c. Trình tự thực hiện  
Quy trình kiểm tra phần thân xupáp bị mòn được tiến hành theo các bước sau.  
Bước 1: Đặt xupáp lên bàn máp để cho mặt nấm xupáp tiếp xúc với mặt bàn  
máp.  
Bước 2: Dùng panme đo trên phần dẫn hướng của xupáp tại ba vị trí như hình  
vẽ.  
Bước 3: Ghi kết quả đo được vào phiếu kiểm tra.  
Quy trình kiểm tra phần thân xupáp bị mòn phải được tiến hành theo các bước  
trên, có như vậy mới đạt được mục tiêu đề ra.  
Hình 1.3. Sơ đồ kiểm tra kích thước xupáp  
1. Nấm xupáp;  
2. Thân xupáp;  
3. Đầu cán xupáp.  
Bảng 1.1. Phiếu kiểm tra phần thân xupáp bị mòn  
Đường kính thân xupáp [dth] = 20mm  
13  
Xilanh  
No3  
Xupáp hút  
Vị trí  
Xupáp xả  
No1  
No2  
No4  
No5  
No6  
1-1  
2-2  
3-3  
4-4  
4.1.2.2. Kiểm tra độ cong và độ đảo hướng kính của đĩa xupáp  
a. Yêu cầu  
- Độ cong không quá lớn (phải nằm trong giới hạn cho phép).  
- Độ cong giới hạn cho phép là: 0,02 ÷ 0,03 mm.  
- Đường tâm xupáp phải song song với mặt phẳng chuẩn và vuông góc với  
giá đỡ.  
b. Dụng cụ  
- Bàn kiểm tra.  
- Đồng hồ so.  
c. Trình tự thực hiện  
Hình 1.4. Sơ đồ đo độ đảo hướng kính của đĩa xupáp  
1. Giá đỡ V; 2. Đồng hồ so;  
3. Xupáp; 4. Mặt chuẩn (bàn máp).  
Quy trình kiểm tra độ cong và độ đảo hướng kính của đĩa xupáp được tiến  
hành theo các bước sau.  
14  
Bước 1: Gá xupáp lên bàn kiểm tra; điều chỉnh xupáp sao cho đường tâm  
xupáp song song với mặt bàn kiểm tra.  
Bước 2: Áp đầu rà của đồng hồ so lên mặt côn của đế xupáp như hình vẽ.  
Bước 3: Xoay xupáp từ từ.  
Bước 4: Kiểm tra độ nhảy của kim đồng hồ tại vị trí “min” và “max”, ta xác  
định được độ đảo của đế xupáp.  
Bước 5: Dùng đồng hồ 900 dịch chuyển dọc thân xupáp. Kiểm tra độ nhảy  
của kim đồng hồ tại vị trí “min” và “max”, ta xác định được độ cong của thân  
xupáp.  
Quy trình kiểm tra độ cong và độ đảo hướng kính của đĩa xupáp phải được  
tiến hành theo các bước trên, có như vậy mới đạt được mục tiêu đề ra.  
4.1.2.3. Kiểm tra ống dẫn hướng xupáp  
a. Mục đích  
- Xác định độ mài mòn giữa thân xupáp và phần dẫn hướng của xupáp.  
- Khe hở cho phép giữa gít dẫn hướng xupáp và cán xupáp là:  
∆ = (1/1000)d = 0,02 mm ( d – đường kính thân xupáp: d = 20 mm)  
b. Yêu cầu  
- Vệ sinh sạch sẽ thân xupáp và ống dẫn hướng.  
- Dùng thước lá để đo.  
c. Trình tự tiến hành  
Quy trình kiểm tra ống dẫn hướng xupáp được tiến hành theo các bước sau.  
Bước 1: Lắp xupáp vào nắp xilanh.  
Bước 2: Xọc thước lá vào các vi trí đối xứng của gít dẫn hướng và thân  
xupáp.  
Quy trình kiểm tra ống dẫn hướng xupáp phải được tiến hành theo các bước  
trên, có như vậy mới đạt được mục tiêu đề ra.  
15  
4
1
2
3
Hình 1.5. Sơ đồ đo khe hở giữa gít dẫn hướng xupáp và cán xupáp  
1. Xie; 2. Nắp xilanh; 3. Ống dẫn hướng; 4. Xupáp.  
5. Sửa chữa nắp xilanh và chi tiết trên nắp xilanh  
5.1. Sửa chữa nắp xilanh  
5.1.1. Sửa chữa nắp xilanh bị cong, vênh  
Độ cong vênh cho phép đối với nắp xilanh (δ <= 0,3mm) trên suốt chiều dài.  
