Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua đàn piano kỹ thuật số của khách hàng thành phố Hồ Chí Minh

Các yếu tố ảnh hưởng . . .  
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH MUA ĐÀN  
PIANO KỸ THUẬT SỐ CỦA KHÁCH HÀNG TP.HCM  
Hà Nam Khánh Giao* , Võ Tấn Vinh**  
TÓM TẮT  
Nghiên cứu này nhằm nhận dạng các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định mua đàn  
piano kỹ thuật số của khách hàng tại TPHCM, thông qua phỏng vấn 200 khách hàng đã từng mua  
và trực tiếp ra quyết định mua đàn. Phương pháp kiểm định độ tin cậy của thang đo thông qua hệ  
số Cronbach’s alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, và xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính bội.  
Kết quả cho thấy có 6 yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua đàn piano kỹ thuật số của  
khách hàng tại TPHCM: (1) Giá cả sản phẩm, (2) Cửa hàng liên hệ mua sản phẩm, (3) Trưng bày  
sản phẩm, (4) Dịch vụ khách hàng, (5) Chất lượng và thuộc tính sản phẩm, (6) Thương hiệu – nhãn  
hiệu. Kết quả nghiên cứu này hy vọng sẽ giúp cho các nhà phân phối, các cửa hàng, đại lý bán đàn  
piano kỹ thuật số có thể đưa ra những giải pháp kinh doanh hữu hiệu trong ngành nhạc cụ.  
Từ khóa: đàn piano kỹ thuật số, quyết định mua, giá cả, cửa hàng mua, trưng bày, nhãn  
hiệu, dịch vụ khách hàng.  
FACTORS AFFECTING THE DECISION TO BUY PIANO  
CUSTOMER DIGITAL HỒ CHÍ MINH CITY  
ABSTRACT  
This research aims to identify the important factors affecting the buying decision of digital  
piano of customers in HoChiMinh City, by interviewing 200 customers who bought and directly  
made decision of buying the digital piano. Cronbach’s alpha, Exploratory factor analysis and linear  
regression model were used.  
The result shows that there are 6 factors affecting the buying decision of digital piano of  
customers in HoChiMinh City: (1) Product price, (2) The story where to buy, (3) Product displaying,  
(4) Customer services, (5) Product attibutes and quality, (6) Brand – Trademark. This result  
expectedly helps the distributors, the stores, the agencies having the suitable business solutions in  
selling digital piano.  
Keywords: digital piano, buying decision, price, buying store, display, brand, customer  
services.  
* PGS.TS. Trường Đại học Tài Chính - Marketing. E-mail: [email protected]  
** Công ty CP TMDV SX Việt Thương. Email: [email protected]  
53  
Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật  
1. TỔNG QUAN  
có nhà phân phối chính thức tại Việt Nam).  
Công ty TNHH Nhạc Việt là đại lý chính  
thức Yamaha và là nhà phân phối chính thức  
nhãn hiệu Korg tại Việt Nam từ tháng 5/2012.  
Ba nhãn hiệu chiếm thị phần nhiều nhất về  
đàn piano kỹ thuật số là Casio, Yamaha, và  
Roland, hai nhãn hiệu Kurzweil và Korg  
chiếm thị phần rất thấp vì chỉ mới xâm nhập  
vào thị trường Việt Nam thời gian rất ngắn.  
Phím đàn (Touch) và âm thanh là hai yếu  
tố quan trọng nhất của cây đàn piano kỹ thuật  
số. Tiếp theo, khách hàng sẽ muốn tìm một  
cây piano đúng kích cỡ, phong cách, trọng  
lượng, và màu sắc phù hợp. Có lẽ khách hàng  
phải cân nhắc kỹ lưỡng, tuy nhiên, càng có  
nhiều lựa chọn thì khách hàng càng dễ dàng  
chọn được một cây đàn ưng ý với nhu cầu.  
Quá nhiều sự lựa chọn có thể gây bối rối đối  
với một số người,và không đủ sự lựa chọn  
cũng có thể là vấn đề đối với những người  
khác.Việc chọn mua một cây đàn piano kỹ  
thuật số là một việc khách hàng không làm  
thường xuyên;vì vậy, việc lựa chọn đúng cây  
đàn ngay lần đầu tiên là điều rất quan trọng.  
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN  
Công nghệ số hóa đang chi phối nhiều lĩnh  
vực của đời sống trên toàn thế giới, cây đàn  
dương cầm cơ hoặc piano cổ điển (acoustic  
piano) cũng đang mất dần thị phần bởi đàn  
piano kỹ thuật số, hoặc còn gọi piano điện  
digital piano (viết tắt là DP).  
Trên thế giới, piano kỹ thuật số phổ biến  
từ thập niên 1980. Tại Việt Nam, người tiêu  
dùng chỉ mới bắt đầu quen với piano kỹ  
thuật số trong khoảng vài năm trở lại đây.  
Hiện nay, piano kỹ thuật số đã trở nên thông  
dụng, rất nhiều khách hàng đã bắt đầu lựa  
chọn cây đàn piano kỹ thuật số để thay thế  
cho piano cơ truyền thống, hay những cây  
electric keyboard, như là một phương tiện để  
làm việc, giải trí và học tập. Thị trường đàn  
piano kỹ thuật số của Việt Nam so với nhiều  
nước trên thế giới vẫn còn khá mới mẻ, tất  
cả đàn đều phải nhập từ nước ngoài. Trong  
số 16 nhãn hiệu được ưa chuộng nhất trên  
thế giới (Yamaha, Roland, Kawai, Classenti,  
Casio, Broadway, Kurzweil, Korg, Galileo,  
Gear4Music, Thomann, Minster, Orla,  
Suzuki, Hemingway, Diginova), Yamaha và  
Casio là hai nhãn hiệu tham gia sớm nhất vào  
thị trường Việt Nam, tiếp theo là nhãn hiệu  
Roland vào năm 2007, Kurzweil năm 2012,  
nhãn hiệu Korg cũng đã chính thức có nhà  
phân phối đàn piano kỹ thuật số tại Việt Nam.  
