Giáo trình mô đun Máy điện hàng hải 2 - Ngành/nghề: Điều khiển tàu biển

CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG HÀNG HẢI I  
GIÁO TRÌNH  
MÔ ĐUN: MÁY ĐIỆN HÀNG HẢI 2  
NGÀNH/NGHỀ: ĐIỀU KHIỂN TÀU BIỂN  
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG  
Hải Phòng - 2017  
1
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN  
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được  
phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.  
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh  
doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.  
2
 
LỜI GIỚI THIỆU  
Cùng với sự phát triển của các ngành kinh tế khác, ngành Hàng hải là lĩnh  
vực được ứng dụng những thành tựu khoa học từ rất sớm phục vụ cho hàng hải an  
toàn, khai thác tàu đạt hiệu quả cao với tính kinh tế cao nhất. Để làm được điều đó  
đòi hỏi người trực tiếp điều khiển tàu phải được trang bị đầy đủ về kiến thức, trình  
độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế và các trang thiết bị phụ trợ cho hàng hải  
được trang bị đầy đủ trên tàu.  
Nhóm biên soạnchúng tôi đã biên soạn ra giáo trình “MÁY ĐIỆN HÀNG  
HẢI 2” để phục vụ cho Dạy và Học trong nhà trường, nội dung giáo trình gồm có  
các trang thiết bị sau:  
- La bàn con quay;  
- Máy đo sâu hồi âm;  
- Máy đo tốc độ;  
- Hải đồ điện tử;  
- Hệ thống báo động trực ca buồng lái.  
Giáo trình “MÁY ĐIỆN HÀNG HẢI 2” là giáo trình dành cho giảng dạy  
học sinh, sinh viên ngành Điều khiển tàu biển trong nhà trường, nhằm mục đích  
trang bị cho học sinh, sinh viên những kiến thức cơ bản cần thiết phục vụ cho công  
việc sau khi ra trường, đồng thời cũng là tài liệu tham khảo cho những độc giả  
quan tâm đến lĩnh vực hàng hải. Giáo trình đã được cập nhật bổ xung các trang  
thiết bị mới đáp ứng yêu cầu của Công ước STCW 78/95 sửa đổi 2010 về trang  
thiết bị hàng hải trên tàu.  
Dù đã hết sức cố gắng nhưng không thể tránh khỏi những thiếu sót, chúng  
tôi rất mong sự đóng góp ý kiến của đồng nghiệp và bạn đọc cho lần tái bản sau  
hoàn thiện hơn.  
Hải phòng, ngày 25 thán 09 năm 2017  
Tham gia biên soạn  
1. Chủ biên: Đỗ Văn Quyết  
2. Mai Thế Hải  
3. Trần Xuân Tá  
3
 
MỤC LỤC  
Trang  
4
 
5
6
7
8
Bảng danh mục ký hiệu, từ viết tắt, thuật ngữ chuyên ngành  
Từ viết tắt, thuật ngữ  
chuyên ngành  
Giải thích  
IMO  
International maritime organization: Tổ chức Hàng hải  
Quốc tế  
SOLAS  
Safety of life at sea convention: Công ước an toàn sinh  
mạng con người trên biển  
GPS  
Global positioning system: Hệ thống định vị toàn cầu  
DGPS  
ECDIS  
Differential GPS: Vi phân GPS  
Electronic Chart Display and Information System: Hệ  
thống thông tin và hiển thị hải đồ điện tử  
ECS  
Electronic Chart System:Hệ thống hải đồ điện tử  
Electronic Navigational Charts: Hải đồ vector  
Raster Navigational Charts: Hải đồ Raster  
ENC  
RNC  
BNWAS  
Bridge Navigational Watch Alarm Systems: Hệ thống báo  
động trực ca hàng hải buồng lái  
9
 
