Đồ án Phân lập và tuyển chọn vi khuẩn lactic có khả năng ức chế nấm mốc sinh Aflatoxin

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HỒ CHÍ MINH  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
PHÂN LẬP VÀ TUYỂN CHỌN VI KHUẨN LACTIC  
CÓ KHẢ NĂNG ỨC CHẾ NẤM MỐC SINH AFLATOXIN  
Ngành: CÔNG NGHỆ SINH HỌC  
Chuyên ngành: CÔNG NGHỆ SINH HỌC  
Giảng viên hướng dẫn : TS. Nguyễn Hoài Hương  
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Trần Yến Tiên  
MSSV: 1311100092 Lớp: 13DSH01  
TP. Hồ Chí Minh, 2017  
Đồ án tốt nghiệp  
LỜI CAM ĐOAN  
Đồ án tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu của tôi dưới sự hướng dẫn của  
Tiến sĩ Nguyễn Hoài Hương khoa Công Nghệ Sinh Học – Thực Phẩm – Môi trường  
của trường Đại Học Công Nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh.  
Những kết quả này hoàn toàn không sao chép từ các nghiên cứu khoa học  
khác dưới bất kì hình thức nào. Các số liệu trích dẫn trong đồ án này đều hoàn toàn  
trung thực. Tôi xin chịu trách nhiệm toàn bộ về đồ án của mình.  
Tp.HCM, ngày 09 tháng 08 năm 2017  
Sinh viên thực hiện  
Nguyễn Trần Yến Tiên  
Đồ án tốt nghiệp  
LỜI CÁM ƠN  
Để hoàn thành được đồ án “Phân lập và định danh vi khuẩn lactic có khả năng  
ức chế nấm mốc sinh Aflatoxin” trong suốt quá trình học tập, rèn luyện và trau dồi  
kiến thức. Cũng không ít lần gặp khó khăn trắc trở nhưng nhờ sự hướng dẫn tận tình  
của Cô Nguyễn Hoài Hương nay em đã hoàn thành được đồ án của mình.  
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của Cô Nguyễn Hoài Hương.  
Khoa Công nghệ Sinh học - Thực phẩm - Môi trường trường Đại học Công nghệ  
TPHCM. Chính nhờ Cô đã truyền tải kiến thức và những kỹ năng để em đạt được  
thành quả trong đồ án mà em thực hiện hôm nay.  
Chân thành gửi lời cám ơn sâu sắc đến các Thầy cô giảng viên và Ban lãnh  
đạo Khoa Công nghệ Sinh học – Thực phẩm – Môi trường trường Đại học Công  
nghệ TPHCM đã tạo điều kiện cho em tìm hiểu tài liệu để hoàn thành được đồ án  
tốt nghiệp đúng thời gian quy định.  
Dù hoàn thành được đồ án nhưng cũng khó tránh khỏi những sai sót nhất  
định do khả năng hiểu biết hạn hẹp và thông tin tài liệu không mấy khả quan để  
phục vụ quá trình thực hiện đồ án. Kính mong có sự góp ý và hướng dẫn tận tình  
của các thầy cô để em học hỏi thêm những kinh nghiệm, tích lũy cho quá trình học  
tập rèn luyện và chuẩn bị hành trang bước sang một môi trường làm việc mới sau  
này.  
Kính chúc Cô Nguyễn Hoài Hương và các Thầy cô giảng viên, Ban lãnh đạo  
Khoa Công nghệ Sinh học - Thực phẩm - Môi trường trường Đại học Công nghệ  
TPHCM sức khỏe, thành công và may mắn.  
Em xin chân thành cảm ơn!  
TP.HCM, ngày 09 tháng 08 năm 2017  
Sinh viên thực hiện  
Nguyễn Trần Yến Tiên  
Đồ án tốt nghiệp  
MỤC LỤC  
1
Đồ án tốt nghiệp  
2
Đồ án tốt nghiệp  
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT  
LAB lactic acid bacteria /Lactobacillales  
VK Vi khuẩn  
MRS de Man, Rogosa and Sharpe  
PDA Potato Detrose Agar  
ĐC Đối chứng  
TN Thí nghiệm.  
4
 
