Báo cáo tóm tắt Đề tài Ứng dụng mô hình quản trị tinh gọn vào các doanh nghiệp sản xuất tại khu vực Tây Nguyên

DANH SÁCH NHỮNG THÀNH VIÊN THAM GIA NGHIÊN  
CỨU ĐỀ TÀI VÀ ĐƠN VỊ PHỐI HỢP CHÍNH  
I.DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA  
Đơn vị công tác  
và lĩnh vực  
chuyên môn  
Nội dung nghiên  
cứu cụ thể được  
giao  
Chữ  
ký  
TT  
Họ và tên  
- Hỗ trợ xây dựng  
thuyết minh  
- Viết chuyên đề  
- Viết chuyên đề  
1
Phan Thị Thanh  
Trúc  
Khoa kinh tế  
2
3
Nguyễn Thị Hoa Khoa Kinh tế  
Nguyễn Thị  
Khoa Kinh tế  
Hằng  
Thư ký đề tài  
II. ĐƠN VỊ PHỐI HỢP CHÍNH  
Tên đơn vị trong  
Họ và tên  
người đại  
diện đơn vị  
và ngoài nước  
Nội dung phối hợp nghiên cứu  
- Kon Tum:  
Lê Như Nhất  
- Gia Lai:  
Huỳnh Ngọc  
Tục  
Sở công Thương  
các tỉnh Kon Tum, nghiệp sản xuất trên địa bàn khu vực  
Gia Lai, Đăk Lăk  
Cung cấp thông tin về các doanh  
Tây Nguyên  
- Đăk Lăk:  
Phạm Thái  
Công ty TNHH  
Phương Hoa  
Cung cấp thông tin về các loại lãng phí Phan Đăng  
trong sản xuất nông sản tại Kon Tum Thảo  
Cung cấp thông tin về các loại lãng phí Ngô Tấn  
trong sản xuất nông sản tại Gia Lai Giác  
Công ty Cổ phần  
Cà phê Thu Hà  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
PHÂN HIỆU TẠI KON TUM  
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
- Tên đề tài: Ứng dụng mô hình quản trị tinh gọn vào các doanh  
nghiệp sản xuất tại khu vực Tây Nguyên  
- Mã số: B2017-ĐN08-04  
- Chủ nhiệm: Nguyễn Ngọc Thảo Vy  
- Thành viên tham gia: Nguyễn Thị Hoa, Phan Thị Thanh Trúc,  
Nguyễn Thị Hằng  
- Cơ quan chủ trì: Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum  
- Thời gian thực hiện: tháng 6/2017 tháng 05/2019  
2. Mục tiêu:  
- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về quản trị sản xuất tinh gọn trong  
doanh nghiệp sản xuất.  
- Phân tích thực trạng về ứng dụng quản trị sản xuất tinh gọn và  
các lãng phí trong doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp tại khu vực  
Tây Nguyên.  
- Đề xuất các giải pháp nhằm cắt giảm và loại bỏ các lãng phí  
trong doanh nghiệp sản xuất thông qua mô hình quản trị tinh gọn tại  
các doanh nghiệp sản xuất lĩnh vực nông nghiệp khu vực Tây  
Nguyên.  
3. Tính mới và sáng tạo: Hiện các nghiên cứu về quản trị tinh gọn,  
các loại lãng phí trong các doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp khu  
vực Tây Nguyên còn hạn chế. Nghiên cứu này bổ sung đánh giá thực  
trạng của hai nhóm doanh nghiệp sản xuất tinh bột sắn và cà nhân  
nhân, từ đó làm cơ sở rút ra những hạn chế hiện nay các nhóm doanh  
nghiệp sản xuất trên địa bàn khu vực Tây Nguyên đang gặp phải  
những loại lãng phí nào, mức độ áp dụng các công cụ quản trị tinh  
gọn dựa theo phương pháp phỏng vấn chuyên gia, khảo sát dữ liệu.  
