Giáo trình Chuẩn mực kế toán - Nghề: Khai thác vận tải

CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG HÀNG HẢI I  
GIÁO TRÌNH  
MÔN HỌC: CHUẨN MỰC KẾ TOÁN  
NGHỀ: KHAI THÁC VẬN TẢI  
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG  
Ban hành kèm theo Quyết định số.....QĐ/ ngày......tháng........năm....của Hiệu Trưởng  
Trường Cao đẳng Hàng Hải I  
Hải phòng, năm 2017  
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN  
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được  
phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các đoạn đích về đào tạo và tham khảo.  
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh  
thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.  
2
LỜI MỞ ĐẦU  
Hệ thống kế toán quốc gia Việt Nam là sự kết hợp đan xen có trật tự giữa  
Luật kế toán, hệ thống chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp và các  
quy định khác về kế toán. Đến thời điểm 31/12/2012, Bộ Tài chính nước Cộng  
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã xây dựng và ban hành 26 chuẩn mực kế toán  
và các thông tư hướng dẫn. Những chuẩn mực kế toán này được xây dựng dựa  
trên chuẩn mực kế toán quốc tế nhằm đảm bảo hệ thống chuẩn mực kế toán Việt  
Nam đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế. Doanh nghiệp Việt Nam áp dụng chuẩn  
mực kế toán là một biện pháp đáp ứng tính minh bạch và phản ánh sự chính xác  
trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp, đồng thời phản ánh được các giao dịch  
của nền kinh tế thị trường.  
Chuyên đề Chuẩn mực kế toán thuộc nhóm môn học được bố trí giảng dạy  
sau khi đã học xong các môn học chung và các môn cơ sở nghề trong nội dung  
chương trình đào tạo của nghề Khai thác vận tải. Giáo trình đã trình bày những  
kiến thức cơ bản của một số chuẩn mực như: Khái niệm, nguyên tắc chung, đồng  
thời khi nghiên cứu chuẩn mực, người học kết hợp với hướng dẫn của thông tư  
200/2014/TT-BTC để xử lý một số giao dịch kinh tế phát sinh liên quan.  
Chuyên đề chuẩn mực kế toán bao gồm các nội dung chính sau:  
Chương 1. Tổng quan về chuẩn mực kế toán  
Chương 2: Khái quát một số chuẩn mực kế toán cơ bản liên quan đến các  
khản mục tài sản, phải thu, phải trả trên BCĐKT  
Chương 3: Khái quát một số chuẩn mực kế toán cơ bản liên quan đến các  
khản mục doanh thu, chi phí trên Báo cáo kết quả kinh doanh  
Chương 4: Khái quát một số chuẩn mực nâng cao  
Giáo trình đã được trình bày với sự đóng góp kiến thức quý báu của tập  
thể giáo viên bộ môn và các cán bộ chuyên ngành kinh tế vận tải biển, ngành Kế  
toán doanh nghiệp và Hệ thống 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam.  
Giáo trình là tài liệu giảng dạy chính thức cho sinh viên ngành Khai thác  
vận tải, kế toán doanh nghiệp Trường Cao đẳng Hàng hải I, đồng thời là tài liệu  
tham khảo cho sinh viên những ngành học có liên quan đến lĩnh vực chuyên môn  
này.  
Chúng tôi rất mong nhận được những đóng góp bổ sung để giáo trình này  
ngày càng hoàn thiện hơn và đáp ứng kịp thời những yêu cầu đổi mới của thực  
tiễn.  
Xin chân thành cảm ơn!  
Hải Phòng, ngày…..........tháng…........... năm 2017  
Tham gia biên soạn  
1. Chủ biên: Th.s. Vũ Thị Hải Vân  
2. Th.s. Lê Thị Lĩnh  
3
 
MỤC LỤC  
4
 
5
DANH MỤC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT, THUẬT NGỮ CHUYÊN NGÀNH  
Ký hiệu, từ viết tắt,  
thuật ngữ chuyên ngành  
Giải thích  
BCĐKT  
BHTN  
BHXH  
BHYT  
CP  
Bảng cân đối kế toán  
Bảo hiểm thất nghiệp  
Bảo hiểm xã hội  
Bảo hiểm y tế  
Chi phí  
DV  
Dịch vụ  
DT  
Doanh thu  
K/C  
Kết chuyển  
KH  
Khấu hao  
KKTX  
KKĐK  
KPCĐ  
NSNN  
QLDN  
SCL  
Kê khai thường xuyên  
Kiểm kê định kỳ  
Kinh phí công đoàn  
Ngân sách nhà nước  
Quản lý DN  
Sửa chữa lớn  
SCTX  
SXKD  
TC  
Sữa chữa thường xuyên  
Sản xuất kinh doanh  
Tài chính  
TK  
Tài khoản  
TNDN  
TS  
Thu nhập doanh nghiệp  
Tài sản  
TSCĐ  
TTĐB  
VL  
Tài sản cố định  
Tiêu thụ đặc biệt  
Vật liệu  
XNK  
Xuất nhập khẩu  
7
 
