Giáo trình Chuẩn mực kế toán - Nghề: Khai thác vận tải
CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM
TRƯỜNG CAO ĐẲNG HÀNG HẢI I
GIÁO TRÌNH
MÔN HỌC: CHUẨN MỰC KẾ TOÁN
NGHỀ: KHAI THÁC VẬN TẢI
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
Ban hành kèm theo Quyết định số.....QĐ/ ngày......tháng........năm....của Hiệu Trưởng
Trường Cao đẳng Hàng Hải I
Hải phòng, năm 2017
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được
phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các đoạn đích về đào tạo và tham khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh
thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
2
LỜI MỞ ĐẦU
Hệ thống kế toán quốc gia Việt Nam là sự kết hợp đan xen có trật tự giữa
Luật kế toán, hệ thống chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp và các
quy định khác về kế toán. Đến thời điểm 31/12/2012, Bộ Tài chính nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã xây dựng và ban hành 26 chuẩn mực kế toán
và các thông tư hướng dẫn. Những chuẩn mực kế toán này được xây dựng dựa
trên chuẩn mực kế toán quốc tế nhằm đảm bảo hệ thống chuẩn mực kế toán Việt
Nam đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế. Doanh nghiệp Việt Nam áp dụng chuẩn
mực kế toán là một biện pháp đáp ứng tính minh bạch và phản ánh sự chính xác
trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp, đồng thời phản ánh được các giao dịch
của nền kinh tế thị trường.
Chuyên đề Chuẩn mực kế toán thuộc nhóm môn học được bố trí giảng dạy
sau khi đã học xong các môn học chung và các môn cơ sở nghề trong nội dung
chương trình đào tạo của nghề Khai thác vận tải. Giáo trình đã trình bày những
kiến thức cơ bản của một số chuẩn mực như: Khái niệm, nguyên tắc chung, đồng
thời khi nghiên cứu chuẩn mực, người học kết hợp với hướng dẫn của thông tư
200/2014/TT-BTC để xử lý một số giao dịch kinh tế phát sinh liên quan.
Chuyên đề chuẩn mực kế toán bao gồm các nội dung chính sau:
Chương 1. Tổng quan về chuẩn mực kế toán
Chương 2: Khái quát một số chuẩn mực kế toán cơ bản liên quan đến các
khản mục tài sản, phải thu, phải trả trên BCĐKT
Chương 3: Khái quát một số chuẩn mực kế toán cơ bản liên quan đến các
khản mục doanh thu, chi phí trên Báo cáo kết quả kinh doanh
Chương 4: Khái quát một số chuẩn mực nâng cao
Giáo trình đã được trình bày với sự đóng góp kiến thức quý báu của tập
thể giáo viên bộ môn và các cán bộ chuyên ngành kinh tế vận tải biển, ngành Kế
toán doanh nghiệp và Hệ thống 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam.
Giáo trình là tài liệu giảng dạy chính thức cho sinh viên ngành Khai thác
vận tải, kế toán doanh nghiệp Trường Cao đẳng Hàng hải I, đồng thời là tài liệu
tham khảo cho sinh viên những ngành học có liên quan đến lĩnh vực chuyên môn
này.
Chúng tôi rất mong nhận được những đóng góp bổ sung để giáo trình này
ngày càng hoàn thiện hơn và đáp ứng kịp thời những yêu cầu đổi mới của thực
tiễn.
Xin chân thành cảm ơn!
Hải Phòng, ngày…..........tháng…........... năm 2017
Tham gia biên soạn
1. Chủ biên: Th.s. Vũ Thị Hải Vân
2. Th.s. Lê Thị Lĩnh
3
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 3
MỤC LỤC................................................................................................................. 4
1. Hệ thống luật kế toán doanh nghiệp Việt nam...................................................... 9
1.1. Luật Kế toán..................................................................................................... 10
1.2.Chuẩn mực kế toán............................................................................................ 11
1.3.Chế độ và văn bản hướng dẫn về kế toán ......................................................... 11
4. Các chuẩn mực kế toán đã được ban hành.......................................................... 12
1. Chuẩn mực kế toán 01- Chuẩn mực chung......................................................... 14
1.1. Các nguyên tắc kế toán cơ bản......................................................................... 14
1.2. Các yêu cầu cơ bản đối với kế toán ................................................................. 15
1.3. Các yếu tố của BCTC....................................................................................... 15
1.4. Ghi nhận các yếu tố của BCTC........................................................................ 16
2. Chuẩn mực kế toán 02- Hàng tồn kho ................................................................ 17
2.1. Khái niệm hàng tồn kho ................................................................................... 17
2.2. Xác định giá trị hàng tồn kho........................................................................... 17
2.3. Phương pháp tính giá hàng tồn kho ................................................................. 18
2.4. Ghi nhận chi phí ............................................................................................... 19
3.1.Khái niệm TSCĐ hữu hình................................................................................ 19
3.2. Ghi nhận TSCĐ hữu hình................................................................................. 20
3.3.Xác định giá trị ban đầu của TSCĐ hữu hình................................................... 20
3.4.Chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu ............................................................ 20
3.6. Khấu hao TSCĐ hữu hình................................................................................ 20
2.9.Nhượng bán và thanh lý TSCĐ hữu hình.......................................................... 21
4. Chuẩn mực kế toán 04- Tài sản cố định vô hình ................................................ 23
