Giáo trình Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống nhiên liệu động cơ diesel - Nghề: Công nghệ ô tô
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ĐẮK LẮK
KHOA CÔNG NGHỆ Ô TÔ
---------------oOo---------------
GIÁO TRÌNH
BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA HỆ
THỐNG NHIÊN LIỆU ĐỘNG CƠ
DIESEL
NGHỀ: CÔNG NGHỆ Ô TÔ
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG NGHỀ, TRUNG CẤP NGHỀ
Người biên soạn: Nguyễn Thành Chung
Lưu hành nội bộ: 2014
LỜI NÓI ĐẦU
Nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và cung cấp giáo trình, tài liệu giảng dạy và học
tập của nghề Công nghệ ô tô để đáp ứng chương trình đào tạo của trường Cao đẳng nghề
Đaklak. Khoa công nghệ ô tô đã thực hiện việc biên soạn giáo trình Bảo dưỡng - sửa chữa hệ
thống nhiên liệu động cơ diesel dùng cho trình độ trung cấp nghề và cao đẳng nghề.
Giáo trình được biên soạn theo chương trình khung do tổng cục dạy nghề ban hành.
Mặc dù trong quá trình biên soạn, người biên soạn đã sưu tầm rất nhiều nguồn tài liệu khác
nhau và chỉnh sửa nhiều lần song không tránh khỏi thiếu sót. Người biên soạn rất mong nhận
được sự đóng góp của các đồng nghiệp và người đọc để giáo trình ngày càng hoàn thiện hơn.
Chân thành cám ơn!
MỤC LỤC............................................................. Error! Bookmark not defined.
1.1. Nhiệm vụ: ....................................................................................................1
1.2. Yêu cầu:.......................................................................................................1
1.3. Phân loại. .....................................................................................................1
bơm tập trung PE................................................................................................2
bơm phân phối VE..............................................................................................3
dung bơm cao áp tập trung PE...........................................................................8
bơm cao áp phân phối VE ................................................................................10
Bài 2: Bảo dưỡng hệ thống nhiên liệu diesel ...........................................................11
1. Mục đích, yêu cầu.............................................................................................11
2 Nội dung bảo dưỡng:.........................................................................................11
cao áp phân phối..............................................................................................11
3. Quy trình bảo dưỡng.........................................................................................11
cao áp tập trung PE...........................................................................................11
cao áp phân phối...............................................................................................20
4. Qui trình kiểm tra : ...........................................................................................26
5. Lắp Ráp : ..........................................................................................................27
1. Nhiệm vụ, yêu cầu............................................................................................35
1.2.1Nhiệm vụ, yêu cầu :..................................................................................35
1.2.2. Phân loại :...............................................................................................35
2.1. Cấu tạo thùng chứa nhiên liệu : .................................................................35
2. Bảo dưỡng bầu lọc tinh.....................................................................................39
* Sửa chữa thùng nhiên liệu và bầu lọc................................................................40
1. Thùng nhiên liệu...............................................................................................40
2. Bầu lọc xăng.....................................................................................................40
B. Tháo, lắp thùng nhiên liệu và bầu lọc..............................................................42
1. Tháo thùng nhiên liệu và bầu lọc từ trên xe .....................................................42
2. Tháo rời bầu lọc................................................................................................42
3. Quy trình lắp.....................................................................................................42
C. Sửa chữa thùng nhiên liệu và bầu lọc ..............................................................43
1. Sửa chữa thùng nhiên liệu ................................................................................43
2. Sửa chữa bầu lọc...............................................................................................43
1.1. Nhiệm vụ. ..................................................................................................44
1.3. Phân loại :..................................................................................................44
chuyển nhiên liệu..................................................................................................47
3.2 . Phương pháp kiểm tra, sửa chữa................................................................47
Bài 5: Sửa chữa bơm cao áp ..................................................................................51
1.1. Nhiệm vụ. ..................................................................................................51
1.2. Yêu cầu......................................................................................................51
1.3. Phân loại ....................................................................................................51
áp ..........................................................................................................................57
* Tháo lắp bơm VE...............................................................................................58
1. Tháo bơm cao áp từ động cơ ............................................................................58
2. Tháo rời bơm cao áp.........................................................................................58
3. Quy trình lắp.....................................................................................................58
* Kiểm tra bơm VE...............................................................................................58
Bài 6: Sửa chữa vòi phun cao áp............................................................................60
1.1 Nhiệm vụ. ...................................................................................................60
1.2. Yêu cầu .....................................................................................................60
1
Bài 1: Tháo lắp, nhận dạng các bộ phận của hệ thống nhiên liệu động cơ diesel
1. Nhiệm vꢀ, yêu cꢁu và phân loại của hệ thống nhiên liệu diesel động cơ ô tô
1.1. Nhiệm vụ:
- Cung cấp nhiên liệu diesel có áp suất cao dưới dạng sương mù vào buồng cháy
của xi lanh đúng thời điểm, phù hợp với từng chế độ tải trọng và tốc độ của động cơ.
1.2. Yêu cầu:
- Dầu diesel cung cấp cho động cơ phải sạch.
- Thời diểm bắt đầu phun phải chính xác, thời diểm kết thúc phải dứt khoát không
bị nhỏ giọt.
- Lượng cung cấp nhiên liệu phải đồng đều giữa các xi lanh của động cơ.
- Áp suất phun phải bảo đảm để nhiên liệu phun ra dưới dạng sương mù.