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC  
Tên môn học: Chuẩn mực kế toán  
Mã môn học: MH.6840102.33  
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun:  
- Vị trí: Là môn học tự chọn trong nội dung chương trình đào tạo của nghề  
Khai thác vận tải, được bố trí giảng dạy sau khi học các môn chung và học cùng  
các môn cơ sở của nghề;  
- Tính chất: Chuẩn mực kế toán (gọi đầy đủ là chuẩn mực kế toán tài  
chính) là một hệ thống các quy định kế toán bắt nguồn từ các quốc gia Anglo-  
Saxon, bao gồm các nguyên tắc và hướng dẫn trong việc lập và trình bày báo cáo  
tài chính. Chuẩn mực kế toán không ra đời cùng một lúc như một hệ thống, mà  
hình thành theo yêu cầu của thực tế và khả năng giải quyết vấn đề của tổ chức.  
Mỗi chuẩn mực chỉ giải quyết một hoặc một số vấn đề kế toán;  
- Ý nghĩa và vai trò của môn học: Môn học Chuẩn mực kế toán cung cấp  
những kiến thức cơ bản về khái niệm chuẩn mực kế toán, vai trò của chuẩn mực  
kế toán, hệ thống hóa các quy định về chuẩn mực kế toán và việc áp dụng các  
chuẩn mực kế toán ở Việt Nam  
Mục tiêu của môn học/mô đun:  
- Về kiến thức: Trình bày nội dung cơ bản của một số chuẩn mực kế toán  
+ Khái niệm  
+ Nguyên tắc chung: Ghi nhận, đánh giá, trình bày BCTC  
- Về kỹ năng: Kết hợp với hướng dẫn của thông tư 200/2014/TT-BTC để xử lý  
một số giao dịch kinh tế phát sinh liên quan  
+ Hạch toán  
+ Lập chứng từ kế toán  
+ Tính giá  
+ Ghi sổ  
+ Lập báo cáo tài chính  
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Cần cù, năng động tiếp thu kiến thức,  
làm đầy đủ các bài kiểm tra, bài tập thảo luận mà giáo viên yêu cầu.  
Nội dung của môn học:  
8
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN  
Mã chương: MH.6840102.33.01  
Giới thiệu:  
Để quản lý nền kinh tế hay từng doanh nghiệp thì phải có thông tin. Để kế  
toán trở thành bộ phận cấu thành hệ thống công cụ quản lý kinh tế, tài chính trong  
tất cả các doanh nghiệp, tổ chức, cơ quan. Đồng thời để đảm bảo cho các số liệu  
thông tin kế toán phản ánh đúng quyền và trách nhiệm pháp lý về quản lý sử dung  
các nguồn lực tài chính trong kinh doanh của doanh nghiệp, trong sử dụng kinh  
phí, tài sản của các cơ quan, tổ chức nhà nước. Kế toán phải thực sự là công cụ đo  
lường đánh giá hiệu quả kinh doanh, sử dụng kinh phí của các tổ chức, cơ quan và  
của nền kinh tế đòi hỏi nhà nước phải điều chỉnh hoạt động kế toán. Pháp luật kế  
toán là bộ phận pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực  
kế toán- là toàn bộ các quy định của Nhà nước về công tác kế toán, tổ chức bộ  
máy kế toán, hoạt động nghề nghiệp kế toán.  
Mục tiêu:  
Cung cấp cho người học những kiến thức tổng quan về hệ thống luật kế  
toán, chuẩn mực kế toán: Hệ thống luật kế toán doanh nghiệp Việt Nam, quy  
trình soạn thảo chuẩn mực kế toán, các nguyên tắc xây dựng chuẩn mực kế toán  
và hệ thống chuẩn mực kế toán được ban hành.  
Nội dung chính:  
1. Hệ thống luật kế toán doanh nghiệp Việt nam  
Nhằm đảm bảo tăng cường quản lý thống nhất về kế toán trong nền kinh tế  
quốc dân, đảm bảo kế toán là công cụ quản lý, giám sát chặt chẽ, có hiệu quả các  
hoạt động kinh tế, tài chính, thông qua đó cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực,  
kịp thời và tin cậy thì các nội dung của kế toán phải mang tính pháp lý cao. Vì lẽ  
đó, hệ thống pháp luật về kế toán chính là hệ thống các văn bản quy phạm pháp  
luật về kế toán do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành, làm cơ sở điều  
chỉnh toàn bộ hoạt động kế toán trong nền kinh tế quốc dân.  
Hệ thống pháp luật về kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện nay có thể phân  
ra 3 cấp pháp lý sau:  
+ Thứ nhất là Luật Kế toán và các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật;  
+ Thứ hai là Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam;  
+ Thứ ba là Chế độ, hướng dẫn kế toán cụ thể.  
Có thể mô tả Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về kế toán doanh nghiệp  
của Việt Nam như sau:  
9
   