4.1. Định nghĩa về TSCĐ vô hình........................................................................... 23
4.4. Ghi nhận chi phí ............................................................................................... 24
4
4.7.Khấu hao TSCĐ vô hình................................................................................... 25
4.8. Giá trị thanh lý của TSCĐ vô hình .................................................................. 26
4.10.Nhượng bán và thanh lý TSCĐ vô hình:......................................................... 26
5. Chuẩn mực kế toán 05- Bất động sản đầu tư ...................................................... 26
5.1. Khái niệm BĐS đầu tư..................................................................................... 26
5.2. Điều kiện ghi nhận BĐS đầu tư ....................................................................... 27
5.3. Xác định giá trị ban đầu BĐS đầu tư ............................................................... 27
5.6. Chuyển đổi mục đích sử dụng.......................................................................... 27
5.7. Thanh lý BĐS đầu tư........................................................................................ 27
Bài tập của học sinh, sinh viên:............................................................................... 28
KẾT QUẢ KINH DOANH..................................................................................... 45
1.1.Xác định doanh thu ........................................................................................... 45
1.2.Nhận biết giao dịch ........................................................................................... 46
1.3.Ghi nhận doanh thu bán hàng............................................................................ 46
1.4. Doanh thu cung cấp dịch vụ............................................................................. 46
1.6. Ghi nhận thu nhập khác.................................................................................... 47
2. Chuẩn mực kế toán 16- Chi phí đi vay ............................................................... 48
2.1. Chi phí đi vay bao gồm:................................................................................... 48
2.2. Ghi nhận chi phí đi vay.................................................................................... 48
2.3. Xác định chi phí đi vay được vốn hoá ............................................................. 48
2.4. Thời điểm bắt đầu vốn hoá............................................................................... 48
2.5. Tạm ngừng vốn hoá.......................................................................................... 49
2.6. Chấm dứt việc vốn hoá .................................................................................... 49
3.1.Một số thuật ngữ trong chuẩn mực ................................................................... 49
3.2.Cơ sở tính thuế thu nhập doanh nghiệp ............................................................ 50
Bài tập của học sinh, sinh viên:............................................................................... 51
1.1. Ghi nhận ban đầu các giao dịch bằng ngoại tệ................................................. 64
1.2. Báo cáo tại ngày lập Bảng CĐKT.................................................................... 65
1.3. Đầu tư thuần vào cơ sở ở nước ngoài .............................................................. 65
1.4. BCTC các hoạt động ở nước ngoài.................................................................. 66
5
2.3. Nguyên tắc ghi nhận......................................................................................... 67
2.4. Các khoản bồi hoàn.......................................................................................... 68
2.5. Thay đổi các khoản dự phòng.......................................................................... 69
2.5. Sử dụng các khoản dự phòng........................................................................... 69
Bài tập của học sinh, sinh viên:............................................................................... 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................. 115
6
DANH MỤC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT, THUẬT NGỮ CHUYÊN NGÀNH
Ký hiệu, từ viết tắt,
thuật ngữ chuyên ngành
Giải thích
BCĐKT
BHTN
BHXH
BHYT
CP
Bảng cân đối kế toán
Bảo hiểm thất nghiệp
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế
Chi phí
DV
Dịch vụ
DT
Doanh thu
K/C
Kết chuyển
KH
Khấu hao
KKTX
KKĐK
KPCĐ
NSNN
QLDN
SCL
Kê khai thường xuyên
Kiểm kê định kỳ
Kinh phí công đoàn
Ngân sách nhà nước
Quản lý DN
Sửa chữa lớn
SCTX
SXKD
TC
Sữa chữa thường xuyên
Sản xuất kinh doanh
Tài chính
TK
Tài khoản
TNDN
TS
Thu nhập doanh nghiệp
Tài sản
TSCĐ
TTĐB
VL
Tài sản cố định
Tiêu thụ đặc biệt
Vật liệu
XNK
Xuất nhập khẩu
7
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC
Tên môn học: Chuẩn mực kế toán
Mã môn học: MH.6840102.33
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun:
- Vị trí: Là môn học tự chọn trong nội dung chương trình đào tạo của nghề
Khai thác vận tải, được bố trí giảng dạy sau khi học các môn chung và học cùng
các môn cơ sở của nghề;
- Tính chất: Chuẩn mực kế toán (gọi đầy đủ là chuẩn mực kế toán tài
chính) là một hệ thống các quy định kế toán bắt nguồn từ các quốc gia Anglo-
Saxon, bao gồm các nguyên tắc và hướng dẫn trong việc lập và trình bày báo cáo
tài chính. Chuẩn mực kế toán không ra đời cùng một lúc như một hệ thống, mà
hình thành theo yêu cầu của thực tế và khả năng giải quyết vấn đề của tổ chức.
