Đồ án Đếm số lượng viên thuốc có trong vỉ thuốc

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH  
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ  
BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH  
---------------------------------  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ TRUYỀN THÔNG  
ĐỀ TÀI:  
ĐẾM SỐ LƯỢNG VIÊN THUỐC CÓ  
TRONG VỈ THUỐC  
GVHD: ThS. Nguyễn Duy Thảo  
SVTH: Võ Danh Quân  
15141259  
Nguyễn Minh Hảo 15141149  
Tp. Hồ Chí Minh - 12/2019  
LỜI CAM ĐOAN  
Đề tài này là do tôi tự thực hiện dựa vào một số tài liệu trước đó và không  
sao chép từ tài liệu hay công trình đã có trước đó.  
Nhóm thực hiện  
Võ Danh Quân  
Nguyễn Minh Hảo  
iii  
LỜI CẢM ƠN  
Nhóm thực hiện đồ án xin gửi lời cảm ơn đến thầy GVHD Th.S Nguyễn  
Duy Thảo đã trực tiếp hướng dẫn, tham gia đóng góp, gợi ý các ý kiến, chia sẽ  
nhiều những kinh nghiệm và tận tình giúp đỡ cũng như tạo điều kiện tốt và thoải  
mái nhất để chúng em có thể hoàn thành tốt đề tài này.  
Em xin gửi lời cảm ơn đến các quý thầy cô khoa Điện – Điện tử đã giúp đỡ  
và tạo điều kiện tốt cho chúng em thực hiện đề tài.  
Ngoài ra, chúng em cũng cảm ơn các bạn học ở lớp 15141DT2C cũng như  
15141DT1B đã chia sẽ và giúp đỡ chúng em rất nhiều trong đề tài này.  
Xin chân thành cảm ơn tất cả !  
Nhóm thực hiện  
Võ Danh Quân  
Nguyễn Minh Hảo  
iv  
MỤC LỤC  
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP………………………………………………...i  
LỊCH TRÌNH LÀM ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP………………………………………..ii  
LỜI CAM ĐOAN…………………………………………………………………..iii  
LỜI CẢM ƠN………………………………………………………………………iv  
MỤC LỤC………………………………………………………………….…….....v  
LIỆT KÊ HÌNH………………………………………………………...…….……vii  
LIỆT KÊ BẢNG……………………………………………………..…...…………x  
Chương 1. TỔNG QUAN ………………………………………………...………...1  
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ………………………………………………………...……..2  
1.2. MỤC TIÊU……………………………………………………………...…...2  
1.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU…………………………………………………2  
1.4. GIỚI HẠN…………………………………………...………………………2  
1.5. BỐ CỤC……………………………………………………………………...2  
Chương 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT............................................................................... 4  
2.1. TỔNG QUAN VỀ XỬ LÍ ẢNH……………………………...……………...4  
2.1.1. Giới thiệu về xử lý ảnh……………………………………………………….4  
2.1.2. Các bước cơ bản trong xử lý ảnh …………………………...……………….5  
2.1.3. Không gian màu ……………………………………………...……………...6  
2.1.3.1. Mô hình màu RGB…………………………………...…………...6  
2.1.3.2. Không gian màu HSV ………………………………...………….8  
2.1.3.3. Cách chuyển từ không gian màu RGB sang không gian màu  
HSV……………………………………………………………….8  
2.1.4.Xử lý hình thái học (Morphology) ……………………………………………9  
2.1.4.1. Phép toán giản nở ……………………………………………….10  
2.1.4.2. Phép toán co(Erosion)…………………………………………...10  
2.1.4.3. Phép toán mở (Opening)…………………………...…………... 10  
2.1.4.4. Phép toán đóng (Closing)…………………………...………….. 11  
2.1.5. Cách vẽ đường viền……………………………………………...……….. 12  
2.2.  
NGÔN NGỮ PYTHON VÀ THƯ VIỆN OPENCV ……………...………12  
2.2.1. Hệ điều hành Raspbian ………………………………………...………….12  
2.2.2. Ngôn ngữ Python......................................................................................... 13  
v
2.2.3. Thư viện OpenCV ………………………………………………...……….15  
2.2.3.1.Giới thiệu OpenCV ………………………………………………...……...15  
2.3.  
