Giáo trình mô đun Quy tắc quốc tế phòng ngừa đâm va tàu thuyền trên biển - Nghề: Điều khiển tàu biển

CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG HÀNG HẢI I  
GIÁO TRÌNH  
MÔ ĐUN: QUY TẮC QUỐC TẾ PHÒNG  
NGỪA ĐÂM VA TÀU THUYỀN TRÊN BIỂN  
NGHỀ: ĐIỀU KHIỂN TÀU BIỂN  
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG  
(Ban hành kèm theo Quyết định số.....QĐ/ ngày......tháng........năm....  
của...............................................)  
Hải Phòng, năm 2017  
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN  
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được  
phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.  
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh  
doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm  
i
 
LỜI GIỚI THIỆU  
Quy tắc quốc tế về phòng ngừa đâm va tàu thuyền trên biển là bộ quy tắc rất  
quan trọng được áp dụng cho tất các nước là thành viên của IMO, trên vùng biển  
quốc tế, vùng biển nối liền với vùng biển quốc tế… Nó được ra đời tại Hội nghị tổ  
chức tại Luân đôn vào tháng 10/1972 với sự tham dự của 273 chuyên gia từ 46 nư-  
ớc trên thế giới và 17 đại biểu của 8 tổ chức quốc tế chính và vào ngày 20/10/1972  
Công uớc về Bộ qui tắc quốc tế về phòng ngừa va chạm tàu thuyền trên biển 1972  
đã được ký kết.  
Quy tắc quốc tế về phòng ngừa va chạm tàu thuyền trên biển 1972 đánh dấu  
một bước ngoặt lớn trong lịch sử hàng hải, nó chỉ ra cho trách nhiệm của các tàu  
thuyền khi hành trình trên biển, cách hành động tuân theo luật chung cho tất cả  
các tàu tránh hành động tùy ý gây tai nạn và hậu quả nghiêm trọng.  
Giáo trình QUY TẮC QUỐC TẾ PHÒNG NGỪA ĐÂM VA TÀU THUYỀN  
TRÊN BIỂN do tập thể tác giả đang giảng dạy tại trường Cao đꢀng hàng hải I  
biên soạn, mặc dꢁ đã cố gắng hết sức nhưng chắc chắn không tránh khꢂi nhꢃng  
sai sꢄt nhất định, rất mong được sự gꢄp ꢅ của các nhà chuyên môn, các thuyền  
trưꢆng lâu năm trong nghề, các thꢇy cô giáo đang giảng dạy “Quy tắc quốc tế về  
phòng ngừa đâm va tàu thuyền trên biển” giꢈp cho giáo trꢉnh hoàn thiện hơn, cập  
nhật hơn trong các kꢊ chỉnh sửa tiếp theo.  
Các tác giả chân thành cảm ơn sự đꢄng gꢄp ꢅ kiến chân thành của các  
thuyền trưꢆng đang công tác tại trường, cám ơn các thꢇy trong Khoa và Tổ môn  
Hàng hải kỹ thuật đã giꢈp đꢋ rất nhiệt trong quá trꢉnh biên soạn giáo trình.  
Hải Phòng, ngày…..........tháng…........... năm……  
Tham gia biên soạn  
1. Chủ biên: Trần Văn Lâm  
2……….  
ii  
 
MỤC LỤC  
Contents  
iii  
 
iv  
v
vi  
DANH MỤC HÌNH ẢNH  
Trang  
viii  
 
ix  
x
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC QUY TẮC QUỐC TẾ PHÒNG NGỪA ĐÂM VA  
TÀU THUYỀN TRÊN BIỂN (COLREG – 72)  
Mã mô đun: MĐ 6840109.21  
I. Vị trí, tính chất  
- Vị trí: Mô đun này được giảng dạy trong học kỳ I của năm học thứ hai.  
- Tính chất: Đây là mô đun thực hành nhằm rèn luyện kỹ năng chuyên môn cho  
người học trong thực tiễn công việc.  
- Ý nghĩa và vai trò của mô đun: Mô đun này cung cấp cho người học những kiến  
thức cơ bản về phòng tránh đâm va tàu thuyền trên biển cũng như các quy tắc hành  
trình và điều động tàu một cách an toàn.  
II. Mục tiêu  
Sau khi học xong Môn đun này, người học có khả năng:  
- Trình bày được các quy định của bản quy tắc liên quan đến việc phòng ngừa đâm  
va tàu thuyền trên biển;  
- Thực hiện được các hành động phòng ngừa đâm va tàu thuyền trên biển để đảm  
bảo an toàn cho tàu thuyền trong mọi điều kiện hoàn cảnh;  
- Rèn luyện tính cẩn thận và ý thức tuân thủ các quy định của bản quy tắc phòng  
ngừa đâm va tàu thuyền trên biển.  
III. Nội dung  
1
 
