Đồ án Nghiên cứu quá trình sản xuất của nhà máy nước. Đi sâu hệ thống ổn định áp suất nước trong đường ống

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢN LÝ VÀ CÔNG NGHỆ HẢI PHÒNG  
ISO 9001:2015  
NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT CỦA  
NHÀ MÁY NƯỚC. ĐI SÂU HỆ THỐNG BƠM ỔN ĐỊNH  
ÁP SUẤT NƯỚC TRONG ĐƯỜNG ỐNG  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY  
NGÀNH ĐIỆN TỰ ĐỘNG CÔNG NGHIỆP  
HẢI PHÒNG - 2019  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢN LÝ VÀ CÔNG NGHỆ HẢI PHÒNG  
NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT CỦA  
NHÀ MÁY NƯỚC. ĐI SÂU HỆ THỐNG BƠM ỔN ĐỊNH  
ÁP SUẤT NƯỚC TRONG ĐƯỜNG ỐNG  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY  
NGÀNH: ĐIỆN TỰ ĐỘNG CÔNG NGHIỆP  
Sinh viên  
Nguyễn Huy Hoàng  
Giảng viên hướng dẫn :Th.S Đinh Thế Nam  
HẢI PHÒNG - 2019  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢN LÝ VÀ CÔNG NGHỆ HẢI PHÒNG  
--------------------------------------  
NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP  
Sinh viên: Nguyễn Huy Hoàng - Mã SV: 1512102002  
Lớp: DC1901 - Ngành: Điện Tự Động Công Nghiệp  
Tên đề tài: Nghiên cứu quá trình sản xuất của nhà máy nước. Đi sâu hệ  
thống ổn định áp suất nước trong đường ống  
NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI  
1. Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp  
( về lý luận, thực tiễn, các số liệu cần tính toán và các bản vẽ).  
……………………………………………………………………………..  
……………………………………………………………………………..  
……………………………………………………………………………..  
……………………………………………………………………………..  
……………………………………………………………………………..  
……………………………………………………………………………..  
……………………………………………………………………………..  
……………………………………………………………………………..  
2. Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán.  
……………………………………………………………………………..  
……………………………………………………………………………..  
……………………………………………………………………………..  
……………………………………………………………………………..  
……………………………………………………………………………..  
……………………………………………………………………………..  
……………………………………………………………………………..  
……………………………………………………………………………..  
……………………………………………………………………………..  
3. Địa điểm thực tập tốt nghiệp.  
……………………………………………………………………………..  
……………………………………………………………………………..  
……………………………………………………………………………..  
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP  
Người hướng dẫn thứ nhất:  
Họ và tên  
: Th.S Đinh Thế Nam  
Học hàm, học vị  
: Thạc Sĩ  
Cơ quan công tác : Trường Đại Học Quản Lý và Công Nghệ Hải Phòng  
Nội dung hướng dẫn : Toàn bộ đề tài  
Người hướng dẫn thứ hai:  
Họ và tên:.............................................................................................  
Học hàm, học vị:...................................................................................  
Cơ quan công tác:.................................................................................  
Nội dung hướng dẫn:............................................................................  
Đề tài tốt nghiệp được giao ngày tháng năm  
Yêu cầu phải hoàn thành xong trước ngày tháng năm  
Đã nhận nhiệm vụ ĐTTN  
Đã giao nhiệm vụ ĐTTN  
Sinh viên  
Người hướng dẫn  
Nguyễn Huy Hoàng  
Th.S. Đinh Thế Nam  
Hải Phòng, ngày ...... tháng........năm 2019  
Hiệu trưởng  
GS.TS.NGƯT Trần Hữu Nghị  
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM  
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc  
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN TỐT NGHIỆP  
Họ và tên giảng viên:  
Đơn vị công tác:  
..............................................................................................  
........................................................................ .....................  
...................................... Chuyên ngành: ..............................  
......................................................................... .......... ..........  
Họ và tên sinh viên:  
Đề tài tốt nghiệp:  
Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp  
...........................................................................................................................................  
...........................................................................................................................................  
...........................................................................................................................................  
...........................................................................................................................................  