GIỚI THIỆU PHẦN CỨNG ………………………………………………16  
2.3.1. Giới thiệu chuẩn giao tiếp UART………………………………………......16  
2.3.2.1. Raspberry Pi 3 Model B…………………………………………16  
2.3.3. Camera USB Logitech C270 …………………………………………..….20  
2.3.4. Lcd 16x2………………………………………………………………...…21  
2.3.5. Arduino Uno R3………………………………………………………...….23  
2.3.6. Module điều khiển động cơ L298……………………………………...…..25  
2.3.7. Servo SG90………………………………………………………………...27  
2.3.8. Băng chuyền và Step motor …………………………………….……..…..28  
2.3.9. Cảm biến siêu âm SRF 04……………………………………………...…..29  
Chương 3: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ……………………………….……..…..30  
3.1. GIỚI THIỆU………………………………………………………………..30  
3.2. TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ ………………………………………...……31  
3.2.1. Thiết kế sơ đồ khối của hệ thống ……………………………………..……31  
3.2.2. Tính toán và thiết kế mạch……………………………………………...…. 32  
3.2.2.1. Thiết kế khối thu tín hiệu hình ảnh………………………..…….32  
3.2.2.2. Thiết kế khối cảm biến…………………………………………..33  
3.2.2.3. Thiết kế khối hiển thị…………………………………...……….34  
3.2.2.4. Khối công suất…………………………………………..………35  
3.2.2.5. Khối xử lý trung tâm………………………………….…...…….36  
3.2.2.6. Sơ đồ nguyên lí mạch điện của hệ thống………………..………38  
Chương 4. THI CÔNG HỆ THỐNG………………………………….…..……….41  
4.1. GIỚI THIỆU………………………………………………………..………41  
4.2. ĐÓNG GÓI VÀ THI CÔNG MÔ HÌNH……………………………...……41  
4.2.1. Đóng gói bộ điều khiển ………………………………………………...…..41  
4.2.2. Thi công mô hình………………………………………………………...…42  
4.3. LẬP TRÌNH HỆ THỐNG …………………………………………………42  
4.3.1. Lưu đồ giải thuật …………………………………………………………...42  
4.3.1.1. Lưu đồ chương trình trên Raspberry …………………………....42  
4.3.1.2. Lưu đồ chương trình trên Arduino ……………………………...44  
vi  
4.3.1.3. Lưu đồ chương trình đo khoảng cách của cảm biến siêu âm……46  
4.3.1.4. Lưu đồ chương trình của timer2………………………….……...47  
4.3.2. Phần mềm lập trình cho vi điểu khiển …………………………………….48  
4.4. VIẾT TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG – THAO TÁC …..………….49  
4.4.1. Viết tài liệu hướng dẫn sử dụng ……………………………...…………….49  
Chương 5. KẾT QUẢ_NHẬN XÉT_ĐÁNH GIÁ……………………..……… .51  
5.1. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC …………………………………………......……….51  
5.2. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM …………………………………………...…….51  
5.2.1. Mô hình sản phẩm ……………………………………………………...….51  
5.2.2. Kết quả thực nghiệm từ việc nhận diện số thuốc …………………….….…53  
5.3. NHẬN XÉT – ĐÁNH GIÁ ………………………………………………..55  
5.3.1. Nhận xét ………………………………………………………………......55  
5.3.2. Đánh giá ………………………………………………………………......55  
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN……………………….. ..60  
6.1. KẾT LUẬN ………………………………………………….……………...60  
6.2. HƯỚNG PHÁT TRIỂN …………………………………….……………..61  
PHỤC LỤC………………………………………………………………………...62  
I.  
