Giáo trình Phay bánh răng côn răng thẳng
1
LỜI MỞ ĐẦU
Hướng tới mục tiêu nâng cao chất lượng đào tạo nghề, nhằm đáp ứng yêu cầu của
thị trường lao động kỹ thuật và hội nhập.
Bộ Lao Động thương Binh và Xã Hội đã ban hành chương trình khung Cao Đẳng
Nghề, Trung Cấp Nghề Cắt gọt kim loại.
Là một Trường đào tạo nghề đã có bề dày hơn 40 năm của Tỉnh Đăk Lăk, khu vực
Miền trung và Tây nguyên; với quy mô trang thiết bị luôn được đầu tư mới, năng lực đội
ngũ giáo viên ngày càng được tăng cường. Việc biên soạn giáo trình phục vụ công tác
đào tạo của nhà Trường, đáp ứng yêu cầu mục tiêu của chương trình khung do Bộ LĐTB
và XH ban hành cũng nhằm đáp ứng các yêu cầu sau đây:
Yêu cầu của người học.
Nhu cầu về chất lượng nguồn nhân lực.
Cung cấp lao động kỹ thuật cho Doanh nghiệp và xuất khẩu lao động.
Dưới sự chỉ đạo của Ban Giám Hiệu nhà trường trong thời gian qua các giáo viên
trong khoa Cơ khí đã dành thời gian tập trung biên soạn giáo trình, cải tiến phương pháp
giảng dạy nhằm tạo điều kiện cho học sinh hiểu biết kiến thức và rèn luyện kỹ năng nghề.
Nhóm biên soạn đã vận dụng sáng tạo vào việc biên soạn giáo trình các mô đun
chuyên môn cắt gọt kim loại. Nội dung giáo trình có thể đáp ứng để đào tạo cho từng cấp
trình độ và có tính liên thông cho 3 cấp trình độ ( Sơ cấp nghề, Trung cấp nghề, Cao
đẳng nghề).
Mặt khác nội dung của mô đun phải đạt được các tiêu chí quan trọng theo mục
tiêu, hướng tới đạt chuẩn quốc tế cho ngành Cắt gọt kim loại. Vì thế giáo trình mô đun đã
bao gồm các nội dung như sau:
Trình độ kiến thức
Kỹ năng thực hành
Tính quy trình trong công nghiệp
Năng lực người học và tư duy về mô đun được đào tạo ứng dụng trong thực
tiễn.
Phẩm chất văn hóa nghề được đào tạo.
Trong quá trình biên soạn giáo trình Khoa đã tham khảo ý kiến từ các Doanh
nghệp trong nước, giáo trình của các trường Đại học, học viện... Nhóm biên soạn đã hết
sức cố gắng để giáo trình đạt được chất lượng tốt nhất. Do trình độ còn nhiều hàn chế
nên không thể tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được ý kiến đóng góp từ các đồng
nghiệp, các bạn đọc để giáo trình được hoàn thiện hơn.
Trân trọng cảm ơn!
2
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
MỤC LỤC..........................................................................................................................2
CHƯƠNG TRÌNH MÔ-ĐUN ĐÀO TẠO..........................................................................3
1. Nguyên tắc hình thành bánh răng côn răng thẳng .......................................................4
2. Yêu cầu kỹ thuật khi phay bánh răng côn răng thẳng..................................................4
4. Tính toán và chọn dao phay đĩa mô-đun. ....................................................................7
5. Tính toán và điều chỉnh đầu phân độ...........................................................................9
7. Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng.................................................13
8. Trình tự gia công.......................................................................................................14
9. Kiểm tra. ...................................................................................................................15
3
CHƯƠNG TRÌNH MÔ-ĐUN ĐÀO TẠO
PHAY BÁNH RĂNG CÔN RĂNG THẲNG
Mã số của mô-đun: MĐ 48
Thời gian của mô-đun: 75 giờ.