THẨM QUYỀN  
BAN HÀNH  
THẨM QUYỀN  
BAN HÀNH  
HỆ THỐNG  
VĂN BẢN PHÁP LUẬT  
Những quy định kế toán  
được luật hóa  
Luật kế toán  
Quốc hội  
Quy định chi tiết và  
hướng dẫn thi hành một  
số điều của Luật  
Các Nghị định hướng dẫn  
Chính phủ  
Các quy định mực thước  
về kế toán  
Hệ thống  
Bộ Tài chính  
Chuẩn mực kế toán  
Các quy định cụ thể về  
kế toán cho các doanh  
nghiệp nói chung và  
từng ngành, lĩnh vực  
Chế độ và văn bản hướng  
dẫn về kế toán  
Bộ Tài chính,  
Các Bộ, ngành  
Trong đó ý nghĩa pháp lý và nội dung cơ bản của các văn bản pháp luật là:  
1.1. Luật Kế toán  
Luật Kế toán là văn bản pháp luật cao nhất về kế toán do Quốc hội ban hành  
(Quốc hội thông qua ngày 17/6/2003 tại kỳ họp thứ 3 Quốc khội khoá XI). Luật  
Kế toán quy định những vấn đề mang tính nguyên tắc và làm cơ sở, nền tảng để  
xây dựng Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán.  
Luật Kế toán được xây dựng theo dạng Luật chi tiết, nghĩa là những quy  
định về kế toán ít thay đổi có thể chi tiết được thì đưa ngay vào Luật, những quy  
định còn có thể thay đổi chưa chi tiết ngay được hoặc còn tuỳ thuộc vào đặc  
điểm của từng ngành, của đơn vị kế toán thì sẽ được quy định ở Nghị định hướng  
dẫn thi hành Luật. Vì thế trong Luật Kế toán, ngoài những Quy định chung về  
đối tượng áp dụng, phạm vi điều chỉnh Luật; Về nhiệm vụ, yêu cầu, nguyên tắc  
kế toán; Về đơn vị tính sử dụng trong kế toán, kỳ kế toán; Về giá trị của tài liệu,  
số liệu kế toán, Luật Kế toán còn quy định những vấn đề cụ thể về: Nội dung  
công tác kế toán; Tổ chức bộ máy kế toán và người làm kế toán; Hoạt động nghề  
nghiệp kế toán; Quản lý Nhà nước về kế toán; Khen thưởng và xử lý vi phạm.  
Sau khi Luật Kế toán được ban hành, Chính phủ đã ban hành Nghị định số  
129/2004/NĐ- CP ngày 31/5/2004 "Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một  
số điều của Luật Kế toán áp dụng trong hoạt động kinh doanh". Nội dung của  
Nghị định chỉ tập trung vào việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một  
điều của Luật Kế toán. Nghị định không hướng dẫn thi hành toàn bộ Luật Kế  
toán. Ngoài ra để đảm bảo sự tuân thủ nghiêm ngặt Luật Kế toán và các văn bản  
10  
 