Mỗi chuẩn mực chỉ giải quyết một hoặc một số vấn đề kế toán;
- Ý nghĩa và vai trò của môn học: Môn học Chuẩn mực kế toán cung cấp
những kiến thức cơ bản về khái niệm chuẩn mực kế toán, vai trò của chuẩn mực
kế toán, hệ thống hóa các quy định về chuẩn mực kế toán và việc áp dụng các
chuẩn mực kế toán ở Việt Nam
Mục tiêu của môn học/mô đun:
- Về kiến thức: Trình bày nội dung cơ bản của một số chuẩn mực kế toán
+ Khái niệm
+ Nguyên tắc chung: Ghi nhận, đánh giá, trình bày BCTC
- Về kỹ năng: Kết hợp với hướng dẫn của thông tư 200/2014/TT-BTC để xử lý
một số giao dịch kinh tế phát sinh liên quan
+ Hạch toán
+ Lập chứng từ kế toán
+ Tính giá
+ Ghi sổ
+ Lập báo cáo tài chính
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Cần cù, năng động tiếp thu kiến thức,
làm đầy đủ các bài kiểm tra, bài tập thảo luận mà giáo viên yêu cầu.
Nội dung của môn học:
8
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN
Mã chương: MH.6840102.33.01
Giới thiệu:
Để quản lý nền kinh tế hay từng doanh nghiệp thì phải có thông tin. Để kế
toán trở thành bộ phận cấu thành hệ thống công cụ quản lý kinh tế, tài chính trong
tất cả các doanh nghiệp, tổ chức, cơ quan. Đồng thời để đảm bảo cho các số liệu
thông tin kế toán phản ánh đúng quyền và trách nhiệm pháp lý về quản lý sử dung
các nguồn lực tài chính trong kinh doanh của doanh nghiệp, trong sử dụng kinh
phí, tài sản của các cơ quan, tổ chức nhà nước. Kế toán phải thực sự là công cụ đo
lường đánh giá hiệu quả kinh doanh, sử dụng kinh phí của các tổ chức, cơ quan và
của nền kinh tế đòi hỏi nhà nước phải điều chỉnh hoạt động kế toán. Pháp luật kế
toán là bộ phận pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực
kế toán- là toàn bộ các quy định của Nhà nước về công tác kế toán, tổ chức bộ
máy kế toán, hoạt động nghề nghiệp kế toán.
Mục tiêu:
Cung cấp cho người học những kiến thức tổng quan về hệ thống luật kế
toán, chuẩn mực kế toán: Hệ thống luật kế toán doanh nghiệp Việt Nam, quy
trình soạn thảo chuẩn mực kế toán, các nguyên tắc xây dựng chuẩn mực kế toán
và hệ thống chuẩn mực kế toán được ban hành.
Nội dung chính:
1. Hệ thống luật kế toán doanh nghiệp Việt nam
Nhằm đảm bảo tăng cường quản lý thống nhất về kế toán trong nền kinh tế
quốc dân, đảm bảo kế toán là công cụ quản lý, giám sát chặt chẽ, có hiệu quả các
hoạt động kinh tế, tài chính, thông qua đó cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực,
kịp thời và tin cậy thì các nội dung của kế toán phải mang tính pháp lý cao. Vì lẽ
đó, hệ thống pháp luật về kế toán chính là hệ thống các văn bản quy phạm pháp
luật về kế toán do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành, làm cơ sở điều
chỉnh toàn bộ hoạt động kế toán trong nền kinh tế quốc dân.
Hệ thống pháp luật về kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện nay có thể phân
ra 3 cấp pháp lý sau:
+ Thứ nhất là Luật Kế toán và các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật;
+ Thứ hai là Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam;
+ Thứ ba là Chế độ, hướng dẫn kế toán cụ thể.
Có thể mô tả Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về kế toán doanh nghiệp
của Việt Nam như sau:
9
THẨM QUYỀN
BAN HÀNH
THẨM QUYỀN
BAN HÀNH
HỆ THỐNG
VĂN BẢN PHÁP LUẬT
Những quy định kế toán
được luật hóa
Luật kế toán
Quốc hội
Quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật
Các Nghị định hướng dẫn
Chính phủ
Các quy định mực thước
về kế toán
Hệ thống
Bộ Tài chính
Chuẩn mực kế toán
Các quy định cụ thể về
kế toán cho các doanh
nghiệp nói chung và
từng ngành, lĩnh vực
Chế độ và văn bản hướng
dẫn về kế toán
Bộ Tài chính,
Các Bộ, ngành
Trong đó ý nghĩa pháp lý và nội dung cơ bản của các văn bản pháp luật là:
1.1. Luật Kế toán
Luật Kế toán là văn bản pháp luật cao nhất về kế toán do Quốc hội ban hành
(Quốc hội thông qua ngày 17/6/2003 tại kỳ họp thứ 3 Quốc khội khoá XI). Luật
Kế toán quy định những vấn đề mang tính nguyên tắc và làm cơ sở, nền tảng để
xây dựng Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán.