(LT: 8 giờ; TH: 66 giờ; KT: 1 giờ)
I. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT MÔ-ĐUN
- Vị trí:
+ Mô-đun phay bánh răng côn răng thẳng được bố trí sau khi SV đã học xong
MH07; MH08; MH09; MH10; MH11; MH15; MĐ26: MĐ34; MĐ35.
- Tính chất:
+ Là mô-đun chuyên môn nghề thuộc các môn học, mô-đun đào tạo nghề tự chọn.
II. MỤC TIÊU MÔ-ĐUN:
- Trình bày được nguyên tắc hình thành bánh răng côn răng thẳng.
- Xác định được các thông số chủ yếu của bánh răng côn răng thẳng.
- Phân tích được yêu cầu kỹ thuật khi phay bánh răng côn răng thẳng.
- Tính toán và chọn được dao phay mô-đun.
- Tính toán và điều chỉnh được đầu chia độ.
- Vận hành, điều chỉnh được máy phay đúng quy trình, quy phạm để gia công bánh
răng côn răng thẳng đạt cấp chính xác 6- 7, độ nhám cấp 4-5, đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng
thời gian và an toàn.
- Giải thích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục.
- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng
tạo trong học tập.
III. NỘI DUNG MÔ-ĐUN:
1. Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:
Thời gian
Số
TT
Tên các bài trong mô đun
Lý
Thực
hành
66
Kiểm
tra*
1
Tổng số
thuyết
1
Phay bánh răng côn răng thẳng
75
8
Cộng
75
8
66
1
Ghi chú: Thời gian kiểm tra được tích hợp giữa lý thuyết với thực hành được tính bằng
giờ thực hành.
4
PHAY BÁNH RĂNG CÔN RĂNG THẲNG
1. Nguyên tắc hình thành bánh răng côn răng thẳng
Bánh răng côn răng thẳng dùng trong các hệ thống truyền động giữa hai trục vuông
góc với nhau. Đặc điểm chung có: Mặt đỉnh, mặt chân, mặt sườn răng đổng quy tại một
điểm chung 0. Điểm đó gọi là tâm của bánh răng (tùng chiếc cũng như của cả cặp ăn
khớp với nhau). Trên mỗi răng, kích thước ở vị trí so với tâm không giống nhau (càng
gần tâm càng nhỏ). Như vây, đầu lớn có môđun lớn và đầu nhỏ có môđun nhỏ. Môđun
đầu lớn thường được chọn làm căn cứ, nhưng khi tính sức bền của răng thì lại lấy trị số
trung bình của môđun hai đầu.
Nguyên tắc hình thành bánh răng côn răng thẳng dựa vào phương pháp chép hình
của dao phay mô đun và chi tiết gia công nhờ đầu phân độ quay đi một góc nâng α.
Hình 1: Nguyên tắc hình thành bánh răng côn răng thẳng
2. Yêu cầu kỹ thuật khi phay bánh răng côn răng thẳng.
2.1 Các yêu cẩu kỹ thuật
- Răng có độ bền mỏi tốt
- Răng có độ cứng cao, chống mòn tốt
- Tính truuyền động ổn định, không gây ổn.
- Hiệu suất truyền động lớn, năng suất cao.
2.2 Các điểu kiện kỹ thuật khi phay bánh răng côn răng thẳng.
- Kích thước các thần phần cơ bản của một bánh răng côn, hoặc hai bánh côn
răng thẳng ăn khớp.
- Số' răng đúng, đều, cân, cân tâm
- Độ nhám đạt cấp 8, đến cấp 11 tức là Ra = 0,63 - 0.08 µm.
- Khả năng ăn khớp của bánh răng có cùng một môđun, và hợp thành góc 900
5
3. Các thông số hình học chủ yếu của bánh răng côn răng thẳng.
Hình 2. Các thông số hình hoc cơ bản của bánh răng côn răng thắng
3.1 Môđun xét ở hai đẩu (m) :
(trong đó, m là đầu lớn úng với Dp1, ở đầu lớn, m ở đầu nhỏ úng với Dp2 ở đầu nhỏ).