Đồ án tốt nghiệp  
DANH MỤC CÁC BẢNG  
5
 
Đồ án tốt nghiệp  
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH  
7
 
Đồ án tốt nghiệp  
8
Đồ án tốt nghiệp  
9
Đồ án tốt nghiệp  
MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết đề tài  
Song song với sự phát triển về kinh tế, chính trị và xã hội thì bên cạnh đó lĩnh  
vực Công nghệ sinh học cũng đang dần phát triển ngày càng rộng mở.  
Ngày nay con người ta đã ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ vào  
trong cuộc sống, áp dụng trên tất cả các loại hình từ công nghiệp, nông nghiệp, an  
ninh quốc phòng cho đến giải trí, v.v... Công nghệ sinh học chính là kết quả của các  
quá trình nghiên cứu khoa học công nghệ.  
Các nhà khoa học, các nhà nghiên cứu, ứng dụng các kiến thức từ các tài liệu  
trên toàn Thế Giới và áp dụng các biện pháp kỹ thuật để cho ra đời các giống cây  
trồng, vật nuôi, vi sinh vật có tính năng ưu việt hơn các loại giống hiện có. Bên  
cạnh đó còn có thể tạo ra những loại thức ăn mới, nghiên cứu ra các loại thuốc, chất  
xét nghiệm bệnh, những mầm móng mới có giá trị phục vụ đời sống, phát triển kinh  
tế - xã hội và bảo vệ môi trường.  
Đặc biệt hơn là áp dụng trong lĩnh vực công nghệ thực phẩm. Các nghiên cứu  
Công nghệ sinh học cho ra đời các loại vi sinh vật dùng trong chế biến và bảo quản  
thực phẩm, điều tiết các loại vi khuẩn, nấm mốc có trong thực phẩm. Hạn chế mầm  
bệnh và sự lây lan đến môi trường sống.  
Xã hội ngày càng phát triển nên con người luôn phải chạy theo sự phát triển  
đó. Cuộc sống của họ trở nên bận rộn hơn, họ bắt đầu “sống vội” hơn. Thay vì sử  
dụng các thực phẩm xanh, sạch thì con người lại chọn những thực phẩm chế biến  
sẵn mà không biết hầu hết chúng đều được bảo quản bằng chất hóa học. Bản thân  
thực phẩm cũng có thể chứa các mầm bệnh là nguyên nhân trực tiếp gây ra các dịch  
bệnh hiện nay. Mặc dù áp dụng tiến bộ kỹ thuật trong công nghệ và quy phạm vệ  
sinh an toàn thực phẩm (GMP, HACCP…), nhưng nguy cơ nhiễm các vi sinh vật  
gây bệnh trong quá trình chế biến thực phẩm ngày càng gia tăng (Theo Besselink, et  
al., 2008).  
Chính vì thế, các cơ sở sản xuất thực phẩm phải dùng đến các chất bảo quản  
hóa học. Mặc dù, nếu chúng được sử dụng với liều lượng cho phép nhưng các chất  
10  
   