Luật Kế toán được xây dựng theo dạng Luật chi tiết, nghĩa là những quy
định về kế toán ít thay đổi có thể chi tiết được thì đưa ngay vào Luật, những quy
định còn có thể thay đổi chưa chi tiết ngay được hoặc còn tuỳ thuộc vào đặc
điểm của từng ngành, của đơn vị kế toán thì sẽ được quy định ở Nghị định hướng
dẫn thi hành Luật. Vì thế trong Luật Kế toán, ngoài những Quy định chung về
đối tượng áp dụng, phạm vi điều chỉnh Luật; Về nhiệm vụ, yêu cầu, nguyên tắc
kế toán; Về đơn vị tính sử dụng trong kế toán, kỳ kế toán; Về giá trị của tài liệu,
số liệu kế toán, Luật Kế toán còn quy định những vấn đề cụ thể về: Nội dung
công tác kế toán; Tổ chức bộ máy kế toán và người làm kế toán; Hoạt động nghề
nghiệp kế toán; Quản lý Nhà nước về kế toán; Khen thưởng và xử lý vi phạm.
Sau khi Luật Kế toán được ban hành, Chính phủ đã ban hành Nghị định số
129/2004/NĐ- CP ngày 31/5/2004 "Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Kế toán áp dụng trong hoạt động kinh doanh". Nội dung của
Nghị định chỉ tập trung vào việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
điều của Luật Kế toán. Nghị định không hướng dẫn thi hành toàn bộ Luật Kế
toán. Ngoài ra để đảm bảo sự tuân thủ nghiêm ngặt Luật Kế toán và các văn bản
10
pháp luật về kế toán, Chính phủ cũng ban hành Nghị định số 185/2004/NĐ-CP
ngày 4/11/2004 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán.
1.2.Chuẩn mực kế toán
Trên cơ sở những quy định ở Luật Kế toán, Chuẩn mực kế toán quy định và
hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán cơ bản làm cơ sở cho việc ghi
chép kế toán và lập Báo cáo tài chính nhằm đạt được sự đánh giá trung thực, hợp
lý, khách quan về thực trạng tài chính, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
được nhiều người thừa nhận. Chuẩn mực kế toán chỉ quan tâm đến phương pháp
kế toán và báo cáo tài chính thuộc kế toán tài chính, không quy định về kế toán
quản trị. Các chuẩn mực kế toán tập trung vào quá trình lập và trình bày báo cáo
tài chính phục vụ cho những người sử dụng bên ngoài doanh nghiệp. Chuẩn mực
kế toán không quy định những vấn đề nghiệp vụ cụ thể như chứng từ kế toán, tài
khoản kế toán và sổ kế toán.
Do đó chuẩn mực kế toán được coi là các quy định mực thước về kế toán là
cơ sở cho những quy định kế toán cụ thể và phải được tuân thủ nghiêm ngặt.
1.3.Chế độ và văn bản hướng dẫn về kế toán
Chế độ và văn bản hướng dẫn về kế toán quy định những nội dung, phương
pháp kế toán cụ thể cho các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh nói chung và
hướng dẫn phù hợp với những đặc thù của một số lĩnh vực hoặc một số ngành
kinh doanh cụ thể. Những vấn đề chung và vấn đề cụ thể về chế độ chứng từ kế
toán, tài khoản kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính (như: Nội dung, mẫu,
phương pháp hạch toán, phương pháp lập) được quy định trong chế độ và văn
bản hướng dẫn về kế toán. Về hình thức văn bản thì chế độ kế toán được ban
hành theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính, còn các văn bản hướng dẫn
kế toán được ban hành theo hình thức là Thông tư của Bộ Tài chính.
2. Tổ chức lập qui và quy trình soạn thảo chuẩn mực kế toán
Tổ chức lập qui của Việt Nam do Bộ Tài chính là cơ quan của Nhà nước có
trách nhiệm trong việc ban hành chuẩn mực kế toán.
Qui trình soạn thảo chuẩn mực kế toán theo quy định của Bộ Tài chính, về
cơ bản bao gồm các bước:
– Bước 1: Xây dựng nguyên tắc chung về phạm vi, đối tượng áp dụng, cơ
sở và nguyên tắc soạn thảo hệ thống chuẩn mực, danh mục hệ thống chuẩn
mực và sắp xếp, phân loại các chuẩn mực.
– Bước 2: Dự thảo từng chuẩn mực, thảo luận nhóm và tổ chức lấy ý
kiến chuyên gia, các đơn vị thuộc Bộ Tài chính và các bộ, cơ quan có liên
quan, thành viên Ban chỉ đạo soạn thảo chuẩn mực và Hội đồng Kế toán quốc
gia.
11
– Bước 3: Sau khi có ý kiến tham gia của Hội đồng Kế toán quốc gia,
hoàn thiện trình Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành, công bố.