- Lượng cung cấp phải phù hợp với mọi chế độ làm việc của động cơ.
1.3. Phân loại.
1.3.1. Theo phương pháp phun nhiên liệu
a. Hệ thống phun nhiên liệu bằng không khí nén
Ở thời kỳ đầu phát triển động cơ diesel, người ta đã dùng không khí nén dưới áp
suất 50-60 bar để phun nhiên liệu vào xylanh động cơ. Phương pháp này không yêu cầu
phải có các chi tiết siêu chính xác mà vẫn đảm bảo chất lượng hoà trộn nhiên liệu với
không khí khá tốt. Tuy nhiên, động cơ phải máy nén khí nhiều cấp, vừa cồng kềnh vừa
tiêu thụ một phần đáng kể công suất của động cơ (công suất do máy nén khí tiêu thụ bằng
khoảng 6 - 8 % công suất của động cơ, trong khi hệ thống phun nhiên liệu bằng thuỷ lực
tiêu thụ khoảng 1,5 - 3,5 % ); ngoài ra, việc điều chỉnh lượng nhiên liệu chu trình cũng
phức tạp và khó chính xác, nên kiểu hệ thống phun nhiên liệu bằng khí nén ở động cơ
diesel đã được thay thế hoàn toàn bởi hệ thống phun nhiên liệu bằng thuỷ lực.
b, Hệ thống phun nhiên liệu bằng thủy lực.
Ở hệ thốn phun nhiên liệu bằng thuỷ lực, nhiên liệu được phun vào buồng đốt do sự
chênh lệch áp suất rất lớn giữa áp suất của nhiên liệu trong vòi phun và áp suất của khí
trong xylanh. Dưới tác dụng của lực kích động ban đầu trong tia nhiên liệu và lực cản khí
động của khí trong buồng đốt, các tia nhiên liệu sẽ bị xé thành những hạt có đường kính
rất nhỏ để hoá hơi nhanh và hoà trộn với không khí.
1.3.2. Theo phương pháp tạo và duy trì áp suất phun.
a. Hệ thống phun trực tiếp.
HTPNL trực tiếp là một loại HTPNL bằng thuỷ lực, ở đó nhiên liệu sau khi ra
khỏi BCA được dẫn trực tiếp đến vòi phun bằng ống dẫn cao áp có dung tích nhỏ. Ưu
điểm của HTPNL kiểu này là: kết cấu tương đối đơn giản, có khả năng nhanh chóng thay
đổi các thông số công tác phù hợp với chế độ làm việc của động cơ. Nhược điểm cơ bản
của HTPNL trực tiếp là: áp suất phun giảm khi giảm của tốc độ quay của động cơ, điều
đó hạn chế khả năng làm việc ổn định của động cơ ở tốc độ quay thấp. Mặc dù chưa đáp
ứng hoàn toàn các yêu cầu đặt ra, nhưng HTPNL trực tiếp vẫn được sử dụng phổ biến
nhất hiện nay cho tất cả các kiểu động cơ diesel
b. Hệ thống phun gián tiếp.
Ở hệ thống phun gián tiếp (còn gọi là hệ thống tích phun), nhiên liệu từ BCA
không được đưa trực tiếp đến vòi phun mà được bơm đến ống cao áp chung. Thông
thường, ống cao áp chung có dung tích lớn hơn nhiều lần so với thể tích nhiên liệu được
phun vào buồng đốt trong một chu trình, nên áp suất phun hầu như không thay đổi trong
2
suốt quá trình phun. Điều đó đảm bảo chất lượng phun tốt trong một phạm vi rộng của
tốc độ quay và tải. Để đảm bảo yêu cầu định lượng và định thời, hệ thống tích phun có
kết cấu khá phức tạp. Vì vậy nó thường chỉ được sử dụng cho những động cơ diesel có
yêu cầu cao về chất lượng phun nhiên liệu ở những chế độ tải nhỏ.
1.3.3. Theo loại vòi phun.
- Hệ thống phun với vòi phun hở.
- Hệ thống phun với vòi phun kín.
1.3.4. Dựa theo đặc điểm của hai chi tiết chính trong hệ thống đó là bơm cao áp và
vòi phun hhệ thống cung cấp nhiên liệu động cơ điesel được chia ra làm hai loại sau:
- Hệ Thống cấp nhiên liệu kiểu phân bơm: Ở loại này bơm cao áp và vòi phun là
hai chi tiết riêng biệt và được nối với nhau bằng đường ống dẫn nhiên liệu cao áp
- Hệ thống nhiên liệu kiểu bơm phân cao áp: Ở loại này chức năng của bơm cao áp
và vòi phun được thay thế bằng một thiết bị nhiều tác dụng được gọi là bơm phun cao áp
nó được thực hiện tất cả các nhiệm vụ cấp điều chỉnh và phun nhiên liệu cao áp vào
buồng đốt.
2. Sơ đꢂ cꢃu tạo và nguyên lý làm việc của hệ thống nhiên liệu động cơ diesel
2.1. Sơ đồ cấu tạo và hoạt động của hệ thống nhiên liệu động cơ diesel dùng bơm
tập trung PE.
* Sơ đồ cấu tạo.
Hình 1.1 Sơ đồ cấu tạo hệ thống nhiên liệu của động cơ diesel
1- Thùng nhiên liệu; 2- Bơm thấp áp(bơm chuyển nhiên liệu); 3- Lọc nhiên liệu
tinh (lọc sơ cấp); 4- Bơm cao áp; 5- ống cao áp; 6- Vòi phun; 7- Bộ điều tốc; 8- Bộ điều
chỉnh góc phun sớm; 9- ống thấp áp; 10- ống dầu hồi.