6
7
4. Tính toán và chọn dao phay đĩa mô-đun.
Chọn dao có nhiều chiều dày bằng rãnh đầu nhỏ, nhưng dạng răng (tức là môđun và số
hiệu răng) phải theo đầu lớn của răng. Như vây, không thể dùng loại dao phay môđun
thông thường như khi phay bánh trụ răng thẳng để phay hoàn chỉnh. Khi chọn dao, cũng
căn cứ môđun, góc ăn khớp, số răng cần phay và mỗi môđun cũng có ba bộ dao (8 con,
15con và 26 con) như khi phay bánh răng trụ. Những điều khác biệt là số hiệu của dao
không căn cứ số răng thực mà phải theo số răng giả của bánh răng:
Vì vây khi cần phay bánh răng côn răng thẳng ta phải chọn z giả theo bảng. Cho
phép ta chọn số hiệu dao phay tổng đó số thuân dùng khi phay bánh răng có z nhỏ và số
nghịch lớn dùng khi z lớn.
Bảng 1: Chọn số hiệu dao phay theo số răng giả
8
Bảng 1: Chọn số hiệu dao phay theo số răng giả
Số răng giả Z'
Số hiệu dao phay môđun
Số thuận
Số nghịch
Bô 26 dao
1
Bô 15 dao
Bô 8 dao
1
12
1
8
7
13
1.5
2
1.5
2
14
2
3
15
16
2.25
2.5
3
2.5
17
3
3.5
4
6
5
4
3
18
3.25
3.5
3.75
4
19
20
21
4
5
6
22
4.25
4.5
4.75
5
23
4.5
5
24-25
26-27
28-29
30-31
32-34
35-37
38-41
42-46
47-54
55-65
66-79
80-102
103-134
>134 và thanh răng
5.25
5.5
5.75
6
5.5
6
6.25
65
6.75
7
7.25
7.5
7.75
8
9
5. Tính toán và điều chỉnh đầu phân độ.
Phôi lắp trên trục gá, trục gá có chuôi côn cắm vào lỗ của đầu chia (hoặc cặp trên
mâm cặp của đầu chia. Đầu chia được lắp trên một mâm xoay 3600. Quay đầu trục
chính lên một góc a so với mặt nằm ngang. Góc quay đã được xác định bằng
Hình 3. Sử dụng phương pháp phay nghịch để phay phá răng.
(Toàn bộ đầu chia được gá được gá lên mâm cặp quay để có thể quay được trên mặt
phẳng khi mở rãnh răng). Chú ý rà đạt hai yêu cầu sau: Độ đổng tâm và độ dốc của phôi.
5.1 Lắp dao phay
Đối với dao phay môđun dùng để phay bánh côn răng thẳng, ta lấy tâm dao bằng
cách lấy một loại bột màu xoa lên mặt của lưỡi dao dùng mũi vạch lấy dấu một đường
bổ dọc chia bề dày dao ra làm hai phần đều nhau. Lắp dao lên trục gá dao, lót thêm các
vòng đệm sao cho dao càng gần thân máy càng cứng vững miễn là không bị vướng
hoặc ảnh hưởng đến công việc khi phay.
5.2. Chọn chế độ cắt
Tính và chọn dao theo cách thức như khi xác định chế' độ cắt để phay bánh trụ. Với
dao phay dạng đĩa bằng thép gió có thể lấy theo bảng sau.
10
Bảng 2. Chọn che đô cắt khi phay răng bằng dao thép gió
Vật liệu gia công
Gang xám HB
Thép Thép Thép = 150 – 180Đồng thanh và
Yếu tô'