4. Tóm tắt kết quả nghiên cứu:  
Nghiên cứu này đã hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến quản  
trị tinh gọn, các công cụ trong mô hình quản trị tinh gọn, các loại  
lãng phí dựa trên nghiên cứu của Phan Chí Anh (2015). Bên cạnh đó,  
nghiên cứu cũng đề cập đến đặc điểm của các doanh nghiệp sản xuất,  
các nghiên cứu trước trong và ngoài nước liên quan đến quản trị tinh  
gọn đã được áp dụng thành công trong các doanh nghiệp. Căn cứ cơ  
sở lý thuyết, nhóm tác giả xây dựng bảng câu hỏi khảo sát. Bảng hỏi  
được hiệu chỉnh bởi các chuyên gia theo phương pháp phỏng vấn cho  
phù hợp với đặc thù doanh nghiệp trên địa bàn. Với cỡ mẫu 250,  
nhóm tác giả tiến hành khảo sát nhóm doanh nghiệp sản xuất tinh bột  
sắn và cà phê nhân. Kết quả cho thấy hiện nay đối với các doanh  
nghiệp chế biến tinh bột sắn, việc áp dụng JIT ở mức trung bình,  
Jidoka ở mức khá. Đối với doanh nghiệp chế biến cà phê việc áp  
dụng JIT ở mức trung bình, Jido đang ở trung bình.  
Đối với các doanh nghiệp chế biến tinh bột sắn, việc áp dụng JIT  
ở mức tr(mean= 3,467), lãng phí tồn kho (mean = 3,236) và lãng phí  
khuyết tật (mean = 3,428). Đây nhóm lãng phí lớn nhất nên các giải  
pháp đối với nông sản tinh bột sắn sẽ tập trung giải pháp cho ba  
nhóm lãng phí này.  
Đối với doanh nghiệp chế biến cà phê nhân, có lãng phí thao tác  
(mean= 3,361); lãng phí chờ đợi (mean= 3,303); lãng phí vận chuyển  
(mean= 3,551) và lãng phí tồn kho (mean=3,55) đang ở mức cao. Do  
vậy, nhóm giải pháp đối với các doanh nghiệp chế biến cà phê sẽ tập  
trung vào giảm thiểu các lãng phí nêu trên.  
5. Tên sản phẩm: hai bài báo đăng trên tạp chí trong nước  
6. Hiệu quả, phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu và khả  
năng áp dụng: Hiệu quả:  
- Đối với lĩnh vực giáo dục và đào tạo: Kết quả nghiên cứu là tài  
liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên và học viên trong nghiên cứu  
khoa học về lĩnh vực sản xuất.  
INFORMATION ON RESEARCH RESULTS  
1. General information:  
Project title: Application model of lean manufacturing in  
production enterprises in Central Highland  
Code number: B2017-ĐN08-04  
Project Leader: Nguyen Ngoc Thao Vy  
Coordinator: Nguyen Thi Hoa, Phan Thi Thanh Truc, Nguyen  
Thi Hang  
Implementing institution: Campus university Da Nang in Kon  
Tum  
Duration: from 6/2017 to 5/2019  
2. Objective(s):  
- Systematize the theoretical basis of lean production  
management in manufacturing enterprises.  
- Analyze current situation of lean production management  
application and waste in agricultural production enterprises in the  
Central Highlands region.  
- Proposing solutions to reduce and eliminate waste in  
manufacturing enterprises through lean management model at  
agricultural production enterprises in the Central Highlands.  
3. Creativeness and innovativeness: Currently, studies on lean  
management and wasteful types in agricultural production  
enterprises in the Central Highlands are still limited. This study  
additionally assesses the current situation of the two groups of  
enterprises producing tapioca starch and coffee beans, thereby  
serving as a basis to draw out the current limitations of groups of  
manufacturing enterprises in the Central Highlands region. What  
types of waste are encountered, the level of applying lean  
management tools based on expert interviews and data surveys.  
4. Research results: This study has systematized the theoretical  
basis related to lean management, the tools in the streamlined  
governance model, and waste types based on the research of Phan  
Chi Anh (2015). In addition, the study also mentions the  
characteristics of manufacturing enterprises, previous studies at  
home and abroad related to lean management have been successfully  
applied in enterprises. Based on the theoretical basis, the author built  
a survey questionnaire. The questionnaire was calibrated by experts  
according to the interview method to suit the specific characteristics  
of the business in the area. With a sample size of 250, the authors  
conducted a survey of enterprises producing cassava starch and green  
coffee. The results show that currently, for cassava starch processing  
enterprises, JIT application is at average level, Jidoka is at a good  
level. For coffee processing enterprises, the application of JIT is at  
average level, Jido is at average level.  