- Thùng nhiên liệu chứa nhiên liệu
- Bơm thấp áp (bơm chuyển nhiên liệu) được lắp ráp bên hông bơm cao áp, được
dẫn động do trục cam bơm, hút nhiên liệu từ thùng chứa qua bầu lọc thô (lọc sơ cấp) đưa
lên bầu lọc tinh (lọc thứ cấp) trước khi nạp vào bơm cao áp.
- Bầu lọc thô (lọc sơ cấp) gắn trong bơm chuyển nhiên liệu, có công dụng lắng
nước và lọc các cặn lớn.
3
- Bầu lọc tinh (lọc thứ cấp), lọc sạch các chất cặn bẩn rất bé trước khi nạp nhiên
liệu vào bơm cao áp. Nơi rắc co dầu về bầu lọc tinh có bố trí van dầu tràn, công dụng của
van này là đảm bảo một áp suất tiếp vận cần thiết đủ sức đẩy nhiên liệu chui qua lõi lọc
thứ cấp trước khi tràn trở về thùng chứa. Nếu lò xo van này yếu hay gãy, bơm PE sẽ thiếu
nhiên liệu, động cơ không hoạt động được ở tốc độ cao.
- Bơm cao áp và các kim phun nhiên liệu.
- Các ống dẫn nhiên liệu thấp áp đưa dầu đi và về, các ống dẫn nhiên liệu cao áp
đưa nhiên liệu từ bơm cao áp lên kim phun nhiên liệu.
* Nguyên lý làm việc.
Khi động cơ hoạt động, bơm chuyển nhiên liệu (2) hút nhiên liệu từ thùng chứa
(1) vào bơm, rồi nhiên liệu được bơm (2) đẩy qua bầu lọc tinh (3), sau khi được lọc sạch
thì tới ngăn chứa của bơm cao áp (4), ở đây nhiên liệu được nén đến áp xuất cao, sau đó
theo ống dẫn cao áp (5) tới vòi phun, rồi phun vào buồng đốt của động cơ theo trình tự
làm việc. Khi phun vào buồng đốt hòa trộn với không khí đã được lọc sạch, ở cuối quá
trình nén, do nhiệt độ và áp suất cao nhiên liệu tự bốc cháy, giãn nở và sinh công.
Một phần nhiên liệu rò rỉ trong vòi phun (khoảng 0,02% số nhiên liệu phun vào xi
lanh) và nhiên liệu thừa trong bơm cao áp theo ống dẫn đi theo đường dầu hồi (10) về
thùng chứa.
2
Hình 1.2 - Hệ thống nhiên liệu động cơ diesel có van an toàn ở bơm cao áp
1- Thùng nhiên liệu; 2- lưới lọc; 3- lưới lọc; 4- bơm thấp áp; 5- bơm tay; 6- bơm
cao áp; 7- lọc nhiên liệu; 8- ống cao áp; 9- kim phun; 10,12- ống dầu hồi; 11- bộ điều
tốc
2.2 Sơ đồ cấu tạo và hoạt động của hệ thống nhiên liệu động cơ diesel dùng bơm
phân phối VE.
* Sơ đồ cấu tạo.
4
H×nh 1.3
1. Thùng nhiên liệu; 2. Bơm sơ cấp; 3. Bầu lọc; 4. Van an toàn; 5. Bơm cấp nhiên
liệu; 6. Cần điều chỉnh; 7. Lò xo; 8. Đường dầu hồi; 9. Pis ton bơm; 10. Đường ống cao
áp ; 11. Van phân phhối; 12. Khâu phân lượng; 13. Đĩa cam; 4. Cơ cấu phun dầu sớm tự
động
+ Một bơm cấp nhiên liệu kiểu cánh gạt, hút nhiên liệu từ thùng qua cốc lọc nước
và lọc nhiên liệu và đẩy vào buồng bên trong bơm cao áp
+ Một van điều chỉnh áp suất điều khiển áp suất nhiên liệu bên trong bơm cao áp
+ Nhiên liệu thừa quay trở lại thùng qua ống tràn và vít tràn, việc này giúp làm
mát cho các chi tiết chuyển động của bơm cao áp
+ Đĩa cam được dẫn động bởi trục dẫn động bơm piston được gắn vào đĩa cam,
nhiên liệu được cấp cho vòi phun nhờ chuyển động quay và chuyển động tịnh tiến của
piston
+ Lượng phun được điều chỉnh bởi bộ điều chỉnh kiểu cơ khí
+ Van cắt nhiên liệu đóng đường dầu đến piston bơm khi khoá điện cắt
+ Van phân phối có 2 chức năng: Ngăn không cho nhiên liệu trong ống dẫn đến
vòi phun quay trở về piston và bơm, hút nhiên liệu còn lại sau khi phun khỏi vòi phun
+ Thời điểm phun được điều khiển bởi piston điều khiển phun sớm, hoạt động nhờ
áp suất nhiên liệu
* Bơm cấp nhiên liệu kiểu cánh gạt có 4 cánh và được dẫn động nhờ trục dẫn động
bơm.
* Van điều áp: Van này điều chỉnh áp suất nhiên liệu tỷ lệ với tốc độ động cơ để
dẫn động bộ điều khiển phun sớm.
5
* Nguyên tắc hoạt động.