Đồ án tốt nghiệp  
phụ gia này vẫn gây ra các tác dụng không mong muốn cho người tiêu dùng. Nhưng  
còn có rất nhiều trường hợp, do lợi nhuận, các nhà sản xuất còn sử dụng các loại  
hóa chất bị nghiêm cấm để có thể tăng hương vị sản phẩm hoặc kéo dài được hạn sử  
dụng hơn. Có thể nói: Hiện nay con người dường như đang sống cùng hóa chất và  
sức khỏe con người đang đứng trước bờ vực thẳm.  
Theo đó tôi đã dựa trên những nghiên cứu, những tài liệu mà các thầy cô cung  
cấp, và tìm hiểu thêm trên các trang thông tin khoa học để thực hiện đề tài “Phân  
lập và tuyển chọn vi khuẩn lactic ức chế nấm mốc sinh Aflatoxin”. Loại vi khuẩn  
này có khả năng kháng lại các loại nấm mốc dùng trong chế biến và bảo quản thực  
phẩm. Đảm bảo thực phẩm đạt chất lượng dinh dưỡng hợp lý, nâng cao chất lượng  
sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trên thị trường nội địa lẫn quốc tế.  
Do đó, tôi đã thực hiện đề tài này nhằm phục vụ quá trình làm đồ án tốt nghiệp  
cũng như là tìm tòi, học hỏi, tích lũy các kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình tham  
khảo, nghiên cứu các ứng dụng của khuẩn lên men lactic cùng với các phương pháp  
xử lý nguyên liệu và chế biến hợp lý nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo ra sự  
đồng nhất của sản phẩm sau khi lên men, kéo dài thời gian bảo quản góp phần vào  
việc đáp ứng nhu cầu sử dụng đa dạng sản phẩm và đảm bảo hợp vệ sinh cho người  
sử dụng.  
2.  
Tình hình nghiên cứu  
Phân lập và định danh vi khuẩn lactic có hoạt tính kháng nấm chống bệnh  
than (Asma Saleh Elmabrok et al…,2012)  
Khả năng kháng nấm của vi khuẩn lactic mới phân lập (Nora LAREF*,  
Bettache GUESSAS, 2013)  
Phân lập và khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sản sinh hợp chất  
kháng khuẩn của Lactobacillus plantarum (Lê Ngọc Thùy Trang và cộng sự,  
2014)  
Phân lập, định danh và xác định các chủng Lactobacillus có tiềm năng  
Probiotic từ người (Hoàng Quốc Khánh và cộng sự)  
11  
 
Đồ án tốt nghiệp  
Phân lập và tuyển chọn vi khuẩn lactic dùng trong chế biến và bảo quản  
thưc ăn thô xanh và phụ phẩm nông nghiệp cho gia súc nhai lại (Đào Thị Lương  
và các cộng sự, 2010)  
Nghiên cứu đặc điểm và vai trò của Lactobacillus acidophilus trong chế  
biến Probiotic (Trần Thị Ái Liên, 2011)  
Ngoài ra còn có nhiều công trình nghiên cứu khác về vi khuẩn lactic trong và  
ngoài nước  
3. Mục tiêu nghiên cứu  
Phân lập và tuyển chọn các chủng vi khuẩn lactic từ thực phẩm lên men  
truyền thống có khả năng kháng nấm mốc gây nhiễm độc trên thực phẩm.  
4. Nội dung nghiên cứu  
- Phân lập vi khuẩn lactic từ thực phẩm lên men truyền thống như kim chi và  
nem chua.  
- Khảo sát khả năng tăng trưởng và lên men lactic của các chủng phân lập.  
- Khảo sát khả năng đối kháng nấm sinh aflatoxin in vitro.  
- Khảo sát khả năng sinh enzyme ngoại bào của cac chủng phân lập.  
- Khảo sát khả năng kháng nấm in vivo qua thí nghiệm bảo quản đậu phộng.  
5. Phương pháp nghiên cứu  
5.1. Phương pháp luận  
- Lựa chọn nguồn phân lập là các loại thực phẩm lên men truyền thống như  
kim chi, nem chua, vì các nguồn này chứa các vi khuẩn sống và có tiềm năng  
kháng nấm cao.  
- Phân lập vi khuẩn lên men lactic bằng môi trường chuyên biệt có bổ sung  
NaN3 và khăng định khả năng sinh acid bằng chỉ thị, dựa vào khoá phân loại  
của Bergey’s Manual (Theo Benson Lab Manual, 2001) và định danh sơ bộ  
vi khuẩn lên men lactic.  
- Tuyển chon  
̣
các chủng vi khuẩn phân lập qua khảo sát sinh khối và acid tổng  
̣
tạo thành.  
12  
       
Đồ án tốt nghiệp  
- Tuyển chon  
̣
các chủng vi khuẩn phân lập kháng nấm in vitro của các chủng  
̣
phân lập áp dụng phương pháp đối kháng trực tiếp (cấy 2 đường vi khuẩn).  
- Tuyển chon các chủng vi khuẩn phân lập qua kháng nấm in vivo qua thí  
̣
̣
nghiệm bảo quản đậu phộng.  
5.2. Phương pháp xử lý số liệu  
- Sử dụng phần mềm excel để vẽ đồ thị  
- Sử dụng phần mềm SAS 9.4 để xử lý số liệu  
6.  
Kết cấu đồ án  
Mở đầu  
Chương 1: Tổng quan tài liệu – nội dung chương đề cập đến các nội dung  
liên quan đến tài liệu nghiên cứu  
Chương 2: Vật liệu và phương pháp nghiên cứu – nội dung chương đề cập  
đến các dụng cụ, thiết bị và các phương pháp nghiên cứu trong đồ án.  
Chương 3: Kết quả và biện luận – nội dung chương đưa ra những kết quả  
mà đề tài thực hiện được và đưa ra những biện luận cho kết quả thu được.  
Kết luận và kiến nghị – nội dung chương tóm lại những kết quả mà đề tài đạt  
được và đề nghị cho những hướng cải thiện thêm trong đề tài.  
13  
   