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN MÁY ĐIỆN HÀNG HẢI 2  
Tên mô đun: Máy điện hàng hải 2  
Mã mô đun: MĐ 33  
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:  
Vị trí: Được bố trí trong năm học thứ hai.  
Tính chất: Mô đun chuyên ngành bắt buộc, thực hành khai thác thiết bị.  
Ý nghĩa và vai trò: Mô đun máy điện hàng hải 2 có ý nghĩa quan trọng trong  
việc cung cấp kiến thức về các thiết bị như la bàn con quay, máy đo sâu, tốc độ kế,  
hải đồ điện tử, hệ thống báo động trực ca buồng lái, hình thành các kỹ năng khai  
thác vận hành, bảo quản và bảo dưỡng các thiết bị hàng hải.  
Mục tiêu mô đun:  
Sau khi học xong học phần, người học có khả năng:  
- Trình bày được nguyên lý hoạt động, sai số, quy trình sử dụng, bảo quản  
và bảo dưỡng của la bàn con quay, máy đo sâu, tốc độ kế, hải đồ điện tử, hệ thống  
báo động trực ca buồng lái;  
- Khai thác, vận hành, bảo quản và bảo dưỡng được la bàn con quay, máy đo  
sâu, tốc độ kế, hải đồ điện tử, hệ thống báo động trực ca buồng lái;  
- Rèn luyện ý thức cẩn thận, chu đáo trong việc khai thác vận hành, bảo  
quản và bảo dưỡng các thiết bị hàng hải.  
Nội dung mô đun:  
10  
 
BÀI 1: LÝ THUYẾT CON QUAY  
Mã bài:MĐ.6840110.33.01  
Giới thiệu:  
Bộ phận quan trọng chính trong la bàn con quay còn được gọi là bộ phận  
nhạy cảm của la bàn con quay đó chính là con quay. Dựa vào các tính chất đặc  
biệt của con quay khi nó quay với vận tốc góc >10000 vòng/phút người ta đã ứng  
dụng nó làm bộ phận nhạy cảm chỉ hướng của la bàn con quay. Bài học này sẽ đề  
cập đến khái niệm về con quay,khái niệm về mô men động ,các tính chất cơ bản  
của con quay.  
Mục tiêu:  
- Trình bày được khái niệm về con quay, khái niệm về mô men động lượng  
và các phương pháp tăng mô men động lượng; các tính chất cơ bản của con quay;  
- Phân loại được các loại con quay và các phương pháp treo con quay, tăng  
được mô men động lượng con quay, thực hiện được việc đưa nhanh trục chính con  
quay về mặt phẳng kinh tuyến.  
- Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận, nhanh chóng trong việc sử dụng la bàn  
con quay trên tàu biển.  
Nội dung chính:  
1. Khái quát chung  
1.1. Khái niệm con quay tự do, các hệ tọa độ khảo sát con quay  
1.1.1. Khái niệm con quay tự do  
Con quay là vật thể rắn quay với tốc độ cao xung quanh một trục nào đó gọi  
là trục chính con quay (trục quay riêng có vận tốc góc lớn - trục ox). Ngoài ra trục  
chính con quay còn chuyển động xung quanh 2 trục vuông góc với nó (oy, 0z) với  
vận tốc góc nhỏ (trục đó gọi là trục phụ con quay).  
Con quay tự do là vật rắn có thể quay tròn được treo lơ lửng và trục quay  
của nó có thể tự do quay bất kỳ hướng nào. Tâm treo của con quay là điểm duy  
nhất trong con quay không tham gia vào một chuyển động nào khi trục chính con  
quay thay đổi hướng.  
11  
       
Trọng tâm của con quay là một điểm từ đó sự phân bố và khối lượng và kích  
thước là đều nhau. Con quay kỹ thuật là con quay cân bằng có tâm treo trùng với  
trọng tâm (thể hiện hình vẽ là đĩa tròn đều) đồng nhất, đối xứng nhau qua tâm hình  
học về cả khối lượng và kích thước.  
Hình 1.1. Con quay  
Con quay kỹ thuật: Là con quay có tâm hình học trùng tâm khối lượng trùng  
trục chính con quay.  
Con quay lệch tâm vật nặng là trọng tâm con quay không trùng với trục quay  
của con quay.  
Con quay tự do: Không chịu bất kỳ một lực tác động nào từ bên ngoài.  
Con quay một bậc tự do: Bản thân con quay chỉ tham gia chuyển động  
quanh trục chính mà không tham gia chuyển động quay quanh các trục phụ khác  
(còn gọi là con quay có hai chiều bị hạn chế).  
Con quay hai bậc tự do: Là con quay chuyển động quanh trục chính và còn  
tham gia chuyển động quay quanh một trục phụ nữa (hay còn gọi là con quay có  
một bậc bị hạn chế).  
Con quay ba bậc tự do (con quay tự do): Là con quay tham gia chuyển động  
quay cả 3 trục (trục chính và hai phụ).  
1.1.2. Các hệ tọa độ khảo sát con quay  
a. Hệ tọa độ OXYZ  
Hệ tọa này gắn liền với con quay:  
Góc tọa độ O trùng với tâm của con quay.  
12  
 