3. Các nguyên tắc xây dựng chuẩn mực kế toán Việt nam
– Dựa trên cơ sở các chuẩn mực kế toán do IASC công bố.
– Phù hợp với điều kiện phát triển của nền kinh tế thị trường Việt Nam,
phù hợp với hệ thống luật pháp, trình độ, kinh nghiệm kế toán của Việt Nam.
– Chuẩn mực kế toán Việt Nam phải đơn giản, rõ ràng và tuân thủ các
qui định về thể thức ban hành văn bản pháp luật Việt Nam. Bố cục chuẩn mực,
mỗi chuẩn mực kế toán bao gồm 2 phần là qui định chung và nội dung chuẩn
mực, cụ thể:
– Phần qui định chung gồm: mục đích, nội dung cơ bản, phạm vi áp dụng
và các thuật ngữ sử dụng trong chuẩn mực.
– Phần nội dung: mỗi nội dung được thành lập mục riêng và ghi số liên
tục.
4. Các chuẩn mực kế toán đã được ban hành
Chuẩn mực kế toán Việt Nam được ban hành lần đầu vào năm 2001 và đến
nay đã ban hành được 26 chuẩn mực kế toán đã được Bộ tài chính ban hành qua
5 đợt gồm 5 Quyết định và 6 thông tư cụ thể như sau:
Đợt 1: Ban hành ngày 31/12/2001 gồm 4 chuẩn mực sau:
1- Chuẩn mực số 02 - Hàng tồn kho
2- Chuẩn mực số 03 - Tài sản cố định hữu hình
3- Chuẩn mực số 04 - Tài sản cố định vô hình
4- Chuẩn mực số 14 - Doanh thu và thu nhập khác
(Theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 và thông tư số
161/2007/TT-BTC ngày 31/12/2007 của Bộ trưởng Bộ tài chính)
Đợt 2: Ban hành ngày 31/12/2002 gồm 6 chuẩn mực sau:
5- Chuẩn mực số 01 - Chuẩn mực chung;
6- Chuẩn mực số 06 - Thuê tài sản;
7- Chuẩn mực số 10 - ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái;
8- Chuẩn mực số 15 - Hợp đồng xây dựng;
9- Chuẩn mực số 16 - Chi phí đi vay;
10- Chuẩn mực số 24 - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
161/2007/TT-BTC ngày 31/12/2007 của Bộ trưởng Bộ tài chính)
Đợt 3: Ban hành ngày 30/12/2003 gồm 6 chuẩn mực sau:
11- Chuẩn mực số 05 - Bất động sản đầu tư;
12- Chuẩn mực số 07 - Kế toán các khoản đầu tư vào công ty liên kết;
12
13- Chuẩn mực số 08 - Thông tin tài chính về những khoản vốn góp liên
doanh
con;
14- Chuẩn mực số 21 - Trình bày báo cáo tài chính;
15- Chuẩn mực số 25 - BCTC hợp nhất và k.toán khoản đầu tư vào cty
16- Chuẩn mực số 26 - Thông tin về các bên liên quan.
161/2007/TT-BTC ngày 31/12/2007 của Bộ trưởng Bộ tài chính)
Đợt 4: Ban hành ngày 15/12/2005 gồm 6 chuẩn mực sau:
17- Chuẩn mực số 17 - Thuế thu nhập doanh nghiệp;
18- Chuẩn mực số 22 - Trình bày bổ sung báo cáo tài chính của các ngân
hàng và tổ chức tài chính tương tự;
19- Chuẩn mực số 23 - Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán
năm;
20- Chuẩn mực số 27 - Báo cáo tài chính giữa niên độ;
21- Chuẩn mực số 28 - Báo cáo bộ phận;
22- Chuẩn mực số 29 - Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và
các sai sót.
20/2006/TT-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính)
Đợt 5: Ban hành ngày 28/12/2005 gồm 4 chuẩn mực sau:
23- Chuẩn mực số 11 - Hợp nhất kinh doanh;
24- Chuẩn mực số 18 - Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng;
25- Chuẩn mực số 19 - Hợp đồng bảo hiểm;
26- Chuẩn mực số 30 - Lãi trên cổ phiếu.
Việt Nam không có chuẩn mực kế toán riêng cho DNNVV. Các doanh
nghiệp này có thể áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết
định 48/2006/QĐ-BTC. Hệ thống này được ban hành trên nền tảng hệ thống tài
khoản và báo cáo tài chính giản lược hơn. Khi doanh nghiệp chọn hệ thống này,
một số chuẩn mực kế toán Việt Nam được phép loại trừ toàn bộ hay từng phần.