Nếu vượt quá giới hạn trên phải rà, cạo nắp xilanh lại cho phẳng, quy trình cạo, rà  
như sau.  
Bước 1: Chuẩn bị mặt bằng, dụng cụ cạo, rà chuyên dùng và giấy ráp.  
Bước 2: Đặt ngửa nắp xilanh lên mặt bàn máp.  
Bước 3: Cạo, rà những chỗ cao của nắp xilanh.  
Bước 4: Kiểm tra độ cong vênh cho phép đối với nắp xilanh (δ <= 0,3mm)  
trên suốt chiều dài; nếu đạt yêu cầu thì dừng lại, còn nếu chưa đạt thì tiếp tục quay  
lại bước 3 cho đến khi nào đạt yêu cầu mới dừng công việc.  
Quy trình cạo, rà nắp xilanh phải được tiến hành theo các bước trên, có như  
vậy mới đạt được mục tiêu đề ra.  
5.1.2. Sửa chữa nắp xilanh bị rạn, nứt, vỡ  
Nắp xilanh bị rạn, nứt, vỡ dùng các phương pháp sau: bắt vít; hàn đắp,... tùy  
từng loại mà áp dụng cho phù hợp, quy trình sửa chữa như sau.  
Bước 1: Chuẩn bị mặt bằng, dụng cụ sửa chữa chuyên dùng.  
16  
Bước 2: Đặt nắp xilanh lên mặt bàn máp và kê lại chắc chắn.  
Bước 3: Bắt vít, hoặc hàn đắp tại vị trí bị rạn, nứt, vỡ.  
Bước 4: Xử lý tại vị trí bắt vít, hàn đắp để đạt yêu cầu về độ phẳng.  
Chú ý: Trường hợp “không thể sửa chữa khắc phục được” thì phải thay mới  
sao cho “đúng chủng loại, thông số kích thước kỹ thuật” và theo “đúng yêu cầu của  
hãng chế tạo động cơ”, theo đúng lý lịch máy.  
5.2. Sửa chữa ống dẫn hướng và đế xupáp  
5.2.1. Sửa chữa ống dẫn hướng xupáp  
Ống dẫn hướng xupáp mòn, méo nếu quá giới hạn 0,05mm thì phải sữa  
chữa. Ống dẫn thường làm bằng gang, khi tháo lắp ống dẫn có thể dùng trục bậc để  
đẩy ra hoặc ép vào theo đúng phương của tâm lỗ. Sửa chữa ống dẫn hướng xupáp  
tiến hành như sau.  
Bước 1: Tháo ống dẫn hướng, có thể dùng trục bậc để đẩy ra.  
Bước 2: Dùng calíp để kiểm tra độ mòn méo của ống dẫn xupáp.  
Bước 3: Đóng lại ống dẫn hướng (tiện ống mới ép vào).  
Bước 4: Lắp hoặc ép ống dẫn hướng vào theo đúng phương của tâm lỗ.  
Trước khi ép ống dẫn xupáp vào, cần bôi một lớp dầu nhờn (hỗn hợp của bột  
graphít và dầu máy) ở ngoài ống dẫn; khi ép vào, dùng máy ép thông qua một trục  
bậc để ép.  
Quy trình sửa chữa ống dẫn hướng xupáp phải được tiến hành theo các bước  
trên, có như vậy mới đạt được mục tiêu đề ra.  
* Yêu cầu kỹ thuật sau sửa chữa ống dẫn hướng: Khi ép ống dẫn hướng vào,  
dùng máy ép thông qua một trục bậc để ép, độ dôi là 0,02 ÷ 0,03mm. Độ ôvan và  
độ côn của đường kính trong của ống dẫn không được lớn hơn 0,03mm. Sau khi ép  
vào, đỉnh của ống dẫn phải cách mặt bằng của nắp xilanh bằng trị số quy định ban  
đầu.  
Kinh nghiệm cho thấy cách kiểm tra độ chính xác về lắp ghép giữa thân  
xupáp và ống dẫn hướng là: lau sạch thân xupáp và ống dẫn, sau đó kéo lên kéo  
xuống nhiều lần, khi xupáp có thể lọt xuống dần dần nhờ trọng lượng của bản thân  
nó thì chứng tỏ độ lắp ghép vừa phải. Nếu lắp quá chặt thì có thể dùng máy doa,  
doa bớt đường kính của ống dẫn. Tâm của lỗ dẫn và tâm của bệ (đế) xupáp chênh  
lệch nhau không quá 0,05mm, cho phép trong phạm vi 0,01÷0,03mm.  