For wastes, cassava starch processing enterprises have excess waste  
(mean = 3,467), waste inventory (mean = 3,236) and waste of defects  
(mean = 3,428). This is the biggest waste group, so solutions for  
cassava starch products will focus on these three wasteful groups.  
For coffee bean processing enterprises, there is operational waste  
(mean = 3,361); wasted waiting (mean = 3,303); Transport waste  
(mean = 3,551) and inventory waste (mean = 3.55) are high.  
Therefore, the solution group for coffee processing enterprises will  
focus on minimizing the aforementioned wastes.  
5. Products: two domestic scientific journal  
6. Effects, transfer alternatives of reserach results and  
applicability:  
Effects:  
- For education and training: Research results are a useful reference  
for students and learners in scientific research in the field of  
manufacturing.  
- For relevant science and technology fields: support and supplement  
the theoretical basis for streamlining management and identify types  
of waste in enterprises  
- For socio-economic development: Research is the basis to help  
businesses clearly identify the types of waste, thereby helping to  
improve profits for businesses through streamlined governance.  
Transfer alternatives of reserach results: The research results will  
be a useful document and solution to help manufacturing enterprises  
eliminate wastes in the production process in order to reduce  
production costs, increase production and Shorten production time to  
satisfy customer needs and improve competitiveness. Results will be  
transferred directly to the business.  
Applicability  
- The Library at Campus Danang University in Kon Tum  
- Enterprises  
1
MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết  
Năm 2010, Việt Nam bước vào ngưỡng quốc gia có thu nhập  
trung bình, thoát khỏi nhóm quốc gia nghèo và lạc hậu. Tuy nhiên,  
sự tăng trưởng này còn thiếu tính bền vững, chủ yếu dựa vào xuất  
khẩu tài nguyên thô, lao động giá rẻ, phụ thuộc quá nhiều vào vốn  
đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), năng suất lao động thấp, hiệu quả  
đầu tư không cao. Những vấn đề này làm nhiều nhà nghiên cứu lo  
ngại rằng Việt Nam sẽ sớm rơi vào “bẫy thu nhập trung bình”. Tại  
Hội thảo “Bẫy thu nhập trung bình: Kinh nghiệm quốc tế và bài học  
cho Việt Nam” do Trường Đại học Khoa học Xã hội Nhân văn  
TP.HCM phối hợp với Viện FES (Đức) và Trung tâm Nghiên cứu  
kinh doanh và hỗ trợ doanh nghiệp (BSA) tổ chức 2 ngày 17 và  
18/03/2016, nhiều chuyên gia đã nhận định “Việt Nam đang mắc kẹt  
trong bẫy thu nhập trung bình, và rất khó thoát ra khỏi tình trạng này  
nếu không có những cải cách rất quyết liệt về thể chế”. Vì vậy, vấn  
đề đặt ra là Việt Nam không chỉ theo dõi sát sự biến động của nền  
kinh tế thế giới để có biện pháp ứng phó kịp thời mà cần tìm kiếm  
mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu. Một trong những giải  
pháp nhằm phát huy nội lực của nền kinh tế là nâng cao năng lực  
quản lý, tăng năng suất và chất lượng của các tổ chức sản xuất,  
hướng đến một nền kinh tế mà tại đó các tổ chức hoạt động với hiệu  
quả cao. Để có thể làm được như vậy, áp dụng phương pháp quản trị  
tinh gọn là một giải pháp hữu hiệu. Thuật ngữ "Lean manufacturing  
– Sản xuất tinh gọn" lần đầu xuất hiện năm 1990, trong cuốn "The  
Machine that Changed the World" (Cỗ máy làm thay đổi thế giới)  
của các tác giả Daniel Jones, James Womack và Danile Roos. Lần  
đầu tiên Lean được sử dụng làm tên gọi cho hệ phương pháp sản  
xuất tinh gọn, liên tục cải tiến các quy trình kinh doanh. Quản trị tinh  
gọn là phương pháp quản trị tập trung vào việc loại bỏ các lãng phí  
trong sản xuất, tăng sản lượng và rút ngắn thời gian sản xuất.  
