Giáo trình mô đun Sửa chữa, bảo dưỡng hệ thống lái - Nghề: Công nghệ ô tô

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI  
TỔNG CỤC DẠY NGHỀ  
GIÁO TRÌNH  
MÔ ĐUN: Sửa chữa, bảo dưỡng hệ  
thống lái  
NGHỀ: CÔNG NGHỆ Ô TÔ  
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG  
(Ban hành kèm theo Quyết định số:...)  
Hà Nội - 2012  
1
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN  
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được  
phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.  
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh  
thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.  
Mã tài liệu: MĐ 34  
2
LỜI GIỚI THIỆU  
Trong những năm qua, dạy nghề đã có những bước tiến vượt bậc cả về số lượng và  
chất lượng, nhằm thực hiện nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật trực tiếp  
đáp ứng nhu cầu xã hội. Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ trên thế  
giới và sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước, ở Việt Nam các phương tiện  
giao thông ngày một tăng đáng kể về số lượng do được nhập khẩu và sản xuất lắp  
ráp trong nước. Nghề Công nghệ ô tô đào tạo ra những lao động kỹ thuật nhằm  
đáp ứng được các vị trí việc làm hiện nay như sản xuất, lắp ráp hay bảo dưỡng  
sửa chữa các phương tiện giao thông đang được sử dụng trên thị trường, để người  
học sau khi tốt nghiệp có được năng lực thực hiện các nhiệm vụ cụ thể của nghề  
thì chương trình và giáo trình dạy nghề cần phải được điều chỉnh phù hợp với thực  
tiễn.  
Để phục vụ cho học viên học nghề và thợ sửa chữa ô tô những kiến thức  
cơ bản cả về lý thuyết và thực hành bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống lái. Với mong  
muốn đó giáo trình được biên soạn, nội dung giáo trình bao gồm năm bài:  
Bài 1. Hệ thống lái ô tô  
Bài 2. Bảo dưỡng và sửa chữa cơ cấu lái  
Bài 3. Bảo dưỡng và sửa chữa dẫn động lái  
Bài 4. Bảo dưỡng và sửa chữa cầu dẫn hướng  
Bài 5. Bảo dưỡng và sửa chữa trợ lực lái  
Kiến thức trong giáo trình được biên soạn theo chương trình Tổng cục Dạy  
nghề, sắp xếp logic từ nhiệm vụ, cấu tạo, nguyên lý hoạt động của hệ thống lái  
đến cách phân tích các hư hỏng, phương pháp kiểm tra và quy trình thực hành sửa  
chữa. Do đó người đọc có thể hiểu một cách dễ dàng.  
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi sai sót, tác giả  
rất mong nhận được ý kiến đóng góp của người đọc để lần xuất bản sau giáo  
trình được hoàn thiện hơn.  
Xin chân thành cảm ơn!  
Hà Nội, ngày…..tháng…. năm 2012  
Nhóm biên soạn  
3
MỤC LỤC  
ĐỀ MỤC  
TRANG  
Lời giới thiệu  
2
Mục lục  
3
Thuật ngữ chuyên ngành  
Bài 1: Hệ thống lái ô tô  
4
6
Bài 2: Bảo dưỡng và sửa chữa cơ cấu lái  
Bài 3: Bảo dưỡng và sửa chữa dẫn động lái  
Bài 4: Bảo dưỡng và sửa chữa cầu dẫn hướng  
Bài 5: Bảo dưỡng và sửa chữa trợ lực lái  
Tài liệu tham khảo  
43  
60  
71  
88  
101  
4
THUẬT NGỮ CHUYÊN NGHÀNH  
TT  
Ký hiệu  
Ý nghĩa  
1
EPS (Electric power system)  
Hệ thống lái điện tử  
2
3
4
ECU (Engine Control Unit)  
DC  
Camber  
Hộp điều khiển động cơ ( hộp đen)  
Mô tơ điện một chiều  
Góc nghiêng của bánh xe so với  
phương thẳng đứng.  
5
Caster  
Góc đo bằng độ giữa trụ quay  
đứng và phương thẳng đứng khi  
nhìn từ cạnh xe.  