pháp luật về kế toán, Chính phủ cũng ban hành Nghị định số 185/2004/NĐ-CP  
ngày 4/11/2004 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán.  
1.2.Chuẩn mực kế toán  
Trên cơ sở những quy định ở Luật Kế toán, Chuẩn mực kế toán quy định và  
hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán cơ bản làm cơ sở cho việc ghi  
chép kế toán và lập Báo cáo tài chính nhằm đạt được sự đánh giá trung thực, hợp  
lý, khách quan về thực trạng tài chính, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp  
được nhiều người thừa nhận. Chuẩn mực kế toán chỉ quan tâm đến phương pháp  
kế toán và báo cáo tài chính thuộc kế toán tài chính, không quy định về kế toán  
quản trị. Các chuẩn mực kế toán tập trung vào quá trình lập và trình bày báo cáo  
tài chính phục vụ cho những người sử dụng bên ngoài doanh nghiệp. Chuẩn mực  
kế toán không quy định những vấn đề nghiệp vụ cụ thể như chứng từ kế toán, tài  
khoản kế toán và sổ kế toán.  
Do đó chuẩn mực kế toán được coi là các quy định mực thước về kế toán là  
cơ sở cho những quy định kế toán cụ thể và phải được tuân thủ nghiêm ngặt.  
1.3.Chế độ và văn bản hướng dẫn về kế toán  
Chế độ và văn bản hướng dẫn về kế toán quy định những nội dung, phương  
pháp kế toán cụ thể cho các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh nói chung và  
hướng dẫn phù hợp với những đặc thù của một số lĩnh vực hoặc một số ngành  
kinh doanh cụ thể. Những vấn đề chung và vấn đề cụ thể về chế độ chứng từ kế  
toán, tài khoản kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính (như: Nội dung, mẫu,  
phương pháp hạch toán, phương pháp lập) được quy định trong chế độ và văn  
bản hướng dẫn về kế toán. Về hình thức văn bản thì chế độ kế toán được ban  
hành theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính, còn các văn bản hướng dẫn  
kế toán được ban hành theo hình thức là Thông tư của Bộ Tài chính.  
2. Tổ chức lập qui và quy trình soạn thảo chuẩn mực kế toán  
Tổ chức lập qui của Việt Nam do Bộ Tài chính là cơ quan của Nhà nước có  
trách nhiệm trong việc ban hành chuẩn mực kế toán.  
Qui trình soạn thảo chuẩn mực kế toán theo quy định của Bộ Tài chính, về  
cơ bản bao gồm các bước:  
– Bước 1: Xây dựng nguyên tắc chung về phạm vi, đối tượng áp dụng, cơ  
sở và nguyên tắc soạn thảo hệ thống chuẩn mực, danh mục hệ thống chuẩn  
mực và sắp xếp, phân loại các chuẩn mực.  
– Bước 2: Dự thảo từng chuẩn mực, thảo luận nhóm và tổ chức lấy ý  
kiến chuyên gia, các đơn vị thuộc Bộ Tài chính và các bộ, cơ quan có liên  
quan, thành viên Ban chỉ đạo soạn thảo chuẩn mực và Hội đồng Kế toán quốc  
gia.  
11  
     
– Bước 3: Sau khi có ý kiến tham gia của Hội đồng Kế toán quốc gia,  
hoàn thiện trình Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành, công bố.  
3. Các nguyên tắc xây dựng chuẩn mực kế toán Việt nam  
– Dựa trên cơ sở các chuẩn mực kế toán do IASC công bố.  
– Phù hợp với điều kiện phát triển của nền kinh tế thị trường Việt Nam,  
phù hợp với hệ thống luật pháp, trình độ, kinh nghiệm kế toán của Việt Nam.  
– Chuẩn mực kế toán Việt Nam phải đơn giản, rõ ràng và tuân thủ các  
qui định về thể thức ban hành văn bản pháp luật Việt Nam. Bố cục chuẩn mực,  
mỗi chuẩn mực kế toán bao gồm 2 phần là qui định chung và nội dung chuẩn  
mực, cụ thể:  
– Phần qui định chung gồm: mục đích, nội dung cơ bản, phạm vi áp dụng  
và các thuật ngữ sử dụng trong chuẩn mực.  
– Phần nội dung: mỗi nội dung được thành lập mục riêng và ghi số liên  
tục.  
4. Các chuẩn mực kế toán đã được ban hành  
Chuẩn mực kế toán Việt Nam được ban hành lần đầu vào năm 2001 và đến  
nay đã ban hành được 26 chuẩn mực kế toán đã được Bộ tài chính ban hành qua  
5 đợt gồm 5 Quyết định và 6 thông tư cụ thể như sau:  
Đợt 1: Ban hành ngày 31/12/2001 gồm 4 chuẩn mực sau:  
1- Chuẩn mực số 02 - Hàng tồn kho  
2- Chuẩn mực số 03 - Tài sản cố định hữu hình  
3- Chuẩn mực số 04 - Tài sản cố định vô hình  
4- Chuẩn mực số 14 - Doanh thu và thu nhập khác  
(Theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 và thông tư số  
161/2007/TT-BTC ngày 31/12/2007 của Bộ trưởng Bộ tài chính)  
Đợt 2: Ban hành ngày 31/12/2002 gồm 6 chuẩn mực sau:  
5- Chuẩn mực số 01 - Chuẩn mực chung;  
6- Chuẩn mực số 06 - Thuê tài sản;  
7- Chuẩn mực số 10 - ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái;  
8- Chuẩn mực số 15 - Hợp đồng xây dựng;  
9- Chuẩn mực số 16 - Chi phí đi vay;  
10- Chuẩn mực số 24 - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.  
(Theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 và thông tư số  
161/2007/TT-BTC ngày 31/12/2007 của Bộ trưởng Bộ tài chính)  
Đợt 3: Ban hành ngày 30/12/2003 gồm 6 chuẩn mực sau:  
11- Chuẩn mực số 05 - Bất động sản đầu tư;  
12- Chuẩn mực số 07 - Kế toán các khoản đầu tư vào công ty liên kết;  
12  
   