cắt gọt
Công việc phay và
môđun
45
40X
20X và đồng thanh đong thau
32
40
30
22
27
25
31
40
50
v
Công
việc
Phá láng
1
37,5
268
183 107
400
565
1.5
2
200
190
170
155
143
134
126
120
109
101
95
150
130
110
106
98
88
76
68
62
57
54
51
48
44
41
38
36
34
31
28
328
284
253
231
214
200
189
170
163
151
141
133
127
116
103
463
401
358
327
302
283
267
252
231
213
200
188
179
163
146
2.5
3
3.5
4
92
Sp
Môđun
4.5
5
86
82
6
75
7
69
8
65
9
90
61
10
12
15
85
58
78
53
70
47
5.3. Chia vi sai bằng 2 đẩu chia.
Trong sản xuất đơn chiếc, có thể dùng hai đầu chia có N (N là đặc trưng của đầu phân
độ) như nhau. Đầu chia thứ nhất (I) gá phôi; quay trục của đầu chia này dóc lên một góca.
Đầu chia thứ hai (II) đặt nối tiếp phía sau và trục vẫn nằm ngang (hình 5) mâm cặp kẹp
trục gá của bánh răng a khớp với bánh răng b lắp ở trục phụ ở đầu chia thứ nhất (I) không
nhất thiết phải có bánh răng trung gian hoặc 4 bánh răng: a, b c, d. Nếu xê dịch được đầu
chia thứ hai cho hai bánh răng ăn khớp trục tiếp. Việc chia độ gổm hai bước: Chia phần
chẵn bằng đầu chia thứ nhất (I), chia phần lẻ ở đầu thứ hai (II).
5.4. Chia bằng cách chia phúc tạp.
Nếu không có đầu chia vi sai, có thể áp dụng phương pháp chia độ phức tạp.
5.5. Nâng góc dốc bằng đồ gá.
Trong sản xuất hàng loạt, ta có thể đặt toàn bộ đầu chia lên một bàn đế có mặt dốc
11
đúng dốc bằng góc (a). Nhờ vây, mặc dù trục đầu chia không quay ngược lên được, ta
cần chia độ vi sai vẫn sử dụng như trường hợp thường.
Hình 3. Xoay đầu chia 2 góc e để phay mở rộng chân răng
6. Phương pháp phay bánh răng côn răng thẳng bằng máy phay vạn năng
6.1. Phay phá răng
Thực hiên phay phá sử dụng dao phay môđun đầu nhỏ. Nâng bàn máy cho dao bắt đầu
tiếp xúc với mặt phôi. Lùi dao theo chiều dọc một khoảng ngắn (nhưng phải ra khỏi bề
mặt phôi). Nâng bàn máy một lượng phù hợp đối với chiều cao của của môđun đầu nhỏ,
(chiều sâu cắt). Để chống rung động ta nên khóa bàn máy lên xuống và bàn ngang lại.
Cho dao quay, vặn bàn dao dọc bằng tay từ từ, tới khi dao bắt đầu cắt thì cho chạy tự
động. Rãnh răng thứ nhất hình thành với chiều sâu đúng, nhưng chiều rộng mới bằng
chiều rộng ở đầu nhỏ của rãnh răng. Chế' độ cắt được xác định như khi phay bánh răng
trụ răng thẳng.
6.2. Chia độ
Sau khi phay phá xong mỗi rãnh răng, phải chia độ để phay tiếp răng khác. Căn cứ số
răng thực (Z), để chọn đĩa chia và chọn số lỗ cần thiết. Nếu gặp những bánh răng có số lẻ
mà phương pháp chia thông thường không chia hết, thì ta phải thực hiên chia theo các
phương pháp chia vi sai hoặc bằng phương pháp chia phức tạp.
Đối với công việc phay bánh răng trụ răng côn thẳng mà phải sử dụng phương pháp
chia vi sai thì lúc này trục chính đã được xoay xiên không thể chia độ vi sai được (vì trục
chính và trục phụ tay quay không song song với nhau thì không thể truyền động bằng bộ
bánh răng thay thế được). Vây để thực hiện điều này cần được khắc phục theo một trong
ba biện pháp sau:
12
6.3. Phay mỏ rông rãnh đẩu lớn
Trong bước phay phá, ta mới phay răng thành rãnh rộng bằng đầu nhỏ trên suốt chiều
dài. Như vây, ở đầu lớn phải tiến hành mở rộng rãnh răng. Nhờ đầu chia (gá phôi) được
đặt trên mâm gá quay, cho xoay một góc e theo hướng xoay sang hướng trái để phay mở
nối sườn răng (hình 6). Góc e được xác định theo công thức:
Sau khi phay rãnh trái trước ta xoay phôi lại với góc 2e theo hướng ngược lại. Kiểm
tra lại rãnh đã phay, nếu chưa đạt phải điều chỉnh lại (cần xoay góc cho đúng).