Đồ án tốt nghiệp  
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN  
1.1.  
Tổng quan về nấm  
1.1.1. Giới thiệu chung  
Giới Nấm (tên khoa học: Fungi) bao gồm những sinh vật nhân chuẩn dị  
dưỡng có thành tế bào bằng chitin. Phần lớn nấm phát triển dưới dạng các sợi đa  
bào được gọi là sợi nấm (hyphae) tạo nên hệ sợi (mycelium), một số nấm khác lại  
phát triển dưới dạng đơn bào. Quá trình sinh sản (hữu tính hoặc vô tính) của nấm  
thường qua bào tử, được tạo ra trên những cấu trúc đặc biệt hay quả thể. Một số loài  
lại mất khả năng tạo nên những cấu trúc sinh sản đặc biệt và nhân lên qua hình  
Những đại diện tiêu biểu của nấm là nấm mốc, nấm men và nấm lớn (nấm quả  
thể). Giới Nấm là nhóm sinh vật đơn ngành (monophyletic) mà có nguồn gốc hoàn  
toàn khác biệt với những sinh vật có hình thái tương tự như nấm  
nhầy (myxomycetes) hay mốc nước (oomycetes). Nấm có mối quan hệ gần  
với động vật hơn thực vật, cho dù thế thì môn học về nấm, hay nấm học, lại thường  
được xếp vào thành một nhánh của thực vật học.  
Trên Trái Đất, đa phần các nấm đều không thể nhìn thấy được bằng mắt  
thường, chúng sống phần lớn ở trong đất, chất mùn, xác sinh vật chết, cộng  
sinh hoặc ký sinh trên cơ thể động, thực vật và nấm khác. Vi nấm đóng một vai trò  
quan trọng trong hệ sinh thái, chúng phân hủy các vật chất hữu cơ và không thể  
thiếu được trong chu trình chuyển hóa và trao đổi vật chất. Một số loài nấm có thể  
nhận thấy được khi ở dạng quả thể, như nấm lớn và nấm mốc. Nấm được ứng dụng  
rất rộng rãi trong đời sống lẫn sản xuất. Nhiều loài được sử dụng trong công nghệ  
thực phẩm, sử dụng làm thức ăn hoặc trong quá trình lên men. Nấm còn được dùng  
để sản xuất chất kháng sinh, hoóc môn trong y học và nhiều loại enzyme. Tuy vậy,  
nhiều loại nấm lại có chứa các chất hoạt động sinh học được gọi là mycotoxin  
như ancaloit và polyketit-là những chất độc đối với động vật lẫn con người. Một số  
loại nấm được sử dụng để kích thích hoặc dùng trong các nghi lễ truyền thống với  
vai trò tác động lên trí tuệ và hành vi của con người. Vài loại nấm có thể gây ra các  
14  
     