So với các vùng khác trong cả nước, điều kiện kinh tế - xã hội của  
Tây Nguyên có nhiều khó khăn, như là thiếu lao động lành nghề, cơ  
sở hạ tầng kém phát triển, sự chung đụng của nhiều sắc dân trong  
2
một vùng đất nhỏ và với mức sống còn thấp. Tuy nhiên, Tây Nguyên  
có lợi điểm về tài nguyên thiên nhiên, rất phù hợp với những cây  
công nghiệp như cà phê, ca cao, hồ tiêu, dâu tằm, trà… Các doanh  
nghiệp ở trên địa bàn tỉnh Tây Nguyên được nhận định đa phần là  
các doanh nghiệp vừa và nhỏ, nguồn vốn còn hạn chế, trong quá  
trình phát triển và trưởng thành, năng lực quản trị doanh nghiệp, khả  
năng tiếp cận thị trường của một số doanh nghiệp còn chưa mạnh và  
bộc lộ nhiều sự yếu kém. Do đó, vấn đề đặt ra là cần nâng cao ý thức  
của người lao động, năng lực của nhà quản lý, tăng năng suất và chất  
lượng sản phẩm, phát huy nội lực là yêu cầu cấp bất bách cho các  
doanh nghiệp ở Tây Nguyên để nâng cao năng lực cạnh tranh và sinh  
tồn trong nền kinh tế hội nhập. Vì vậy, việc nhận diện các loại lãng  
phí trong các doanh nghiệp sản xuất tại khu vực Tây Nguyên là việc  
làm quan trọng để từ đó có thể đưa ra những giải pháp giúp doanh  
nghiệp triển khai phương pháp quản trị tinh gọn.  
2. Mục tiêu nghiên cứu  
- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về quản trị sản xuất tinh gọn trong  
doanh nghiệp sản xuất.  
- Phân tích thực trạng về ứng dụng quản trị sản xuất tinh gọn và  
các lãng phí trong doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp tại khu vực  
Tây Nguyên.  
- Đề xuất các giải pháp nhằm cắt giảm và loại bỏ các lãng phí  
trong doanh nghiệp sản xuất thông qua mô hình quản trị tinh gọn tại  
các doanh nghiệp sản xuất lĩnh vực nông nghiệp khu vực Tây  
Nguyên.  
3. Phương pháp nghiên cứu  
Để thực hiện tốt các mục tiêu đặt ra trong nghiên cứu và thu được  
các kết quả chính đáng từ nghiên cứu, quá trình nghiên cứu của  
nhóm sẽ vận dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu khác nhau:  
+ Phương pháp nghiên cứu định tính  
- Thảo luận nhóm: nhóm được thành lập bao gồm các giảng viên  
tham gia nghiên cứu phác thảo các câu hỏi để gửi cho các giám đốc  
tại doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp bao gồm chế biến tinh bột  
sắn, cà phê… đại diện sở nông nghiệp phát triển nông thôn xác nhận  
3
các loại lãng phí mà các doanh nghiệp tại khu vực Tây Nguyên đang  
gặp phải (phụ lục 1).  
- Phỏng vấn chuyên gia: phỏng vấn cho phép lấy ý kiến từ nhà  
quản lý doanh nghiệp để xác định danh mục các loại lãng phí trong  
doanh nghiệp phục vụ cho công tác điều tra định lượng, dữ liệu  
phỏng vấn được tổng hợp thông qua cách thức mã hóa các ý kiến của  
người được điều tra thành những chủ đề và sắp xếp các ý kiến về  
những chủ đề này theo sơ đồ hình cây nhằm khái quát các thông tin  
đã được thu thập.  
+ Phương pháp nghiên cứu định lượng  
Trên cơ sở danh mục các loại lãng phí từ phỏng vấn chuyên gia,  
cuộc điều tra định lượng với quy mô mẫu 250 quan sát được thực  
hiện nhằm thu thập dữ liệu về nhận diện các loại lãng phí trong các  
doanh nghiệp sản xuất mà các đối tượng được điều tra làm việc. Các  
dữ liệu từ bảng câu hỏi điều tra trực tiếp được xử lý bằng phần mềm  
SPSS20.  
Bảng câu hỏi khảo sát được xây dựng dựa vào các công cụ của  
quản trị tinh gọn và các loại lãng phí từ Nguyễn Chí Anh (2015).  
Bài viết sử dụng phương pháp thống kê mô tả, tính giá trị trung  
bình được sử dụng để đánh giá mức độ quan trọng của các loại lãng  
phí.  
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
4.1. Đối tượng nghiên cứu  
Nghiên cứu này tập trung vào nhận diện các loại lãng phí theo  
quản trị tinh gọn trong doanh nghiệp sản xuất sản phẩm hữu hình, cụ  
thể nghiên cứu lãng phí của bộ phận sản xuất thuộc các doanh nghiệp  
chế biến tinh bột sắn và cà phê nhân tại khu vực Tây Nguyên.  