13
CHƯƠNG 2. KHÁI QUÁT MỘT SỐ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN LIÊN QUAN
ĐẾN KHOẢN MỤC TÀI SẢN, PHẢI THU, PHẢI TRẢ TRÊN BCĐKT
Mã chương: MH.6840102.33.01
Giới thiệu:
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp thể hiện giá trị tài sản
hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất
định. Khi lập Bảng cân đối kế toán phải tuân thủ các nguyên tắc chung về lập và
trình bày Báo cáo tài chính. Một số chuẩn mực kế toán liên quan đến khoản mục
tài sản, phải thu, phải trả trên Bảng cân đối kế toán gồm:
- Chuẩn mực kế toán 01- Chuẩn mực chung
- Chuẩn mực kế toán 02- Hàng tồn kho
- Chuẩn mực kế toán 03- Tài sản cố định hữu hình
- Chuẩn mực kế toán 04- Tài sản cố định vô hình
- Chuẩn mực kế toán 05- Bất động sản đầu tư
Mục tiêu:
Cung cấp cho người học những kiến thức khái quát chung về các chuẩn
mực kế toán liên quan đến các khoản mục tài sản, phải thu, phải trả trên Bảng
cân đối kế toán. Từ đó người học có thể tham chiếu với thông tư
200/2014/TT/BTC để xử lý các giao dịch kinh tế phát sinh liên quan.
Nội dung chính:
1. Chuẩn mực kế toán 01- Chuẩn mực chung
1.1. Các nguyên tắc kế toán cơ bản
Cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên
quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được
ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu
hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đươngtiền.
Hoạt động liên tục: Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là
doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình
thường trong tương lai gần.
Giá gốc: Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc. Giá gốc của tài sản
được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo
giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận.
Phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Khi
ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có
liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó.
14
Nhất quán: Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã
chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm.
Thận trọng: Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để
lập các ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn. Nguyên tắc thận
trọng đòi hỏi: Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn; Không
đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập; Không đánh giá
thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí; Doanh thu và thu nhập chỉ
được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế,
còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí.
Trọng yếu: Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu
thông tin hoặc thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể báo
cáo tài chính, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo
tài chính.
1.2. Các yêu cầu cơ bản đối với kế toán
- Trung thực: Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo
cáo trên cơ sở các bằng chứng đầy đủ, khách quan và đúng với thực tế về hiện
trạng, bản chất nội dung và giá trị của nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
- Khách quan: Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo
cáo đúng với thực tế, không bị xuyên tạc, không bị bóp méo.
- Đầy đủ: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến kỳ kế
toán phải được ghi chép và báo cáo đầy đủ, không bị bỏ sót.
- Kịp thời: Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo
cáo kịp thời, đúng hoặc trước thời hạn quy định, không được chậm trễ.
- Dễ hiểu: Các thông tin và số liệu kế toán trình bày trong báo cáo tài chính
phải rõ ràng, dễ hiểu đối với người sử dụng. Thông tin về những vấn đề phức tạp
trong báo cáo tài chính phải được giải trình trong phần thuyết minh.
- Có thể so sánh: Các thông tin và số liệu kế toán giữa các kỳ kế toán trong
một doanh nghiệp và giữa các doanh nghiệp chỉ có thể so sánh được khi tính toán
và trình bày nhất quán.
1.3. Các yếu tố của BCTC
1.3.1.Tình hình tài chính
- Các yếu tố có liên quan trực tiếp tới việc xác định và đánh giá tình hình
tài chính là Tài sản, Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu. Những yếu tố này được định
nghĩa như sau (mục 18):
+ Tài sản: Là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và có thể thu được lợi
ích kinh tế trong tương lai.
+ Nợ phải trả: Là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao
dịch và sự kiện đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của
mình.
+ Vốn chủ sở hữu: Là giá trị vốn của doanh nghiệp, được tính bằng số
15
chênh lệch giữa giá trị Tài sản của doanh nghiệp trừ (-) Nợ phải trả.
Khi xác định các khoản mục trong các yếu tố của BCTC phải chú ý đến
hình thức sở hữu và nội dung kinh tế của chúng (mục 19).
Các hướng dẫn chi tiết về nhận biết tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu
được quy định trong các mục từ 20 đến 29.
1.3.2. Tình hình kinh doanh
Các yếu tố liên quan trực tiếp đến đánh giá tình hình và kết quả hoạt động
kinh doanh là doanh thu, thu nhập khác, chi phí và kết quả kinh doanh.
Các yếu tố doanh thu, thu nhập khác và chi phí được định nghĩa như sau
(mục 31).
+ Doanh thu và thu nhập khác: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh
nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh
doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp, góp phần làm tăng
vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu.
+ Chi phí: Là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế
toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát
sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân
phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu.
Các hướng dẫn chi tiết về nhận biết doanh thu, thu nhập khác và chi phí
được quy định trong các mục từ 34 đến 38.
1.4. Ghi nhận các yếu tố của BCTC
BCTC phải ghi nhận các yếu tố về tình hình tài chính và tình hình kinh
doanh của doanh nghiệp; trong các yếu tố đó phải được ghi nhận theo từng khoản
mục. Một khoản mục được ghi nhận trong BCTC khi thoả mãn cả hai tiêu chuẩn:
+ Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế hoặc làm giảm lợi ích kinh tế trong
tương lai;
+ Khoản mục đó có giá trị và xác định được giá trị một cách đáng tin cậy.