Nhiên liệu được chứa trong thùng nhiên liệu 1. Khi động cơ làm việc, nhiên liệu
được bơm cung cấp nhiên liệu hút qua bầu lọc đưa tới bơm cao áp. Khi đi qua bộ phận
lọc, các chất cặn bẩn bị giữ lại. Từ bơm cao áp, nhiên liệu bị nén với áp suất cao lên
đường ống cao áp tới vòi phun. Bơm cao áp phân phối dầu với áp suất cao tới từng xy
lanh đúng thứ tự làm việc, đúng thời điểm.
Nếu áp suất trong đường ống thấp áp lớn hơn giá trị quy định, van 1 chiều mở cho
dầu thoát, làm áp suất giảm xuống. Dầu rò rỉ trong vòi phun được dẫn qua đường ống dầu
hồi về thùng chứa.
2.3. Cấu tạo và hoạt động của bơm cao áp và vòi phun kết hợp
* Sơ đồ hệ thống kim bơm liên hợp GM
Hình 1.4: Sơ đồ hệ thống cung cấp nhiên liệu kim bơm liên hợp
1 – Bình chứa nhiên liệu; 2 – Lọc sơ cấp; 3 – Bơm tiếp vận; 4 – Lọc thứ cấp; 5 – ống dẫn
dầu đến; 6 – ống dầu hồi; 7 – Kim bơm liên hợp; 8 – ống dẫn dầu về thùng chứa
Bơm tiếp vận hút nhiên liệu từ thùng chứa qua bầu lọc sơ cấp, đẩy nhiên liệu dưới
áp suất khoảng 1,40kg/cm2 đến bầu lọc thứ cấp sau đó cung cấp cho bộ kim bơm liên
hợp. Ống dẫn dầu về đưa nhiên liệu từ các bộ phận kim bơm liên hợp trở lại thùng chứa.
Van kiểm tra A bố trí tại lỗ hút của bầu lọc sơ cấp có công dụng chặn không cho
nhiên liệu tháo lui thùng chứa khi động cơ ngừng. Vị trí cuối cùng ống dầu về có trang bị
van lưu áp B để duy trì áp suất nhiên liệu cần thiết cho các bộ kim bơm liên hợp
c. Cấu tạo của bộ kim bơm liên hợp GM
6
Hình 1.5: Bơm cao áp - vòi phun liên hợp GM
1- Thân kim; 2- Đệm đẩy; 3- Lò xo; 4- Lọc dầu; 5- Lò xo; 6- Nắp đậy; 7- Xylanh;
8- Piston; 9- Thanh răng; 10- Vành răng; 11- Vòng cản dầu; 12- Kim phun; 13- Xupap
thoát; 14- Lò xo xupap; 15- Bệ tựa lò xo; 16- Van an toàn; 17- Ống chứa lò xo.
* Rắc co ống nhiên liệu vào và ra nơi thân KBLH giống nhau, có bố trí bì lọc sợi
kim loại.
* Kim phum GM có 3 loại
Loại cũ: Van phun dầu cao áp nằm trong đót kim. Van kiểm soát dẹt hình sao bố
trí trên van cao áp, van này bảo vệ ty và xi lanh bơm không cho khí nén, tham muội chui
vào. áp suất mở của loại van này từ 350 - 700 PSI (24,5 - 49 kg/cm2).
Loại cải tiến: Van kiểm soát dẹt hình sao bố trí dưới đót kim. Bên trên là van
phun dầu cao áp đựng chứa trong ống nối riêng. Tất cả ty bơm, xi lanh bơm và bơm
cao áp đều được bảo vệ. áp suất mở kim từ 450 – 850 PSI.
Loại cao áp: Cấu tạo y như loại kim phun nhiên liệu thông thường gồm có van
kim đóng kín bệ của nó trong đót kim theo kiểu đót kim lỗ tia hở. Van kiểm soát dẹt
hình sao bố trí phía trên kim ngăn chặn khí nén lọt vào xi lanh bơm, áp suất mở từ
1000 – 1400 PSI, áp suất phun dầu 3 loại này không hiệu chỉnh được, nếu cần thiết
phải thay luôn cả cụm của nó.
7
Hình 1.6: Kết cấu các loại kim phun nhiên liệu
* Nguyên lý hoạt động của bộ KBLH GM.
Hình 1.7: Ba giai đoạn nguyên lý làm việc
bơm chuyển, theo đường dầu trong thân bơm đến xylanh bơm nơi còn vòng cản dầu.
Nhiên liệu nạp vào xylanh bằng cả hai lỗ vào các khe hờ rồi theo đường dầu về thùng
chứa. Dầu lưu chuyển trong bơm còn có tác dụng làm mát, bôi trơn, sấy nóng và loại bỏ
các Khi cam chưa đội piston ở vị trí cao nhất, nhiên liệu đến kim bơm nhờ áp lực bọt
khí giúp việc định lượng dầu tốt hơn.