4.2. Phạm vi nghiên cứu  
- Về không gian: Các doanh nghiệp chế biến tinh bột sắn và chế  
biến cà phê nhân tại các tỉnh Kon Tum, Gia Lai, Đăk Lăk.  
- Về thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn  
2013-2017, dữ liệu sơ cấp được lấy trong năm 2018.  
5. Kết cấu đề tài  
Ngoài mở đầu, kết luận, đề tài bao gồm các chương sau:  
4
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị tinh gọn tại các doanh  
nghiệp sản xuất  
Chương 2: Thực trạng lãng phí và quản trị tinh gọn tại các doanh  
nghiệp sản xuất khu vực Tây Nguyên.  
Chương 3: Giải pháp ứng dụng quản trị tinh gọn tại các doanh  
nghiệp sản xuất khu vực Tây Nguyên.  
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ SẢN XUẤT  
TINH GỌN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT  
1.1. KHÁI NIỆM VỀ QUẢN TRỊ SẢN XUẤT TINH GỌN  
1.1.1. Khái niệm quản trị sản xuất tinh gọn  
Quản trị tinh gọn thông qua phương pháp cải tiến liên tục, hướng  
đến phục vụ chính xác các nhu cầu của khách hàng đồng thời tăng  
năng suất và giảm chi phí sản xuất. Hiểu được những gì khách hàng  
mong muốn, phản hồi là điểm xuất phát của quản trị tinh gọn.  
Phương pháp này định hình các giá trị mà khách hàng mong muốn  
nhận được bằng cách phân tích sản phẩm và tối ưu hóa quy trình sản  
xuất từ góc nhìn của khách hàng. Đây là quan điểm chính về quản trị  
tinh gọn được nghiên cứu xuyên suốt trong đề tài.  
1.1.2. Mục tiêu của quản trị tinh gọn  
1.1.3. Lợi ích của quản trị tinh gọn  
1.2. CÁC LÃNG PHÍ THEO QUẢN TRỊ TINH GỌN  
Có nhiều phương pháp tiếp cận và loại bỏ các lãng phí trong  
doanh nghiệp. Tuy nhiên, phương pháp tiếp cận loại bỏ lãng phí theo  
sản xuất tinh gọn Lean là tương đối đơn giản và dễ hiểu. Theo  
cách tiếp cận Ohno và Bodek, 1988 trích trong Phan Chí Anh (2015)  
thì lãng phí trong sản xuất, kinh doanh được phân thành bảy loại, bao  
gồm: Lãng phí do Sai lỗi/ Khuyết tật (Defect), Sản xuất dư thừa  
(Over Production), Tồn kho (Inventory), Thao tác (Motion), Vận  
chuyển (transportation), Chờ đợi (Waiting), Gia công/xử lý thừa  
(Over processing).  
5
1.3. MÔ HÌNH VÀ CÔNG CỤ QUẢN TRỊ TINH GỌN  
1.3.1. Mô hình quản trị tinh gọn  
Trong mô hình áp dụng quản trị tinh gọn của doanh nghiệp trên,  
có 3 yếu tố quan trọng, yếu tố đầu tiên chính là nguồn nhân lực,  
trong sơ đồ, nguồn nhân lực nằm ở ô trung tâm, sự tối giản nhằm tiết  
kiệm nguồn nhân lực nhưng vẫn phải đảm bảo khả năng vận hành  
của xưởng sản xuất và công ty.  
Hai yếu tố khác mà doanh nghiệp cần làm được khi áp dụng quản  
trị tinh gọn là tạo dựng được hệ thống trang thiết bị và cơ sở vật chất,  
dây chuyền sản xuất “phù hợp”.  
1.3.2. Sơ lược về JIT  
Just-In-Time (JIT) còn được gọi là “sản xuất sản phẩm đúng số  
lượng tại đúng nơi vào đúng thời điểm”.  