Thị trường Việt Nam mỗi năm tiêu thụ  
trung bình khoảng 6.500 cây đàn. Hà Nội và  
TPHCM là hai thành phố có số lượng người sử  
dụng đàn và mua đàn piano kỹ thuật số chiếm  
tỷ trọng rất lớn, trong đó TPHCM chiếm 55%,  
thông qua các nhà phân phối chính thức như  
Công ty CP TM-DV-SX Việt Thương – phân  
phối đàn Casio, Roland, công ty TNHH Hoá  
Quang - đại lý chính thức Yamaha, Kurzweil  
tại Việt Nam (Yamaha, Kurzweil hiện không  
2.1. Thương hiệu, nhãn hiệu  
Thương hiệu - theo định nghĩa của tổ chức  
sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO) - là một dấu  
hiệu (hữu hình và vô hình) đặc biệt để nhận  
biết một sản phẩm hàng hoá hay một dịch vụ  
nào đó được sản xuất hay được cung cấp bởi  
một cá nhân hay một tổ chức. Thương hiệu  
được hiểu là một dạng tài sản phi vật chất.  
Thương hiệu - theo hiệp hội Marketing  
Hoa Kỳ - là “một cái tên, từ ngữ, ký hiệu, biểu  
tượng hoặc hình vẽ kiểu thiết kế, hoặc tập hợp  
của các yếu tố trên nhằm xác định và phân biệt  
hàng hóa hay dịch vụ của một người bán hoặc  
nhóm người bán với hàng hóa và dịch vụ của  
đối thủ cạnh tranh” (Bennett PD (ed) 1995).  
54  
Các yếu tố ảnh hưởng . . .  
Theo Kotler (2003),“Nhãn hiệu sản phẩm  
là tên, thuật ngữ, dấu hiệu, biểu tượng, hình  
vẽ hay sự phối hợp giữa chúng, có công dụng  
dùng để xác nhận hàng hóa hay dịch vụ của  
một người bán hay một nhóm người bán và  
phân biệt chúng với các hàng hóa, dịch vụ của  
các đối thủ cạnh tranh”.  
2.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến  
hành vi tiêu dùng  
Việc mua sắm của người tiêu dùng chịu  
ảnh hưởng của hai nhóm nhân tố chính: (1)  
Nhóm các nhân tố nội tại, bao gồm nhân tố  
tâm lý (động cơ, nhu cầu, nhận thức, sự hiểu  
biết (tri thức), niềm tin và thái độ) và cá nhân  
(tuổi tác, giai đoạn của chu kỳ sống, nghề  
nghiệp, hoàn cảnh kinh tế, lối sống, nhân  
cách và ý niệm), (2) Nhóm nhân tố bên ngoài,  
bao gồm nhân tố văn hóa (nền văn hóa chung,  
nhánh văn hóa, giai tầng xã hội) và xã hội  
(nhóm tham khảo, gia đình, vai trò và địa vị  
xã hội) (Kotler, 2003).  
Hiệp định Thương mại Việt-Mỹ: “Nhãn  
hiệu hàng hóa là những dấu hiệu của doanh  
nghiệp (hoặc tập thể các doanh nghiệp) dùng  
để phân biệt với hàng hóa cùng loại của doanh  
nghiệp khác”.Trong đó, nhãn hiệu là cách  
nhìn ở góc độ pháp lý, trong khi thương hiệu  
là cách nhìn theo góc độ quản trị tiếp thị của  
doanh nghiệp.  
Ngoài ra, theo Peter & Olson (2001), các  
thành phần trong Marketing mix bao gồm  
sản phẩm, giá cả, phân phối, chiêu thị có ảnh  
hưởng đến hành vi tiêu dùng bằng nhiều cách  
khác nhau.  
2.2. Hành vi người tiêu dùng  
Theo Kotler (2003), “hành vi người tiêu  
dùng là hệ quả các tác nhân của môi trường  
tác động vào ý thức của người mua, những đặc  
điểm và quá trình quyết định của người mua  
dẫn đến những quyết định mua sắm nhất định”.  
Theo quan điểm Marketing, hành vi tiêu  
dùng chính là giải quyết câu hỏi người tiêu  
dùng lựa chọn sản phẩm như thế nào? Và tại  
sao? Nhà quản trị cần xác định nhân tố ảnh  
hưởng đến quyết định người tiêu dùng – the  
why – cũng như là tiến trình mà người tiêu  
dùng kết hợp các thông tin có liên quan đến  
việc mua sắm để đi đến quyết định chọn lựa –  
the how (Neal et al, 2002).  
Hầu như không có những đề tài liên quan  
đến sản phẩm thuộc lĩnh vực thiết bị âm thanh  
và âm nhạc trong những năm vừa qua, các tác  
giả đã tham khảo và tổng hợp các nghiên cứu  
có liên quan quyết định mua các loại hàng  
khác nhau của khách hàng là cá nhân hoặc tổ  
chức trong nước: Nguyễn Kim Phước (2007)  
nghiên cứu về quyết định mua sản phẩm giấy  
photocopy A4 cho thấy các tiêu chuẩn quyết  
định bao gồm: chất lượng, giá cả, giao hàng và  
dịch vụ, Phạm Thụy Hạnh Phúc (2009) nghiên  
cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định  
mua vật liệu nhẹ - thạch cao đưa ra 8 nhân tố  
với mức độ quan trọng theo thứ tự giảm dần  
như sau: (1) Uy tín trong kinh doanh, (2) Giá  
cả sản phẩm, (3) Dịch vụ khách hàng, (4) Cửa  
hàng liên hệ mua sản phẩm, (5) Chất lượng  
và đặc tính của sản phẩm, (6) Lợi ích của sản  
phẩm, (7) Hoạt động giao nhận, (8) Thương  
hiệu sản phẩm, Nguyễn Kiều Oanh (2008)  
nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết  
Như vậy, nghiên cứu hành vi tiêu dùng giúp  
ta hiểu chính xác hơn về hành vi mua hàng của  
người tiêu dùng đối với một sản phẩm nào đó.  
Đây là cơ sở vững chắc trong việc xây dựng  
chiến lược Marketing. Hành vi tiêu dùng là  
lĩnh vực nghiên cứu đa dạng và phong phú, tuy  
nhiên, cũng không kém phần phức tạp. Hành  
vi tiêu dùng chịu tác động bởi rất nhiều yếu tố,  
vì vậy, hành vi tiêu dùng mỗi cá nhân rất khác  
nhau đối với từng loại sản phẩm.  
55  
Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật  
định mua sản phẩm viên sủi bọt C thu được 6  
y Hf: Lời khuyên sử dụng và kinh nghiệm  
nhóm nhân tố: Chất lượng sản phẩm, giá cả, sử dụng có ảnh hưởng dương (+) đến quyết  
địa điểm bán hàng, nhãn hiệu, cổ động, nhóm định mua đàn của khách hàng.  