Khi đến giai đoạn bắt đầu phun thì cam đội cò mổ, đẩy piston đi xuống, lỗ dầu ra
phía dưới xylanh đóng trước, dầu tiếp tục bị đẩy ra ở lổ dầu vào phía trên, khi cạnh vát
của piston vừa đóng lỗ dầu vào, nhiên liệu bắt đầu bị ép trong xy lanh (gọi thời điểm bắt
đầu phun)
Piston tiếp tục đi xuống, ép nhiên liệu tạo áp lực cao, mở xu páp nhiên liệu vào
trong xylanh. Khi cạnh vát của piston bơm vừa hé mở lỗ dầu về (gọi l là thời điểm kết
thúc phun)
Piston tiếp tục đi xuống cho hết hành trình, lỗ dầu về mở hoàn toàn do đó nhiên
liệu ra khoang chứa nhiên liệu xung quanh xylanh nơi vòng cản dầu
8
Khi cam không còn đội, lò xo đệm đẩy kéo piston đi lên để chuẩn bị cho chu trình
kế tiếp
Muốn tăng hay giảm lưu lượng nhiên liệu tùy theo yêu cầu hoạt động của động cơ,
ta chỉ cần điều chỉnh thanh răng cho piston xoay qua lại tùy theo vị trí rãnh vát piston tới
lỗ dầu ra và vào mà lưu lượng thay đổi
2.4. Hệ thống nhiên liệu điều khiển điện tử Common Rail
* Sơ đồ nguyên lý tổng quát:
Hình 1.8: Hệ thống Common Rail
HT phun nhiên liệu Common Rail là hệ thống phun nhiên liệu kiểu tích áp với sự
điều khiển phun bằng điện tử.
Trong hệ thống này, nhiên liệu thấp áp được chuyển đến BCA, tại đây nhiên liệu
được nén sang bộ điều chỉnh áp suất và duy trì ở một áp suất rất cao (có thể trên 1600
bar), sau đó đi sang các nhánh chung, hay còn gọi là ống tích áp (Rail element, cylinder
bank I & II). Trên các nhánh này có các đường ống cao áp để đưa nhiên liệu xuống chờ
sẵn ở các vòi phun. Để đảm bảo ổn định lưu lượng dòng nhiên liệu thấp áp, trên hệ thống
còn có các van điều chỉnh, các bộ làm mát và sấy nóng nhiên liệu, các bơm chuyển nhiên
liệu sơ cấp
3. Quy trình và yêu cầu kỹ thuật tháo lắp hệ thống nhiên liệu động cơ diesel
3.1. Tháo, nhận dạng kiểm tra và lắp các bộ phận của hệ thống nhiên liệu dung bơm cao
áp tập trung PE
TT
Nội dung công việc
Dụng cụ
Chỉ dẫn kỹ thuật
Tháo thùng chứa nhiên
liệu
Tháo các ống dẫn tới bình, tháo dây tới
cảm biến mức nhiên liệu, tháo đai ốc
bắt đai nẹp thùng và đưa thùng ra
ngoài
Clê 1217,
tuốc nơ vít,
búa tay
1
9
Tháo khoá nhiên liệu
Clê 22, tuốc Dùng clê đặt vào cạnh bên để tháo
nơ vít
2
3
Tháo các ống dẫn
nhiên liệu
Clê 14, 17,
19
Dùng 1 clê để giữa dùng clê còn lại để
tháo.
Tháo cốc lọc
Clê 12, 14,
17, tuốc nơ
vít
Tháo các lông đai ốc bắt cốc lọc với
động cơ.
4
5
Tháo bơm cao áp ra
khỏi động cơ
Clê 12, 14,
17, 19 tuốc
nơ vít
Tháo các đầu ống nối đường ống cao
áp, thấp áp, các đai ốc bắt bơm với
động cơ
Tháo vòi phun ra khỏi Clê14, 17,19 Tháo các ống dẫn nối với vòi phun, sau
động cơ
đó tháo 2 đai ốc bắt vòi phun với động
cơ. trường hợp quá chặt phải dùng cẩu
để cẩu vòi phun ra ngoài.
Kẹp thân vòi phun vào ê tô, dùng clê
để tháo nắp chụp, tháo vít điều chỉnh,
lò xo ty đẩy. Tháo đai ốc đưa cặp kim
và đế kim phun ra ngoài. Ngâm trong
dầu sạch cặp kim và đế kim phun trong
khay đựng riêng
6
7
Tháo rời vòi phun
Clê19, 22,
lục lăng,
tuốc nơ vít
Tháo rời cốc lọc
Vệ sinh chi tiết
Clê 14, 17,
tuốc nơ vít
Khay đựng,
chổi rửa
Dùng clê tháo các đai ốc, đưa nắp chụp
ra, đưa lõi lọc ra ngoài
Cho dầu vào khay đựng, rửa sạch các
chi tiết. Cạo sạch các muội than bám ở
đầu đế kim phun
8
9
Lắp cốc lọc
Clê 14, 17,
tuốc nơ vít
Clê19, 22,
lục lăng,
Lắp đúng vị trí của các tấm lọc.Lắp
cốc vào vỏ cần xoay đi xoay lại vài lần
Lắp đế kim phun vào thân kim phun
đúng chốt định vị. Xiết chặt các đai ốc.
10
11
12
Lắp vòi phun
tuốc nơ vít
Lắp vòi phun vào động Clê14, 17,19 Kiểm tra vệ sinh sạch sẽ bề mặt lắp
cơ
Lắp bơm cao áp vào
ghép. Xiết đều đối diện các đai ốc
Lắp các đầu ống nối đường ống cao áp,
thấp áp
Clê 12, 14,
17, 19 tuốc
nơ vít
13 động cơ
Lắp cốc lọc
Clê 12, 14,
17, tuốc nơ
vít
Xiết chặt bu lông
14
15
Lắp thùng chứa nhiên
liệu
Gá đều các đai ốc rồi mới xiết chặt
Clê 1217,
tuốc nơ vít,
búa tay
Lắp khoá nhiên liệu
Clê 22, tuốc
nơ vít
16
17
Lắp các ống dẫn nhiên Clê 14, 17,
liệu
Kiểm tra làm sạch bề mặt tiếp xúc.