Kingpin  
Góc nghiêng của trụ quay đứng  
trong mặt phẳng ngang vào phía  
trong so với đường thẳng đứng  
6
5
CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN ĐÀO TẠO THÁO, BẢO DƯỠNG, KIỂM TRA VÀ  
SỬA CHỮA HỆ THỐNG LÁI  
Mã số mô đun: MĐ 34  
Thời gian mô đun: 60 giờ  
Vị trí, tính chất của mô đun:  
- Vị trí:  
(Lý thuyết: 15 giờ; Thực hành: 45 giờ)  
Mô đun được bố trí dạy sau các môn học/ mô đun sau: MH 07, MH 08, MH  
09, MH 10, MH 11, MH 12, MH13, MH 14, MH 15, MH 16, MH 17, MĐ 18, MĐ  
19, MĐ 20, MĐ 21, MĐ 22, MĐ 23, MĐ 24, MĐ 25, MĐ 26, MĐ 27, MĐ 28, MĐ  
29, MĐ 30, MĐ 31, MĐ 32, MĐ 33.  
- Tính chất:  
Mô đun chuyên môn nghề bắt buộc.  
Mục tiêu của mô đun:  
+ Trình bày đầy đủ các yêu cầu, nhiệm vụ và phân loại hệ thống lái ô tô.  
+ Giải thích được cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống lái.  
+ Trình bày được cấu tạo và nguyên lý hoạt động các bộ phận của hệ thống lái.  
+ Phân tích đúng những hiện tượng, nguyên nhân sai hỏng chung và của các  
bộ phận hệ thống lái ô tô.  
+ Trình bày được phương pháp bảo dưỡng, kiểm tra và sửa chữa những sai hỏng  
của các bộ phận hệ thống lái ô tô.  
+ Tháo lắp, kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa các chi tiết của các bộ phận hệ thống  
lái đúng quy trình, quy phạm và đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật trong sửa chữa.  
+ Sử dụng đúng các dụng cụ kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa đảm bảo chính  
xác và an toàn.  
+ Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô.  
+ Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học viên.  
Nội dung tổng quát mô đun:  
6
BÀI 1: HỆ THỐNG LÁI Ô TÔ  
Mã số của bài 1: MĐ 34 – 01  
Mục tiêu:  
- Trình bày được yêu cầu, nhiệm vụ và phân loại hệ thống lái  
- Giải thích được cấu tạo, nguyên lý hoạt động và phương pháp kiểm tra bảo  
dưỡng hệ thống lái  
- Tháo lắp, nhận dạng và kiểm tra, bảo dưỡng các bộ phận của hệ thống lái đúng  
yêu cầu kỹ thuật  
- Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ôtô  
- Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học sinh – sinh viên.  
1.1 NHIỆM VỤ, YÊU CẦU VÀ PHÂN LOẠI HỆ THỐNG LÁI  
1.1.1 Nhiệm vụ  
Hệ thống lái của ô tô dùng để thay đổi và duy trì hướng chuyển động của  
ôtô theo một hướng nhất định nào đó.  
Hệ thống lái gồm có cơ cấu lái và dẫn động lái:  
+ Cơ cấu lái: là hộp giảm tốc giúp làm giảm bớt lực mà lái xe cần phảitác  
động vào vành lái  
+ Dẫn động lái: bao gồm một đòn bẩy và một thanh kéo dùng để xoayhai  
bánh xe trước một góc phù hợp với góc quay của vành lái  
1.1.2 Yêu cầu  
Hệ thống lái phải bảo đảm các yêu cầu sau:  
- Quay vòng ôtô thật ngoặt trong một thời gian rất ngắn trên một diện tích  
rất bé.  
- Điều khiển lái phải nhẹ nhàng thuận tiện.  
- Động học quay vòng phải đúng để các bánh xe không bị trượt khi quay  
vòng.  
- Tránh được các va đập từ bánh dẫn hướng truyền lên vành lái.  
- Giữ được chuyển động thẳng ổn định.  
* Yêu cầu kỹ thuật của hệ thống dẫn hướng trên xe ô tô  
+ Đảm bảo cho các xe chuyển hướng chuyển động chính xác và antoàn.  
+ Giúp việc điều khiển vô lăng dễ và nhẹ nhàng.  
7
+ Dao động của bánh trước không được truyền lên vành lái.  