1. Đánh giá chất lượng của đồ án/khóa luận (so với nội dung yêu cầu đã đề ra  
trong nhiệm vụ Đ.T. T.N trên các mặt lý luận, thực tiễn, tính toán số liệu…)  
....................................................................................................................................  
....................................................................................................................................  
....................................................................................................................................  
....................................................................................................................................  
....................................................................................................................................  
2. Ý kiến của giảng viên hướng dẫn tốt nghiệp  
Được bảo vệ  
Không được bảo vệ  
Điểm hướng dẫn  
Hải Phòng, ngày … tháng … năm ......  
Giảng viên hướng dẫn  
(Ký và ghi rõ họ tên)  
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM  
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc  
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN CHẤM PHẢN BIỆN  
Họ và tên giảng viên: ...............................................................................................  
Đơn vị công tác: .......................................................................................................  
Họ và tên sinh viên: ...................................... Chuyên ngành: .................................  
Đề tài tốt nghiệp: ......................................................................................................  
1. Phần nhận xét của giáo viên chấm phản biện  
..........................................................................................................................................  
..........................................................................................................................................  
..........................................................................................................................................  
..........................................................................................................................................  
..........................................................................................................................................  
..........................................................................................................................................  
2. Những mặt còn hạn chế  
...........................................................................................................................................  
...........................................................................................................................................  
...........................................................................................................................................  
..........................................................................................................................................  
..........................................................................................................................................  
3. Ý kiến của giảng viên chấm phản biện  
Được bảo vệ  
Không được bảo vệ  
Điểm hướng dẫn  
Hải Phòng, ngày … tháng … năm ......  
Giảng viên chấm phản biện  
(Ký và ghi rõ họ tên)  
MỤC LỤC  
CHƯƠNG 3. ĐO ÁP SUẤT ............................................................................. 28  
1
2
LỜI MỞ ĐẦU  
Nguồn nước sạch có vai trò rất quan trọng cung cấp cho cơ thể duy trì sự  
sống vậy nên con người không thể thiếu nước. Nước cần cho sinh hoạt và hoạt  
động sản xuất nông nghiệp, công nghiệp luôn gắn chạt với nguồn nước.  
Thiếu nước đất đai sẽ khô cằn, động vật và muôn loài không thể tồn tại.  
Vai trò của nước sạch rất quan trọng với đời sống sinh hoạt của chúng ta, chúng  
duy trì cân bằng bầu khí quyển đem lại cho con người bầu không khí trong lành.  
Nhưng đang tiếc hiện nay sự phát triển bùng nổ của các ngành công nghiệp hóa,  
hiện đại hóa đã kéo theo các nguồn nước sạch ngày càng bị đe dọa.  
Nguồn nước sạch với nguy cơ cạn kiệt cùng với sự gia tang dân số, lũ lụt,  
hạn hán và đặc biệt là sự nóng lên của bầu khí quyển. ¾ diện tích bề mặt trái đất  
là nước nhưng 80% lượng nước là nước mặn, lượng nước ngọt chủ yếu là ở bắc  
cực và nam cực ở những tảng băng khổng lồ, chiến tỷ lệ rất nhỏ ở ao hồ, sông,  
suối và mạch nước ngầm. Đây là nguồn nước chủ yếu cho con người sử dụng  
nhưng dụa trên thực tế các nguồn nước này đều bị ô nhiễm bởi nước thải, chất  
thải.  
Hiện nay có rất nhiều nhà máy xử lý nước cấp cho sinh hoạt và đang sử  
dụng những dây chuyền công nghệ tiên tiến hiện đại để xử lý nước mặt và nước  
ngầm. Việc lựa chọn dây chuyền công nghệ phù hợp rất quan trọng và nó phụ  
thuộc vào chất lượng nước đầu vào, yêu cầu của ngồn nước đầu ra, điều kiện  
kinh tế, kỹ thuật.  
Xuất phát từ thực tế đó, trong quá trình học tập tại trường Đại học Dân  
Lập Hải Phòng, em đã được nhận đồ án với đề tài là: “Nghiên cứu quá trình  
sản xuất của nhà máy nước. Đi sâu hệ thống bơm ổn định áp suất nước trong  
đường ống.” Do thầy giáo Th.S Đinh Thế Nam hướng dẫn.  