ảnh hưởng. Kết hợp thêm kết quả từ nghiên  
y Hg: Các hoạt động quảng cáo có ảnh  
cứu của Lê Thanh Dũng (2008) về ngành hưởng dương (+) đến quyết định mua đàn của  
hàng thuốc bổ, của Trần Lý Trà My (2012) về khách hàng.  
tham dự hội chợ, triển lãm, các tác giả đề xuất  
Các thang đo được rút trích từ các  
mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên nghiên cứu nói trên, đồng thời, các tác giả  
cứu ban đầu như sau:  
thực hiện nghiên cứu định tính bằng phương  
pháp phỏng vấn chuyên gia, một bảng câu  
hỏi gồm 39 biến quan sát được đem đi  
phỏng vấn, trao đổi sơ bộ với một nhóm 10  
người là các giám đốc bán hàng, giáo viên,  
Quyết định mua Piano= f (thuộc tính  
sản phẩm, giá cả, địa điểm bán hàng, dịch  
vụ khách hàng, thương hiệu, lời khuyên,  
quảng cáo)  
y Ha: Chất lượng và thuộc tính sản phẩm các nhạc sĩ và đại diện bán hàng của các  
có ảnh hưởng dương (+) đến quyết định mua công ty cửa hàng bán đàn piano kỹ thuật  
đàn của khách hàng.  
y Hb: Giá cả sản phẩm có ảnh hưởng dương trực tiếp. Kết quả hiệu chỉnh thang đo được  
(+) đến quyết định mua đàn của khách hàng.  
trình bày trong bảng 1. Các thang đo được  
số, thông qua hình thức gặp mặt trao đổi  
y Hc: Địa điểm bán đàn có ảnh hưởng đánh giá dựa trên thang đo Likert 5 khoảng,  
dương (+) đến quyết định mua đàn của điểm càng lớn thì mức độ ảnh hưởng càng  
khách hàng.  
cao. Bảng câu hỏi được tiến hành nghiên  
y Hd: Dịch vụ khách hàng có ảnh hưởng cứu thử nghiệm 5 khách hàng để phát hiện  
dương (+) đến quyết định mua đàn của và hiệu chỉnh những chỗ chưa rõ hoặc gây  
khách hàng.  
nhầm lẫn cho đối tượng phỏng vấn trong  
y He: Nhận biết về thương hiệu – nhãn quá trình trả lời, sau đó hình thành bảng câu  
hiệu có ảnh hưởng dương (+) đến quyết định hỏi chính thức.  
mua đàn của khách hàng.  
Bảng 1: Thang đo hiệu chỉnh  
Ký hiệu  
biến  
Thang đo đề xuất  
Biến  
Thang đo sau khi hiệu chỉnh  
Thuộc tính sản phẩm  
CLSP01  
CLSP02  
CLSP03  
Xuất xứ sản phẩm  
CLSP01 Không thay đổi  
Sản phẩm đa chủng loại  
Mẫu mã đa dạng  
Sản phẩm đa chủng loại, mẫu mã  
đa dạng  
CLSP02  
CLSP03  
Giao diện thân thiện, dễ dàng sử  
dụng  
CLSP04  
CLSP05  
CLSP06  
Giao diện dễ dàng sử dụng  
Âm thanh tiếng đàn phát ra  
hay  
CLSP04 Không thay đổi  
CLSP05 Không thay đổi  
Kiểu dáng sang trọng, tính  
thẩm mỹ cao  
56  
Các yếu tố ảnh hưởng . . .  
Chất lượng sản phẩm ổn  
định  
CLSP07  
CLSP08  
CLSP09  
Chất lượng sản phẩm ổn định, độ  
bền của đàn cao  
CLSP06  
CLSP07  
Độ bền của đàn  
Nhiều tính năng hỗ trợ cho  
việc học và giải trí  
Nhiều tính năng hỗ trợ đáp ứng đầy  
đủ nhu cầu học đàn và giải trí  
Giá cả  
GSP01  
Giá cạnh tranh  
GSP01  
GSP02  
Giá cạnh tranh theo giá thị trường  
Không thay đổi  
Giá tương xứng với chất  
lượng sản phẩm  
GSP02  
Giá cả phù hợp với ngân  
sách chi tiêu của khách hàng  
GSP03  
GSP04  
GSP03  
Không thay đổi  
Loại bỏ  
Giá cả luôn ổn định  
Địa điểm bán hàng  
DDBH01  
DDBH02  
DDBH03  
DDBH04  
Vị trí bán hàng thuận tiện  
DDBH01 Vị trí cửa hàng bán đàn thuận tiện  
Thủ mục mua bán nơi mua đàn  
Thủ tục mua bán nhanh gọn DDBH02  
nhanh gọn, đơn giản  
Thanh toán linh hoạt  
DDBH03 Phương thức thanh toán linh hoạt  
Trưng bày sản phẩm ấn  
tượng  
Trưng bày sản phẩm thu hút và ấn  
DDBH04  
tượng  
Trưng bày nhiều chủng loại  
sản phẩm  
DDBH05  
DDBH06  
DDBH05 Không thay đổi  
DDBH06 Không thay đổi  
Nhân viên bán hàng chu  
đáo, thân thiện  
Công ty, cửa hàng bán đàn có uy tín  
và đáng tin cậy  
Thêm biến  
DDBH07  
Nhân viên cửa hàng có kiến  
thức am hiểu về sản phẩm  
Nhân viên bán hàng có kiến thức  
am hiểu về sản phẩm  
DDBH07  
DDBH08  
Dịch vụ khách hàng  
DVKH01  
Thủ tục đặt hàng nhanh gọn  
Loại bỏ  
Giải quyết kịp thời và thỏa  
đáng các khiếu nại  
Giải quyết kịp thời và thỏa đáng  
các khiếu nại  
DVKH02  
DVKH01  
Giao hàng tận nơi nhanh  
chóng, đúng hẹn, đúng chủng DVKH02  
loại, số lượng.  