Xiết đều cả 2 đầu ống nối
19
Kiểm tra
Kiểm tra việc lắp ráp của các mối ghép
xem đã chặt chưa. bơm nhiên liệu xem
có bị rò rỉ không
18
10
3.2. Tháo, nhận dạng kiểm tra và lắp các bộ phận của hệ thống nhiên liệu dung bơm cao
áp phân phối VE
Số TT Nội dung công việc
Dꢀng cꢀ
Yêu cꢁu kỹ thuật
1
Xả dầu thùng chứa
Tháo các đường ống dẫn cao
áp, thấp áp và đường dầu hồi
Vòng 17
Xả dầu vào thùng chứa
Khi tháo các đường ống phẩi
cẩn thận không được làm hỏng
ren và giác của đai ốc
Clê dẹt 17,
19
2
Tháo các đai ốc bu lông bắt
thùng nhiên liệu với xắc xi
3
Vòng 17
Tháo thùng chứa nhiên liệu
Tháo bình lọc nhiên liệu
Tháo bơm thấp áp
Tháo vòi phun ra khỏi động
cơ
4
5
Vòng 14, 17
6
Choòng 14
Tháo bơm cao áp ra khỏi
động cơ:
Khi tháo giắc cắm van điện tử
tắt máy phải cẩn thận
- Tháo dẫn động ga
Clê dẹt 19
- Tháo giắc cắm van điện tử Kìm
tắt máy
7
- Tháo bu – lông đai ốc, bắt Khẩu 12, 19
bơm cao áp với giá đỡ mặt
bích chuyển động
Vệ sinh chi tiết
Khay đựng, Cho dầu vào khay đựng, rửa
chổi rửa
sạch các chi tiết. Cạo sạch các
muội than bám ở đầu đế kim
phun
8
Lắp vòi phun
Clê19, 22,
lục lăng,
tuốc nơ vít
Clê14
Lắp đế kim phun vào thân kim
phun đúng chốt định vị. Xiết
chặt các đai ốc.
Kiểm tra vệ sinh sạch sẽ bề mặt
lắp ghép. Xiết đều đai ốc
Lắp các đầu ống nối đường ống
cao áp, thấp áp
9
Lắp vòi phun vào động cơ
10
Lắp bơm cao áp vào động cơ Cờ – lê dẹt
19
11
Kìm
Khẩu 12, 19
Lắp cốc lọc bình lọc nhiên
liệu
Clê 12, 14,
17, tuốc nơ
vít
Clê 1217,
tuốc nơ vít,
búa tay
Xiết chặt bu lông
12
13
Lắp thùng chứa nhiên liệu
Gá đều các đai ốc rồi mới xiết
chặt
Lắp khoá nhiên liệu
Lắp các ống dẫn nhiên liệu
Kiểm tra
Clê 22, tuốc
nơ vít
Clê 14, 17,
19
14
15
Kiểm tra làm sạch bề mặt tiếp
xúc. Xiết đều cả 2 đầu ống nối
Kiểm tra việc lắp ráp của các
mối ghép xem đã chặt chưa.
bơm nhiên liệu xem có bị rò rỉ
không
16
11
Bài 2: Bảo dưỡng hệ thống nhiên liệu diesel
1. Mục đích, yêu cầu
Có ý nghĩa quan trọng trong quá trình sử dụmg và vận hành động cơ. Nhằm phát
hiện những hư hỏng bất thường và duy tri sự làm việc bình thường của động cơ, Đảm bảo
động cơ hoạt động trong tình trạng tốt nhất : ít tiêu hao nhiên liệu, tiếng nổ êm, ít ô nhiễm
môi trường.
2 Nội dung bảo dưỡng:
2.1.Nội dung bảo dưỡng thường xuyên:
Được thực hiện sau khi ôtô hoạt động trở về và trước khi xuất phát. Để kiểm tra
chung nhằm đảm bảo sự làm việc bình thường và duy trì vẻ ngoài cần thiết của phương
tiện như: kiểm tra mức nhiên liệu trong bình chứa, kiểm tra rò rỉ nhiên liệu
2.2.Nội dung bảo dưỡng định kỳ:
- Bảo dưỡng các bộ phận của hệ thống nhiên liệu động cơ Diesel dùng bơm cao áp tập
trung PE
- Bảo dưỡng các bộ phận của hệ thống nhiên liệu động cơ Diesel dùng bơm cao áp
phân phối
3. Quy trình bảo dưỡng
3.1. Bảo dưỡng các bộ phận của hệ thống nhiên liệu động cơ Diesel dùng bơm cao áp tập
trung PE
3.1.1. Bảo dưỡng bơm cao áp
* Tháo bơm cao áp ra khỏi động cơ.
- Tháo các bộ phận liên quan.
- Tháo đường ống cao áp và các đường dầu và bơm tháp áp
- Tháo bu lông khớp truyền động ( hoặc các bu lông bắt giữ bơm với thân máy).
- Tháo bơm ra ngoài.
* Tháo rời bơm cao áp.
- Tháo bộ phun sớm.
- Tháo nắp sau.
- Tháo bộ điều tốc
- Tháo ốc chụp van triệt hồi.
- Tháo van triệt hồi.
- Tháo cửa sổ ( nếu có).
- Tháo đế tựa lò xo.