Bài 1. QUY TẮC CHUNG  
Mã bài: MĐ.6840109.21.01  
Giới thiệu:  
Đối với mỗi bộ luật để hiểu đúng đắn và đầy đủ tinh thần bộ luật thì điều  
kiện tiên quyết người học phải hiểu đày đủ phạm vi áp dụng, các khái niệm các  
định nghĩa được sử dụng trong bộ luật.  
Mục tiêu:  
- Trình bày được đối tượng, phạm vi áp dụng, trách nhiệm áp dụng của bộ luật,  
cũng như các định nghĩa của bản quy tắc;  
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác trong việc áp dụng và tuân thủ các yêu cầu của  
bản quy tắc.  
Nội dung:  
1. Phạm vi áp dụng  
1.1. Giới thiệu điều luật (Điều 1)  
a. Bản quy tắc này áp dụng đối với tàu thuyền trên biển cả và trong các vùng nước  
nối liền với biển cả mà tàu biển có thể qua lại.  
b. Không một quy định nào trong quy tắc này cản trở việc thi hành những quy tắc  
đặc biệt do các chính quyền địa phương quy định đối với vùng neo tàu, bến cảng,  
sông hồ hay các vùng nước nối liền với biển cả mà tàu biển có thể qua lại. Tuy  
nhiên, những quy tắc đặc biệt nói trên càng phù hợp với Quy tắc này càng tốt.  
c. Không một quy định nào trong quy tắc này cản trở việc thi hành những quy tắc  
đặc biệt do Chính phủ của bất kỳ một quốc gia nào ban hành liên quan đến việc  
tăng thêm trạm đèn hoặc đèn hiệu, dấu hiệu hoặc tín hiệu còi dùng cho tàu quân sự  
và tàu thuyền đi theo hàng dọc hoặc liên quan đến trạm đèn hoặc đèn hiệu hay dấu  
hiệu dùng cho tàu thuyền đang đánh cá theo đoàn, đội tàu. Trong chừng mực có thể  
được, vị trí của đèn, đèn hiệu, dấu hiệu hoặc tín hiệu còi tăng thêm đó không thể bị  
nhầm lẫn với bất kỳ một đèn, dấu hiệu hay tín hiệu nào được quy định trong Quy  
tắc này.  
d. Để áp dụng các quy định trong quy tắc này, các hệ thống phân luồng có thể được  
tổ chức hàng hải quốc tế chấp nhận.  
e. Một khi Chính phủ có liên quan xét thấy do cấu trúc hoặc do mục đích đặc biệt  
của một tàu thuyền không thể tuân thủ đầy đủ một quy định nào đó trong quy tắc  
này về số lượng, vị trí, tầm xa hoặc cung chiếu sáng của các đèn hay dấu hiệu cũng  
như sự bố trí và đặc tính của các thiết bị phát âm hiệu, thì loại tàu thuyền này phải  
2
     