+ Các bánh xe dẫn hướng sẽ phải tự động xoay trở về vị trí thẳng đứngsau  
khi xe quay qua khúc quanh hay đường vòng.  
1.1.3 Phân loại  
* Theo cách bố trí vành tay lái  
- Hệ thống lái với vành lái bố trí bên trái (khi chiều thuận đi đường là chiều  
phải).  
- Hệ thống lái với vành lái bố trí bên phải (khi chiều thuận đi đường là chiều  
trái).  
* Theo kết cấu của cơ cấu lái  
- Trục vít – bánh vít  
+ Trục vít – bánh vít (bánh vít dùng vành răng hoặc conlăn) + Trục vít – ê cu  
(với êcu và đòn quay)  
+ Trục vít – con trượt (với con trượt và đòn quay)  
- Bánh răng- thanh răng  
- Liên hợp  
* Theo kết cấu và nguyên lý làm việc của bộ trợ lực - Trợ lực thuỷ lực.  
- Loại trợ lực khí (gồm cả cường hóa chân không).  
- Loại trợ lực điện.  
* Theo số lượng cầu dẫnhướng - Một cầu dẫn hướng.  
- Nhiều cầu dẫn hướng.  
- Tất cả các cầu dẫn hướng.  
1.2 CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG LÁI  
1.2.1 Hệ thống lái thường  
Các bánh răng trong cơ cấu lái không chỉ điều khiển các bánh trước mà  
chúng còn là các bánh răng giảm tốc đễ giảm lực quay vô lăng bằng cách tăng mô  
men đầu ra.  
Tỷ lệ giảm tốc được gọi là tỷ số truyền cơ cấu lái và thường dao động giữa  
18 và 20:1. Tỷ lệ càng lớn không những làm giảm lực đánh lái mà còn yêu  
cầu phải xoay vô lăng nhiều hơn khi xe quay vòng.  
1.2.1.1 Cấu tạo chung của hệ thống lái  
a. Vành tay lái  
8
Hình 1.1. Vành tay lái (vô lăng)  
- Chức năng: có chức năng tiếp nhận momen quay từ người lái rồi truyền  
cho trục lái.  
- Cấu tạo: Vành tay lái có cấu tạo tương đối giống nhau ở tấc cả các loại  
ôtô. Nó bao gồm một vành hình tròn và một vài nan hoa được bố trí quanh  
vành trong của vành tay lái. Ngoài chức năng chính là tạo mô men lái, vành tay lái  
còn là nơi bố trí một số bộ phận khác của ôtô như : nút điều khiển còi, túi khí an  
toàn,…  
Đa số các ô tô hiện nay được trang bị loại còi điện. Nút nhấn còi  
thườngđược bố trí trên vành tay lái. Nút nhấn còi hoạt động tương tự như một công  
tắc điện kiểu thường mở. Khi lái xe nhấn nút còi, mạch điện sẽ kín và làm còi  
kêu.  
Để đảm bảo độ an toàn cho người lái và hành khách trong trường hợp xe bị  
đâm chính diện. Các ô tô hiện nay thường được trang bị hệ thống an toàn. Hai  
loại thiết bị an toàn được sử dụng phổ biến hiện nay là dây an toàn và túi khí an  
toàn.  
Nhiều hãng chế tạo ôtô chỉ trang bị túi khí cho các loại xe sang trọng,còn  
các xe thông thường chỉ được trang bị dây an toàn.  
9
Hình 1.2. Túi khí an toàn  
Túi khí an toàn có hình dáng tương tự cây nấm được làm bằng nylon phủ  
neoprene, được xếp lại và đặc trong phần giữa của vành tay lái. Khi xe đâm thẳng  
vào một xe khác hoặc vật thể cứng, túi khí sẽ phồng lên trong khoảnh khắc để  
hình thành một chiếc đệm mềm giữa lái xe và vành tay lái.Túi khí an toàn chỉ được  
sử dụng một lần. Sau khi hoạt động túi khí phải được thay mới.  
b. Trục tay lái  
* Cấu tạo chung:  
Hình 1.3. Trục tay lái  
Trục lái có hai loại: loại cố định không thay đổi được góc nghiêng  
(hình 1.3.a) và loại thay đổi được góc nghiêng (hình 1.3.b)  
Đối với loại không thay đổi được góc nghiêng thì trục lái gồm một thanh  
thép hình trụ rỗng. Đầu trên của trục lái được lắp bằng then hoa với moayơ của  
vành lái (vô lăng) còn đầu dưới được lắp cũng bằng then hoa với khớp các đăng.  