- Tháo vít hãm xy lanh.
- Tháo xy lanh và pít tông bơm.
- Tháo lò xo, ống bạc và cung răng xoay pít tông.
- Tháo vít hãm con đội và con đội.
- Tháo trục cam bơm
* Phương pháp kiểm tra sửa chữa:
Sau một quá trình hoạt động và đúng định kỳ làm công tác đại tu máy, bơm nhiên liệu
cũng được tháo ra để kiểm tra tình trạng, sửa chữa, thay mới các chi-tiết bên trong nếu
cần thiết.
12
Trước hết phải rửa sạch bên ngoài của bơm cao áp. Dùng dầu tẩy thích hợp sau khi
rửa sạch và thổi gió, ta tháo rời các chi tiết bên trong để kiểm tra.
- Thân bơm: Kiểm tra nếu bị nứt, thì có thể hàn và gia công nguội, nếu hư quá phải
thay mới (khi không khắc phục được)
- Pít tông xy lanh: dùng kính phóng đại để kiểm tra mặt tiền của bít tông và xy lanh
bơm, vết trầy những điểm khuyết mòn, chứng tỏ có chất bẩn trong nhiên liệu, thường thì
vết sước nằm nơi vòng trên của bít tông và xy lanh, gây đến sự mất chính xác của chế độ
đồng lượng và định lượng nhiên liệu trong bơm cao áp. Sau quá trình kiểm tra trên băng
thử, hư hỏng được phát hiện quá dịnh mức cần thay thế toàn bộ.
Chú ý đến mặt ép của xy lanh và đến van cao áp, nếu biểu hiện sự mòn khuyết, rỗ thì
phải xoáy phẳng và láng lại 2 hai mặt này. Nếu các mặt láng của bít tông và xy lanh hiện
ra màu tím và dấu rỉ sét chứng tỏ nhiên liệu có lẫn axit hoặc nước. Cần phải kiểm tra lại
nhiên 1iệu.
- Van và đế van cao áp : Dùng kính phóng đại để kiểm tra, nếu mòn khuyết, rỗ mặt
nơi phần côn hay phần trụ cần xoáy cát phần côn, phần phụ không được xoáy cát mà chỉ
lau lại bằng mỡ. Sau khi phục hồi chi tiết này cần kiểm nghiệm lại. Dùng dụng cụ thử
kim đặc biệt để thử, nâng áp suất lên 2500 Psi và nhìn phía đáy của đế van nhiên liệu
không rỉ là tốt.
- Cốt bơm : Bướu cam hoạt động lâu ngày có thể mòn, rỗ mặt, cần hàn đắp chổ
khuyết, là sửa láng cốt cam bị cong, sửa thẳng và được kiểm tra trên máy tiện.
- Bạc đạn, ổ bi: niền ngoài và niền trong bị mòn quá mức thì phải thay mới. Vòng
kiềm ổ bi biến đạng làm rơi bi ngoài cần phải sửa lại nếu không thì thay mới.
- Nắp đậy thân bơm: nếu bị nứt bể không quan trọng thì hàn và gia cộng nguội, nếu
không được cần phải thay mới. Nắp bị vênh thì sửa lại phẳng.
- Đệm đẩy: Mòn khuyết nơi đầu ốc hiệu chỉnh, khoảng hở quá nhiều giữa chốt và con
lăn cần tiện mới hay thay thế.
- Lò xo cao áp: Nứt hay bị cong, phải thay mới hoặc nắn lại thẳng
- Thanh răng: lỗ chốt đầu thanh răng nẻ, hàn dập và gia cộng nguội, thanh răng bị
cong thì sửa thẳng.
- Ống xoay và vòng răng: vít của vòng răng bị hư, rãnh chữ U của ống xoay bị mòn,
khuyết cần thay mới hoặc hàn đắp rồi gia công nguội nếu không quan trọng lắm.
- Lò xo bít tông: Nứt hay rổ mặt, cong vênh cần thay mới.
- Vít kềm xy lanh : Răng bị mòn sước, chuôi bị cong cần thay mới.
- Các rắc co : Nhờn răng hoặc bó răng cần thay mới.
- Kiểm tra thời điểm phun
Sử dụng đèn hoạt nghiệm 11 để kiểm tra thời điểm phun nhiên liệu. Đèn được mắc
song song với các cảm biến 5, số cảm biến bằng số nhánh bơm. Khi vòi phun phun nhiên
liệu tiếp điểm 5 đóng thông qua bộ khuyếch đại làm cho đèn 11 sáng. Lần lượt như vậy
đèn 11 sẽ sáng với số lần sáng trong một vòng quay của trục bơm bằng số nhánh bơm cần
thử. Quan sát sẽ thấy tia sáng chiếu qua khe của đĩa động. Khi các góc phun đều nhau sẽ
thấy tia sáng gần như cố định, nếu như góc phun lệch nhau sẽ thấy số tia sáng lớn hơn 1,
đối chiếu với vạch dấu trên đĩa cố định 12 sẽ biết được góc phun sớm là bao nhiêu. Muốn
13
kiểm tra xem nhánh bơm nào bị lệch thì tắt công tắc của nhánh bơm đó, khi đó tia sáng
lệch sẽ mất.
Để xác định thời điểm phun cũng có thể dùng ống thuỷ tinh lắp trên đầu ra đường cao
áp, quan sát khi nhiên liệu bắt đầu dâng lên ứng với góc quay của trục cam bao nhiêu độ.
c. Lắp lại bơm cao áp.