4
 
CHƯƠNG 1  
QUY TRÌNH SẢN XUẤT CỦA NHÀ MÁY NƯỚC  
1.1 TỔNG QUAN QUY TRÌNH SẢN XUẤT CỦA NHÀ MÁY NƯỚC .  
Hiện nay nhiều nhà máy nước vẫn áp dụng các bước cơ bản dưới đây để  
xử lý nước ngầm hoặc nước bề mặt thành nguồn nước cấp cho dân cư sinh hoạt.  
Tuy nhiên, thực tế chất lượng nước sau xử lý vẫn còn nhiễm kim loại nặng hoặc  
asen. Xu hướng các nguồn nước ngầm và bề mặt ngày càng bị ô nhiễm nghiêm  
trọng, vì vậy quy trình xử lý nước cấp sẽ đòi hỏi nhiều công đoạn cũng như hiệu  
quả xử lý tốt hơn so với công nghệ hiện hữu.  
1.2 QUY TRÌNH SẢN XUẤT CỦA NHÀ MÁY NƯỚC.  
Hình 1.2:Quy trình sản xuất của nhà máy nước.  
1.2.1. Hồ chứa và lắng sơ bộ:  
Tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình tự làm sạch: lắng bớt cặn lơ lửng,  
giảm lượng vi trùng do các điều kiện của môi trường, thực hiện các phản ứng  
oxy hóa do tác dụng của oxy hòa tan trong nước và làm nhiệm vụ điều hòa lưu  
lượng giữa dòng chảy từ nguồn vào lưu lượng tiêu thụ do trạm bơm nước thô  
bơm cấp cho nhà máy xử lý nước.  
1.2.2. Song chắn và lưới chắn rác:  
Loại trừ vật trôi nổi lơ lửng trong dong nước để bảo vệ các thiết bị và  
nâng cao hiệu quả làm sạch của công trình xử lý. Vật nổi và vật lơ lửng trong  
nước có thể có kích thước nhỏ như que tăm … khi đi qua máy bơm vào các công  
5
         
trình xử lý có thể bị tán nhỏ hoặc thôi rữa làm tăng độ màu, hàm lượng cặn của  
nước.  
1.2.3. Bể lắng cát:  
Ở các nguồn nước mặt có độ đục lớn (>250 mg/L) sau lưới chắn rác, các  
hạt cặn lơ lửng vô cơ, có kích thước nhỏ, tỷ trọng lớn hơn nước, cứng, có khả  
năng lắng nhanh được giữ lại ở bể lắng cát.  
Tạo điều kiện tốt để lắng các hạt có kích thước lớn hơn hoặc bằng 0,2 mm  
và tỷ trọng lớn hơn hoặc bằng 2,6, để loại trừ hiện tượng bào mòn các cơ cấu  
chuyển động cơ khí và giảm lượng cặn nặng tụ lại trong bể tạo bông và bể lắng.  
1.2.4. Xử lý nước tại nguồn bằng hóa chất:  
Để hạn chế sự phát triển của rong rêu tảo và vi sinh vật nước, loại trừ  
màu, mùi, vị do xác vsv chết gây ra. Hóa chất thường được sử dụng là: CuSO4,  
liều lượng 0,12 ÷ 0,3 mg/l. liều lượng và quãng thời gian giữa 2 lần xử lý phụ  
thuộc vào thành phần nước thô cũng như nồng độ loại vsv và rêu tảo, nhiệt độ,  
độ kiềm và hàm lượng CO2.  
1.2.5. Làm thoáng:  
Hòa tan oxy từ không khí vào nước để ỗy hóa sắt hóa trị II, mangan hóa  
trị II thành sắt III, mangan IV tạo thành các hợp chất hydroxit Fe(OH)3,  
Mn(OH)4 kết tủa dễ lắng đọng để khử ra khỏi nước bằng lắng và lọc.  
Khử khí CO2, H2S có trong nước, làm tăng pH của nước, tạo điều kiện  
thuận lợi và đẩy nhanh quá trình oxy hóa thủy phân sắt và mangan, nâng cao  
năng suất của các công trình lắng và lọc trong quy trình xử lý sắt vá mangan.  