tuân thủ quy định do Chính phủ mình ban hành sát với những quy định trong Quy  
tắc này về số lượng, vị trí, tầm xa hoặc cung chiếu sáng của các đèn hay dấu hiệu  
cũng như sự bố trí và đặc tính của các thiết bị phát âm hiệu.  
1.2. Phân tích điều luật  
1. Khoản (a) của điều 1 xác định phạm vi áp dụng của Colreg, trong đó nêu rõ quy  
tắc này được áp dụng cho tất cả các tàu hoạt động trên biển cả và những vùng nước  
nối liền với chúng mà tàu biển có thể đi lại được.  
Những khu vực áp dụng bộ quy tắc này là biển cả và các vùng nước nối liền  
với chúng mà trên đó các tàu biển có thể đi lại được.  
2. Khoản (b) của điều 1 quy định quyền được ban hành những quy định đặc biệt  
của địa phương. Những quy định này thường được gọi là quy tắc hành hải của địa  
phương. Chúng có thể là những quy định liên quan đến trình tự vào, ra một cảng,  
tốc độ hành trình, việc sử dụng các đèn, tín hiệu và dấu hiệu trên tàu, việc sử dụng  
các hệ thống phân luồng giao thông v.v...  
Trong điều 1 cũng xác định những vùng nước mà các quy định địa phương  
có thể có hiệu lực. Đó là vùng nội thủy, lãnh hải, vùng nước của cảng, vùng neo  
tàu, hồ hoặc các tuyến đường thủy khác nối với biển cả mà ở đó có sử dụng các  
quyền tài phán quốc gia. Trong trường hợp, khi các tuyến đường thủy đi qua vùng  
nước nội thủy của một số nước thì quy tắc hành hải trên những tuyến này có thể  
được soạn thảo và ban hành chung cho các nước liên quan hay có sự tham gia của  
các tổ chức quốc tế.  
Trong khoản (b) của điều này nêu một quy định quan trọng là trong khả  
năng có thể được thì những quy định do địa phương ban hành không được trái với  
Colreg 72. Trong thực tế, điều này có nghĩa là các quy định riêng của địa phương  
có thể trái với những quy tắc quốc tế chỉ trong những trường hợp và điều kiện đặc  
trưng riêng của địa phương không cho phép thực hiện theo các quy định của  
Colreg 72.  
Đồng thời, các quy định của địa phương có thể bổ sung thêm, thay đổi hay  
hoàn toàn loại bỏ những yêu cầu của Colreg 72 nhưng chỉ ở những vùng nước nằm  
dưới quyền tài phán của chính quyền địa phương và chỉ trong trường hợp thật cần  
thiết, dựa trên những điều kiện hành hải đặc trưng của địa phương.  
Thông thường, trong các quy định hành hải của địa phương, người ta chỉ  
đơn thuần trích dẫn lại Colreg 72 và xác định mối quan hệ giữa chúng. Trong  
những trường hợp khi các quy định hành hải của địa phương không có gì xung  
khắc với Colreg 72 thì chúng phải được xem xét để bổ khuyết cho phù hợp với  
Colreg 72 còn khi vì một nguyên nhân nào đó chúng mâu thuẫn với Colreg 72 thì  
3
 
đòi hỏi những quy định của địa phương phải loại bỏ những quy định nào của  
Colreg 72 có thể gây nhầm lẫn trong việc tuân thủ quy tắc đó. Nếu quy định của  
địa phương không trả lời cho câu hỏi bất kỳ nào, đồng thời không loại bỏ hiệu lực  
của Colreg 72 thì việc áp dụng quy tắc quốc tế vẫn là đúng luật. Các quy định hành  
hải địa phương được ban hành bằng những văn bản riêng kèm theo vùng áp dụng  
chúng được xác định bằng những phần thích hợp của hải đồ. Lưu ý là ở một nước  
có thể có nhiều quy định địa phương, ví dụ ở Mỹ có những quy định hành hải riêng  
cho các tuyến đường thủy nội địa, quy định hành hải trên hồ lớn và quy định hành  
hải trên các sông ở vùng duyên hải phía tây.  
Có trường hợp ở cùng một khu vực lại có nhiều quy định hành hải khác  
nhau. Người đi biển cần phải hiểu biết và tuân thủ các quy định của địa phương.  
Sự vi phạm của những quy định này có thể dẫn đến đâm va tàu hoặc những thiệt  
hại vật chất lớn và sẽ đặt nặng trách nhiệm lên người vi phạm quy định. Vì vậy,  
trước khi đi vào các vùng nước nội thủy, cần phải nghiên cứu tất cả những tài liệu  
liên quan đến các quy định của địa phương. Theo số liệu phân tích từ nhiều vụ tai  
nạn xảy ra trong vùng nội thủy cho thấy một trong những nguyên nhân chính dẫn  
đến tai nạn là do không biết hoặc không nắm vững quy định của địa phương khi  
hành trình ở những vùng nước có áp dụng những quy định đó. Để sử dụng được  
các quy định của địa phương thì phải theo dõi sát những thay đổi của nó bằng  
những thông tin hàng hải từ những văn bản mới của quy tắc địa phương, thông báo  
hàng hải, từ NAVEX, EGC và NAVAREA…  
3. Trong khoản (c) của điều 1 đã cho phép Chính phủ của một Quốc gia bất kỳ ban  
hành những quy định riêng về việc bổ sung các trạm tín hiệu, tức là bố trí dấu hiệu  
đèn hay âm hiệu đối với tàu quân sự và tàu đi theo đoàn hộ tống, với tàu đang đánh  
cá hoặc đánh cá theo đoàn.  
Khoản (c) cũng đưa ra những chỉ dẫn là trong chừng mực có thể được,  
những đèn, âm hiệu và các dấu hiệu thêm này phải khác với các đèn, tín hiệu quy  
định trong Colreg 72, để phòng khả năng gây nhầm lẫn.  
2. Trách nhiệm  
2.1. Giới thiệu điều luật (Điều 2)  
a. Không một quy định nào trong quy tắc này miễn trừ trách nhiệm của tàu hay chủ  
tàu, thuyền trưởng hay thuyền bộ đối với các hậu quả do không nghiêm chỉnh thực  
hiện các quy định trong Quy tắc này hoặc do việc xem nhẹ sự phòng ngừa nào đó  
mà thực tế thông thường của người đi biển hoặc hoàn cảnh đặc biệt đòi hỏi.  
4
   