1.4.1. Ghi nhận tài sản
Tài sản được ghi nhận trong Bảng CĐKT khi doanh nghiệp có khả năng
chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai và giá trị của tài sản đó được
xác định một cách đáng tin cậy (mục 40).
Tài sản không được ghi nhận trong Bảng CĐKT khi các chi phí bỏ ra
không chắc chắn sẽ mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho doanh nghiệp thì
các chi phí đó được ghi nhận ngay vào Báo cáo KQHĐKD khi phát sinh (mục
41).
1.4.2. Ghi nhận nợ phải trả
Nợ phải trả được ghi nhận trong Bảng CĐKT khi có đủ điều kiện chắc
chắn là doanh nghiệp sẽ phải dùng một lượng tiền chi ra để trang trải cho những
nghĩa vụ hiện tại mà doanh nghiệp phải thanh toán, và khoản nợ phải trả đó phải
xác định được một cách đáng tin cậy (mục 42).
16
1.4.3. Ghi nhận doanh thu và thu nhập khác
Doanh thu và thu nhập khác được ghi nhận trong Báo cáo KQHĐKD khi
thu được lợi ích kinh tế trong tương lai có liên quan tới sự gia tăng về tài sản
hoặc giảm bớt nợ phải trả và giá trị gia tăng đó phải xác định được một cách
đáng tin cậy (mục 43)
1.4.4. Ghi nhận chi phí
Chi phí sản xuất, kinh doanh và chi phí khác được ghi nhận trong Báo cáo
KQHĐKD khi các khoản chi phí này làm giảm bớt lợi ích kinh tế trong tương lai
có liên quan đến việc giảm bớt tài sản hoặc tăng nợ phải trả và chi phí này phải
xác định được một cách đáng tin cậy (mục 44).
Các chi phí được ghi nhận trong Báo cáo KQHĐKD phải tuân thủ nguyên
tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí (mục 45).
Khi lợi ích kinh tế dự kiến thu được trong nhiều kỳ kế toán có liên quan
đến doanh thu và thu nhập khác được xác định một cách gián tiếp thì các chi phí
liên quan được ghi nhận trong Báo cáo KQHĐKD trên cơ sở phân bổ theo hệ
thống hoặc theo tỷ lệ (mục 46).
Một khoản chi phí được ghi nhận ngay vào Báo cáo KQHĐKD trong kỳ
khi chi phí đó không đem lại lợi ích kinh tế trong các kỳ sau (mục 47).
2. Chuẩn mực kế toán 02- Hàng tồn kho
2.1. Khái niệm hàng tồn kho
Hàng tồn kho: Là những tài sản:
- Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường;
- Đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang;
- Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản
xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ.
Hàng tồn kho bao gồm:
- Hàng hóa mua về để bán: Hàng hóa tồn kho, hàng mua đang đi trên đường,
hàng gửi đi bán, hàng hóa gửi đi gia công chế biến;
- Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán;
- Sản phẩm dở dang: Sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thành
chưa làm thủ tục nhập kho thành phẩm;
- Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến
và đã mua đang đi trên đường;
- Chi phí dịch vụ dở dang.
2.2. Xác định giá trị hàng tồn kho
Hàng tồn kho được định theo giá gốc. Trường hợp giá trị thuần có thể thực
hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được
(mục 04).
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí thu mua, chi phí chế biến và các
17
chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và
trạng thái hiện tại (mục 05).
2.3. Phương pháp tính giá hàng tồn kho
Việc tính giá trị hàng tồn kho được áp dụng theo một trong các phương
pháp: (mục 13).
Điều kiện áp dụng các phương pháp tính giá trị hàng tồn kho được quy
định trong các mục từ 14 đến 17.
- Phương pháp tính theo giá đích danh được áp dụng đối với doanh nghiệp
có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được (mục 14)
- Phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của từng loại hàng tồn kho được
tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị
từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ. Giá trị trung bình có thể
được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình
hình của doanh nghiệp (mục 15).
- Phương pháp nhập trước, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn
kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn
lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ. Theo
phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho
ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá
của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho (mục 16).
- Phương pháp nhập sau, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn
kho được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại
cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó. Theo phương pháp này
thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau
cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc
gần đầu kỳ còn tồn kho (mục 17).
Ví dụ minh họa:
Tại Công ty A có :
Vật liệu tồn đầu tháng 10/2014; 200kg; 3000đ/ kg
– Ngày 3/10 nhập kho 500kg; 3.280đ/ kg
– Ngày 6/10 xuất kho 400kg
– Ngày 10/10 nhập kho 300kg; 3.100đ/kg
– Ngày 15/10 xuất kho 400đ/kg
Xác định trị giá vật liệu xuất trong tháng?