Đồ án tốt nghiệp  
chứng bệnh cho con người và động vật, cũng như bệnh dịch cho cây trồng, mùa  
màng và có thể gây tác động lớn lên an ninh lương thực và kinh tế.  
Nấm mốc (hay còn gọi là vi nấm) là vi sinh vật chân hạch, ở thể tản, là tế bào  
không có diệp lục tố, thường sinh sản thông qua bào tử hoặc sống dị dưỡng (hoại  
sinh, kí sinh, cộng sinh), quá trình sinh sản có thể là vô tính nhay hữu tính.Vách tế  
bào chủ yếu là chitin, có hoặc không có cenllulose và một số thành phần khác có  
hàm lượng thấp. Nấm mốc thường thường phát triển dưới dạng sợi đa bào gọi là sợi  
nấm (hyphae) tạo hệ sợi (mycelium). Có 2 loại sợi: Sợi nấm dinh dưỡng: nằm trong  
lớp môi trường, làm nhiệm vụ hấp thu chất dinh dưỡng cho toàn bộ hệ nấm. Sợi  
nấm khí sinh: thường nhô ra môi trường, giữ vai trò sinh sản (tạo bào tử).  
1.1.2. Độc tố nấm  
1.1.2.1. Các loại độc tố do nấm tiết ra  
Độc tố nấm mốc (mycotoxin) là nhóm hợp chất có cấu trúc đa đạng, có khối  
lượng phân tử nhỏ, được tạo ra bằng trao đổi thứ cấp của các nấm mốc và gây độc  
đối với động vật có vú, cá, gia cầm và con người.  
Theo Nguyễn Thị Hiền (2009) hiện nay có khoảng 300 loài độc tố được phát  
hiện và nghiên cứu. Tuy nhiên chỉ có khoảng 20 loài độc tố có trong thực phẩm ở  
mức độ nghiêm trọng và liên quan đến an toàn thực phẩm. Được tạo bởi năm chi  
nấm là Aspergillus, Penicillium, Fusarium, Alternaría và Claviceps, chúng bao gồm:  
- Các độc tố của Aspergillus: Aflatoxin (B1, B2, G1, G2, M1, M2), ochratoxin  
A, stermatocystin, acid cyclopianxoic.  
- Các độc tố của Penicillium: Pautulin, ochratoxin A, citrinin, penitrem A và  
axit cyclopianzoic toxin, fumonisin, moniliformin, diacetocyscirpenon.  
- Các độc tố của Fusarium: deoxynivalenon, nivalenon, zearalenon, T-2 toxin.  
- Các độc tố của Alternaria: Acid tenuazoic, alternarion, methyl ether  
alternarion.  
- Các độc tố của Claviceps: Các alkaloid của nấm cựa gà  
Một số độc tố gây hội chứng chảy máu, triệu chứng ngưng kết hồng cầu hay  
hiện tượng tiêu máu rất nguy hiểm thường gặp ở động vật và người bị nhiễm độc tố.  
15  
 