13- Chuẩn mực số 08 - Thông tin tài chính về những khoản vốn góp liên  
doanh  
con;  
14- Chuẩn mực số 21 - Trình bày báo cáo tài chính;  
15- Chuẩn mực số 25 - BCTC hợp nhất và k.toán khoản đầu tư vào cty  
16- Chuẩn mực số 26 - Thông tin về các bên liên quan.  
(Theo Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30/12/2003 và thông tư số  
161/2007/TT-BTC ngày 31/12/2007 của Bộ trưởng Bộ tài chính)  
Đợt 4: Ban hành ngày 15/12/2005 gồm 6 chuẩn mực sau:  
17- Chuẩn mực số 17 - Thuế thu nhập doanh nghiệp;  
18- Chuẩn mực số 22 - Trình bày bổ sung báo cáo tài chính của các ngân  
hàng và tổ chức tài chính tương tự;  
19- Chuẩn mực số 23 - Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán  
năm;  
20- Chuẩn mực số 27 - Báo cáo tài chính giữa niên độ;  
21- Chuẩn mực số 28 - Báo cáo bộ phận;  
22- Chuẩn mực số 29 - Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và  
các sai sót.  
(Theo Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15/12/2005 và thông tư số  
20/2006/TT-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính)  
Đợt 5: Ban hành ngày 28/12/2005 gồm 4 chuẩn mực sau:  
23- Chuẩn mực số 11 - Hợp nhất kinh doanh;  
24- Chuẩn mực số 18 - Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng;  
25- Chuẩn mực số 19 - Hợp đồng bảo hiểm;  
26- Chuẩn mực số 30 - Lãi trên cổ phiếu.  
(Theo Quyết định số 100/2005/QĐ-BTC ngày 28/12/2005 và thông tư số  
21/2006/TT-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính)  
Việt Nam không có chuẩn mực kế toán riêng cho DNNVV. Các doanh  
nghiệp này có thể áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết  
định 48/2006/QĐ-BTC. Hệ thống này được ban hành trên nền tảng hệ thống tài  
khoản và báo cáo tài chính giản lược hơn. Khi doanh nghiệp chọn hệ thống này,  
một số chuẩn mực kế toán Việt Nam được phép loại trừ toàn bộ hay từng phần.  
13  
CHƯƠNG 2. KHÁI QUÁT MỘT SỐ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN LIÊN QUAN  
ĐẾN KHOẢN MỤC TÀI SẢN, PHẢI THU, PHẢI TRẢ TRÊN BCĐKT  
Mã chương: MH.6840102.33.01  
Giới thiệu:  
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp thể hiện giá trị tài sản  
hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất  
định. Khi lập Bảng cân đối kế toán phải tuân thủ các nguyên tắc chung về lập và  
trình bày Báo cáo tài chính. Một số chuẩn mực kế toán liên quan đến khoản mục  
tài sản, phải thu, phải trả trên Bảng cân đối kế toán gồm:  
- Chuẩn mực kế toán 01- Chuẩn mực chung  
- Chuẩn mực kế toán 02- Hàng tồn kho  
- Chuẩn mực kế toán 03- Tài sản cố định hữu hình  
- Chuẩn mực kế toán 04- Tài sản cố định vô hình  
- Chuẩn mực kế toán 05- Bất động sản đầu tư  
Mục tiêu:  
Cung cấp cho người học những kiến thức khái quát chung về các chuẩn  
mực kế toán liên quan đến các khoản mục tài sản, phải thu, phải trả trên Bảng  
cân đối kế toán. Từ đó người học có thể tham chiếu với thông tư  
200/2014/TT/BTC để xử lý các giao dịch kinh tế phát sinh liên quan.  
Nội dung chính:  
1. Chuẩn mực kế toán 01- Chuẩn mực chung  
1.1. Các nguyên tắc kế toán cơ bản  
Cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên  
quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được  
ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu  
hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đươngtiền.  
Hoạt động liên tục: Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là  
doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình  
thường trong tương lai gần.  
Giá gốc: Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc. Giá gốc của tài sản  
được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo  
giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận.  
Phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Khi  
ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có  
liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó.  
14  
     