Hướng dẫn giải:
a. Tính giá theo phương pháp thực tế đích danh
– 400kg xuất kho ngày 6 có 300kg thuộc nhập vào ngày 3 và 100kg thuộc số
tồn đầu tháng
18
– 400kg xuất ngày 15 có 300kg thuộc lần nhập ngày 10 và 100kg thuộc số
tồn đầu tháng
Trị giá vật liệu xuất kho trong tháng:
– Ngày 6 : ( 100 x 3.000) + (300 x 3.280) = 1.284.000 đ
– Ngày 15: ( 100 x 3.000) + ( 300 x 3.100) = 1.230.000 đ
b. Tính giá theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)
Trị giá vật liệu xuất kho trong tháng:
– Ngày 6 : (200 x 3.000) + (200 x 3.280) = 1.256.000 đ
– Ngày 15 ( 300 x 3.280 ) + ( 100 x 3.100 ) = 1.294.000 đ
c. Tính giá theo phương pháp đơn giá bình quân
* Tính một lần vào cuối tháng:
200 x 3.000+ 500 x 3.280+ 300 x 3.100
Đơn giá bình quân =
= 3.170 đ/kg
200+ 300+ 500
Trị giá xuất kho trong tháng :
– Ngày 6 : 400 x 3.170 = 1.268.000 đ
– Ngày 15 : 400 x 3.170 = 1.268.000
* Tính từng lần xuất ( nếu trước đó có nhập vào )
200 x 3.000+ 500 x 3.280
200+ 500
Đơn giá bình quân
=
= 3.200 đ/kg
ngày 3
Vậy trị giá xuất ngày 6 : 400 x 3.200 = 1.280.000đ
300 x 3.200+ 300 x 3.100
300+ 300
Đơn giá bình quân
=
= 3.150 đ/kg
ngày 10
Vậy trị giá xuất ngày 15 : 400 x 3.150 = 1.260.000 đ
2.4. Ghi nhận chi phí
Khi bán hàng tồn kho, giá gốc của hàng tồn kho đã bán được ghi nhận là
chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phù hợp với doanh thu liên quan đến chúng
được ghi nhận. (mục 24).
3. Chuẩn mực kế toán 03- Tài sản cố định hữu hình
3.1.Khái niệm TSCĐ hữu hình
TSCĐ hữu hình: Là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp
nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn
19
ghi nhận TSCĐ hữu hình.
3.2. Ghi nhận TSCĐ hữu hình
Các tài sản được ghi nhận là TSCĐ hữu hình phải thoả mãn đồng thời tất
cả bốn (4) tiêu chuẩn ghi nhận sau (mục 06):
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản
đó;
- Nguyên giá tài sản phải được xá định một cách đáng tin cậy;
- Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm;
- Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành.
Các hướng dẫn cụ thể áp dụng các tiêu chuẩn ghi nhân TSCĐ hữu hình
được quy định trong các mục từ 08 đến 12.
3.3.Xác định giá trị ban đầu của TSCĐ hữu hình
Tài sản cố định hữu hình phải được xác định giá trị ban đầu theo nguyên
giá (mục 13).
3.4.Chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu
Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu TSCĐ hữu hình được ghi tăng
nguyên giá của tài sản nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế
trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí phát sinh không thỏa mãn điều
kiện trên phải được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.
Các hướng dẫn chi tiết đối với việc hạch toán chi phí phát sinh sau khi ghi
nhận ban đầu được quy định trong các mục từ 24 đến 27.
3.5. Xác định giá trị sau ghi nhận ban đầu TSCĐ hữu hình
Sau khi ghi nhận ban đầu, trong quá trình sử dụng, TSCĐ hữu hình được xác
định theo nguyên giá, khấu hao luỹ kế và giá trị còn lại. Trường hợp TSCĐ hữu
hình được đánh giá lại theo quy định của Nhà nước thì nguyên giá, khấu hao lũy
kế và giá trị còn lại phải được điều chỉnh theo kết quả đánh giá lại. Chênh lệch do
đánh giá lại TSCĐ hữu hình được xử lý và kế toán theo quy định của Nhà nước
(mục 28).
3.6. Khấu hao TSCĐ hữu hình
Giá trị phải khấu hao của TSCĐ hữu hình được phân bổ một cách có hệ
thống trong thời gian sử dụng hữu ích của chúng. Phương pháp khấu hao phải
phù hợp với lợi ích kinh tế mà tài sản đem lại cho doanh nghiệp. Số khấu hao của
từng kỳ được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, trừ khi chúng
được tính vào giá trị của các tài sản khác, như: Khấu hao TSCĐ hữu hình dùng
cho các hoạt động trong giai đoạn triển khai là một bộ phận chi phí cấu thành
nguyên giá TSCĐ vô hình (theo quy định của chuẩn mực TSCĐ vô hình), hoặc
chi phí khấu hao TSCĐ hữu hình dùng cho quá trình tự xây dựng hoặc tự chế các
tài sản khác (mục 29).
Giá trị phải khấu hao: Là nguyên giá của TSCĐ hữu hình ghi trên báo cáo
tài chính, trừ (-) giá trị thanh lý ước tính của tài sản đó.
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Chuẩn mực kế toán - Nghề: Khai thác vận tải", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_chuan_muc_ke_toan_nghe_khai_thac_van_tai.pdf