Đồ án tốt nghiệp  
Mycotoxin còn làm suy yếu hệ thống miễn dịch của cơ thể. Nhiều độc tố như  
aflatoxin, ochratoxin, funomisin có thể là các chất gây biến dị, ung thư, quái thai.  
Có 4 tác động gây độc của độc tố vi nấm là: Độc cấp tính, mãn tính, gây đột  
biến và quái thai. Phổ biến nhất là độc cấp tính, làm hư gan và rối loạn chức năng  
hoạt động của thận, có thể gây chết đối với trường hợp nặng. Các độc tố vi nấm tác  
động lên hệ thần kinh, ở nồng độ thấp gây tê liệt động vật và ở nồng độ cao có thể  
gây tổn thương não và chết.  
Những bệnh do độc tố nấm mốc (Mycotoxin) gây nên trước tiên là biểu hiện  
tổn thương ở gan và thận. Có thể quan sát được sự xuất hiện các u gan, thoái hoá tế  
bào nhu mô gan, xơ hoá. Mycotoxin còn phá hủy tế bào gan và thận, ảnh hưởng  
trực tiếp lên hệ miễn dịch, ăn mòn thành ruột và dạ dày. Ngoài ra còn có các dấu  
hiệu tăng ure huyết, albumin niệu và viêm cầu thận.  
1.1.2.2. Độc tố Aflatoxin  
Độc tố gây độc chủ yếu và nguy hại nhất là Aflatoxin. Chúng là độc tố vi  
nấm do nấm mốc Aspergillus flavus, A.parasiticus sản sinh, thường gây ô nhiễm  
trên một số hạt (như lạc). Phản ứng gây độc của chúng chủ yếu là trong gan. Nếu  
mức độ nhiễm độc thấp sẽ tích lũy dần trong gan và làm giảm khả năng sinh sản  
của động vật và nặng hơn sẽ gây ung thư.  
Các loài sinh aflatoxin thuộc chi Aspergillus phân bố rất rộng trong tự nhiên.  
Chúng có thể tạo khuẩn lạc và gây nhiễm vào hạt trước khi thu hoạch và trong quá  
trình bảo quản. Cây chủ rất dễ bị gây nhiễm bởi Aspergillus sau phơi nhiễm kéo dài  
trong môi trường có độ ẩm cao hoặc bị tổn thương các điều kiện xấu như hạn hán.  
Các môi trường sống bản địa của Aspergillus là trong đất, thực vật mục nát và  
ngũ cốc đang bị giảm sức đề kháng vi sinh vật và nó xâm nhập tất cả các loại chất  
hữu cơ mỗi khi có điều kiện được thuận lợi cho sự phát triển của nó. Điều kiện  
thuận lợi bao gồm độ ẩm cao (ít nhất là 7%) và nhiệt độ cao.  
Các loại nông sản thường bị nhiễm aflatoxin là ngũ cốc (ngô, kê, lúa  
(ớt, hạt tiêu đen, rau mùi, nghệ, gừng) và các loại quả hoặc hạt khác như hạt dẻ,  
16  
Đồ án tốt nghiệp  
dừa…Aflatoxin cũng có thể xuất hiện trong sữa của động vật được cho ăn bằng  
thức ăn nhiễm aflatoxin.  
Ở người, aflatoxin gây ngộ độc cấp tính qua đường ăn uống và nhiễm ở liều  
lượng cao trong thời gian ngắn. Những triệu chứng cấp tính chuyên biệt bao gồm:  
Xuất huyết, huỷ hoại gan cấp tính, phù nề, cản trở hấp thu các chất và tử vong.  
Trong khi đó, nếu hấp thu ở liều lượng từ thấp đến trung bình trong một thời gian  
dài thì khó có thể nhận biết, một số triệu chứng có thể kể đến như là chuyển hoá  
thức ăn kém, sụt cân, nhưng rõ nhất chính là ngộ độc mãn tính trên gan và ung thư  
gan.  
Ở động vật, các triệu chứng nhiễm độc aflatoxin được nghiên cứu thông qua  
các vụ nhiễm độc tự nhiên và qua thí nghiệm trên động vật. Sự nhiễm độc mãn tính  
aflatoxin có tính di truyền theo ba kiểu: Gây ung thư, quái thai, đột biến. Hậu quả  
của việc nhiễm aflatoxin còn phụ thuộc vào tuổi, giới tính, loài, tình trạng dinh  
dưỡng và mức độ tiếp xúc. Chẳng hạn như động vật càng non thì khả năng mẫn cảm  
với tác nhân càng cao.  
Ngoài Aflatoxin, một số độc tố vi nấm thường gặp là ochratoxin Penicillium  
do nấm Aspergillus tiết ra. Độc tố zearalemon và tricothecenes chủ yếu do nấm  
Fusarium tiết ra. Độc tố patulin lại do nấm Penicillium và Fumonisin tiết.  
1.1.3. Tác hại của nấm  
1.1.3.1. Tác hại của nấm gây ra cho thực vật  
Những loài nấm gây bệnh trên cây trồng có thể gây thiệt hại lớn cho ngành  
nông nghiệp và lâm nghiệp. Ví dụ như nấm đạo ôn (Magnaporthe oryzae) gây  
bệnh cho lúa. Những loài gây bệnh cho cây thuộc các chi Fusarium, Ustilago,  
Alternaría và Cochliobolus. Chúng làm thối rễ, tổn thương các bộ phận của cây  
trồng, hoa, quả, làm giảm năng suất hoặc chất lượng sản phẩm nông nghiệp do bị  
ẩm mốc,...  
1.1.3.2. Tác hại của nấm gây ra cho người và động vật  
Dị ứng hoặc ngộ độc do ăn hoặc tiếp xúc với nấm: Có khoảng 70 loài nấm  
sinh bào tử là những tác nhân gây dị ứng. Chúng có thể là nấm mốc trong nhà hay  
17  
 
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 111 trang yennguyen 17560 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đồ án Phân lập và tuyển chọn vi khuẩn lactic có khả năng ức chế nấm mốc sinh Aflatoxin", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdo_an_phan_lap_va_tuyen_chon_vi_khuan_lactic_co_kha_nang_uc.pdf