Giao hàng tận nơi nhanh chóng,  
đúng hẹn, đúng chủng loại, số lượng  
DVKH03  
Chế độ bảo hành tốt (đơn  
giản, nhanh chóng, lâu dài)  
DVKH04  
DVKH05  
DVKH03 Không thay đổi  
Hỗ trợ giao lắp đặt và hướng  
dẫn sử dụng sản phẩm  
Có hỗ trợ lắp ráp miễn phí và hướng  
dẫn sử dụng sản phẩm đúng cách  
DVKH04  
Thương hiệu - nhãn hiệu  
NH01  
Nhãn hiệu nước ngoài  
NH01  
NH02  
Không thay đổi  
NH02  
NH03  
Nhãn hiệu dễ nhận biết  
Nhãn hiệu quen thuộc  
Nhãn hiệu quen thuộc, dễ nhận biết  
57  
Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật  
Nhãn hiệu của nhà sản xuất  
nổi tiếng  
NH04  
NH05  
NH03  
NH04  
Không thay đổi  
Nhãn hiệu được nhiều người  
sử dụng  
Nhãn hiệu uy tín được nhiều người  
sử dụng  
Hoạt động quảng cáo  
Quảng cáo trên tạp chí, truyền hình,  
internet  
CDQC01  
CDQC02  
CDQC03  
Quảng cáo trên truyền hình CDQC01  
Quảng cáo thường xuyên  
Quảng cáo thường xuyên và ấn  
tượng  
CDQC02  
Chương trình quảng cáo ấn  
tượng  
Chương trình khuyến mại  
CDQC03  
Chương trình khuyến mại thường  
xuyên và hấp dẫn  
CDQC04  
CDQC05  
hấp dẫn  
Tổ chức và tài trợ các cuộc thi âm  
nhạc tại TP HCM  
Tài trợ các cuộc thi âm nhạc CDQC04  
Lời khuyên và kinh nghiệm sử dụng  
Tư vấn của nhân viên bán  
Tư vấn của nhân viên bán đàn tại  
cửa hàng  
LKSD01  
đàn  
LKSD01  
Kinh nghiệm của những  
LKSD02  
LKSD02 Không thay đổi  
người đã mua trước  
Tư vấn của người thân (bạn  
LKSD03  
Lời khuyên của người thân (bạn bè,  
người trong gia đình)  
LKSD03  
bè, người trong gia đình)  
LKSD04  
Tư vấn của thầy dạy nhạc  
LKSD04 Tư vấn của giáo viên dạy đàn  
Quyết định mua đàn của khách hàng  
Sản phẩm đáp ứng được nhu  
QD01  
QD01  
QD02  
QD03  
Không thay đổi  
cầu sử dụng của Anh/chị  
Anh/chị cảm thấy an tâm và tin  
tưởng về chất lượng sản phẩm tại  
cửa hàng bán đàn  
Anh/chị an tâm về chất lượng  
đàn bán tại cửa hàng  
QD02  
Chi phí phải trả cho sản  
QD03  
Chi phí phải trả cho mua đàn piano  
kỹ thuật số là chấp nhận được  
phẩm là chấp nhận được  
Nguồn: Tổng hợp từ các nghiên cứu trước và từ kết quả phỏng vấn chuyên gia  
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
Việc thu thập dữ liệu được thực hiện  
3.1. Thống kê mô tả dữ liệu  
270 bảng câu hỏi được phát ra, 214 bảng  
thông qua phỏng vấn trực tiếp bằng bảng câu trả lời được thu về, sau khi lược lại, 200  
hỏi đến đối tượng khảo sát là những người đã phiếu trả lời đầy đủ được dùng để phân tích  
từng mua đàn piano kỹ thuật số tại TPHCM dữ liệu.  
tại Nhạc Viện TPHCM và những trường dạy  
nhạc, những showroom bán đàn.  
58  
Các yếu tố ảnh hưởng . . .  
Bảng 2: Thống kê mẫu  
Mô tả  
Số lượng đáp viên  
Tỷ lệ (%)  
100  
36.5  
63.5  
100  
10  
Giới tính  
200  
73  
127  
200  
20  
28  
76  
76  
200  
25  
92  
61  
22  
200  
16  
2
Nam  
Nữ  
Độ tuổi  
< 22 tuổi  
22 – 30 tuổi  
31 – 45 tuổi  
>45 tuổi  
14  
38  
38  
Thu nhập  
100  
12.5  
46  
< 5 triệu  
Từ 5 - 10 triệu  
Từ trên 10 - 20 triệu  
> 20 triệu  
30.5  
11  
Nghề nghiệp  
Sinh viên  
100  
8
Công nhân  
1
Nhân viên văn phòng  
Nhân viên kỹ thuật  
Giáo viên dạy nhạc  
Nhạc công/nhạc sĩ  
Quản lý/giám đốc  
Làm việc tại nhà/nội trợ  
Khác  
61  
7
30.5  
3.5  
8
16  
18  
40  
26  
14  
200  
45  
9
20  
13  
7
Mục đích mua đàn  
Giải trí, thư giãn  
100  
22.5  
Phục vụ cho việc học tập (cá nhân & con trẻ)  
108  
18  
4
54  
9
Mở lớp dạy đàn / dạy kèm đàn  
Soạn nhạc/sáng tác nhạc  
Trang trí  
2
4
2
Biểu diễn  
19  
2
9.5  
1
Khác  
Nhãn hiệu đàn đã mua  
Casio  
200  
104  
64  
25  
7
100  
52  
32  
12.5  
3.5  
Yamaha  
Roland  
Khác  
Nguồn: tổng hợp từ nghiên cứu của các tác giả  
59  
Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật  
3.2. Kiểm định thang đo bằng hệ số tin sát lớn hơn 0.3 và hệ số Cronbach’s alpha của  
cậy Cronbach’s alpha  
thang đo lớn hơn 0.6 (Thọ & Trang, 2006),  
Bảng 3 cho thấy các hệ số tương quan biến thang đo được chấp nhận.  
tổng (Item – Total Correlation) của biến quan  
Bảng 3: Kết quả phân tích Cronbach’s alphavà tương quan biến- tổng  
Hệ số tương quan biến-  
tổng nhỏ nhất  
Các biến  
Cronbach’s alpha  
Thuộc tính sản phẩm  
Giá cả  
0,826  
0,682  
0,723  
0,826  
0,709  
0,825  
0,621  
0,739  
0,503  
0,478  
0,360  
0,565  
0,448  
0,638  
0,410  
0,545  
Địa điểm bán hàng  
Dịch vụ khách hàng  
Thương hiệu – nhãn hiệu  
Quảng cáo  
Lời khuyên và kinh nghiệm sử dụng  
Quyết định mua  
3.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA của các nhân tố.Kết quả kiểm định Bartlett’s  
(Exploratory Factor Analysis) cho thấy mức ý nghĩa sig = 0.000 < 0.05, cho  
29 biến quan sát của 7 nhân tố từ mô hình thấy điều kiện cần để áp dụng phân tích nhân  
nghiên cứu đề nghị được đưa vào phân tích tố là các biến phải có tương quan với nhau đạt  
EFA để đánh giá mức độ hội tụ của các biến yêu cầu. Chỉ số KMO = 0.623> 0.5 cho thấy  
quan sát theo từng nhân tố và giá trị phân biệt điều kiện này đủ để phân tích nhân tố.  