Trục chính được đỡ trong ống trục lái bằng các ổ bi. Ống trục lái được cố định trên  
vỏ cabin bằng các giá đỡ. Vành lái có dạng một thanh thép hình tròn với một số  
nan hoa (hai hoặc ba) nối vành thép với moayơ vành lái cũng bằng kim loại.  
Moayơ có làm lỗ với các then hoa để ăn khớp then với đầu trên của trục lái.  
Đối với loại trục lái thay đổi được góc nghiêng thì ngoài những chi tiết kể  
trên, trục chính không phải là một thanh liên tục mà được chia thành hai phần có  
thể chuyển động tương đối với nhau trong một góc độ nhất định nhờ kết cấu đặc  
10  
biệt của khớp nối. Tuỳ thuộc vào tư thế và khuôn khổ của người lái mà vánh lái có  
thể được điều chỉnh với góc nghiêng phù hợp.  
Hình 1.4. Các chi tiết chính của trục lái  
* Cơcấuhấpthụvađập  
Khi xe bị đâm, cơ cấu này giúp người lái tránh được thương tích  
do trục lái chính gây ra bằng 2 cách: gãy tại thời điểm xe bị đâm (va đập sơ cấp);  
và giảm va đập thứ cấp tác động lên cơ thể người lái khi cơ thể người lái bị xô vào  
vô lăng do quán tính.  
Trục lái hấp thụ va đập được phân loại nhưsau: + Kiểu giá đỡ uốn  
+ Kiểu bi  
+ Kiểu cao su silicôn  
+ Kiểu ăn khớp  
+ Kiểu ống xếp  
- Sau đây sẽ giải thích về kiểu giá đỡ uốn  
(1) Cấu tạo:  
Cơ cấu hấp thụ va đập bao gồm một giá đỡ phía dưới, giá đỡ dễ vỡ, trục  
trung gian và tấm hấp thụ va đập. Trục lái được lắp với thanh tăng cứng bảng táp  
lô thông qua giá đỡ phía dưới và giá đỡ dễ vỡ. Trục lái và hộp cơ cấu lái được nối  
với trục trung gian.  
11  
Hình 1.5. Cơ cấu hập thụ va đập kiểu giá đỡ uốn  
(2) Hoạt động:  
Khi hộp cơ cấu lái chuyển dịch khi xe bị va đập (va đập sơ cấp) thì trục trung  
gian co lại, do đó làm giảm khả năng trục lái và vô lăng nhô lên trong buồng lái.  
Khi một lực va đập được truyền vào vô lăng trong sự cố đâm xe (va đập thứ cấp)  
thì cơ cấu hấp thụ va đập và túi khí của người lái giúp hấp thu va đập. Hơn nữa,  
giá đỡ dễ vỡ và giá đỡ phía dưới tách ra làm cho toàn bộ trục lái đổ về phía trước.  
Lúc này tấm hấp thụ va đập bị biến dạng để giúp hấp thu tác động của va đập thứ  
cấp.  
* Cơ cấu khóa tay lái  
- Đặc điểm:  
Đây là cơ cấu vô hiệu hoá vô lăng để chống trộm bằng cách khoá trục lái  
chính vào ống trục lái khi rút chìa khoá điện.  
Có hai loại cơ cấu khoá lái:  
+ Ổ khoá điện loại ấn;  
+ Ổ khoá điện loại nút bấm.  
12  
Hình 1.6. Cơ cấu khóa tay lái  
- Hoạt động:  
Sau đây sẽ trình bày hoạt động của ổ khóa loại ấn  
(1) Khi chìa khoá điện ở vị trí ACC hoặc ON:  
Khi chìa khoá điện ở vị trí ACC hoặc ON thì cữ chặn khoá và thanh khoá  
bị cam của trục cam đẩy sang phải.  
Cần nhả khoá sẽ tụt vào rãnh trong cữ chặn khoá ngăn cữ chặn khoá và thanh  
khoá dịch chuyển sang trái và do vậy ngăn việc khoá vô lăng trong khi xe đang  
chạy.  