Chương trình trên Raspberry……………………………………………62  
Chương trình trên Arduino……………………………………………...64  
II.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………………………xv  
vii  
LIỆT KÊ HÌNH  
Hình  
Trang  
Hình 2.1. Các bước cở bản trong xử lí ảnh. ………………...……………………....5  
Hình 2.2. Mô hình màu RGB…………………………….…………………..….…..5  
Hình 2.3. Ba kênh màu RGB riêng biệt………………….……………………...…. 5  
Hình 2.4. Hình tròn màu sắc HSV…………………………..…………………..…..8  
Hình 2.5. Ảnh gốc và ảnh sau khi dùng phép giản nở ……..……………………...10  
Hình 2.6. Ảnh gốc và ảnh sau khi dùng phép co …………...……………………..10  
Hình 2.7. Ảnh gốc và ảnh sau khi dùng phép mở …………...…………………….11  
Hình 2.8. Ảnh gốc và ảnh sau khi dùng phép đóng ……….………………………11  
Hình 2.9. Giao diện của Raspberry chạy hệ điều hành Raspbian …………………13  
Hình 2.10. Cửa sổ cho phép hoạt động các chuẩn giao tiếp.………………………13  
Hình 2.11. Phần mềm Python…………….……………………………………......14  
Hình 2.12. Raspberry Pi 1 Model B………….…………………………………….17  
Hình 2.13. Raspberry Pi 2………………………………………………………….17  
Hình 2.14. Raspberry Pi 3 Model B ……………………………………………….18  
Hình 2.15. Sơ đồ chân Raspberry Pi 3……………………………………………..19  
Hình 2.16. Cấu trúc phần cứng của Raspberry Pi 3………………………………..19  
Hình 2.17. Camera Logitech C270………..……………………………………….20  
Hình 2.18. Lcd 16x2…………………….…………………………………………21  
Hình 2.19. Sơ đồ chân Lcd 16x2………….……………………………………….22  
Hình 2.20. Arduino Uno R3…………………………………………………..……23  
Hình 2.21. Module điều khiển động cơ L298……………………………..….……25  
Hình 2.22. Sơ đồ chân của module L298…………………………………….…….26  
Hình 2.23. Mạch nguyên lý của module L298……………………………….…….26  
Hình 2.24. Hình ảnh của servo SG90………………………...………………….....27  
Hình 2.25. Băng chuyền ………………….………………...…………...………....28  
Hình 2.26. Step motor………………….………………...………………………...28  
Hình 2.27 biến siêu âm SRF04…………….…………..…………………………..29  
Hình 3.1. Sơ đồ khối của hệ thống…………………………………………………31  
Hình 3.2. Sơ đồ nguyên lý kết nối khối thu tín hiệu hình ảnh với Raspberry Pi 3+  
……………………………………………………………………………………...33  
viii  
Hình 3.3. Sơ đồ nguyên lý kết nối cảm biến siêu âm SRF05 với arduino UNO  
R3…………………………………………………………………………………..33  
Hình 3.4. Sơ đồ nguyên lý kết nối LCD 16x2 với Arduino R3…………………....34  
Hình 3.5. Sơ đồ nguyên lý kết nối servo SG90 với Arduino R3…………………..35  
Hình 3.6. Sơ đồ nguyên lý kết nối Step motor với Arduino R3……………….......35  
Hình 3.7. Sơ đồ nguyên lý ngoại vi sử dụng……………………………………....36  
Hình 3.8. Sơ đồ kết nối thẻ nhớ với Raspberry…………………………………....37  
Hình 3.9. Sơ đồ chân Raspberry Pi 3+………………………………………….....38  
Hình 3.10. Sơ đồ nguyên lí toàn hệ thống…………………………………………39  
Hình 4.1. Sơ đồ bố trí thiết bị được đóng gói trong mô hình …………………......41  
Hình 4.2. Hình ảnh vị trí các thiết bị được bố trí trên mô hình hệ thống………….42  
Hình 4.3. Lưu đồ chương trình trên Raspberry…………………………………....42  
Hình 4.4. Lưu đồ chương trình trên Arduino………………………………….......44  
Hình 4.5. Lưu đồ chương trình đo khoảng cách của cảm biến siêu âm…………...46  
Hình 4.6. Lưu đồ chương trình của timer2………………………………………...47  
Hình 4.7. Phần mềm lập trình Arduino IDE…………………………………….....48  
Hình 4.8. Giao diện chính của phần mềm Arduino IDE……………………….......49  
Hình 4.9. Một đoạn code của chương trình Arduino………………………………49  
Hình 4.10. Giao diện của Terminal khi thực hiện dòng lệnh………………………50  
Hình 4.11. Giao diện output khi chưa có vỉ thuốc…………………………………50  
Hình 5.1. Mô hình hệ thống mặt trên………………………………………………51  
Hình 5.2: Mô hình của hệ thống mặt bên phải…………………………………......52  
Hình 5.3: Mô hình của hệ thống mặt bên trái………………………………….......52  
Hình 5.4. Đếm số thuốc con nhộng đúng chuẩn ( 2 viên)……………………...…..53  
Hình 5.5. Đếm số thuốc màu gạch đúng chuẩn ( 6 viên) …………………….……53  