b. Khi phân tích và vận dụng các quy định trong quy tắc này, cần phải hết sức lưu  
ý đến mọi nguy hiểm đối với hàng hải, đâm va, đồng thời phải lưu ý tới mọi hoàn  
cảnh đặc biệt bao gồm cả những hạn chế của tàu thuyền có liên quan bắt buộc phải  
làm trái với những quy định trong Quy tắc này để tránh một nguy cơ trước mắt.  
2.2. Phân tích điều luật  
Điều 2 Bao gồm 2 khoản (a,b), đòi hỏi những người tham gia điều khiển và  
quản lý tàu là chủ tàu,thuyền trưởng, thuyền viên của một tàu nhất định phải hiểu  
đầy đủ được Bản quy tắc, với mục đích cuối cùng là không xảy ra đâm va, không  
gây thiệt hại tổn thất, đòi hỏi ngời có trách nhiệm phải mẫn cán, tuân thủ Bản quy  
tắc, căn cứ vào điều kiện thực tế, thận trọng đa ra phơng án hành động đúng đắn  
phù hợp với kinh nghiệm thực tế thông thường người đi biển. Không được áp  
dụng Quy tắc một cách máy móc, chủ quan. Trong tình thế bắt buộc đã được xuy  
xét, con tàu có thể được điều động trái quy tắc để tránh 1 nguy cơ trước mắt.  
Tại khoản (a) điều này, cho thấy IMO đòi hỏi người điều khiển tàu cần bồi  
dưỡng chuyên môn, đồng thời kinh nghiệm thực tế được đánh giá cao, và là thực  
sự cần thiết phải có trong tác nghiệp tránh va. Ví dụ hiện nay trong các quy trình  
tác nghiệp trên buồng lái yêu cầu bắt buộc khi tránh va tàu phải chuyển sang lái  
tay. Trong những hoàn cảnh đặc biệt, ví dụ tàu hành trình trong khu vực có mật độ  
giao thông lớn, điều kiện hàng hải phức tạp, tầm nhìn xa kém, giòng chảy mạnh,  
nguy cơ va chạm thường trực, hay những nguy hiểm khác có thể đên bất cứ lúc  
nào, trường hợp này cần thiết phải đa ra quyết định đúng đắn, kịp thời, tập trung  
những nguồn lực cao nhất có thể để đảm bảo an toàn cho con tàu.  
Tại khoản (b) Bản quy tắc khẳng định nhất quán là hiệu quả của hành động  
tránh va phải đa con tàu thoát khỏi tình trạng nguy hiểm. Do đó thậm trí trong tình  
thế bắt buộc có thể phải làm trái với Bản quy tắc để tránh 1 nguy cơ trước mắt.  
3. Định nghĩa  
3.1. Định nghĩa các loại tàu thuyền (Điều 3)  
a. Danh từ "tàu thuyền" bao gồm tất cả các loại phương tiện dùng hoặc có thể dùng  
làm phương tiện vận chuyển trên mặt nước, kể cả các loại tàu thuyền không có  
lượng chiếm nừớc và thuỷ phi cơ.  
b. Thuật ngữ "tàu thuyền máy" có nghĩa là tất cả các loại tàu thuyền chạy bằng  
máy.  
c. Thuật ngữ "tàu thuyền buồm" có nghĩa là tất cả các loại tàu thuyền chạy bằng  
buồm, kể cả tàu thuyền máy nhưng không dùng máy để chạy.  
d. Thuật ngữ "tàu thuyền đang đánh cá" có nghĩa là tất cả các loại tàu thuyền đánh  
cá bằng lưới, dây câu, lới vét hay các dụng cụ đánh cá khác làm hạn chế khả năng  
5
     