13  
Hình 1.7. Khi chìa khoá điện ở vị trí ACC hoặc ON  
(2) Khi chìa khoá điện chuyển từ vị trí ON sang ACC:  
Khi chìa khoá điện chuyển từ vị trí ON sang ACC (tắt động cơ) thì cần nhả  
khoá sẽ đập vào mép trái của rãnh trong cữ chặn khoá, ngăn cữ chặn khoá và thanh  
khoá dịch chuyển sang trái (và do vậy ngăn việc khoá vô lăng).  
Hình 1.8. Khi chìa khóa điện chuyển từ ON sang ACC  
(3) Khi chìa khoá điện ở vị trí ACC:  
14  
Chừng nào mà chìa khoá điện không bị ấn vào trong khi khoá đang ở vị trí  
ACC, tấm đẩy sẽ bị lò xo phản hồi của rô to ổ khoá đẩy ra ngoài. Do đó, tấm  
chặn nhô ra ngoài và va vào thân khoá ngăn rô to và chìa khoá điện xoay về vị trí  
Khoá.  
Hình 2.9. Khi chìa khoá điện ở vị trí ACC  
(4) Khi chìa khoá điện chuyển từ vị trí ACC tới vị trí LOCK:  
Khi ta ấn chìa khoá vào trong khi ở vị trí ACC, rô to và tấm đẩy cũng bị đẩy vào.  
Phần trên của tấm chặn sẽ nhô lên vách chéo của rãnh trong tấm đẩy và phần  
thấp hơn của tấm đẩy chuyển động vào trong trục cam. Chìa khoá điện, tấm đẩy  
và trục cam sẽ tự do xoay theo một khối thống nhất từ vị trí ACC tới vị trí LOCK.  
Tuy nhiên do đầu của cần nhả khoá vẫn bị chìa khoá giữ xuống, cữ chặn khoá  
và thanh khoá không thể dịch chuyển được sang trái.  
15  
Hình 1.10. Khi chìa khoá điện chuyển từ vị trí ACC tới vị trí LOCK  
(5) Khi rút chìa khoá điện ra:  
Khi rút chìa khoá điện ra khỏi rô to, cần nhả khoá tách ra khỏi (dịch chuyển  
lên) cữ chặn khoá, và thanh khoá sẽ chui vào rãnh trục lái chính và khoá trục lái  
chính.  
Hình 1.11. Khi rút chìa khoá điện ra  
* Cơ cấu tay lái nghiêng:  
Cơ cấu tay lái nghiêng cho phép lựa chọn vị trí vô lăng (theo hướng  
thẳng đứng) để thích hợp với vị trí ngồi lái của người lái xe.  
16  
Cơ cấu tay lái nghiêng được phân loại thành: loại điểm tựa trên  
và loại điểm tựa dưới.  
Hình 1.12. Cơ cấu tay lái nghiêng  
Sau đây sẽ trình bày về loại điểm tựa dưới.  
- Cấu tạo: Cơ cấu tay lái nghiêng bao gồm một cặp cữ chặn nghiêng,  
bulông khoá nghiêng, giá đỡ kiểu dễ vỡ, cần nghiêng v.v...  
- Vận hành:  
Hình 1.13. Cấu tạo cơ cấu tay lái nghiêng loại điểm tựa dưới  
17  
Các cữ chặn nghiêng xoay đồng thời với cần nghiêng. Khi cần nghiêng ở vị  
trí khoá, đỉnh của các cữ chặn nghiêng được nâng lên và đẩy sát vào giá đỡ dễ vỡ  
và gá nghiêng, khoá chặt giá đỡ dễ vỡ và bộ gá nghiêng.  
Mặt khác, khi cần gạt nghiêng được chuyển sang vị trí tự do thì sẽ loại bỏ sự  
chệnh lệch độ cao của các cữ chặn nghiêng và có thể điều chỉnh trục lái theo hướng  
thẳng đứng.  
* Cơ cấu trượt tay lái:  
Cơ cấu trượt tay lái cho phép điều chỉnh vị trí vô lăng về phía trước hoặc  
về phía sau cho phù hợp với vị trí của người lái xe.  