Hình 5.6. Đếm số thuốc con nhộng đúng chuẩn ( 8 viên)……………………...…..53  
Hình 5.7. Đếm số thuốc màu gạch đúng chuẩn ( 4 viên)……………………...…...54  
Hình 5.8. Đếm số thuốc màu gạch đúng chuẩn ( 9 viên)..........................................54  
Hình 5.9. Đếm đúng tại trường hợp không có viên thuốc nào trên vỉ……………..54  
Hình 5.10. Đếm sai tại trường hợp thuốc nhộng có 3 viên thuốc……………...…..55  
Hình 5.11. Đếm sai tại trường hợp thuốc gạch có 8 viên thuốc……………………55  
ix  
LIỆT KÊ BẢNG  
Bảng  
Trang  
Bảng 3.1. Bảng thống kê dòng tiêu thụ của các thiết bị……………………………38  
Bảng 5.1. Bảng giám sát đánh giá đếm số lượng viên thuốc ( thuốc tròn màu  
cam)………………………………………………………………………………...57  
Bảng 5.2. Bảng giám sát đánh giá đếm số lượng viên thuốc ( thuốc  
nhộng)…………………………………………………………………………..….58  
x
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN  
Chương 1. TỔNG QUAN  
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Thế giới đang trong làn sóng của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0. Công  
nghệ về điều khiển thông minh và điều khiển tự động cũng phát triển theo, chúng  
được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực trong công nghiệp và đời sống. Tự động hóa là  
một nhân tố quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa. Nhờ có tự  
động hóa trong công nghiệp, các nhà máy đã và đang trở nên hiệu quả hơn trong  
việc sử dụng năng lượng, nguyên vật liệu và nguồn nhân lực. Tự động hóa trong  
công nghiệp là việc sử dụng các hệ thống quản lý như máy tính, robot và công nghệ  
thông tin để điều khiển các loại máy móc và quy trình sản xuất khác nhau trong  
công nghiệp. Bên cạch đó Hệ Thống Nhúng là một phần không thể thiếu, đặc biệt  
trong các hệ thống điều khiển, với những tính năng thích ứng với môi trường công  
nghiệp và giá thành rẻ. Do đó, nhóm chúng tôi chọn hướng nghiên cứu, ứng dụng  
Xử lí ảnh trong hệ thống nhúng vào dây chuyền sản xuất trong Dược.  
Ứng dụng tự động hóa vào sản xuất Dược là một lĩnh vực còn khá mới mẻ,  
một trong những yêu cầu nghiêm ngặt trong một mô hình sản xuất Dược là môi  
trường vô trùng nên việc giảm sự có mặt của con người tham gia vào dây chuyền  
sản xuất là một trong những bài toán đang được giải quyết. Nhận thấy điều đó thì  
nhóm chúng tôi đã nghiên cứu và thi công hệ thống có thể tự động loại bỏ những vỉ  
thuốc lỗi sau khi ép vỉ để giảm bớt nhân công phải phân loại sau khi thành phẩm.  
Để giải quyết vấn đề đó một trong những giải pháp tối ưu nhất là dùng công nghệ  
xử lý ảnh, với công nghệ xử lý ảnh hiện nay và tốc độ xử lý cao là thể đáp ứng  
được.  
Để đáp ứng nhu cầu thực tế trên giúp cho hệ thống của nhà máy ngày càng  
được tối ưu và muốn ứng dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn. Được sự giới  
thiệu của bộ môn và cùng với sự hỗ trợ từ GVHD. Nhận thấy sự mới mẻ và cần  
thiết của mô hình nên nhóm chúng tôi quyết định chọn đề tài “ĐẾM SỐ LƯỢNG  
VIÊN THUỐC CÓ TRONG VỈ THUỐC” để nghiên cứu và thực hiện đề tài tốt  
nghiệp.  
BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH  
1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN  
1.2. MỤC TIÊU  
Mục tiêu của đề tài là thực hiện đếm chính xác số viên thuốc có trong vỉ  
thuốc để phân loại vỉ thuốc lỗi dùng Board Raspberry Pi 3B+. Dùng phương pháp  
xử lí ảnh với dữ liệu được lấy từ camera. Từ đó những mục tiêu được đặt ra trong  
đề tài là:  
Thiết kế được mô hình băng chuyền.  
Thiết kế buồng sáng.  
Thiết kế giao tiếp giữa Arduino với Raspberry.  
Thiết kế được cần gạt thuốc lỗi.  
1.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU  
Thiết kế và thi công hệ thống gồm băng chuyền, buồng sáng, cần gạt...  
Lắp rắp các khối điều khiển vào hệ thống.  
Chạy thử nghiệm hệ thống.  
Cân chỉnh hệ thống.  
Viết sách đồ án.  