Chú ý Trong khi mở răng nên kiểm tra cả chiểu sâu răng lẫn chiểu dày và chiểu rộng
răng theo tính toán.
6.4. Kiểm tra chiểu dày răng S
Sau khi phay đúng xong hai rãnh liên tiếp (tức là tạo thành một răng), cần kiểm tra
kích thước S, h’ và h” bằng thước cặp đo răng , hoặc bằng dưỡng tôn có chiều rộng
tương ứng hai đầu răng và góc dốc.
6.5. Sửa răng
Khi phay mở rộng rãnh thì chiều dày răng phía đầu nhỏ vẫn còn lớn hơn kích thước
yêu cầu bởi vì khi phay chiều sâu thường lấy kích thước mặt đáy rãnh làm chuẩn. Vây
muốn răng ăn khớp tốt, sau khi phay xong phải sửa lại sườn răng bằng giũa cho đến khi
khít với dưỡng, hay với một bánh răng chuẩn cho trước mới đạt.
6.6. Vê góc
Quá trình phay ở đầu lớn của răng thường bị nhọn góc. Để cho mất góc nhọn này đi
để mặt đỉnh răng song song với đường tâm lỗ trục ta phải vê góc. (Việc này có thể làm
trên máy tiện).
13
7. Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng.
Các dạng
Nguyên nhân
Cách phòng ngừa và khắc phục
sai hỏng
11. Dạng răng - Do chọn dao sai thông số' - Cần kiểm tra lại số hiệu dao, nếu
không đúng. hoặc sai số hiệu sai bởi khi không đúng phải thay thế.
phay bánh côn răng thẳng phải - Nếu số lượng dư (răng còn lớn và
chọn số hiệu dao theo số răng rãnh chưa đủ sâu), có thể khắc phục
giả đã được tính toán.
nguyên nhân rồi phay đúng bằng dao tốt
- Cũng có thể do sửa răng và giũa cẩn thân.
chưa đúng, hoặc do dao mòn, - Điều chỉnh lại tâm của bánh răng nếu
dao đảo.
chiều sâu rãnh chưa đủ.
- Răng xiên: Có thể do rà dao - Kiểm tra lại góc mở có thể điều chỉnh
chưa trúng tâm phôi hoặc bàn cho đúng.
máy ở vị trí lệch.
- Tính toán sai hoặc mở góc
không đúng
. 2. Độ côn
không đúng côn sai, lỗ không đổng tâm với phát hiện các dạng sai hỏng từ nguyên
đường kính ngoài. nhân trước.
- Tính toán góc nâng của phôi - Kiểm tra góc nâng của phôi trong quá
không chính xác. trình gá.
- Không khoá chặt các vít hãm - Luôn thực hiện tốt độ cứng vững công
- Đường kính phôi sai, góc
- Trước khi phay, phải kiểm tra phôi để
đầu chia, đầu nâng, bàn máy
nghệ: dao, đổ gá, thiết bị.
khi phay.