Nhất quán: Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã  
chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm.  
Thận trọng: Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để  
lập các ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn. Nguyên tắc thận  
trọng đòi hỏi: Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn; Không  
đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập; Không đánh giá  
thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí; Doanh thu và thu nhập chỉ  
được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế,  
còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí.  
Trọng yếu: Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu  
thông tin hoặc thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể báo  
cáo tài chính, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo  
tài chính.  
1.2. Các yêu cầu cơ bản đối với kế toán  
- Trung thực: Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo  
cáo trên cơ sở các bằng chứng đầy đủ, khách quan và đúng với thực tế về hiện  
trạng, bản chất nội dung và giá trị của nghiệp vụ kinh tế phát sinh.  
- Khách quan: Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo  
cáo đúng với thực tế, không bị xuyên tạc, không bị bóp méo.  
- Đầy đủ: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến kỳ kế  
toán phải được ghi chép và báo cáo đầy đủ, không bị bỏ sót.  
- Kịp thời: Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo  
cáo kịp thời, đúng hoặc trước thời hạn quy định, không được chậm trễ.  
- Dễ hiểu: Các thông tin và số liệu kế toán trình bày trong báo cáo tài chính  
phải rõ ràng, dễ hiểu đối với người sử dụng. Thông tin về những vấn đề phức tạp  
trong báo cáo tài chính phải được giải trình trong phần thuyết minh.  
- Có thể so sánh: Các thông tin và số liệu kế toán giữa các kỳ kế toán trong  
một doanh nghiệp và giữa các doanh nghiệp chỉ có thể so sánh được khi tính toán  
và trình bày nhất quán.  
1.3. Các yếu tố của BCTC  
1.3.1.Tình hình tài chính  
- Các yếu tố có liên quan trực tiếp tới việc xác định và đánh giá tình hình  
tài chính là Tài sản, Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu. Những yếu tố này được định  
nghĩa như sau (mục 18):  
+ Tài sản: Là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và có thể thu được lợi  
ích kinh tế trong tương lai.  
+ Nợ phải trả: Là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao  
dịch và sự kiện đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của  
mình.  
+ Vốn chủ sở hữu: Là giá trị vốn của doanh nghiệp, được tính bằng số  
15  
   
chênh lệch giữa giá trị Tài sản của doanh nghiệp trừ (-) Nợ phải trả.  
Khi xác định các khoản mục trong các yếu tố của BCTC phải chú ý đến  
hình thức sở hữu và nội dung kinh tế của chúng (mục 19).  
Các hướng dẫn chi tiết về nhận biết tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu  
được quy định trong các mục từ 20 đến 29.  
1.3.2. Tình hình kinh doanh  
Các yếu tố liên quan trực tiếp đến đánh giá tình hình và kết quả hoạt động  
kinh doanh là doanh thu, thu nhập khác, chi phí và kết quả kinh doanh.  
Các yếu tố doanh thu, thu nhập khác và chi phí được định nghĩa như sau  
(mục 31).  
+ Doanh thu và thu nhập khác: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh  
nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh  
doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp, góp phần làm tăng  
vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu.  
+ Chi phí: Là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế  
toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát  
sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân  
phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu.  
Các hướng dẫn chi tiết về nhận biết doanh thu, thu nhập khác và chi phí  
được quy định trong các mục từ 34 đến 38.  
1.4. Ghi nhận các yếu tố của BCTC  
BCTC phải ghi nhận các yếu tố về tình hình tài chính và tình hình kinh  
doanh của doanh nghiệp; trong các yếu tố đó phải được ghi nhận theo từng khoản  
mục. Một khoản mục được ghi nhận trong BCTC khi thoả mãn cả hai tiêu chuẩn:  
+ Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế hoặc làm giảm lợi ích kinh tế trong  
tương lai;  
+ Khoản mục đó có giá trị và xác định được giá trị một cách đáng tin cậy.  
1.4.1. Ghi nhận tài sản  
Tài sản được ghi nhận trong Bảng CĐKT khi doanh nghiệp có khả năng  
chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai và giá trị của tài sản đó được  
xác định một cách đáng tin cậy (mục 40).  
Tài sản không được ghi nhận trong Bảng CĐKT khi các chi phí bỏ ra  
không chắc chắn sẽ mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho doanh nghiệp thì  
các chi phí đó được ghi nhận ngay vào Báo cáo KQHĐKD khi phát sinh (mục  
41).  
1.4.2. Ghi nhận nợ phải trả  
Nợ phải trả được ghi nhận trong Bảng CĐKT khi có đủ điều kiện chắc  
chắn là doanh nghiệp sẽ phải dùng một lượng tiền chi ra để trang trải cho những  
nghĩa vụ hiện tại mà doanh nghiệp phải thanh toán, và khoản nợ phải trả đó phải  
xác định được một cách đáng tin cậy (mục 42).  
16  
 