Báo cáo đề tài tốt nghiệp.  
1.4. GIỚI HẠN  
Hệ thống gồm băng chuyền, camera, cảm biến, cần gạt, lcd hiển thị.  
Trong môi trường có ánh sáng cố định, phụ thuộc vào tốc độ băng chuyền.  
Đếm được 2 – 4 loại thuốc nhất định.  
Mô hình chỉ đếm được 1 loại thuốc trước khi đếm loại tiếp theo ở một  
khoảng thời gian nhất định.  
1.5. BỐ CỤC  
Chương 1: Tổng Quan  
Chương này trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu, nội dung nghiên cứu, các  
giới hạn và bố cục đồ án.  
Chương 2: Cơ Sở Lý Thuyết.  
Chương này trình bày về xử lý ảnh, giới thiệu ngôn ngữ Python và thư viện  
OpenCv, nguyên lý hoạt động của hệ thống qua hai phương pháp, giới thiệu các  
chuẩn giao tiếp được sử dụng trong hệ thống, giới thiệu phần cứng.  
Chương 3: Thiết Kế và Tính toán  
BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH  
2
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN  
Ở chương này chúng em trình bày về: thiết kế sơ đồ khối cho hệ thống, tính  
toán thiết kế cho từng khối, sơ đồ nguyên lý của toàn mạch, thiết kế buồng sáng.  
Chương 4: Thi công hệ thống  
Chương này trình bày sơ đồ: mạch in, các linh kiện sử dụng trong mạch, thi  
công mô hình, lập trình hệ thống, viết lưu đồ giải thuật, viết tài liệu hướng dẫn sử  
dụng thao tác.  
Chương 5: Kết Quả, Nhận Xét và Đánh Giá  
Chương này trình bày kết quả của quá trình nghiên cứu, nếu ra những khó  
khăn trong quá trình làm và cách khắc phục, nhận xét mô hình đã làm có đạt hay  
không.  
Chương 6: Kết Luận và Hướng Phát Triển  
Chương này trình bày: đánh giá mô hình hoạt động ổn hay không, đạt bao  
nhiêu phần trăm so với ban đầu đặt ra.  
BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH  
3
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÍ THUYẾT  
Chương 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT  
2.1. TỔNG QUAN VỀ XỬ LÍ ẢNH  
2.1.4. Giới thiệu về xử lý ảnh  
Xử lý ảnh là một lĩnh vực mang tính khoa học và công nghệ. Nó là một  
ngành khoa học mới so với nhiều ngành khoa học khác nhưng tốc độ phát triển  
đang rất nhanh, kích thích các trung tâm nghiên cứu, ứng dụng, đặc biệt là máy tính  
chuyên dụng riêng cho nó.  
Các phương pháp xử lý ảnh bắt đầu từ các ứng dụng chính: nâng cao chất  
lượng ảnh và phân tích ảnh. Ứng dụng đầu tiên được biết đến là nâng cao chất  
lượng ảnh báo được truyền qua cáp từ Luân Đôn đến New York từ những năm  
1920. Hiện nay xử lý ảnh được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực: Chính trị, y tế, giáo  
dục... Xử lý tín hiệu là một môn học trong kỹ thuật điện tử, viễn thông và trong toán  
học. Nghiên cứu và xử lý tín hiệu kỹ thuật số và analog, giải quyết các vấn đề về lưu  
trữ, các thành phần bộ lọc, các hoạt động khác trên tín hiệu… Các tín hiệu này bao  
gồm truyền dẫn tín hiệu, âm thanh hoặc giọng nói, hình ảnh, và các tín hiệu khác.  
Cũng như xử lý dữ liệu bằng đồ hoạ, xử lý ảnh số là một lĩnh vực của tin học  
ứng dụng. Xử lý dữ liệu bằng đồ họa đề cập đến những ảnh nhân tạo, các ảnh này  
được xem xét như là một cấu trúc dữ liệu và được tạo bởi các chương trình. Xử lý  
ảnh số bao gồm các phương pháp và kỹ thuật biến đổi, để truyền tải hoặc mã hoá  
các ảnh tự nhiên. Mục đích của xử lý ảnh gồm:  
Biến đổi ảnh làm tăng chất lượng ảnh.  
Tự động nhận dạng ảnh, đoán nhận ảnh, đánh giá các nội dung của ảnh.  
