Giáo trình mô đun Địa văn hàng hải I - Nghề: Điều khiển tàu biển

CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG HÀNG HẢI I  
GIÁO TRÌNH  
MÔ ĐUN: ĐỊA VĂN HÀNG HẢI I  
NGHỀ: ĐIỀU KHIỂN TÀU BIỂN  
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG  
(Ban hành kèm theo Quyết định số.....QĐ/ngày......tháng........năm....của ...........)  
Hải Phòng, năm 2017  
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN  
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được  
phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham  
khảo.  
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh  
doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.  
i
LỜI GIỚI THIỆU  
Vận tải biển ngày càng giữ một vai trò hết sức quan trọng trong lĩnh vực  
vận chuyển hàng hoá. Vận tải đường biển có ưu điểm là có thể vận chuyển cùng  
một lúc khối lượng hàng hoá lớn không chỉ dừng lại ở cự ly vùng, miền trong một  
quốc gia mà còn vận chuyển từ châu lục này đến châu lục khác, với đặc điểm  
riêng này đã góp phần làm cho giá thành sản phẩm giảm đáng kể. Vì vậy Vận tải  
biển ngày càng phát triển và giữ vai trò quan trọng trong lĩnh vực vận chuyển  
hàng hoá nói chung.  
Để điều khiển được những con tàu có trọng tải lớn và,được trang bị hiện  
đại đòi hỏi người điều khiển tàu phải được trang bị đầy đủ về kiến thức, trình độ  
chuyên môn, kinh nghiệm thực tế và sử dụng thành thạo các trang thiết bị được  
lắp đặt trên tàu. Trên cơ sở tham khảo các nguồn tài liệu của các tác giả và dịch  
giả trong và ngoài nước cùng với tham khảo kinh nghiệm của các thuyền trưởng  
hạng nhất trong nhà trường, chúng tôi tổng hợp và biên soạn giáo trình ĐỊA VĂN  
HÀNG HẢI 1với mục đích sử dụng làm giáo trình giảng dạy và học tập cho  
ngành Điều khiển tàu biển, hệ Cao đẳng trong nhà trường. Giáo trình ĐỊA VĂN  
HÀNG HẢI 1 không chỉ phục vụ cho công tác giảng dạy trong nhà trường mà còn  
là tài liệu tham khảo cho các cơ sở đào tạo thuyền viên, nâng cao chuyên môn  
nghiệp vụ cho đội ngũ sĩ quan boong và những người quan tâm đến lĩnh vực hàng  
hải.  
Vì thời gian có hạn, trong quá trình biên soạn giáo trình này không tránh  
khỏi những thiếu sót và khiếm khuyết, rất mong bạn đọc đóng góp ý kiến để  
chúng tôi hoàn thiện hơn nữa giáo trình ĐỊA VĂN HÀNG HẢI 1.  
Thay mặt những người biên soạn xin chân thành cám ơn.  
Hải Phòng , ngày 10tháng10 năm 2017  
Tham gia biên soạn  
1.Chủ biên:Th.s. Nguyễn Chí Thạnh  
2. Th.s. Nguyễn Quang Tú  
3. K.s. Thái Hữu Kha  
ii  
 
MỤC LỤC  
Trang  
iii  
 
iv  
v
vi  
vii  
viii  
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ THUẬT NGỮ CHUYÊN NGÀNH  
TỪ VIẾT TẮT  
STT  
HOẶC THUẬT  
NGỮ  
TIẾNG ANH  
NGHĨA TIẾNG VIỆT  
International Association  
Lighthouse of Authorities  
Hiệp hội quốc tế các tổ chức  
quản lý hải đăng  
1.  
IALA  
2.  
3.  
4.  
WGS  
GPS  
World Geodetic System  
Global point system  
Safety Of Life At Sea  
Hệ trắc địa  
hệ thống định vị toàn cầu  
An toàn sinh mạng trên biển  
SOLAS  
Dịch vụ quản lꢀ lưu lượng giao  
thông tàu thuyền  
5.  
6.  
7.  
VTS  
Vessel Traffic Service  
Global Maritime Distress And  
Safety System  
Hệ thống cứu nạn và an toàn  
hàng hải toàn cầu  
GMDSS  
HW  
LW  
High water  
Low water  
Nước lớn (NL)  
Nước ròng (NR)  
Nước lớn cao  
8.  
10.  
HHW  
Higher High Water  
DANH MỤC BẢNG BIỂU  
DANH MỤC HÌNH ẢNH  
ix  
     