1.4.3. Ghi nhận doanh thu và thu nhập khác  
Doanh thu và thu nhập khác được ghi nhận trong Báo cáo KQHĐKD khi  
thu được lợi ích kinh tế trong tương lai có liên quan tới sự gia tăng về tài sản  
hoặc giảm bớt nợ phải trả và giá trị gia tăng đó phải xác định được một cách  
đáng tin cậy (mục 43)  
1.4.4. Ghi nhận chi phí  
Chi phí sản xuất, kinh doanh và chi phí khác được ghi nhận trong Báo cáo  
KQHĐKD khi các khoản chi phí này làm giảm bớt lợi ích kinh tế trong tương lai  
có liên quan đến việc giảm bớt tài sản hoặc tăng nợ phải trả và chi phí này phải  
xác định được một cách đáng tin cậy (mục 44).  
Các chi phí được ghi nhận trong Báo cáo KQHĐKD phải tuân thủ nguyên  
tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí (mục 45).  
Khi lợi ích kinh tế dự kiến thu được trong nhiều kỳ kế toán có liên quan  
đến doanh thu và thu nhập khác được xác định một cách gián tiếp thì các chi phí  
liên quan được ghi nhận trong Báo cáo KQHĐKD trên cơ sở phân bổ theo hệ  
thống hoặc theo tỷ lệ (mục 46).  
Một khoản chi phí được ghi nhận ngay vào Báo cáo KQHĐKD trong kỳ  
khi chi phí đó không đem lại lợi ích kinh tế trong các kỳ sau (mục 47).  
2. Chuẩn mực kế toán 02- Hàng tồn kho  
2.1. Khái niệm hàng tồn kho  
Hàng tồn kho: Là những tài sản:  
- Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường;  
- Đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang;  
- Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản  
xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ.  
Hàng tồn kho bao gồm:  
- Hàng hóa mua về để bán: Hàng hóa tồn kho, hàng mua đang đi trên đường,  
hàng gửi đi bán, hàng hóa gửi đi gia công chế biến;  
- Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán;  
- Sản phẩm dở dang: Sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thành  
chưa làm thủ tục nhập kho thành phẩm;  
- Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến  
và đã mua đang đi trên đường;  
- Chi phí dịch vụ dở dang.  
2.2. Xác định giá trị hàng tồn kho  
Hàng tồn kho được định theo giá gốc. Trường hợp giá trị thuần có thể thực  
hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được  
(mục 04).  
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí thu mua, chi phí chế biến và các  
17  
     
chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và  
trạng thái hiện tại (mục 05).  
2.3. Phương pháp tính giá hàng tồn kho  
Việc tính giá trị hàng tồn kho được áp dụng theo một trong các phương  
pháp: (mục 13).  
Điều kiện áp dụng các phương pháp tính giá trị hàng tồn kho được quy  
định trong các mục từ 14 đến 17.  
- Phương pháp tính theo giá đích danh được áp dụng đối với doanh nghiệp  
có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được (mục 14)  
- Phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của từng loại hàng tồn kho được  
tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị  
từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ. Giá trị trung bình có thể  
được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình  
hình của doanh nghiệp (mục 15).  
- Phương pháp nhập trước, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn  
kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn  
lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ. Theo  
phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho  
ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá  
của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho (mục 16).  
- Phương pháp nhập sau, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn  
kho được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại  
cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó. Theo phương pháp này  
thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau  
cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc  
gần đầu kỳ còn tồn kho (mục 17).  
Ví dụ minh họa:  
Tại Công ty A có :  
Vật liệu tồn đầu tháng 10/2014; 200kg; 3000đ/ kg  
– Ngày 3/10 nhập kho 500kg; 3.280đ/ kg  
– Ngày 6/10 xuất kho 400kg  
– Ngày 10/10 nhập kho 300kg; 3.100đ/kg  
– Ngày 15/10 xuất kho 400đ/kg  
Xác định trị giá vật liệu xuất trong tháng?  
Hướng dẫn giải:  
a. Tính giá theo phương pháp thực tế đích danh  
– 400kg xuất kho ngày 6 có 300kg thuộc nhập vào ngày 3 và 100kg thuộc số  
tồn đầu tháng  
18  
 