Hình 1.14. Cơ cấu trượt tay lái  
Cơ cấu trượt vô lăng bao gồm ống trục trượt, hai khoá nêm, bu lông chặn,  
cần trượt v.v...  
Hình 1.15. Các chi tiết chính của cơ cấu trượt tay lái  
18  
- Hoạt động:  
Các khoá nêm sẽ dịch chuyển khi ta chuyển động cần trượt.  
Khi cần trượt đang ở vị trí khoá thì nó ép các khoá nêm vào ống trục trượt  
và khoá ống trục trượt. Mặt khác, khi cần trượt được chuyển sang vị trí tự do sẽ  
tạo ra một khoảng cách giữa các khoá nêm và ống trục trượt, và có thể điều chỉnh  
trục lái theo hướng về phía trước hoặc phía sau.  
1.2.2 Hệ thống lái có trợ lực  
1.2.2.1 Nhiệm vụ  
Cường hoá của hệ thống lái có tác dụng làm giảm nhẹ cường độ lao động  
cho người lái, giảm mệt mỏi khi xe chạy trên đường dài. Ngoài ra cường hoá lái  
còn nhằm nâng cao an toàn chuyển động khi có sự cố lớn ở bánh xe (nổ lốp, hết  
khí nén trong lốp…) và giảm va đập truyền từ bánh xe lên vành lái.  
1.2.2.2 Yêu cầu  
Cường hoá hệ thống lái phải thoả mãn các yêu cầu sau:  
- Khi bộ cường hoá hỏng thì hệ thống lái vẫn phải làm việc được tuy nhiên  
lái nặng hơn.  
- Chỉ gài bộ cường hoá khi lực cản quay vòng lớn, khi lực cản quay vòng  
bé hệ thống lái làm việc như bình thường, tức là lúc ấy lực đặt lên vành lái đối với  
ôtô du lịch P1= (10 20) N, đối với ôtô tải P1= (30 40) N.  
- Bộ cường hoá phải giữ cho người lái có cảm giác sức cản trên mặt đường  
khi quay vòng, thời gian tổn hao để cường hoá phải là tối thiểu và phải đảm bảo tỷ  
lệ giữa lực tác dụng, góc quay trục vô lăng và góc quay bánh dẫn hướng.  
- Hệ thống lái có cường hoá phải đảm bảo cho người lái giữ được hướng  
chuyển động khi bánh xe đột ngột có sự cố( rơi vào hố sâu, nổ lốp, hết khí nén trong  
lốp…)  
1.2.2.3 Phân loại  
* Dựa vào kết cấu và nguyên lý của van phân phối người ta chia ra:  
- Hệ thống lái cường hoá với kiểu van trụ tịnh tiến  
- Hệ thống lái cường hoá với kiểu van trụ xoay  
- Hệ thống lái cường hoá với kiểu van cánh.  
* Dựa vào vị trí của van phân phối và xi lanh lực người ta chia ra:  
- Hệ thống lái cường hoá kiểu van phân phối và xi lanh lực kết hợp  
trong cơ cấu lái  
19  
- Hệ thống lái cường hoá kiểu van phân phối và xi lanh lực kết hợp  
trong đòn kéo  
- Hệ thống lái cường hoá kiểu van phân phối và xi lanh lực bố trí riêng rẽ.  
1.2.2.4 Sơ đồ cấu tạo  
Hình 1.16. Các chi tiết chính của hệ thống lái có trợ lực thủy lực  
Hình 1.17. Cấu tạo các chi tiết của hệ thống lái có trợ lực thủy lực  
1 - Nắp; 2 - Đệm làm kín; 3 - Nắp; 4 - Vỏ cơ cấu lái; 5 - Pittông; 6 - Vòng hãm; 7 -  
Trục vít; 8, 19 - Đai ốc; 9 - Ống dẫn bi; 10 - Bi; 11 - Xéc măng; 12 - Nắp trước; 13 - Ổ  
bi chặn; 14 - Gioăng làm kín; 15 - Cửa dầu; 16 - Con trượt phân phối; 17 - Vỏ van  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 102 trang yennguyen 24960 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình mô đun Sửa chữa, bảo dưỡng hệ thống lái - Nghề: Công nghệ ô tô", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_mo_dun_sua_chua_bao_duong_he_thong_lai_nghe_cong.pdf