x
MÔ ĐUN ĐÀO TẠO ĐỊA VĂN HÀNG HẢI 1  
Tên mô đun: Địa văn hàng hải 1  
Mã số mô đun: MĐ 6840109.20  
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:  
- Vị trí: Mô đun chuyên ngành được giảng dạy sau mô đun của một số mô đun  
chuyên ngành như La bàn từ, máy điện hàng hải...trong học kỳ II của năm học  
thứ nhất.  
- Tính chất: Đây là mô đun kỹ thật cơ sở ngành  
- Ý nghĩa và vai trò: Đây là mô đun đào tạo chuyên môn nghề, cung cấp cho  
người học các kiến thức và kỹ năng cơ bản nhất về địa văn hàng hải  
Mục tiêu mô đun:  
- Trình bày được các kiến thức cơ bản về hàng hải địa văn, phao tiêu, chập tiêu,  
các kiến thức về hải đồ, thao tác hải đồ, thuỷ triều Việt Nam;  
- Xác định được toạ độ của 1 điểm trên hải đồ, đo được khoảng cách, hướng trên  
hải đồ, nhận dạng được chập tiêu, phao tiêu, phân biệt được các loại hải đồ. Tu  
chỉnh, thao tác, sử dụng bảo quản, chuẩn bị được hải đồ cho chuyến đi. Xác định  
được vị trí tàu bằng một số phương pháp địa văn và bằng GPS, sử dụng được  
thuỷ triều Việt Nam;  
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác trong việc xác định toạ độ, đo khoảng cách,  
đo hướng, sử dụng, bảo quản, chuẩn bị hải đồ, xác định được vị trí tàu, sử dụng  
lịch thuỷ triều Việt Nam để dẫn tàu an toàn.  
Nội dung mô đun:  
Thời gian  
Lý Thực Kiểm  
thuyết hành  
Số  
Tên các bài trong mô đun  
Tổng  
số  
TT  
tra  
1
Toạ độ của một điểm- Hiệu vĩ độ, hiệu  
kinh độ  
6
5
6
5
2
2
2
1
4
3
4
4
0
2
3
4
Các đơn vị đo dùng trong hàng hải, chân  
trời nhìn thấy, tầm nhìn xa mục tiêu  
Các hệ thống phân chia mặt phẳng chân  
trời, phương hướng trên biển.  
Hệ thống phao tiêu, báo hiệu an toàn hàng  
hải theo IALA.  
0
0
0
xii  
5
6
7
8
9
Số hiệu chỉnh la bàn từ  
7
6
6
6
4
9
2
1
1
1
1
1
4
5
5
5
3
8
1
0
0
0
0
0
Những kiến thức cơ bản về hải đồ  
Những thông tin quan trọng trên hải đồ  
Tu chỉnh hải đồvà các ấn phẩm hàng hải  
Bảo quản, chuẩn bị hải đồ  
10 Thao tác đường đi trên hải đồ  
Nguyên lí chung xác định vị trí tàu- Sai số  
11  
8
3
1
5
0
1
vị trí  
Một số phương pháp xác định vị trí tàu  
12  
15  
13  
thường sử dụng  
13 Thủytriều Việt Nam  
Cộng  
7
2
4
1
90  
20  
67  
3
xiii  
Bài 1.TỌA ĐỘ MỘT ĐIỂM, HIỆU VĨ ĐỘ, HIỆU KINH ĐỘ  
Mã bài: MĐ.6840109.20.01  
Giới thiệu:  
Một trong những yếu tố quan trọng đảm bảo hành hải an toàn đó là xác  
định chính xác tọa độ của 1 điểm xác định trên trái đất,đó chính là việc xác định  
kinh độ và vĩ độ của điểm đó và khoảng cách trên biển.  
Mục tiêu:  
- Trình bày được toạ độ của một điểm trên trái đất, hiệu kinh vĩ độ;  
- Xác định được toạ độ của một điểm trên hải đồ, tính được hiệu vĩ độ, hiệu kinh  
độ khi biết toạ độ của điểm đi và toạ độ của điểm đến;  
- Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh chóng , chính xác, có trách nhiệm trong việc xác  
định toạ độ của 1 điểm trên hải đồ, tính hiệu kinh vĩ độ.  
Nội dung chính:  
1. Tọa độ của một điểm  
1.1.Một số khái niệm cơ bản  
Hình 1.1. Khái niệm các đường trên bề mặt trái đất  
1.1.1. Trục trái đất (Địa trục)  
Trái đất quay không ngừng từ Tây sang Đông xung quanh một trục tưởng  
tượng. Trục tưởng tượng đó gọi là trục của trái đất (PNPS). Những điểm đầu của  
trục trái đất được gọi là những địa cực.  
- Điểm nằm ở bắc bán cầu gọi là địa cực bắc (PN).  
1
       