Trong số các phương pháp xử lý tín hiệu kể trên, lĩnh vực giải quyết với các  
loại tín hiệu mà đầu vào là một hình ảnh và đầu ra cũng là một hình ảnh, sản phẩm  
đầu ra được thực hiện trong một quá trình xử lý, đó chính là quá trình xử lý ảnh. Nó  
có thể được chia thành xử lý hình ảnh tương tự và xử lý hình ảnh kỹ thuật số. Để dễ  
tưởng tượng, xét các bước cần thiết trong xử lý ảnh. Đầu tiên, ảnh tự nhiên từ thế  
giới ngoài được thu nhận qua các thiết bị thu (như Camera, máy chụp ảnh) sau đó  
nó được chuyển trực tiếp thành ảnh số tạo thuận lợi cho xử lý tiếp theo.[1]  
BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH  
4
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÍ THUYẾT  
2.1.5. Các bước cơ bản trong xử lý ảnh  
Thu nhận ảnh  
Tiền xử lý ảnh  
Phân đoạn ảnh  
Biểu diễn ảnh  
Nhận dạng ảnh  
Hình 2.1. Các bước cơ bản trong xử lí ảnh.  
Phần thu nhận ảnh (Image Acquisition): Ảnh có thể nhận qua camera màu  
hoặc đen trắng. Thường ảnh nhận qua camera là ảnh tương tự (loại camera ống  
chuẩn CCIR với tần số 1/25, mỗi ảnh 25 dòng), cũng có loại camera đã số hoá (như  
loại CCD – Change Coupled Device) là loại photodiot tạo cường độ sáng tại mỗi  
điểm ảnh. Camera thường dùng là loại quét dòng; ảnh tạo ra có dạng hai chiều. Chất  
lượng một ảnh thu nhận được phụ thuộc vào thiết bị thu, vào môi trường (ánh sáng,  
phong cảnh).  
Tiền xử lý (Image Processing): Sau bộ thu nhận, ảnh có thể nhiễu độ tương  
phản thấp nên cần đưa vào bộ tiền xử lý để nâng cao chất lượng. Chức năng chính  
của bộ tiền xử lý là lọc nhiễu, nâng độ tương phản để làm ảnh rõ hơn, nét hơn.  
Phân đoạn ảnh: Phân đoạn ảnh là tách một ảnh đầu vào thành các vùng  
thành phần để biểu diễn phân tích, nhận dạng ảnh. Đây là phần phức tạp khó khăn  
nhất trong xử lý ảnh và cũng dễ gây lỗi, làm mất độ chính xác của ảnh. Kết quả  
nhận dạng ảnh phụ thuộc rất nhiều vào công đoạn này.  
Biểu diễn ảnh: Đầu ra ảnh sau phân đoạn chứa các điểm ảnh của vùng ảnh  
(ảnh đã phân đoạn) cộng với mã liên kết với các vùng lận cận. Việc biến đổi các số  
liệu này thành dạng thích hợp là cần thiết cho xử lý tiếp theo bằng máy tính. Việc  
chọn các tính chất để thể hiện ảnh gọi là trích chọn đặc trưng (Feature Selection)  
gắn với việc tách các đặc tính của ảnh dưới dạng các thông tin định lượng hoặc làm  
cơ sở để phân biệt lớp đối tượng này với đối tượng khác trong phạm vi ảnh nhận  
được. Ví dụ: trong nhận dạng ký tự trên phong bì thư, chúng ta miêu tả các đặc  
trưng của từng ký tự giúp phân biệt ký tự này với ký tự khác.  
Nhận dạng và nội suy ảnh: Nhận dạng ảnh là quá trình xác định ảnh. Quá  
trình này thường thu được bằng cách so sánh với mẫu chuẩn đã được học (hoặc lưu)  
từ trước. Nội suy là phán đoán theo ý nghĩa trên cơ sở nhận dạng. Ví dụ: một loạt  
chữ số và nét gạch ngang trên phong bì thư có thể được nội suy thành mã điện thoại.  
Có nhiều cách phân loại ảnh khác nhau về ảnh. Theo lý thuyết về nhận dạng, các  
BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH  
5
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÍ THUYẾT  
mô hình toán học về ảnh được phân theo hai loại nhận dạng ảnh cơ bản:  
Nhận dạng theo tham số.  
Nhận dạng theo cấu trúc.  