3. Răng
- Răng to, răng nhỏ hoặc chiều - Nếu phay chưa sâu mà kịp phát hiện
không đều, dày các răng đều sai, có thể do thì có thể sửa được
prôfin răng chia sai số lỗ hoặc khi chia độ - Trong trường hợp rãnh răng bị lệch
sai, lệch tâm không triệt tiêu khoảng rơ lỏng tâm, độ không cân tâm, ta nên kiểm tra
trong đầu chia
- Cũng có thể do khi mở rộng rãnh, nếu phát hiện được bằng quan sát
rãnh đã cho dao cắt quá mức. hoặc bằng một phương pháp đo bằng
trước khi phay chưa hết chiều sâu của
- Chọn dao sai mô đun hoặc sai dưỡng biên dạng của từng rãnh, ta có
số' hiệu, xác định độ sâu của thể thực hiện lại cách xác định tâm bằng
rãnh răng không đúng.
phương pháp lấy tâm lại. Nếu đã đủ
- Sai số tích lũy nghĩa là: Toàn chiều sâu, không sửa được.
bộ bánh răng chỉ có một răng - Tính toán chính xác và mở rộng góc
phay cuối cùng bị to hoặc nhỏ đúng kỹ thuật.
hơn, đó là do sai số của nhiều - Triệt tiêu khoảng rơ trong quá trình
lần chia độ dổn lại, cũng có thể phay bằng cách khi xoay răng tiếp theo
ta thực hiện các bước rà phôi ta nên xoay ngược tay quay một khoảng
không tròn.
vượt quá khoảng rơ cần thiết và xác
Răng bị lệch, có thể do không định xoay rãnh tiếp theo.
lấy tâm chính xác, hoặc là lấy - Chú ý các bước tiến hành phay
tâm đúng rổi mà không xác - Rà lại và phay thêm phía rãnh còn
14
định được vị trí giữa tâm dao chưa đủ chiều sâu, (nếu đã đủ chiều sâu,
và tâm của chi tiết cần phay, không sửa được).
hoặc do bàn máy bị xê dịch vị
trí trong quá trình phay, hoặc
do đầu chia và ụ động không
được thẳng so với trục máy.
- Răng phía to phía nhỏ, do khi
phay không điều chỉnh chính
xác vị trí cắt của dao.
- Nhầm lẫn hoặc bỏ qua một số
công đoạn nào đó trong tiến
trình phay.
8. Trình tự gia công.
TT
1.
Bước công việc
Nghiên cứu bản vẽ
Chỉ dẫn thực hiện
- Đọc hiểu chính xác bản vẽ
- Xác định được: Số răng (z), chiều cao răng (h),
đường kính đỉnh răng (Di) của đầu nhỏ và đầu to,
chiều dày răng, môđun đầu nhỏ và môđun đầu lớn.
- Góc côn, góc mở của bánh răng côn răng thẳng,
(bánh răng thay thế nếu có).
- Vât liệu của chi tiết gia công
Chuyển hoá các ký hiệu thành các kích thước
2
Lâp quy trình công - Nêu rõ thứ tự các bước gia công, gá đặt, dụng cụ
nghệ
cắt, dụng cụ đo, chế đô cắt và tiến trình kiểm tra
- Tính toán chính xác các thông số hình học cần thiết
cho môt bánh răng, hoặc hai bánh răng côn răng
thẳng ăn khớp với nhau.
- Chọn số hiệu dao theo răng giả và (tính toán bánh
răng thay thế nếu có)
- Tính toán chính xác số vòng lỗ và số lỗ cần quay
tương úng với số răng.
3.
4.
Chuẩn bi vât tư, thiết - Chuẩn bi đầy đủ: Máy, dụng cụ cắt, dụng cụ gá,
bi, dụng cụ
dụng cụ đo kiểm
- Kiểm tra phôi đường kính phôi và các yêu cầu kỹ
thuât khác.
- Chọn đúng số hiệu dao phù hợp với số răng giả.
- Dầu bôi trơn ngang mức quy đinh
- Tình trạng máy, thiết bi làm việc tốt, an toàn.
- Gá dao chính xác trên trục nằm
Gá lắp dao
15
- Đường tâm dao vuông góc với đường tâm phôi
- Đô đảo mặt đầu cho phép ± 0,1 mm
5.
6.
Gá phôi, lấy tâm, tạo - Xác đinh đúng chuẩn gá
góc dốc.