Quá trình làm thoáng hàm tăng hàm lượng oxy hòa tan trong nước, nâng  
cao thế oxy hóa khử của nước để thực hiện dễ dàng các quá trình oxy hóa các  
chất hữu cơ trong quả trình khử mùi và màu của nước.  
Có 2 phương pháp làm thoáng là: đưa nước vào không khí và đưa khí vào  
nước (chủ yếu là đưa nước vào không khí).  
Hiệu quả của quá trình làm thoáng phụ thuộc vào:  
Chênh lệch nồng độ của khí cần trao đổi trong 2 pha khí và nước.  
6
     
Diện tích tiếp xúc giữa 2 pha khí và nước, diện tích tiếp xúc càng lớn thì  
quá trình trao đổi khí diễn ra càng nhanh.  
Thời gian tiếp xúc giữa 2 pha khí và nước trong công trình, thời gian tiếp  
xúc càng lớn mức độ trao đổi càng triệt để.  
Nhiệt độ của môi trường, nhiệt độ tăng lợi cho quá trình khử khí ra khỏi  
nước và bất lợi cho quátrình hấp thụ và hòa tan khí vào nước.  
Bản chất của khí được trao đổi.  
1.2.6. Clo hóa sơ bộ:  
Cho Clo và nước trước bể lắng và bể lọc  
Kéo dài thời gian tiếp xúc để tiệt trùng khi nguồn nước bị nhiễm bẩn  
nặng.  
Oxy hóa sặt hòa tan ở dạng hợp chất hữu cơ, oxy hóa mangan hòa tan để  
tạo thành các kết tủa tương ứng.  
Oxy hóa các chất hữu cơ để khử màu.  
Trung hòa ammoniac thành cloramin có tính chất tiệt trùng kéo dài.  
Ngăn chặn sự phát triển của rong rêu trong bể phản ứng và bể lắng, phá  
hủy tế bào của các vi sinh sinh sản ra các chất nhầy nhớt trên mặt bể lọc, làm  
tăng thời gian chu kỳ lọc.  
Nhược điểm:  
Tiêu tốn lượng clo thường gấp 3÷5 lần lượng clo dùng để khử trùng nước  
sau bể lọc, làm tăng giá thành nước xử lý.  
Phản ứng của clo với các chất hòa tan trong nước tạo ra hợp chất  
trihalomotheme là chất gây ra bệnh ung thư cho người sử dụng nước, vì vậy  
không nên áp dụng cho các nguồn nước mặt chứa nhiều chất hữu cơ.  
1.2.7. Khuấy trộn hóa chất:  
Tạo điều kiện phân tán nhanh và đều háo chất vào toàn bộ khối lượng  
nước cần xử lý. Quá trình trộn phèn đòi hỏi phải trộn nhanh và đều phèn vào  
nước cần xử lý vì phản ứng thủy phân tạo nhân keo tụ diễn ra rất nhanh ( thường  
nhỏ hơn 1/10s), nếu không trộn đều và trộn kéo dài sẽ không tạo ra được các  
nhân keo tụ đủ, chắc và đều trong thể tích nước., hiệu quả lắng sẽ kém và tốn  
7
   
phèn, các loại hóa chất khác đòi hỏi phải trộn đều còn thời gian trộn đòi hỏi ít  
nghiêm ngặt hơn phèn.  
1.2.8. Keo tụ và phản ứng tạo bông cặn:  
Tạo ra tác nhân có khả năng dính kết các chất làm bẩn nước ở dạng hòa  
tan lơ lửng thành các bông cặn có khẳ năng lắng trong các bể lắng và dính kết  
trên bề mặt hạt của lớp vật liệu lọc với tốc độ nhanh và kinh tế nhất.  
Khi trộn phèn với nước xử lý lập tức xảy ra các phản ứng hóa học và lý  
hóa tạo thành hệ keo dương phân tán đều trong nước, khi được trung hòa, hệ keo  
dương này là các hạt nhân có khả năng dính kết với các keo âm phân tán trong  
nước và dính kết với nhau để tạo thành các bông cặn, do đó quá trìnhtạo nhân  
dính kết gọi là quá trình keo tụ, quá trình dính kết cặn bẩn và nhân keo tụ gọi là  
quá trình phản ứng tạo bông cặn.  