Bảng 4: Kết quả phân tích nhân tố EFA các biến độc lập  
Nhân tố  
4
Biến quan sát  
1
2
3
5
6
7
8
Nhân tố 1: lời khuyên & quảng cáo  
CDQC04  
LKSD03  
CDQC02  
CDQC01  
LKSD01  
LKSD04  
.784  
.752  
.716  
.709  
.657  
.563  
Nhân tố 2: chất lượng và thuộc tính sản phẩm  
CLSP03  
CLSP05  
CLSP07  
CLSP06  
CLSP04  
CLSP01  
.801  
.774  
.769  
.717  
.686  
.625  
60  
Các yếu tố ảnh hưởng . . .  
Nhân tố 3: dịch vụ khách hàng  
DVKH04  
.817  
.803  
.777  
.648  
DVKH03  
DVKH01  
DVKH02  
Nhân tố 4: thương hiệu – nhãn hiệu  
NH04  
.829  
.824  
.6 01  
NH02  
NH03  
Nhân tố 5: cửa hàng liên hệ mua sản phẩm  
DDBH07  
.853  
DDBH06  
.709  
.619  
DDBH08  
Nhân tố 6: thủ tục mua bán  
DDBH02  
.867  
.807  
DDBH03  
Nhân tố 6: giá cả sản phẩm  
GSP01  
.798  
.771  
.753  
GSP02  
GSP03  
Nhân tố 8: trưng bày sản phẩm  
DDBH05  
.850  
.746  
DDBH04  
Eigenvalue  
5.223  
3.773  
3.223  
2.300  
7.932  
1.808  
6.236  
1.446 1.291 1.134  
4.985 4.451 3.909  
Phương sai trích %  
Tổng phương sai trích %  
Cronbach’s alpha  
18.010 13.009 11.113  
18.010 31.020 42.132 50.065 56.301 61.285 65.737 69.645  
0,818 0,826 0,826 0,709 0,744 0,846 0,682 0,725  
Kết quả EFA cho thấy có 8 nhân tố được định Bartlett’s cho thấy mức ý nghĩa sig =  
trích ra có Eigenvalue>1 và tổng phương sai 0.000 < 0.05, chỉ số KMO = 0.687 > 0.5, đủ  
trích là 69.645% (> 50%), các hệ số tải nhân điều kiện để phân tích nhân tố.  
tố đều lớn hơn 0.5. Như vậy, các biến quan sát  
Bảng 5: Kết quả EFA biến phụ thuộc  
trong thang đo đều quan trọng và đạt yêu cầu  
Biến quan sát  
QD01  
Nhân tố  
.821  
về mức độ hội tụ, và giá trị phân biệt giữa các  
nhân tố. Hệ số Cronbach’s alpha cho thấy độ  
tin cậy của 8 thang đo mới đạt yêu cầu.  
QD02  
.796  
Thang đo liên quan đến quyết định mua  
khách hàng gồm 3 biến quan sát, sau khi đạt  
độ tin cậy kiểm định bằng Cronbach’s alpha  
được đưa vào phân tích EFA. Kết quả kiểm  
QD03  
.816  
Eigenvalue  
1.975  
65.840  
65.840  
Phương sai trích %  
Tổng phương sai trích %  
61  
Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật  
Kết quả EFA tại Bảng 5 cho thấy thành kinh nghiệm sử dụng” gộp lại thành một, và  
phần quyết định có Eigenvalue > 1 và tổng đặt thành tên mới “Lời khuyên & quảng cáo”.  
phương sai trích là 65.840% (>50%), các hệ Thang đo “Địa điểm bán hàng” được tách ra  
số tải nhân tố lớn hơn 0.5, thang đo đạt yêu thành 3 nhân tố mới: “Cửa hàng liên hệ mua  
cầu về mức độ hội tụ và giá trị phân biệt.  
sản phẩm”, “Thủ tục mua bán”, “Trưng bày  
sản phẩm”. Các thang đo còn lại không có gì  
3.4. Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh  
Sau khi phân tích EFA, có sự thay đổi thay đổi. Như vậy, mô hình nghiên cứu được  
trong mô hình nghiên cứu ban đầu: thang đo điều chỉnh lại như trong Hình 1 và các giả  
“Quảng cáo” và thang đo “Lời khuyên và thuyết nghiên cứu được phát biểu như sau:  
Hình 1: Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh  
Nguồn: tổng hợp từ phần tích kiểm định của các tác giả  
y H1: Lời khuyên sử dụng và quảng cáo có  
y H5: Cửa hàng liên hệ mua sản phẩm đàn  
ảnh hưởng dương (+) đến quyết định mua đàn có ảnh hưởng dương (+) đến quyết định mua  
của khách hàng.  
đàn của khách hàng.  
y H2: Chất lượng và thuộc tính sản phẩm  
y H6: Thủ tục mua bán có ảnh hưởng dương  
có ảnh hưởng dương (+) đến quyết định mua (+) đến quyết định mua đàn của khách hàng.  
đàn của khách hàng. y H7: Giá cả sản phẩm có ảnh hưởng  
y H3: Dịch vụ khách hàng có ảnh hưởng dương dương (+) đến quyết định mua đàn của khách  
(+) đến quyết định mua đàn của khách hàng.  
hàng.  
y H8: Trưng bày sản phẩm có ảnh hưởng  
y H4: Nhận biết về thương hiệu – nhãn  
hiệu có ảnh hưởng dương (+) đến quyết định dương (+) đến quyết định mua đàn của khách  
mua đàn của khách hàng. hàng.  
62  
Các yếu tố ảnh hưởng . . .  