điều động của tàu thuyền đó, nhưng không áp dụng cho các loại tàu thuyền đánh cá  
bằng dây câu thả dòng hoặc bằng các loại dụng cụ đánh bắt cá khác mà không làm  
hạn chế khả năng điều động của tàu thuyền ấy.  
e. Danh từ "thuỷ phi cơ" bao gồm các loại máy bay có thể điều động trên mặt  
nước.  
3.2. Định nghĩa các thuật ngữ khác (Điều 3)  
a. Thuật ngữ "tàu thuyền mất khả năng điều động" có nghĩa là tàu thuyền vì trừờng  
hợp đặc biệt nào đó không có khả năng điều động theo yêu cầu của bản qui tắc  
này, vì thế không thể tránh đường cho tàu thuyền khác.  
b. Thuật ngữ "tàu thuyền bị hạn chế khả năng điều động" có nghĩa là tàu thuyền do  
tính chất công việc của mình làm hạn chế khả năng điều động của mình theo yêu  
cầu của bản qui tắc này, vì thế không thể tránh đường cho tàu thuyền khác. Thuật  
ngữ "tàu thuyền bị hạn chế khả năng điều động" bao gồm (nhưng không hạn chế)  
như sau:  
1. Tàu thuyền đang đặt, trục vớt hoặc tiến hành bảo quản phao tiêu, cáp hay ống  
ngầm dưới nước.  
2. Tàu thuyền đang làm công tác nạo vét luồng lạch, khảo sát hải dương, thuỷ văn  
hoặc các công việc ngầm dưới nước.  
3. Tàu thuyền vừa hành trình vừa tiến hành nhiệm vụ tiếp tế, chuyển tải người, l-  
ương thực, thực phẩm hoặc hàng hoá.  
4. Tàu thuyền đang làm nhiệm vụ phục vụ cho máy bay cất cánh hoặc hạ cánh.  
5. Tàu thuyền đang làm nhiệm vụ dọn sạch mìn, thuỷ lôi.  
6. Tàu thuyền đang tiến hành công việc lai dắt không thể điều chỉnh hướng đi của  
mình.  
c. Thuật ngữ "tàu thuyền bị mớn nước khống chế" có nghĩa là một tàu thuyền máy  
do sự tương quan giữa mớn nước của tàu với độ sâu và bề rộng có thể có được của  
vùng nước nên bị hạn chế một cách nghiêm ngặt khả năng đi chệch khỏi hướng  
đang đi của nó.  
d. Thuật ngữ "tàu thuyền đang chạy" có nghĩa là những tàu thuyền không thả neo  
hoặc không buộc vào bờ, hoặc không bị mắc cạn.  
e. Các thuật ngữ "chiều dài" và "chiều rộng" của một tàu là chiều dài, chiều rộng  
lớn nhất của nó.  
f. Hai tàu chỉ được xem như là trông thấy nhau khi tàu này quan sát được tàu kia  
bằng mắt thường.  
6
 