- Điểm nằm ở nam bán cầu gọi là địa cực nam (PS).  
1.1.2. Vòng tròn lớn  
Vòng tròn lớn là những vòng tròn có tâm là tâm trái đất, bán kính bằng bán  
kính trái đất. Vòng tròn lớn chia Trái đất thành hai phần bằng nhau.  
1.1.3. Mặt phẳng xích đạo- Đường xích đạo  
Mặt phẳng vuông góc với trục trái đất và đi qua tâm trái đất gọi là mặt  
phẳng xích đạo.  
Giao tuyến của mặt phẳng xích đạo với bề mặt trái đất cho ta 1 vòng tròn  
lớn. Vòng tròn lớn này gọi là đường xích đạo.  
Mặt phẳng xích đạo chia trái đất thành 2 phần: Phần chứa địa cực Bắc gọi  
là bán cầu Bắc và Phần chứa địa cực nam gọi là bán cầu Nam.  
1.1.4. Đường vĩ tuyến  
Giao tuyến giữa các mặt phẳng song song với mặt phẳng xích đạo với bề  
mặt trái đất là các vòng tròn nhỏ. Các vòng tròn này được gọi là các đường vĩ  
tuyến.  
1.1.5. Mặt phẳng kinh tuyến, vòng kinh tuyến, đường kinh tuyến, kinh tuyến  
gốc  
Các mặt phẳng chứa trục Trái đất (PNPS) được gọi là mặt phẳng kinh tuyến.  
Giao tuyến giữa mặt phẳng kinh truyến với bề mặt Trái đất tạo thành các  
vòng tròn lớn. Các vòng tròn lớn này được gọi là các vòng kinh tuyến.  
Nửa vòng kinh tuyến được giới hạn bởi 2 cực PN, PS được gọi là đường  
kinh tuyến.  
Kinh tuyến gốc hay còn gọi là kinh tuyến số 0, được chọn để làm mốc tính  
cho các kinh tuyến khác. Năm 1884 một hội nghị quốc tế họp ở La Hay đã chọn  
kinh tuyến đi qua đài thiên văn Greenwich ở ngoại ô London là kinh tuyến gốc  
hay kinh tuyến số 0.  
Kinh tuyến gốc và kinh tuyến 1800 tạo thành một mặt phẳng kinh tuyến.  
Mặt phẳng kinh tuyến này chia trái đất thành hai phần: Bán cầu Đông và Bán cầu  
Tây.  
1.1.6. Các kinh tuyến, vĩ tuyến đặc biệt  
Kinh tuyến 1800 gọi là kinh tuyến đổi ngày, bán cầu Đông hơn bán cầu Tây  
một ngày. Tất cả tàu biển hoặc máy bay đi từ bán cầu Đông sang bán cầu Tây,  
hoặc ngược lại khi qua kinh tuyến 1800 thì phải đổi ngày.  
Vĩ tuyến 23027’N gọi là chí tuyến bắc.Vĩ tuyến 23027’S gọi là chí tuyến Nam.  
Một điểm trên bề mặt trái đất được xác định bởi 2 đại lượng, vĩ độ địa dư (Lat) và  
kinh độ địa dư (Long).  
1.2.Vĩ độ địa dư (Lat)  
2
           
Vĩ độ địa dưcủa một điểm trên bề mặt trái đất là góc hợp bởi pháp tuyến  
với bề mặt trái đất tại điểm đó với mặt phẳng xích đạo hoặc đo bằng giá trị trên  
cung kinh tuyến, giới hạn bởi xích đạo và vĩ tuyến đi qua điểm đó.  
Vĩ độ địa dư biến thiên từ 00đến 90, mang tên N hoặc S tùy thuộc điểm  
đó nằm ở bắc hoặc nam bán cầu.  
1.3. Kinh độ địa dư( Long )  
Kinh độ địa dưcủa một điểm trên bề mặt trái đất là góc nhị diện hợp bởi  
mặt phẳng kinh tuyến gốc và mặt phẳng kinh tuyến đi qua điểm ấy.  
PN  
KQ= dy  
CQ= dx  
C'  
K
C
Q
 