Một số đối tượng nhận dạng khá phổ biến hiện nay đang được áp dụng trong  
khoa học và công nghệ là: nhận dạng ký tự (chữ in, chữ viết tay, chữ ký điện tử),  
nhận dạng văn bản (Text), nhận dạng vân tay, nhận dạng mã vạch, nhận dạng mặt  
người…  
Cơ sở tri thức: Như đã nói ở trên, ảnh là một đối tượng khá phức tạp về  
đường nét, độ sáng tối, dung lượng điểm ảnh, môi trường để thu ảnh phong phú kéo  
theo nhiễu. Trong nhiều khâu xử lý và phân tích ảnh ngoài việc đơn giản hóa các  
phương pháp toán học đảm bảo tiện lợi cho xử lý, người ta mong muốn bắt chước  
quy trình tiếp nhận và xử lý ảnh theo cách của con người. Trong các bước xử lý đó,  
nhiều khâu hiện nay đã xử lý theo các phương pháp trí tuệ con người. Vì vậy, ở đây  
các cơ sở tri thức được phát huy.  
2.1.6. Không gian màu  
Không gian màu là một mô hình toán học dùng để mô tả các màu sắc trong  
thực tế được biểu diễn dưới dạng số học. Trên thực tế có rất nhiều không gian màu  
khác nhau được mô hình để sử dụng vào những mục đích khác nhau. Trong bài này  
ta sẽ tìm hiểu qua về ba không gian màu cơ bản hay được nhắc tới và ứng dụng  
nhiều, đó là hệ không gian màu RGB và HSV.  
2.1.6.1. Mô hình màu RGB  
Mô hình màu RGB sử dụng mô hình bổ sung trong đó ánh sáng đỏ, xanh lá  
cây và xanh lam được tổ hợp với nhau theo nhiều phương thức khác nhau.  
Hình 2.2. Mô hình màu RGB  
BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH  
6
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÍ THUYẾT  
để tạo thành các màu khác. Từ viết tắt RGB trong tiếng Anh có nghĩa là đỏ (red),  
xanh lá cây (green) và xanh lam (blue), là ba màu gốc trong các mô hình ánh sáng  
bổ sung.  
Cũng lưu ý rằng mô hình màu RGB tự bản thân nó không định nghĩa thế nào  
là “đỏ”, “xanh lá cây” và “xanh lam” một cách chính xác, vì thế với cùng các giá trị  
như nhau của RGB có thể mô tả các màu tương đối khác nhau trên các thiết bị khác  
nhau có cùng một mô hình màu. Trong khi chúng cùng chia sẻ một mô hình màu  
chung, không gian màu thực sự của chúng là dao động một cách đáng kể.  
Hình 2.3. Ba kênh màu RGB riêng biệt  
RGB là không gian màu rất phổ biến được dùng trong đồ họa máy tính và  
nhiều thiết bị kĩ thuật số khác. Ý tưởng chính của không gian màu này là sự kết hợp  
của 3 màu sắc cơ bản : màu đỏ (R, Red), xanh lục (G, Green) và xanh lơ (B, Blue)  
để mô tả tất cả các màu sắc khác.  
Nếu như một ảnh số được mã hóa bằng 24bit, nghĩa là 8bit cho kênh R, 8bit  
cho kênh G, 8bit cho kênh B, thì mỗ kênh này màu này sẽ nhận giá trị từ 0-255. Với  
mỗi giá trị khác nhau của các kênh màu kết hợp với nhau ta sẽ được một màu khác  
nhau, như vậy ta sẽ có tổng cộng 255x255x255 = 1.66 triệu màu sắc.  
Ví dụ: màu đen là sự kết hợp của các kênh màu (R, G, B) với giá trị tương  
BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH  
7
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÍ THUYẾT  
ứng (0, 0, 0) màu trắng có giá trị (255, 255, 255), màu vàng có giá trị (255, 255, 0),  
màu tím đậm có giá trị (64, 0, 128) ...Nếu ta dùng 16bit để mã hóa một kênh màu  
(48bit cho toàn bộ 3 kênh màu) thì dãi màu sẽ trãi rộng lên tới 3×216 = ... Một con  
số rất lớn.  
2.1.6.2. Không gian màu HSV  
Hình 2.4. Hình tròn màu sắc HSV  
HSV là không gian màu được dùng nhiều trong việc chỉnh sửa ảnh, phân tích  
ảnh và một phần của lĩnh vực thị giác máy tính. Hệ không gian này dựa vào 3 thông  
số sau để mô tả màu sắc  
H = Hue: màu sắc.  
S = Saturation: độ đậm đặc, sự bảo hòa.  
V = value: giá trị cường độ sáng.  