g. Thuật ngữ "tầm nhìn xa bị hạn chế" có nghĩa là chỉ mọi tình huống làm tầm nhìn  
xa bị giảm sút do sương mù, mưa phùn, mưa tuyết, mưa rào hay bão cát hoặc tất cả  
các nguyên nhân khác tương tự.  
Bài tập thực hành của học viên  
Kiến thức  
Câu 1: Trình bày phạm vi áp dụng của Colreg 72?  
Câu 2: Trình bày định nghĩa các loại tàu thuyền?  
Câu 3: Trình bày thuật ngữ "tàu thuyền mất khả năng điều động"?  
Câu 4: Trình bày thuật ngữ "tàu thuyền bị hạn chế khả năng điều động"?  
Câu 5: Trình bày thuật ngữ "tàu thuyền bị mớn nước khống chế", "tầm nhìn xa bị  
hạn chế"?  
Câu 6: Trình bày thuật ngữ "tàu thuyền đang chạy", "chiều dài" và "chiều rộng"?  
Kỹ năng  
Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập của bài.  
- Đánh giá vể kiến thức: Tự luận  
- Đánh giá về kỹ năng:  
7
Bài 2. ĐÈN VÀ DẤU HIỆU  
Mã bài: MĐ.6840109.21.02  
Giới thiệu:  
Việc nhận dạng đúng tàu thuyền trên biển đặc biệt quan trọng trong công tác  
cảnh giới, đánh giá nguy cơ đam va cũng như quyết định hành động tránh va trên  
biển làm giảm thiểu tai nạn tàu thuyền, do đó mỗi học viên cần hiểu và nhận thức  
đúng về đèn và dáu hiệu dùng cho tàu thuyền theo tinh thần bộ luật.  
Mục tiêu:  
- Trình bày được phạm vi áp dụng, định nghĩa và tầm nhìn xa của các đèn trên tàu  
thuyền;  
- Phân biệt được các đèn và tầm nhìn xa của các đèn phù hợp với mỗi loại tàu  
thuyền;  
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác trong việc nhận biết các đèn của mỗi loại tàu  
thuyền.  
Nội dung  
1. Phạm vi áp dụng  
1.1. Điều kiện áp dụng (Điều 20)  
a. Các điều khoản của phần này phải được áp dụng trong bất kỳ thời tiết nào.  
b. Các điều quy định về đèn phải được áp dụng từ khi mặt trời lặn đến khi  
mặt trời mọc và trong suốt khoảng thời gian này tàu thuyền không được trưng  
những đèn khác có thể gây nhầm lẫn với các đèn quy định tại Điều này hoặc làm  
giảm tầm nhìn xa hoặc gây ảnh hưởng đến đặc tính riêng biệt hoặc gây trở ngại cho  
việc cảnh giới thích đáng.  
c. Những đèn quy định trong Quy tắc này cũng có thể được trưng từ lúc mặt  
trời mọc đến lúc mặt trời lặn khi tầm nhìn xa bị hạn chế hoặc trong các trường hợp  
khác xét thấy cần thiết.  
d. Các điều qui định có liên quan đế các dấu hiệu phải được áp dụng vào ban  
ngày.  
1.2. Đèn và dấu hiệu (Điều 20)  
Những đèn và dấu hiệu qui định trong các điều khoản phải phù hợp với  
những yêu cầu trong bản phụ lục I của bản qui tắc này.  
8
       
2. Định nghĩa và tầm nhìn xa của các đèn  
2.1. Định nghĩa các đèn (Điều 21)  
a. "Đèn cột" là một đèn trắng đặt trên mặt phẳng trục dọc của tàu thuyền,  
chiếu sáng liên tục trong phạm vi một cung chân trời 2250 và bố trí sao cho chiếu  
sáng từ hướng phía trước mũi tàu đến 22,50 sau đường trục ngang của mỗi mạn.  
b. " Đèn mạn" là một đèn xanh lục đặt ở mạn phải và một đèn đỏ đặt ở mạn  
trái, mỗi đèn chiếu sáng liên tục trong phạm vi một cung chân trời 112,50 và bố trí  
sao cho chiếu sáng từ hướng phía trước mũi tàu đến 22,50 sau đường trục ngang  
của mỗi mạn tương ứng. Trên các tàu thuyền có chiều dài nhỏ hơn 20m, các đền  
mạn có thể kết hợp thành một đèn kép hai màu đặt ở mặt phẳng trục dọc của tàu  
thuyền ấy.  
c. "Đèn lái" là một đèn màu trắng đặt càng gần phía lái tàu thuyền càng tốt,  
chiếu sáng liên tục trong phạm vi một cung chân trời la 1350 và bố trí sao cho  
chiếu sáng từ hướng thẳng góc với lái sang mỗi mạn là 67,50.  
Hình 2.1 - Hình chiếu bằng về vị trí và cung chiếu sáng đèn hành trình  
d. "Đèn lai dắt" là một đèn vàng, có những đặc tính như đèn lái đã qui định ở  
khoản (c) của điều này.  
9
     
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 147 trang yennguyen 28082 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình mô đun Quy tắc quốc tế phòng ngừa đâm va tàu thuyền trên biển - Nghề: Điều khiển tàu biển", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_mo_dun_quy_tac_quoc_te_phong_ngua_dam_va_tau_thuy.pdf