Thường dùng phèn nhôm và phèn sắt.  
1.2.9. Lắng:  
Là quá trình làm giảm hàm lượng cặn lơ lửng trong nước nguồn bằng các  
biện pháp:  
Lắng trọng lực trong các bể lắng, khi đó các hạt cặn có tỷ trọng lớn hơn  
nước ở chế độ thủy lực thích hợp sẽ lắng xuống.  
Bằng lực ly tâm tác dụng vào hạt cặn, trong các bể lắng ly tâm và xiclon  
thủy lực.  
Bằng lực đẩy nổi do các bọt khí dunhs bám vào hạt cặn ở cacs bể tuyển  
nổi. cùng với việc lắng cặn quá trình lắng cong làm giảm được 90 ÷95 vi trùng  
có trong nước do vi trùng luôn bị hấp phụ và dính bám vào các hạt bông cặn  
trong quá trình lắng.  
1.2.10. Lọc:  
Là quá trình không chỉ giữ lại các hạt cặn lơ lửng trong nước có kích  
thước lớn hơn kích thước các lỗ rỗng tạo ra giữa các hạt lọc mà còn giữ lại các  
hạt keo sắt, keo hữu cơ gây ra độ đục và độ màu, có kích thước bé hơn nhiều lần  
kích thước các lỗ rỗng nhưng có khả năng dính kết và hấp thụ lên bề mặt hạt lớp  
vật liệu lọc.  
8
     
Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lọc nước qua bể lọc hạt:  
Kích thước hạt lọc và sự phân bố các cỡ hạt trong lớp vật liệu lọc.  
Kích thước, hình dạng, trọng lươgnj riêngm nồng độ và khả năng dính kết  
của cặn bẩn lơ lửng trong nước xử lý.  
Tốc độ lọc, chiều cao lớp lọc, thành phần của lớp vật liệu lọc và độ chênh  
lệch ấp lực dành cho tổn thất của một chu kỳ lọc.  
Nhiệt độ và độ nhớt của nước.  
1.2.11. Hấp thụ chất gây mùi, gây màu:  
Các hạt bột than hoạt tính có bề mặt hoạt tính rất lớn, có khả năng hấp  
phụ các phân tử khí và phân tử các chất ở dạng lỏng hòa tan trong nước làm cho  
nước có mùi vị và màu, lên bề mặt của hạt than này ra khỏi nước. Nước được  
khử mùi vị và màu.  
Để khử mùi vị, màu của nước bằng than hoạt tính có thể dùng 2 phương  
pháp:  
Đưa nước sau xử lý theo dây truyền công nghệ truyền thống vào lọc trực  
tiếp qua bể lọc than hoạt tính.  
Pha bột than hoạt tính đã tán nhỏ đến kích thước vài chục micromet vào  
bể trộn nước nguồn cuàng với phèn với liều lượng 3 ÷ 15 mg/l để hấp thụ các  
chất hữu cơ gây ra mùi vịm màu của nước. Phương pháp này làm tăng hiệu quả  
quá trình keo tụ, lắng, lọc và cặn lắng ở bể lắng dễ xử lý hơn.  
1.2.12. . Flo hóa nước:  
Do sau quá trình xử lý làm sạch nước thì lượng o có trong nước ở mức  
thấp hơn so với tiêu chuẩn nên cần bổ sung thêm o vào nước.  
1.2.13. Khử trùng:  
Để đảm bảo an toàn về mặt vi trùng học, nước trước khí cấp cho người  
tiêu thụ phải được khử trùng.  
Các biện pháp khử trùng:  
Đun sôi nước.  
Đùng tia tử ngoại.  
Dùng các hóa chất có tác dụng tiệt trùng cao: ozon, clo….  
9
     
1.2.14. Ổn định nước:  
Là quá trình khử tính xâm thực của nước đồng thời cấy lên mặt trong  
thành ống lớp màng bao vệ để cách li không cho nước tiếp xíc trực tiếp với vật  
liệu làm ống.  
Tác dụng:  
Chống gỉ cho ống thép và các phụ tùng trên đường ống.  