2.1.6.3. Cách chuyển từ không gian màu RGB sang không gian màu HSV.  
Các giá trị R, G, B được chia cho 255 để thay đổi phạm vi từ 0..255 thành  
0..1:  
R' = R/255  
G' = G/255  
B' = B/255  
Cmax = max(R', G', B')  
Cmin = min(R', G', B')  
BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH  
8
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÍ THUYẾT  
Δ = Cmax – Cmin  
Cách tính Hue:  
Cách tính Saturation:  
Cách tính value:  
V = Cmax  
2.1.7. Xử lý hình thái học (Morphology)  
Hình thái học toán học (Mathematical morphology) là một lý thuyết và kỹ  
thuật để phân tích và xử lý cấu trúc hình học, dựa trên lý thuyết tập hợp, lý thuyết  
lưới, cấu trúc liên kết và chức năng ngẫu nhiên. Hình thái học toán học phổ biến  
nhất được áp dụng cho hình ảnh kỹ thuật số. Ngoài ra hình thái học toán học nó có  
thể được sử dụng là tốt trên đồ thị, bề mặt mắt lưới, chất rắn, và nhiều các cấu trúc  
không gian khác.  
Hình thái học toán học đã được phát triển cho hình ảnh nhị phân, và sau đó  
được mở rộng cho ảnh đa mức xám (Image Grayscale), Đây là một trong những kỹ  
thuật được áp dụng trong giai đoạn tiền xử lý. Hai phép toán thường dùng là phép  
giãn nở (Dilation) và phép co (Erosion) .Từ hai phép toán cơ bản này người ta phát  
triển thành một số phép toán như phép đóng (Closing) và phép mở (Opening).  
Dilation gọi là D(i): giãn nở.  
Erosion gọi là E(i): co.  
Một chu trình E(i)-D(i) gọi là phép mở (Opening).  
Một chu trình D(i)-E(i) gọi là phép đóng (Closing).  
BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH  
9
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÍ THUYẾT  
2.1.7.1. Phép toán giản nở  
Hình 2.5. Ảnh gốc và ảnh sau khi dùng phép giản nở  
Công thức: 퐀 ⊕ 퐁 = {퐜|퐜 = 퐚 + 퐛, 퐚 ∈ 퐀, 퐛 ∈ 퐁  
Là một trong các hoạt động cơ bản trong hình thái toán học. Phép toàn này  
có tác dụng làm cho đối tượng ban đầu trong ảnh tăng lên về kích thước (Giãn nở  
ra).  
2.1.7.2. Phép toán co(Erosion)  
Hình 2.6. Ảnh gốc và ảnh sau khi dùng phép co  
( )  
Công thức: 퐀 ⊖ 퐁 = {퐜| 퐁 ⊆ 퐀}  
퐜
Phép toán co (Erosion) là một trong hai hoạt động cơ bản (khác phép giãn  
nở) trong hình thái học có ứng dụng trong việc giảm kích thước của đối tượng, tách  
rời các đối tượng gần nhau, làm mảnh và tìm xương của đối tượng.  
2.1.7.3. Phép toán mở (Opening)  
Phép toán mở (Opening) và phép toán đóng (Closing) là sự kết hợp của phép  
co (Erosion) và phép giãn nở (Dilation) như trên.  
BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH  
10  
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÍ THUYẾT  
Hình 2.7. Ảnh gốc và ảnh sau khi dùng phép mở  
Công thức: 퐀 횶 퐁 = (퐀 ⊝ 퐁)⨁퐁  
Thực hiện phép co (Erosion) trước sau đó mới thực hiện phép giãn nở  
(Dilation).  
Phép toán mở (Opening) được ứng dụng trong việc loại bỏ các phần lồi lõm  
và làm cho đường bao các đối tượng trong ảnh trở nên mượt mà hơn.  
2.1.7.4. Phép toán đóng (Closing)  
Hình 2.8. Ảnh gốc và ảnh sau khi dùng phép đóng  
Công thức:  
Thực hiện phép giãn nở (Dilation) trước sau đó mới thực hiện phép co  
(Erosion).  
A∎B = (A⨁퐁) ⊝ 퐁  
Phép toán đóng (Closing) được dùng trong ứng dụng làm trơn đường bao các  
đối tượng, lấp đầy các khoảng trống biên và loại bỏ những hố nhỏ.  
BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH  
11  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 78 trang yennguyen 18880 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đồ án Đếm số lượng viên thuốc có trong vỉ thuốc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdo_an_dem_so_luong_vien_thuoc_co_trong_vi_thuoc.pdf