Trục chính con quay trùng với trục OX và quay với vận tốc góc lớn hơn  
chục ngàn vòng /phút.  
Trục Y và trục Z vuông góc với trục X nằm trong mặt phẳng quĩ đạo chuyển  
động của con quay cũng có tham gia chuyển động với vận tốc góc nhỏ   
(nhỏ hơn rất nhiều lần so với trục chính <<).  
X
o
Y
Z
Hình 1.2. Hệ toạ độ con quay OXYZ  
b. Hệ tọa độ chân trời 0X0Y0Z0  
Hệ toạ độ chân trời có trục OZ0 trùng với đường dây rọi (chiều hướng tới  
thiên đế của người quan sát). Trục OX0và OY0 nằm trong mặt phẳng chân trời  
người quan sát. Gốc toạ độ tại một điểm vị trí người quan sát trên trái đất và được  
biễu diễn trong thiên cầu.  
x
b
x0  
0
a
y
z
y0  
z0  
Hình 1.3. Thiên cầu – Hệ toạ độ chân trời  
13  
c. Hệ toạ độ 0X1Y1Z1  
Là hệ toạ độ chuyển động tự do trong không gian, có trục O.X1 trùng với  
trục O.X. Trục 0.X1 và trục Z1 nằm trong mặt phẳng quĩ đạo chuyển động.  
X X1  
o
Y1  
Y
Z1  
Z
Hình 1. 4. Hệ toạ độ OX1Y1Z1  
Hệ toạ độ 0.X1.Y1.Z1 cho phép ta xác định góc quay, chiều quay của con quay  
trong không gian.  
1.2. Các phương pháp treo con quay  
Để con quay được treo lơ lửng, trục quay của nó có thể tự do quay bất kỳ  
hướng nào, có nhiều phương pháp treo để ảnh hưởng những tác động vào con quay  
càng ít càng tốt: phương pháp treo các đăng, treo điện từ và tĩnh điện, treo thuỷ  
tĩnh... Nhưng phổ biến vẫn là treo các đăng, treo thuỷ tĩnh kết hợp với cuộn dây  
nâng điện từ và treo bằng chất lỏng có gối đệm thủy ngân.  
1.2.1. Treo các đăng  
V
'
 
4
H'  
S
'  
2
H
1
S
Y
X
3
V
Z
Hình1.5. Vòng các đăng  
14  
 
Ro to (1) quay quanh trục XX', có bạc đỡ SS’ vòng các đăng (2) đỡ con  
quay bởi bạc đỡ SS'; Vòng các đăng (3) đỡ vòng (2) bởi bạc đỡ HH'; Vòng các  
đăng (4) đỡ vòng (3) bởi bạc đỡ VV'; Khung vòng đỡ không phải là một phần của  
con quay mà chỉ là một bộ phận nâng đỡ các bạc đỡ để có ma sát nhỏ nhất xấp xỉ  
bằng 0.  
Roto của con quay quay với tốc độ rất lớn, khi thay đổi vị trí khung đỡ ngoài  
thì trục chính con quay XX' không thay đổi (tính định hướng) ta tạm gọi khung đỡ  
trục VV' là trục chuyển động xoay.  
HH': Là trục chuyển động nghiêng;  
SS': Là trục chuyển động nghiêng.  
Phương pháp treo này ứng dụng đối với la bàn một con quay.  
1.2.2. Treo bằng chất lỏng kết hợp với cuộn dây nâng điện từ  
C
D
3
1
4
2
A
B
Hình1.6. Treo con quay bằng chất lỏng kết hợp nâng điện từ  
Phương pháp treo như sau: Roto con quay sẽ đặt trong vật nổi kín nước vòng tròn  
trong đặc trưng cho quả cầu quay (1), hoàn toàn ngâm trong dung dịch (2) có tác  
dụng nâng đỡ vật kín nước và có thể dẫn điện, vòng tròn ngoài (3) đặc trưng cho  
quả cầu theo. Trong quả cầu quay (1) còn có các cuộn dây (4) tác dụng sinh từ  
trường nâng đỡ và giữ quả cầu quay (1) tại vị trí nhất định (tâm hình học của quả  
cầu theo (3) trùng với tâm hình học của quả cầu quay).  
15  
 