5.2.2. Sửa chữa đế xupáp  
Sửa chữa đế xupáp, tức là khắc phục tình trạng mòn rộng ở đế xupáp. Sửa  
chữa đế xupáp tiến hành như sau.  
Bước 1: Chuẩn bị mặt bằng, dụng cụ sửa chữa chuyên dùng.  
Bước 2: Đặt nắp xilanh lên mặt bàn máy doa và gia cố lại chắc chắn.  
17  
Bước 3: Doa các góc kề hai phía của bề mặt làm việc xupáp (mép vát) một  
cách hợp lý.  
Quy trình sửa chữa đế xupáp phải được tiến hành theo các bước trên, có như  
vậy mới đạt được mục tiêu đề ra.  
* Yêu cầu kỹ thuật sau sửa chữa đế xupáp: góc kề hai phía của bề mặt làm  
việc xupáp (mép vát) là: góc 150 ÷ 750 hoặc 300 ÷ 600; do đó sẽ điều chỉnh được bề  
rộng mặt đế phù hợp (1,7 ÷ 2 mm) và nằm lọt vào vùng giữa của bề mặt nấm  
xupáp (nếu đế thiết kế mềm hơn xupáp) hoặc xupáp nằm lọt trong đế (khi đế cứng  
hơn xupáp).  
6. Lắp ráp các chi tiết trên nắp xilanh và nắp xilanh  
6.1. Lắp ráp nắp xilanh  
Quy trình lắp ráp nắp xilanh được tiến hành theo các bước sau.  
Bước 1: Kiểm tra chiều cao của buồng đốt.  
Bước 2: Lắp ráp xupáp, vòi phun.  
Bước 3: Lắp ráp nắp xilanh, bao gồm các bước sau:  
- Xiết các êcu theo nguyên tắc đường chéo, đối xứng. Vòng đầu tiên của các  
êcu xiết khoảng 1/3 chu vi sau đó mới xiết toàn bộ. Kiểm tra lại lần cuối xem còn  
bulông liên kết nào chưa xiết đủ lực.  
- Bắt chặt đồ gá chuyên dùng vào nắp xilanh, sau đó luồn cáp có kích thước  
hợp lý vào lỗ của đồ gá và móc vào các palăng xích, rồi dùng tay hoặc dụng cụ  
chuyên dùng để kéo palăng xích, cẩu nắp xilanh lên; đặt nắp xilanh theo phương  
thẳng đứng lên thân động cơ. Chú ý khi buộc dây, phải sử dụng dây có đủ độ dài,  
góc tạo thành giữa các dây không lớn hơn 900.  
Bước 4: Lắp ráp cò mổ, dàn cò.  
Lắp bulông trên đầu cò mổ; lắp toàn bộ cụm cơ cấu cần đẩy (dàn cò) lên trên  
từng nắp xilanh theo đúng yêu cầu kỹ thuật.  
Quy trình lắp ráp nắp xilanh phải được tiến hành theo các bước trên, có như  
vậy mới đạt được mục tiêu đề ra.  
6.2. Lắp ráp các chi tiết trên nắp xilanh  
Quy trình lắp ráp các chi tiết trên nắp xilanh được tiến hành sau khi lắp ráp  
xong nắp xilanh, gồm các bước sau.  
Bước 1: Lắp ống gom khí xả của động cơ Diesel theo đúng số thứ tự đã ghi  
trên ống gom khí xả khi tháo.  
Bước 2: Lắp ống gom khí nạp của động cơ Diesel theo đúng số thứ tự đã ghi  
trên ống gom khí nạp khi tháo.  
Bước 3: Lắp vít điều chỉnh khe hở nhiệt.  
Bước 4: Lắp ráp đòn gánh và thanh truyền (theo số thứ tự đã ghi trên nhãn  
hiệu, việc lắp ráp phải đảm bảo độ chính xác, đúng yêu cầu kỹ thuật).  
Bước 5: Lắp toàn bộ đòn gánh lên mặt quy lát (nắp xilanh).  
18  
Quy trình lắp ráp các chi tiết trên nắp xilanh phải được tiến hành theo các  
bước trên, có như vậy mới đạt được mục tiêu đề ra.  
CÂU HỎI ÔN TẬP  
1. Tìm hiểu kỹ các tài liệu hướng dẫn của nhà sản xuất để nắm chắc các thông số  
kỹ thuật của động cơ?  