90 +  
u
y
x
O
a
H
E
-  
90  
'
x
OH=  
CH= y  
PS  
Hình 1.2. Tọa dộ địa dư  
Kinh độ địa dư có thể đo bằng góc cầu ở cực hay giá trị nhỏ nhất trên cung xích  
đạo giới hạn bởi mặt phẳng kinh tuyến gốc và mặt phẳng kinh tuyến đi qua điểm  
đang xét.  
Kinh độ địa dưbiến thiên từ 000đến 180, mang tên E hoặc W tùy thuộc  
điểm đó nằm ở phía đông hoặc tây bán cầu.  
2. Hiệu vĩ độ, hiệu kinh độ  
Trong hàng hải, khi hành trình trên biển tàu luôn thay đổi vị trí nên ta phải  
xem xét xem tọa độ của con tàu khi chạy từ điểm xuất phát tới điểm đích thay đổi  
như thế nào, người ta đưa ra đại lượng hiệu kinh độ, hiệu vĩ độ.  
Giả sử tàu chạy từ điểm A(LatA,LongA) đến điểm B(LatB,LongB) như (hình  
1.3) thì giá trị kinh độ thay đổi 1 lượng, lượng thay đổi này được gọi là hiệu kinh  
độ. Giá trị vĩ độ thay đổi 1 lượng, lượng thay đổi này được gọi là hiệu vĩ độ.  
2.1. Hiệu vĩ độ  
Hiệu vĩ độ là giá trị cung kinh tuyến, giới hạn bởi vĩ tuyến đi qua điểm xuất  
phát và vĩ tuyến đi qua điểm đích,kꢀ hiệu HLat  
3
     
Công thức tính: HLat = LatB- LatA  
Trong đó: LatA là vĩ độ của điểm xuất phát.  
LatB là vĩ độ của điểm đích.  
Lat  
Long  
Hình 1.3. Hiệu Kinh độ - Hiệu vĩ độ  
Nếu LatA,LatB mang tên N thì trong tính toán mang giá trị (+), Nếu mang  
tên S thì trong tính toán mang giá trị (-).  
Nếu kết quả phép tính có giá trị (+) thì HLatmang tên N, có giá trị (-) thì  
HLatmang tên S.  
HLat biến thiên từ 0đến 180và mang tên Bắc (N) hoặc Nam (S) tuỳ thuộc  
vào tàu chạy về phía Bắc hay Nam bán cầu. Nếu tàu chạy về phía Bắc thì HLat  
mang tên N, ngược lại tàu chạy về phía Nam thì HLat mang tên S.  
2.2. Hiệu kinh độ  
Hiệu kinh độlà giá trị nhỏ nhất trên cung xích đạo giới hạn bởi kinh tuyến  
đi qua điểm xuất phát và kinh tuyến đi qua điểm đích,kꢀ hiệu: HLong  
Công thức tính: HLong= LongB- LongA.  
Trong đó:  
LongA. là kinh độ của điểm xuất phát;  
LongB là kinh độ của điểm đích.  
Nếu LongA, LongB mang tên E thì trong tính toán mang giá trị (+),  
Nếu mang tên W thì trong tính toán mang giá trị (-).  
4
   