Quả cầu quay (1) chìm lơ lửng trong dụng dịch đặc biệt (2) và từ trường sinh ra  
bởi cuộn dây (4) (hai cuộn dây nằm ở đỉnh và ở đáy quả cầu quay), tâm quả cầu  
quay luôn ổn định trùng với tâm hình học của quả cầu theo (3). Duy trì được điều  
đó phải giữ ổn định dung dịch nâng cụ thể là ổn định nhiệt độ, tỉ trọng dung dịch  
đúng theo yêu cầu.  
Đây là phương pháp treo có độ chính xác cao. Ở phương pháp này người ta sử  
dụng quạt gió để làm mát cho la bàn.  
1.2.3. Treo bằng chất lỏng có gối đệm thủy ngân  
Hình 1.7. Treo bằng chất lỏng có gối đệm thủy ngân  
Ở phương pháp treo này người ta thay thế cuộn dây nâng trong quả cầu bằng  
một khối lượng thủy ngân đổ ở dưới đáy quả cầu theo của la bàn. Đặc điểm của  
thủy ngân là dẫn điện tốt, tỷ trọng lớn, là kim loại ở thể lỏng do đó không tan trong  
dung dịch, có độ kết dính thấp, phân tử thủy ngân liên kết với nhau chặt chẽ cho  
nên rất lưu động khi chậu la bàn nghiêng thì thủy ngân luôn luôn nằm ở đáy quả  
cầu theo.  
16  
 
Khi la bàn hoạt động thì quả cầu quay nóng lên làm cho nhiệt độ dung dịch  
tăng, sức nâng quả cầu giảm. Do vậy, quả cầu quay chìm xuống ngồi trên gối đệm  
thủy ngân. Thủy ngân nóng lên giãn nở thể tích tạo ra lực nâng và khống chế  
không cho quả cầu quay chìm xuống. Tuy nhiên ma sát giữa đáy quả cầu và thủy  
ngân là không đáng kể. Do đó không chạm đáy quả cầu theo vì vậy mà tính định  
hướng của quả cầu quay không bị ảnh hưởng trong không gian.Phương pháp này  
người ta sử dụng quạt gió để làm mát cho chậu la bàn.  
2. Mô men động lượng con quay  
2.1. Khái niệm mômen động lượng  
2.1.1. Mô men quán tính của vật rắn quay (J)  
Mô men quán tính của vật rắn quay là đại lượng vô hướng đặc trưng cho khối  
lượng của nó và vị trí tương ứng với trục quay: J = M.r2.  
M: Khối lượng của vật rắn quay  
r: Bán kính quán tính ( khoảng cách đến trục quay mà tại đó tập trung toàn bộ khối  
lượng của vật).  
R
ω
r
O
Hình 1.8. Mô men quán tính của vật rắn quay  
Bánh xe tròn đồng nhất mô men quán tính là:  
1
J M.R2  
(1.1)  
2
Trong đó:  
R: Bán kính ngoài của bánh xe tròn ;  
17  
 