3.5. Phân tích hồi quy tuyến tính bội  
phối chuẩn không bị vi phạm. Kiểm định giả  
Phương pháp kiểm định hệ số tương quan định không có tương quan giữa các phần dư  
Pearson cho thấy các biến độc lập này có thể không bị vi phạm. Kết quả hồi quy được thể  
đưa vào mô hình để giải thích cho biến phụ hiện trong bảng 6, 7.  
thuộc. Kiểm định giả định phần dư có phân  
Bảng 6: Các thông số của từng biến trong phương trình  
Hệ số hồi quy chưa Hệ số hồi quy  
Thống kê đa cộng  
tuyến  
Mô hình  
chuẩn hoá  
chuẩn hoá  
T
Sig.  
B
Sai số chuẩn  
.221  
Beta  
Độ chấp nhận VIF  
(Constant)  
-.347  
-1.573  
.117  
CLSP  
GSP  
DDBH  
TT  
TB  
NH  
-.062  
.978  
.186  
.026  
.068  
-.063  
-.068  
-.011  
.029  
.030  
.036  
.026  
.028  
.027  
.032  
.026  
-.059 -2.102  
.883 32.150  
.174 5.149  
.037  
.000  
.000  
.319  
.015  
.019  
.032  
.676  
.927 1.079  
.971 1.029  
.641 1.560  
.737 1.357  
.718 1.393  
.919 1.088  
.694 1.441  
.719 1.391  
.031  
.999  
.079 2.462  
-.067 -2.363  
-.070 -2.162  
DVKH  
LKQC  
-.013  
-.419  
Bảng 6 cho thấy giá trị sig của 6 biến độc  
Hệ số R2 điều chỉnh = 0.854 (bảng 7)  
lập CLSP, GSP, DDBH, TB, NH, DVKH nhỏ nói lên rằng mô hình hồi quy tuyến tính bội  
hơn 5%, kết luận 6 biến độc lập này có ý nghĩa được xây dựng với tập dữ liệu phù hợp đến  
trong mô hình. 2 biến độc lập TT và LKQC có mức 85.4%, hay quyết định mua của khách  
gịá trị sig lần lượt là 0.319 và 0.676 > 0.05, 2 hàng được giải thích đến 85.4% bởi các biến  
biến này không có ý nghĩa trong mô hình.  
độc lập.  
Bảng 7: Chỉ tiêu đánh giá độ phù hợp của mô hình  
Mô hình  
1
R
R2  
R2 hiệu chỉnh  
.854  
Độ lệch chuẩn của ước lượng  
.27750  
.927a  
.860  
Kết quả kiểm định trị thống kê F, với giá với tập dữ liệu và sử dụng được. Kết quả từ  
trị sig = 0.000, phân tích phương sai ANOVA bảng 6 cho thấy tất cả các biến có giá trị VIF  
nhỏ hơn mức ý nghĩa 5% cho thấy mô hình < 2, điều này cho thấy không có hiện tượng đa  
hồi quy tuyến tính bội đã xây dựng phù hợp cộng tuyến xảy ra giữa các biến độc lập.  
Bảng 8: Tóm tắt kết quả kiểm định các giả thuyết  
Giả  
thuyết  
Giá trị P  
(5%)  
Nội dung  
Kết luận  
Bác bỏ  
Lời khuyên sử dụng và quảng cáo có quan hệ cùng chiều  
với quyết định mua đàn  
H1  
H2  
.676  
.037  
Chất lượng và thuộc tính sản phẩm có quan hệ cùng chiều  
với quyết định mua đàn  
Chấp  
nhận  
63  
Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật  
Dịch vụ khách hàng có quan hệ cùng chiều với quyết định  
mua đàn  
Chấp  
nhận  
H3  
H4  
H5  
H6  
H7  
H8  
.032  
.019  
.000  
.319  
.000  
.015  
Nhận biết về thương hiệu – nhãn hiệu có quan hệ cùng  
chiều với quyết định mua đàn  
Chấp  
nhận  
Cửa hàng liên hệ mua sản phẩm đàn có quan hệ cùng  
chiều với quyết định mua đàn  
Chấp  
nhận  
Thủ tục mua bán có quan hệ cùng chiều với quyết định  
mua đàn  
Bác bỏ  
Giá cả sản phẩm có quan hệ cùng chiều với quyết định  
mua đàn  
Chấp  
nhận  
Trưng bày sản phẩm có quan hệ cùng chiều với quyết  
định mua đàn  
Chấp  
nhận  
3.6. Thảo luận kết quả nghiên cứu  
tin sản phẩm, các địa điểm mua đàn piano kỹ  
Nhân tố “Giá cả sản phẩm” có ảnh hưởng thuật số cũng khá dễ dàng. Tuy nhiên, khách  
quan trọng nhất. Mặc dù giá đàn piano kỹ hàng có khuynh hướng chọn các nhà phân  
thuật số không biến động thường xuyên, giá phối và đại lý, cửa hàng lớn, có quy mô lớn  
cả giữa các cửa hàng, công ty vẫn chưa có và có uy tín để mua đàn thông qua việc tự tìm  
sự thống nhất, khiến cho khách hàng rất thận kiếm hoặc được giới thiệu từ bạn bè, người  
trọng và thường tham khảo giá tại nhiều nơi. thân hoặc giáo viên dạy đàn. Các cửa hàng  
Nhận thức của khách hàng về giá của đàn bán đàn cần phải chú trọng nhiều hơn nữa đến  
piano kỹ thuật số trong nhiều trường hợp chịu việc tạo và giữ uy tín trong kinh doanh với  
ảnh hưởng của yếu tố tâm lý, phần lớn khách khách hàng như: đảm bảo chất lượng, tận tình  
hàng mua đàn cũng thừa nhận có một mối phục vụ, hậu mãi, bảo hành, giữ đúng cam  
quan hệ giữa giá và chất lượng. Các nhà phân kết với khách hàng sau khi bán hàng… Ngoài  
phối đàn cần lưu ý khi công bố giá của sản ra, các cửa hàng cần phải chú trọng đến việc  
phẩm cần phải hiểu rõ tâm lý của khách hàng, bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng bán đàn cho  
giá sản phẩm phải tương xứng với chất lượng nhân viên, cập nhật thường xuyên thông tin  
sản phẩm đó, mang tính cạnh tranh và nhiều sản phẩm để nhân viên nắm vững và tư vấn  
sản phẩm với nhiều mức giá khác nhau phù đúng cho từng khách hàng.  
hợp với chi tiêu và thu nhập của từng nhóm  
khách hàng khác nhau.  