Nếu kết quả phép tính có giá trị (+) thì HLongmang tên E, có giá trị (-) thì  
HLongmang tên W.  
HLong biến thiên từ 000đến 180và mang tên đông (E) hoặc tây (W) tuỳ  
thuộc vào tàu chạy về phía E hoặc W bán cầu. Nếu tàu chạy về phía E thì HLong  
mang tên E, ngược lại tàu chạy về phía W thì HLong mang tên W.  
Chú ý:Nếukhi tính toán giá trị hiệu kinh độ lớn hơn 1800 thì ta lấy 3600 trừ đi giá  
trị đó và đổi tên gọi.  
Tính hiệu vĩ độ, hiệu kinh độ của một điểm  
Tàu xuất phát từ A (19030’20N;78020’50E)đến B(30045’60N;115030’80W).  
Hãy xác định hiệu vĩ độ HLat, hiệu kinh độ HLong.  
Các bước thực hiện:  
- Bước 1: Xác định LatA , LatB , LongA , LongBtừ tọa độ điểm A, B;  
- Bước 2: Tính HLat  
Ta có HLat= LatB- LatA = 30045’60- 19030’20 =11015’40 >0  
=> HLat =11015’40N  
- Bước 3: Tính HLong  
Ta có HLong= LongB- LongA. =(-)115030’80- 78020’50 =- 193051’30<0  
=> HLong= 193051’30 W >1800 => HLong= 3600- 193051’30 =166008’70E.  
Câu hỏi và bài tập  
Kiến thức:  
Câu 1.Trình bày về tọa độ của một điểm bất kỳ trên trái đất?  
Câu 2.Trình bày về hiệu vĩ độ,hiệu kinh độ?  
Kỹ năng:  
Câu 3.Thực hànhtính hiệu vĩ độ HLat, hiệu kinh độ HLong Khi tàu xuất phát từ  
A(15º20’20N;84º03’50E) đến B(40º15’00N;105º20’40W)?  
Gợi ý:  
- Xác định đúng tên gọi củaLatA , LatB , LongA , LongB ;  
- Áp dụng đúng công thức;  
-Chú ý khi tính toán.  
Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập của bài.  
-Đánh giá vể kiến thức: Tự luận.  
- Đánh giá về kỹ năng: Thực hành.  
5
Bài2.CÁC ĐƠN VỊ ĐO DÙNG TRONGHÀNG HẢI, CHÂN TRỜI NHÌN  
THẤY,TẦM NHÌN XA MỤC TIÊU  
Mã bài:MĐ.6840109.20.02  
Giới thiệu:  
Để xác định khoảng cách trên biển, kích thước vật thể, cũng như tầm nhìn  
xa mục tiêu, ngoài các đơn vị đo thông dụng, trong hàng hải còn dùng thêm các  
đơn vị đo chuyên biệt phù hợp với tính chất đặc thù của ngành.  
Mục tiêu:  
- Trình bày được các đơn vị đo dùng trong hàng hải. Khái niệm chân trời nhìn  
thấy, tầm nhìn xa mục tiêu;  
- Tính được chân trời nhìn thấy, tầm nhìn xa của mục tiêu tương ứng với độ cao  
mắt người quan sát;  
- Rèn luyện tính chính xác cẩn thận, chính xác khi đo tính toán tầm nhìn xa.  
Nội dung:  
1.Đơn vị đo dùng trong hàng hải  
1.1. Đơn vị đo khoảng cách  
Trong hàng hải để tính quãng đường tàu chạy trên biển cũng như trên hải  
đồ, tính khoảng cách từ tàu đến mục tiêu… Người ta thường sử dụng đơn vị đo  
độ dài là hải lꢀ (mile).  
Định nghĩa:Hải lý là độ dài của một phút cung kinh tuyến trên bề mặt trái đất.  
Chiều dài của 1 phút cung kinh tuyến (dS) được tính theo công thức:  
(dS) = (1852,25- 9,31.cos2Lat) mét.  
(2.1)  
Vậy chiều dài của 1 phút cung kinh tuyến phụ thuộc vào vĩ độ Lat. Giá trị  
này đạt cực tiểu tại xích đạo (1842,94m) và cực đại tại cực (1861,56m).  
Để thuận tiện cho việc chế tạo và sử dụng các dụng cụ đo tốc độ và khoảng  
cách khi hàng hải ngoài thực tế cũng như việc giải quyết một số bài toán. Năm  
1928, một hội nghị quốc tế đã thống nhất lấy độ dài 1 phút cung kinh tuyến chuẩn  
bằng 1852m, (tại Lat = 44014’).  
1.2. Đơn vị đo tốc độ  
Knots là đơn vị đo tốc độ của tàu thuyền, được đo bằng hải lꢀ trên giờ.  
Ví dụ: Tốc độ tàu bằng 10 Knots tức là 10 hải lý trên giờ.  
Ngoài ra trong hàng hải còn sử dụng đến các đơn vị đo tốc độ khác như  
Km/h,m/s.  
1.3. Các đơn vị khác  
a. Đơn vị đo độ sâu, độ cao  
6
         
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 126 trang yennguyen 23161 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình mô đun Địa văn hàng hải I - Nghề: Điều khiển tàu biển", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_mo_dun_dia_van_hang_hai_i_nghe_dieu_khien_tau_bie.pdf