R
r  
r: Bán kính quán tính (  
)
2
2.1.2. Mô men động lượng của con quay (H)  
Mô men động lượng của con quay (H) là đại lượng véc tơ có hướng trùng với  
véc tơ vận tốc góc () (chiều tiến của H xác định dựa vào theo qui tắc vặn nút chai).  
Độ lớn của mô men động lượng (H) là tích số mô men quán tính (J) và vận tốc góc :  
H = J. .  
Véc tơ mô men động lượng (H) luôn trùng với trục OX của con quay khi trục  
X của con quay di chuyển trong không gian thì (H) cũng biến đổi theo và ngược lại.  
Vì thế người ta coi H gắn với trục chính con quay (J và càng lớn thì H càng lớn tính  
định hướng của con quay tốt).  
H
X
o
Y
Z
Hình 1.9. Mô men động lượng con quay  
Nhận xét:  
H luôn trùng với trục OX của con quay;  
J và càng lớn thì H càng lớn vì vậy tính định hướng của con quay tốt.  
2.2. Các phương pháp tăng momen động lượng  
Ta có: H = J.vì vậy để tăng H thì có thể tăng J hoặc tăng .  
2.2.1. Phương pháp tăng momen quán tính (J)  
Ta có: J = M.R2  
Vì vậy để tăng J ta phải tăng M hoặc R tuy nhiên nếu tăng M, R quá lớn thì con  
quay sẽ cồng kềnh, công suất tiêu thụ của động cơ con quay lớn làm cho phương  
pháp này bị hạn chế. Ngoài việc tăng bán kính của con quay người ta còn tăng bán  
18  
     
kính quán tính của con quay r bằng cách chế tạo con quay như một đĩa dẹt có khối  
lượng tập chung ở vành đĩa.  
2.2.2. Phương pháp tăng vận tốc góc của con quay  
Ta có:  
= 2..n (n: vận tốc góc con quay tính bằng vòng/phút)  
Do con quay là động cơ điện nên  
60 f .  
1s  
n   
p
(1.2)  
(1.3)  
120. f .  
1s  
   
p
Để tăng H thì tăng dẫn tới tăng f, giảm p  
Trong đó:  
f là tần số dòng điện;  
p là số cặp cực;  
s là hệ số trượt của động cơ.  
Người ta thường lấy f = (300-500)hz và p giảm xuống là 2.  
Đây là phương pháp có nhiều ưu điểm được ứng dụng rộng rãi trong tất cả các loại  
la bàn con quay.  
3. Những tính chất cơ bản của con quay  
3.1. Tính định hướng  
Tính chất cơ bản này đặc trưng cho sự không đổi hướng trong không gian  
của trục chính con quay đã đặt vận tốc góc lớn (vận tốc góc lớn hơn chục ngàn  
vòng/phút).  
Khi con quay đã đạt vận tốc góc định mức, trục chính của nó giữ nguyên  
hướng cho dù khung giá đỡ (vòng các đăng) có nghiêng hay xoay ngang.  
Nếu tổng mô men tất cả các ngoại lực tác dụng lên con quay bằng không thì  
trục chính con quay giữ nguyên hướng trong không gian.  
19  
     
Đối với con quay tự do tổng các ngoại lực tác dụng lên điểm treo 0 bằng L=  
0. Khi động năng của con quay lớn có khuynh hướng giữ mặt phẳng xích đạo của  
con quay không đổi hay trục chính của con quay cố định trong không gian  
c
W
b
H
a
d
Hình 1.10. Tính định hướng của con quay  
Chất điểm a, b, c, d ở trên con quay, quay với vận tốc lớn ổn định trong quĩ  
đạo của nó.  
Ứng dụng:Để sử dụng con quay định hướng tự do ở vĩ độ cao.  
3.2. Tính tiến động  
Ta thấy rằng thay đổi chiều hướng khung giá đỡ ngoài không làm thay đổi  
hướng của trục con quay. Muốn thay đổi hướng của trục con quay ta tác động một  
lực F trục chính con quay.  
Nếu con quay quay chậm (không đạt tốc độ) thì trục quay nghiêng theo  
chiều lực tác dụng F.  
Nếu con quay quay nhanh (đạt vận tốc góc ) đảm bảo tính bền vững của  
con quay thì trục chính của con quay sẽ chuyển động trong mặt phẳng nằm ngang  
vuông góc với lực F tác dụng.  
Hiện tượng trục chính quay chuyển động vuông góc với lực  
dụng) gọi là hiện tượng tiến động.  
F (ngoại lực tác  
20  
 
Tải về để xem bản đầy đủ
docx 162 trang yennguyen 24401 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình mô đun Máy điện hàng hải 2 - Ngành/nghề: Điều khiển tàu biển", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docxgiao_trinh_mo_dun_may_dien_hang_hai_2_nganhnghe_dieu_khien_t.docx