- Lắp trục cam bơm
- Lắp vít hãm con đội và con đội.
- Lắp lò xo, ống bạc và cung răng xoay pít tông.
- Lắp xy lanh và pít tông bơm.
- Lắp vít hãm xy lanh.
- Lắp đế tựa lò xo.
- Lắp cửa sổ ( nếu có).
- Lắp van triệt hồi.
- Lắp ốc chụp van triệt hồi.
- Lắp bộ điều tốc
- Lắp nắp sau.
- Lắp bộ phun sớm.
* Lắp bơm cao áp vào động cơ.
- Xác định kỳ nổ xy lanh số 1.
- Xác định thời điểm cung cấp nhiên liệu phần tử bơm số 1.
- Lắp bơm vào động cơ
- Lắp bu lông khớp truyền động ( hoặc các bu lông bắt giữ bơm với thân máy).
- Kiểm tra lại thời điểm cung cấp.
- Lắp đường ống cao áp và các đường dầu và bơm thấp áp
- Lắp các bộ phận liên quan.
- Xả gió khởi động động cơ.
3.1.2 Bảo dưỡng và sửa chữa bơm chuyển nhiên liệu
STT Các bước thực hiện và hình minh
Dꢀng cꢀ
Yêu cꢁu kỹ thuật
hoạ
1
Tháo từ bơm cao áp
- Tháo các đường dầu đến và đi.
- Tháo bơm tiếp vận ra khỏi bơm
cao áp
Nới đều các đai
ốc, sau khi tháo
đặt các chi tiết
vào khay sạch.
Cẩn thận tránh
gãy vở
2
Tháo rời bơm chuyển vận
Tháo bơm tay:
2.1
Kẹp chặt bơm lên
bàn tháo.
Tháo nguyên cụm
piston và xi lanh
bơm tay ra đặt
vào khay sạch
14
2.5
Tháo van hút và van thoát
- Nới lỏng các vít
trên từng nắp.
-Cẩn thận không
làm vở các nắp
trong quá trình
tháo.
- Đẻ nắp và vít
vào khay chi tiết
Tháo ốc giữ piston bơm và lò xo
cần đẩy
Thao tác cẩn thận
lấy piston ra ngoài
2.6
Tháo lò xo và cơ cần đệm đẩy
Dùng tay thao tác nhẹ Cẩn thận không
nhàng
va chậm vào các
chi tiết
2.7
Tháo con đội con lăn và lò xo, đĩa lò
xo ra khỏi bơm
Thao tác cẩn thận
tránh trầy xước.
Dùng kèm mỏ nhọn
và kèm táo phe
15
2.8
Tháo răc co ống hút và ống thoát
Khi lấy ra đặt lên
tờ giấy sạch
*Làm sạch, kiểm tra và sửa chữa.
STT Nội dung
Dꢀng cꢀ
Yêu cꢁu kỹ thuật
Không dùng vải để
lau chi tiết, tránh
trầy xước.
Làm sạch các chi tết trong dầu
diesel và thổi khô bằng máy
nén khí
1
2
Kiểm tra sửa chữa chi tiết
2.1 Kiểm tra tổng quát:
- Dùng mắt quan sát các chi tiết: Rạn nứt, ren ốc bi biên dãng.
2.2 Kiểm tra chi tiết van hút và van thoát:
– Bề mặt làm việc của van và đế van: Phải nhẵn bóng, không trầy xước, mòn
khớp. Nếu có ta ra lại mặt phẳng.
– Lò xo van: Không bị nức gãy, biến dạng.
2.3 Kiểm tra piston và xy-lanh bơm:
– Kiểm tra bề mặt tiếp xúc giữa piston và xy-lanh: Bị nứt vỡ, trầy xước nhiều
thay mới, thường xy-lanh và piston bị trầy xước ở các vị trí như hình .
– Kiểm tra khe hở giữa piston và xy-lanh theo kinh nghiệm hoặc dùng thước
cặp, khe hở cho phép không quá 0,05mm. Nếu khe hở lớn thay mới.
2.4 Kiểm tra lò xo piston:
Bị gãy nứt, biến dạng ta thay mới.
2.5 Kiểm tra chi tiết con đội:
– Trục con lăn và con lăn mòn khuyết thay mới.
– Khe hở giữa trục con lăn và con lăn lớn ta đóng bạc.
2.6 Kiểm tra các chi tiết khác của bơm tay:
-Kiểm tra vòng cao su chữ o bị nứt gãy, nhão, chay cứng ta thay mới.
- Sau khi lắp chi tiết bơm có thể kiểm tra độ kín van hút, van thoát và năng suất
bơm truyền piston trên bàn khảo nghiệm.
3.1.3. Bảo dưỡng kim phun
Sau khi xác định kim hư ( hoặc cần kiểm tra) ra bắt kim lên bàn thử và thực hiện bước
sau:
1.
Xả gió:
- Khóa van dẫn dầu lên đồng hồ áp lực.
- An mạnh cần bơm tay vài lần để xã gió đến khi nào thấy nhiên liệu phun ra ở đót kim.
2. Kiểm tra kim phun
Dùng kính lúp quan
sát vết trầy xướt, tróc
rỗ trên phần thân kim
phun, nếu nhiều thay
mới.
Kiểm tra sữa chữa kim phun:
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống nhiên liệu động cơ diesel - Nghề: Công nghệ ô tô", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_bao_duong_va_sua_chua_he_thong_nhien_lieu_dong_co.pdf