Trưng bày hàng hoá bao gồm tất cả những  
yếu tố ảnh hưởng đến thị giác của cửa hàng  
Cửa hàng liên hệ mua sản phẩm bao gồm và hàng hoá. Có thể nói trưng bày đàn tại cửa  
uy tín của nhà phân phối, công ty, đại lý và hàng là cả một nghệ thuật, không phải cửa  
cửa hàng bán đàn, thái độ phục vụ của nhân hàng hay showroom nào cũng quan tâm đủ  
viên tại những nơi này được khách hàng đánh đến vấn đề này.Với sản phẩm đàn piano kỹ  
giá có tầm ảnh hưởng quan trọng rất cao. Hiện thuật số, khi trưng bày cần chú ý làm nổi bật  
nay, hầu hết các công ty, đại lý, cửa hàng bán sản phẩm, xếp các loại đàn thành các dãy hoặc  
đàn tập trung tại các quận trung tâm thành khối để thu hút sự chú ý của người mua hàng,  
phố, thông tin được niêm yết nhiều trên các sắp xếp hài hoà các sản phẩm trong gian trưng  
phương tiện truyền thông, việc tìm kiếm thông bày theo độ chiều ngang hoặc chiều sâu để tạo  
64  
Các yếu tố ảnh hưởng . . .  
được một tổng thể bắt mắt, hay những gian  
trưng bày thật mới mẻ, sáng tạo và phá cách.  
Ba nhân tố “Dịch vụ khách hàng”, “Chất  
lượng sản phẩm” và “Nhãn hiệu” có quan hệ  
ngược chiều với quyết định mua đàn, dù tác  
động (hệ số beta) rất nhỏ. Có thể bình luận  
rằng, không phải những nhân tố trên là không  
quan trọng, và tác động ngược chiều đến  
quyết định mua đàn piano kỹ thuật số, mà khả  
năng rất lớn do chưa có nhiều nghiên cứu về  
mặt hàng này, và ảnh hưởng rất lớn của yếu  
tố giá cả, cũng như khả năng tìm hiểu thông  
tin lớn của khách hàng thông qua địa điểm  
mua hàng, làm cho khách hàng hoàn toàn đặt  
niềm tin vào người bán (địa điểm bán, là đại  
diện cho các thương hiệu- nhãn).“Dịch vụ  
khách hàng” bao gồm: giải quyết kịp thời thỏa  
đáng các khiếu nại, giao hàng tận nơi, nhanh  
chóng, đúng hẹn, đúng chủng loại, số lượng,  
chế độ bảo hành sản phẩm nhanh chóng, đơn  
giản, lâu dài, hỗ trợ kỹ thuật lắp đặt sản phẩm  
và hướng dẫn sử dụng, v.v… Chất lượng đàn  
piano kỹ thuật số cần tránh những lỗi không  
mong muốn xảy ra như hư bộ nguồn, mạch  
mainboard bị hư, bàn phím bị gẫy, lỗi các  
sampler (mẫu âm thanh), lệch tone…Vì vậy,  
các nhà phân phối cần kiến nghị nhà sản xuất  
kiểm soát quy trình chất lượng sản phẩm  
đầu ra chặt chẽ nhằm hạn chế thấp nhất các  
lỗi nhỏ nhất có thể xảy ra. Nhân tố “thương  
hiệu – nhãn hiệu” vẫn cần được xem là yếu tố  
hàng đầu khi lựa chọn một sản phẩm hàng hóa  
có giá trị khá lớn như đàn piano kỹ thuật số.  
Yamaha, Roland và Casio đều là các thương  
hiệu lớn và uy tín, khách hàng chọn mua đàn  
luôn an tâm và tin tưởng về chất lượng.  
nhân tố này. Phương thức thanh toán nhanh  
gọn, đảm bảo an toàn chắc chắn sẽ ảnh hưởng  
đến quyết định mua đàn của khách hàng  
nhanh hơn. Ngoài ra, đa phần người tiêu dùng  
sử dụng đàn piano kỹ thuật số chủ yếu cho  
mục đích học tập, giải trí, phục vụ cho công  
việc biểu diễn, để thể hiện khả năng trình diễn  
và, thể hiện bản thân, cho nên người tiêu dùng  
thường cân nhắc rất kỹ khi lựa chọn, tham  
khảo ý kiến của mọi người xung quanh và sự  
ủng hộ của gia đình trước khi mua. Ngoài ra,  
cần phải chia sẻ với khách hàng lời nhận xét  
của những người đang sử dụng và nói về sản  
phẩm của họ, điều đó sẽ khách quan và đáng  
tin cậy hơn, đây chính là quảng cáo truyền  
miệng và có sức tác động lớn.  
4. KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý GIẢI PHÁP  
4.1. Kết luận  
Kết quả đưa ra mô hình nghiên cứu các yếu  
tố ảnh hưởng đến quyết định mua đàn piano kỹ  
thuật số của khách hàng tại TPHCM bao gồm 6  
yếu tố: (1) Giá cả sản phẩm, (2) Cửa hàng liên  
hệ mua sản phẩm, (3) Trưng bày sản phẩm, (4)  
Dịch vụ khách hàng, (5) Chất lượng và thuộc  
tính sản phẩm, (6) Thương hiệu – nhãn hiệu.  
Có thể nói, cấu trúc hành vi mua, quy  
trình đưa ra quyết định, độ nhạy cảm về giá  
cả và sở thích của khách hàng là một điều vô  
cùng phức tạp. Việc truy cập thông tin và tìm  
hiểu thông tin về sản phẩm về công ty, cửa  
hàng bán hàng ngày nay cũng dễ dàng hơn,  
cho phép khách hàng có thể mua hàng với giá  
cả và dịch vụ tốt nhất. Việc thấu hiểu khách  
hàng là rất quan trọng, sẽ mang đến nhiều cơ  
hội kinh doanh của các doanh nghiệp, thấu  
hiểu khách hàng nhằm mang lại sự thỏa mãn  
cao nhất cho họ, thấu hiểu khách hàng để xây  
dựng những chiến lược kinh doanh và tiếp thị  
nhằm thu hút khách hàng nhiều hơn và gia  
tăng thị phần.  