– 400kg xuất ngày 15 có 300kg thuộc lần nhập ngày 10 và 100kg thuộc số  
tồn đầu tháng  
Trị giá vật liệu xuất kho trong tháng:  
– Ngày 6 : ( 100 x 3.000) + (300 x 3.280) = 1.284.000 đ  
– Ngày 15: ( 100 x 3.000) + ( 300 x 3.100) = 1.230.000 đ  
b. Tính giá theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)  
Trị giá vật liệu xuất kho trong tháng:  
– Ngày 6 : (200 x 3.000) + (200 x 3.280) = 1.256.000 đ  
– Ngày 15 ( 300 x 3.280 ) + ( 100 x 3.100 ) = 1.294.000 đ  
c. Tính giá theo phương pháp đơn giá bình quân  
* Tính một lần vào cuối tháng:  
200 x 3.000+ 500 x 3.280+ 300 x 3.100  
Đơn giá bình quân =  
= 3.170 đ/kg  
200+ 300+ 500  
Trị giá xuất kho trong tháng :  
– Ngày 6 : 400 x 3.170 = 1.268.000 đ  
– Ngày 15 : 400 x 3.170 = 1.268.000  
* Tính từng lần xuất ( nếu trước đó có nhập vào )  
200 x 3.000+ 500 x 3.280  
200+ 500  
Đơn giá bình quân  
=
= 3.200 đ/kg  
ngày 3  
Vậy trị giá xuất ngày 6 : 400 x 3.200 = 1.280.000đ  
300 x 3.200+ 300 x 3.100  
300+ 300  
Đơn giá bình quân  
=
= 3.150 đ/kg  
ngày 10  
Vậy trị giá xuất ngày 15 : 400 x 3.150 = 1.260.000 đ  
2.4. Ghi nhận chi phí  
Khi bán hàng tồn kho, giá gốc của hàng tồn kho đã bán được ghi nhận là  
chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phù hợp với doanh thu liên quan đến chúng  
được ghi nhận. (mục 24).  
3. Chuẩn mực kế toán 03- Tài sản cố định hữu hình  
3.1.Khái niệm TSCĐ hữu hình  
TSCĐ hữu hình: Là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp  
nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn  
19  
     
ghi nhận TSCĐ hữu hình.  
3.2. Ghi nhận TSCĐ hữu hình  
Các tài sản được ghi nhận là TSCĐ hữu hình phải thoả mãn đồng thời tất  
cả bốn (4) tiêu chuẩn ghi nhận sau (mục 06):  
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản  
đó;  
- Nguyên giá tài sản phải được xá định một cách đáng tin cậy;  
- Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm;  
- Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành.  
Các hướng dẫn cụ thể áp dụng các tiêu chuẩn ghi nhân TSCĐ hữu hình  
được quy định trong các mục từ 08 đến 12.  
3.3.Xác định giá trị ban đầu của TSCĐ hữu hình  
Tài sản cố định hữu hình phải được xác định giá trị ban đầu theo nguyên  
giá (mục 13).  
3.4.Chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu  
Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu TSCĐ hữu hình được ghi tăng  
nguyên giá của tài sản nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế  
trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí phát sinh không thỏa mãn điều  
kiện trên phải được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.  
Các hướng dẫn chi tiết đối với việc hạch toán chi phí phát sinh sau khi ghi  
nhận ban đầu được quy định trong các mục từ 24 đến 27.  
3.5. Xác định giá trị sau ghi nhận ban đầu TSCĐ hữu hình  
Sau khi ghi nhận ban đầu, trong quá trình sử dụng, TSCĐ hữu hình được xác  
định theo nguyên giá, khấu hao luỹ kế và giá trị còn lại. Trường hợp TSCĐ hữu  
hình được đánh giá lại theo quy định của Nhà nước thì nguyên giá, khấu hao lũy  
kế và giá trị còn lại phải được điều chỉnh theo kết quả đánh giá lại. Chênh lệch do  
đánh giá lại TSCĐ hữu hình được xử lý và kế toán theo quy định của Nhà nước  
(mục 28).  
3.6. Khấu hao TSCĐ hữu hình  
Giá trị phải khấu hao của TSCĐ hữu hình được phân bổ một cách có hệ  
thống trong thời gian sử dụng hữu ích của chúng. Phương pháp khấu hao phải  
phù hợp với lợi ích kinh tế mà tài sản đem lại cho doanh nghiệp. Số khấu hao của  
từng kỳ được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, trừ khi chúng  
được tính vào giá trị của các tài sản khác, như: Khấu hao TSCĐ hữu hình dùng  
cho các hoạt động trong giai đoạn triển khai là một bộ phận chi phí cấu thành  
nguyên giá TSCĐ vô hình (theo quy định của chuẩn mực TSCĐ vô hình), hoặc  
chi phí khấu hao TSCĐ hữu hình dùng cho quá trình tự xây dựng hoặc tự chế các  
tài sản khác (mục 29).  
Giá trị phải khấu hao: Là nguyên giá của TSCĐ hữu hình ghi trên báo cáo  
tài chính, trừ (-) giá trị thanh lý ước tính của tài sản đó.  
20  
         
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 118 trang yennguyen 23200 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Chuẩn mực kế toán - Nghề: Khai thác vận tải", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_chuan_muc_ke_toan_nghe_khai_thac_van_tai.pdf