Phay phá
Mở răng
- Lấy đường tâm phôi chính xác bằng cách chia
đường tròn ra hai phần bằng nhau, hoặc bằng êke và
thước cặp
- Đảm bảo đô đổng tâm
- Điều chỉnh đúng góc dốc
- Chọn chế độ cắt hợp lý và sử dụng đúng phương
pháp phay
- Thực hiện đúng trình tự phay
- Đúng số răng, răng đều
- Để lượng dư cho bước phay tinh.
- Xoay phôi sang bên trái và bên phải đúng góc mở
đã được tính toán.
7.
8.
- Tiến hành phay
Sửa, vê đầu răng răng - Kiểm tra lại biên dạng răng sau khi phay mở rộng
rãnh.
- Tiến hành sửa, vê đầu răng đúng biên dạng và các
yêu cầu kỹ thuật ăn khớp.
- Sửa lại sườn răng bằng giũa cho đến khi khít với
dưỡng, hay với một bánh răng chuẩn cho trước.
9.
Kiểm tra hoàn thiện
- Kiểm tra tổng thể chính xác
- Ghi phiếu theo dõi đầy đủ
- Thực hiện công tác vệ sinh công nghiệp
- Giao nộp thành phẩm đầy đủ
9. Kiểm tra.
9.1. Kiểm tra độ chính xác động học
• Kiểm tra sai số động học
• Kiểm tra sai số tích lũy bước răng
• Kiểm tra độ đảo hướng kính
• Kiểm tra sai lệch chiều dài pháp tuyến chung
• Kiểm tra sai lệch khoảng cách tâm
9.2. Kiểm tra độ ổn định ở tốc độ cao
• Kiểm tra sai số biên dạng răng
• Kiểm tra sai số bước vòng
• Kiểm tra sai lệch bước cơ sở
9.3. Kiểm tra độ CX tiếp xúc tải trọng lớn, kiểm tra chỉ số khe hở mặt răng
• Kiểm tra độ CX tiếp xúc tải trọng lớn
– Xác định vết tiếp xúc
– Đo sai số hướng răng
• Kiểm tra chỉ số khe hở mặt răng
– Kiểm tra sai lệch khe hở cạnh bên
– Kiểm tra sai lệch chiều dày răng
9.4. Kiểm tra bề dầy răng
16
Dây
cung
E
Bề
Thước đo răng
dầy
răng
9.5. Kiểm tra pháp tuyến chung
Kích thöôùc W ñöôïc xaùc ñònh nhu sau:
(Vôùi raêng coù goùc aên khôùp a= 20o)
W= m (1,476065k + 0,013996Z)
Trong ñoù:
W- Kích thöôùc phaùp tuyeán chung
m- Module cuûa raêng
k- Heä soá tra baûng (ÔÛ ñoù n laø soá raêng ño)
Z- Soá raêng cuûa baùnh raêng
Z
n
2
3
4
5
k
3
5
7
9
Z
n
6
7
8
9
k
12 – 18
19 – 27
28 – 36
37 – 45
46 – 54
55 – 63
64 – 72
73 – 81
11
13
15
17
Baûng tra heäsoák (n = soáraêng ño)
17
10. Vệ sinh công nghiệp
- Vệ sinh máy móc thiết bị và dụng cụ.
- Vệ sinh phòng học.
- Vệ sinh xưởng thực hành.
Tài liệu cần tham khảo:
[1] GS.TS. Nguyễn Đắc Lộc, PGS.TS. Lê Văn Tiến, PGS.TS. Ninh Đức Tốn,
PGS.TS. Trần Xuân Việt. Sổ tay Công nghệ chế tạo máy (tập 1, 2, 3). NXB Khoa
học kỹ thuật – 2005.
18
[2] Phạm Quang Lê. Kỹ thuật phay. NXB Công nhân kỹ thuật – 1980.
[3] A.Barơbasốp. Kỹ thuật phay. NXB Mir – 1995.
Bạn đang xem tài liệu "Giáo trình Phay bánh răng côn răng thẳng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_phay_banh_rang_con_rang_thang.pdf