Nhân tố “thủ tục mua bán” và “Lời khuyên  
và quảng cáo” dù không có ý nghĩa trong mô  
hình nghiên cứu, tuy nhiên, các tác giả thiết  
nghĩ không nên bỏ qua hay xem thường các  
65  
Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật  
4.2. Một số hàm ý giải pháp nhằm tăng  
số lượng tiêu thụ đàn piano kỹ thuật số  
- Phát triển kênh bán hàng siêu thị điện  
máy, các trung tâm mua sắm và tổ chức nhiều  
hoạt động liên quan đến âm nhạc trên cây đàn  
4.1.1. Giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ  
- Kích cầu sử dụng nhằm gia tăng số lượng piano kỹ thuật số tại những nơi này nhằm  
người sử dụng và chơi đàn piano kỹ thuật số.  
gia tăng số lượng cung, và cung cấp sự tiện  
Tổ chức các cuộc thi âm nhạc trên đàn lợi cho khách hàng, cũng là cách kích thích  
piano kỹ thuật số cho các trẻ nhỏ trên quy mô ý định mua đàn piano kỹ thuật số của người  
toàn quốc hoặc theo từng khu vực, tỉnh thành tiêu dùng tại siêu thị.  
nhằm thu hút sự chú ý của các bậc phụ huynh-  
người quyết định mua đàn cho con em.  
Phát huy giá trị lời khuyên của các nhà  
- Phát triển kênh bán hàng trực tuyến đàn  
piano kỹ thuật số.  
4.3. Giới hạn của đề tài và hướng nghiên  
chuyên môn trong vai trò tư vấn đến nhận cứu tiếp theo  
thức của người tiêu dùng về lợi ích của việc  
học nhạc.  
Do nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực  
nhạc cụ khá mới mẻ nên đề tài mới chỉ  
Phát huy vai trò lời khuyên của những nghiên cứu một số các yếu tố cơ bản, có  
người gây ảnh hưởng như một đại sứ thương thể chưa phát hiện đầy đủ các yếu tố có  
hiệu về đàn piano kỹ thuật số, đó có thể là các khả năng tác động đến quyết định mua đàn  
nhạc công, nhạc sĩ nổi tiếng, quảng bá mạnh piano kỹ thuật số của khách hàng. Hướng  
piano kỹ thuật số đến với khách hàng.  
nghiên cứu tiếp theo nên tham khảo thêm  
Xây dựng nguồn nhân lực bán đàn piano nhiều mô hình nghiên cứu khác, và thang  
kỹ thuật số chuyên nghiệp tại cửa hàng, trung đo cần tiếp tục được hoàn thiện để đạt được  
tâm mua sắm, các kênh phân phối khác.  
Chính sách lương thưởng động viên nhân  
độ tin cậy cao.  
Nghiên cứu chỉ thực hiện với những  
viên bán hàng và định hướng hướng phát triển khách hàng cá nhân tại một số quận  
cho từng nhân viên.  
TPHCM, chưa thực hiện với những khách  
Xây dựng chính sách giá bán hợp lý, hàng tổ chức là các cửa hàng, đại lý, công ty  
chính sách chiết khấu thật hợp lý cho các bán nhạc cụ, các trung tâm dạy nhạc, trường  
kênh phân phối.  
dạy nhạc, các trường học, nên có thể chưa  
Giới thiệu các gói hoa hồng đặc biệt đến phản ánh đúng thực trạng thị trường đàn  
các giáo viên dạy đàn, để họ tư vấn học viên piano tại TPHCM cũng như tại Việt Nam,  
mua và sử dụng nhãn hiệu đàn phù hợp.  
Đa dạng hoá sản phẩm piano kỹ thuật số do đó, khả năng tổng quát kết quả nghiên  
về chủng loại và mức giá.  
cứu không cao. Các nghiên cứu tiếp theo  
4.1.2. Giải pháp phát triển số lượng kênh cần mở rộng phạm vi nghiên cứu, khảo sát  
cung cấp đàn piano kỹ thuật số  
đầy đủ mọi đối tượng khách hàng, để có cái  
cũng như cỡ mẫu 200 được xem là nhỏ,  
- Mở rộng thêm kênh phân phối bán nhìn tổng quát và bao quát hơn, và phản ánh  
đàn piano kỹ thuật tại nhiều tỉnh thành trên đúng thực trạng hơn về thị trường đàn piano  
cả nước.  
kỹ thuật số tại Việt Nam.  
66  
Các yếu tố ảnh hưởng . . .  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
Bennett, P. D. (1995), Dictionary of marketing terms (2nd ed.). Chicago, IL.  
Lê Thanh Dũng (2008), Hành vi người tiêu dùng – Nghiên cứu trường hợp ngành hàng thuốc bổ  
(Vitamin, thực phẩm bổ sung và khoáng chất) – thuộc thuốc không kê toa (OTC), Luận văn Thạc sĩ  
Quản trị kinh doanh, Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh.  
Kotler P. (2003), Marketing Management, Prentice Hall/Pearson Education International.  
Trần Lý Trà Mi (2012), Nghiên cứu các yếu tố tác động đến sự thoả mãn của các công ty nước ngoài  
khi tham dự hội chợ triển lãm tại Việt Nam, Luận văn Thạc sĩ Kinh tế, Trường Đại học Bách Khoa  
TP Hồ Chí Minh  
Neal, C. M., Quester, P. G. & Hawkins, D. I. (2002), Consumer Behavior: Implications for Marketing  
Strategy (3rd ed), Boston; Sydney, McGraw-Hill.  
Nguyễn Kiều Oanh (2008), Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm viên sủi  
bọt C tại TP HCM, Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Mở TP Hồ Chí Minh.  
Peter J. P. & Olson J. (2001), Consumer Behavior and Marketing Strategy, McGraw-Hill Companies,  
Incorporated.  
Phạm Thụy Hạnh Phúc (2009), Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua vật liệu nhẹ -  
thạch cao, Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Mở TP Hồ Chí Minh.  
Nguyễn Kim Phước (2007), Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm giấy  
photocopy A4, Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh.  
Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang (2006), Nghiên cứu thị trường, Nhà xuất bản Lao động.  
http://www.ukpianos.co.uk/7%20Things%20You%20MUST%20Know%20Before%20You%20  
Buy%20A%20Digital%20Piano.pdf  
http://vietbao.vn/Van-hoa/Thoi-cua-piano-ky-thuat-so/20155566/181/  
67  
pdf 15 trang yennguyen 16900 Free
Bạn đang xem tài liệu "Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua đàn piano kỹ thuật số của khách hàng thành phố Hồ Chí Minh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfcac_yeu_to_anh_huong_den_quyet_dinh_mua_dan_piano_ky_thuat_s.pdf