Không cho nước hòa tan vôi trong thành phần ximăng của lớp tráng mặt  
trong ống gang và ống gang dẻo, mặt thành trong của các ống bê tông.  
Hóa chất được dùng để ổn định nước là: hexametaphotphat, silicat natri,  
sođa, vôi.  
10  
 
CHƯƠNG 2  
ỨNG DỤNG PLC VÀ BIẾN TẦN ĐIỀU KHIỂN ỔN ĐỊNH ÁP  
SUẤT HỆ THỐNG CẤP NƯỚC DÂN DỤNG  
Hệ thống bơm nước ở trong các Nhà máy, Khu công nghiệp, Tòa nhà đa  
phần hoạt động liên tục 100% tải từ khi khởi động cho đến khi dừng hệ thống.  
Việc này gây ra rất nhiều hạn chế và lãng phí cho hệ thống như:  
- Khi ở thời gian cao điểm: Lượng nước đầu ra cần sử dụng nhiều hệ  
thống mặc dù chạy 100% tải nhưng vẫn sẽ không đủ nước cung cấp cho Nhà  
máy → Thiếu nước. Nếu muốn bổ sung thêm nước người vận hành phải tự  
Đóng Bằng Tay thêm bơm khác vào hệ thống việc này có rất nhiều hạn chế vì  
việc sử dụng nước đầu ra không cố định và thay đổi liên tục.  
- Khi ở thời gian thấp điểm: Lượng nước đầu ra sử dụng ít nhưng bơm  
vẫn chạy 100% công suất → Gây lãng phí.  
Vì vậy việc nghiên cứu, ứng dụng các hệ thống điều khiển ổn định áp suất  
cho đường ống nước bằng PLC và biến tần là cần thiết, đúng đắn và đáp ứng  
được nhu cầu ngày càng tăng của xã hội hiện đại hóa của chúng ta.  
2.1. TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN ÁP SUẤT  
Mỗi trạm bơm thường có nhiều máy bơm cùng cấp nước vào cùng một  
đường ống. Áp lực và lưu lượng của đường ống thay đổi hàng giờ theo nhu cầu.  
Bơm và các thiết bị đi kèm như đường ống van, đài nước được thiết kế với lưu  
lượng nước bơm rất lớn. Vì thế điều chỉnh lưu lượng nước bơm được thực hiện  
bằng các phương pháp sau:  
- Điều chỉnh bằng cách khép van trên ống đẩy của bơm.  
- Điều chỉnh bằng đóng mở các máy bơm hoạt động đồng thời.  
- Điều khiển thay đổi tốc độ quay bằng khớp nối thủy lực.  
Điều khiển theo những phương pháp trên không những không tiết kiệm  
được năng lượng điện tiêu thụ mà còn gây nên hỏng hóc thiết bị và đường ống  
11  
     
do chấn động khi đóng mở van gây nên, đồng thời các máy bơm cung cấp không  
bám sát được chế độ tiêu thụ trên mạng lưới.  
Để giải quyết các vấn đề kể trên chỉ có thể sử dụng phương pháp điều  
khiển truyền động biến đổi tốc độ bằng thiết bị biến tần. Thiết bị biến tần là thiết  
bị điều chỉnh biến đổi quay của động cơ bằng cách thay đổi tần số của dòng điện  
cung cấp cho động cơ.  
2.1.1.Nguyên tắc điều khiển trong hệ thống  
Đầu ra của PLC được nối với biến tần để điều khiển biến tần và từ đây  
biến tần điều khiển tốc độ động cơ.  
Khi sử dụng thiết bị biến tần cho phép điều chỉnh một cách linh hoạt lưu  
lượng và áp lực cấp vào mạng lưới theo yêu cầu tiêu thụ.  
Với tín hiệu từ cảm biến áp lực phản hồi về PLC, PLC sẽ so sánh giá trị  
truyền về này với giá trị đặt để từ đó ra lệnh cho biến tần giúp thay đổi tốc độ  
của động cơ bằng cách thay đổi tần số dòng điện đưa vào động cơ để đảm bảo  
áp suất nước trong đường ống là ổn định.  