2. Nghiên cứu kết cấu của động cơ và các mối lắp ghép để chuẩn bị các dụng cụ  
tháo, lắp, kiểm tra, sửa chữa và các thiết bị vận chuyển, nâng hạ….?  
3. Triển khai được các công việc phục vụ cho công tác chuẩn bị thử áp lực nắp  
xilanh, các bước kiểm tra nắp xilanh và các chi tiết lắp trên nắp xilanh của động  
cơ?  
4. Các hư hỏng, nguyên nhân hư hỏng của nắp xilanh và các chi tiết lắp trên nắp  
xilanh động cơ?  
5. Trình bày các phương pháp kiểm tra?  
6. Trình bày các bước thử áp lực nắp xilanh?  
7. Trình bày các bước kiểm tra nắp xilanh?  
8. Trình bày các bước kiểm tra xupáp và ống dẫn hướng xupáp?  
9. Trình bày các bước thử áp lực nắp xilanh, các bước kiểm tra nắp xilanh của  
động cơ K161?  
10. Thực hiện các bước thử áp lực nắp xilanh của động cơ K161?  
11. Thực hiện các bước kiểm tra nắp xilanh của động cơ K161?  
12. Thực hiện các bước kiểm tra xupáp của động cơ K161?  
13. Thực hiện các bước kiểm tra ống dẫn hướng của động cơ K161?  
14. Thực hiện các bước sửa chữa nắp xilanh và ống dẫn hướng, đế xupáp của động  
cơ K161?  
Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập của bài:  
- Đánh giá về kiến thức: Tự luận  
- Đánh giá về kỹ năng: Thực hành  
19  
BÀI 2: KIỂM TRA, SỬA CHỮA, LẮP RÁP XILANH  
Mã bài: MĐ.50510225.20.2  
Giới thiệu:  
Xilanh là chi tiết làm bằng hợp kim gang, được lắp ráp vào thân máy; kết  
hợp với piston và nắp xilanh tạo thành buồng đốt nhiên liệu; xilanh có khả năng  
chịu ứng suất nhiệt cao do phải tiếp xúc với nước làm mát.  
Mục tiêu:  
- Mô tả được các hư hỏng và nguyên nhân hư hỏng của xilanh;  
- Lập quy trình kiểm tra, thực hiện sửa chữa, lắp ráp được xilanh theo yêu  
cầu kỹ thuật;  
- Đảm bảo an toàn trong quá trình thực hiện công việc.  
Nội dung chính:  
1. Các hư hỏng và nguyên nhân hư hỏng  
1.1. Các hư hỏng  
- Xilanh bị mòn thành hình côn theo chiều dài.  
- Xilanh bị mòn hình ô van.  
- Xilanh bị trầy xước, cháy rỗ.  
- Xilanh bị mòn rộng.  
1.1. Nguyên nhân hư hỏng  
1.1.1. Xilanh bị mòn thành hình côn theo chiều dài  
Trong quá trình cháy, khi cháy luồn qua lưng vòng găng làm cho màng dầu  
bôi trơn khó hình thành, sự ma sát giữa vòng găng và xilanh là ma sát ướt (vị trí  
xilanh bị mài mòn lớn nhất tương ứng với vòng găng thứ nhất).  
Khi piston chuyển động lên xuống và thay đổi chiều chuyển động qua các  
điểm chết, tốc độ của vòng găng giảm xuống bằng không, lúc này do sự thay đổi  
đột ngột tốc độ, nên màng dầu bôi trơn khó hình thành.  
Khi cháy có nhiệt độ cao thổi và đốt cháy dầu bôi trơn ở phía trên thành  
xilanh làm cho điều kiện bôi trơn kém đi.  
Xilanh bị ăn mòn bởi môi trường có tính Axít ở trong sản vật cháy như các  
axít hữu cơ CH2O và C2H2O (các axít này do các hợp chất hyđrô các bua trong  
nhiên liệu bị cháy tạo nên); axít sunphuríc (do lưu huỳnh trong nhiên liệu hóa hợp  
với hơi nước sinh ra khi cháy tạo nên); axít nitơríc (do ôxy, nitơ và hyđrô hóa hợp  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 51 trang yennguyen 23066 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình mô đun Sửa chữa các chi tiết tĩnh của động cơ diesel tàu thủy 2 - Nghề: Sửa chữa máy tàu thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_mo_dun_sua_chua_cac_chi_tiet_tinh_cua_dong_co_die.pdf