Sự điều chỉnh linh hoạt các máy bơm khi sử dụng biến tần được cụ thể  
như sau:  
- Điều chỉnh tốc độ quay khi áp suất thay đổi.  
- Đa dạng trong phương thức điều khiển các máy bơm trong trạm bơm.  
Một thiết bị biến tần có thể điều khiển tới 5 máy bơm.  
2.1.1.1. Phương thức điều khiển bơm  
Có 3 phương thức điều khiển các máy bơm:  
+ Điều khiển theo mực nước  
Trên cơ sở tín hiệu mực chất lỏng trong bể hút hồi tiếp về PLC. Bộ vi xử  
lý sẽ so sánh tín hiệu hồi tiếp với mực chất lỏng được cài đặt. Trên cơ sở kết quả  
so sánh PLC sẽ điều khiển đóng mở các máy bơm sao cho phù hợp để mực chất  
lỏng trong bể luôn bằng giá trị cài đặt. Ngược lại khi tín hiệu hồi tiếp lớn hơn  
giá trị cài đặt, biến tần sẽ điều khiển các bơm để mực chất lỏng luôn đạt giá trị  
đặt.  
12  
 
+ Điều khiển theo hình thức chủ động thụ động  
Mỗi một máy bơm được nối với một bộ biến tần trong đó có một biến tần  
là chủ động, các biến tần khác là thụ động. Khi tín hiệu hồi tiếp về biến tần chủ  
động thì bộ vi xử lý của biến tần này sẽ so sánh với tín hiệu được đặt để từ đó  
tác động đến các biến tần thụ động điều chỉnh tốc độ quay của các máy bơm cho  
phù hợp và không gây ra hiện tượng đập thủy lực phản hồi từ hệ thống. Phương  
thức điều khiển này là linh hoạt nhất khắc phục những khó khăn trong quá trình  
vận hành bơm khác với thiết kế. Phương thức này được sử dụng có trường hợp  
thay đổi cả về lưu lượng và áp suất trên mạng lưới.  
+ Điều khiển theo hình thức biến tần điều khiển một bơm  
Một máy bơm chính thông qua thiết bị biến tần, các máy bơm còn lại  
đóng mở trực tiếp bằng khởi động mềm. Khi tín hiệu áp lực và lưu lượng trên  
mạng lưới hồi tiếp về PLC. Bộ vi xử lý sẽ so sánh với giá trị cài đặt và điều  
khiển tốc độ máy bơm chính chạy với tốc độ phù hợp. Khi mà bơm được điều  
khiển bằng biến tần hoạt động ở chế độ định mức mà vẫn chưa đáp ứng được áp  
suất trên được ống thì PLC sẽ ra lệnh để đưa các máy bơm khởi động mềm tham  
gia vào hệ thống nhằm duy trì được áp suất mong muốn trong đường ống. Đến  
một lúc nào đó, khi mà áp suất trong đường ống đã đủ thì PLC sẽ ngắt các bơm  
phụ ra dần dần tránh áp suất cao gây nguy hiểm cho đường ống. Trong trường  
hợp ngắt tất cả các bơm mà áp suất vẫn còn cao thì PLC sẽ ra lệnh cho biến tần  
để biến tần giảm dần tần số của động cơ để đưa áp suất trong đường ống về gần  
bằng giá trị đặt nhanh nhất trong thời gian có thể. Tất cả những việc này thì  
được theo dõi và giám sát bằng WinCC qua màn hình máy tính (hoặc được điều  
khiển bằng tay)  
2. 1.1.2. Những ưu điểm khi điều khiển tốc độ bơm bằng thiết bị biến tần  
- Hạn chế được dòng khởi động cao  
- Tiết kiệm năng lượng  
- Điều khiển linh hoạt các máy bơm  
- Dãy công suất rộng từ 1,1 – 400Kw  
- Tự động ngừng khi đạt tới điểm cài đặt  
13  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 62 trang yennguyen 20360 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đồ án Nghiên cứu quá trình sản xuất của nhà máy nước. Đi sâu hệ thống ổn định áp suất nước trong đường ống", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdo_an_nghien_cuu_qua_trinh_san_xuat_cua_nha_may_nuoc_di_sau.pdf