Các yếu tố cơ bản của JIT như sau:  
a. Dòng sản xuất liên tục (Flow)  
b. Nhịp độ sản xuất (Takt Time)  
c. Hệ thống kéo (Pull System)  
d. Cân bằng dây chuyền sản xuất (Heijunka- Leveling)  
e. Chuyển đổi nhanh (Quick Changeover – SMED)  
f. Bố trí dạng tế bào (Cellular Layout)  
g. Quy trình tác nghiệp tiêu chuẩn (Standard Operations)  
h. Xây dựng không gian 5S  
1.3.3. Jidoka- Tự động hóa có sự tham gia của con người  
Đây là phương pháp tạo ra hệ thống không có bất cứ bộ phận lỗi  
nào được phép tiếp tục chuyển giao tới công đoạn sau của dây  
chuyền sản xuất. Điều này không chỉ cần thiết để bảo vệ khách hàng  
và giảm chi phí phế phẩm, mà nó còn là công cụ cải tiến liên tục và  
là một yếu tố quan trọng trong việc vận hành thẻ Kanban (công cụ  
hướng dẫn sản xuất và vận chuyển).  
Cách thức hoạt động của Jidoka như sau: Kiểm tra tại dây  
chuyền, Kiểm soát tại nguồn, Phân chia trách nhiệm rõ ràng, Poka-  
Yoke.  
6
1.4. BỐN CHIẾN LƯỢC THỰC HIỆN TINH GỌN VÀ LOẠI  
TRỪ LÃNG PHÍ  
1.4.1. Phương pháp tổng quát tiếp cận sản xuất tinh gọn  
1.4.2. Chiến lược 1: Đồng bộ hóa cung cấp cho khách hàng  
bên ngoài  
1.4.3. Chiến lược 2: Đồng bộ hóa sản xuất bên trong  
1.4.4. Chiến lược 3: tạo ra dòng chảy  
1.4.5. Chiến lược 4: Hình thành hệ thống kéo theo nhu cầu  
1.5. DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT  
1.5.1. Định nghĩa doanh nghiệp sản xuất  
Khái niệm doanh nghiệp sản xuất là những doanh nghiệp sử dụng  
nguồn lực, tư liệu sản xuất kết hợp với ứng dụng khoa học công nghệ  
để sản xuất ra sản phẩm hàng hóa đáp ứng nhu cầu thị trường.  
1.5.2. Đặc điểm của doanh nghiệp sản xuất  
1.6. CÁC NGHIÊN CỨU VỀ CÁC LOẠI LÃNG PHÍ, QUẢN  
TRỊ TINH GỌN TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT  
1.6.1. Nghiên cứu nước ngoài  
1.6.2. Nghiên cứu nước ngoài  
TÓM TẮT CHƯƠNG 1  
Chương 1 đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về các khái niệm liên  
quan như quản trị tinh gọn; nhận diện các loại lãng phí trong doanh  
nghiệp sản xuất thường gặp phải; các công cụ quản trị tinh gọn giúp  
loại bỏ lãng phí. Ngoài ra, chương 1 cũng đề cập đến khái niệm và  
vai trò của doanh nghiệp sản xuất, các nghiên cứu trước về quản trị  
tinh gọn trong nước và nước ngoài. Căn cứ cơ sở tại chương 1 là  
nền tảng đánh giá thực trạng tại chương 2.  
7
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG LÃNG PHÍ VÀ QUẢN TRỊ  
TINH GỌN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT KHU  
VỰC TÂY NGUYÊN  
2.1. TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC VỀ TÂY NGUYÊN  
2.1.1. Điều kiện tự nhiên tại khu vực Tây Nguyên  
2.1.2. Tình hình phát triển kinh tế, xã hội khu vực Tây  
Nguyên  
2.1.3. Tình hình hoạt động của doanh nghiệp khu vực Tây  
Nguyên  
2.2. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP KHU VỰC  
TÂY NGUYÊN  
Tây Nguyên một vùng đất đỏ bazan màu mỡ, thiên nhiên có nhiều  
ưu đãi rất thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp theo hướng  
chuyên canh lớn. Một số tỉnh trên địa bàn đã phát triển được nền  
nông nghiệp theo hướng chuyên canh lớn và từng bước hình thành  
được cơ cấu cây trồng, vật nuôi khá ổn định theo hướng phát triển  
bền vững. Giá trị sản xuất nông nghiệp năm 2016 đạt 178.922,533 tỷ  
đồng, trong đó trồng trọt chiếm 80%, chăn nuôi và dịch vụ và các  
hoạt động khác chiếm lần lượt 16% và 4%.  
2.3. THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ TINH GỌN TẠI CÁC  
DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI TÂY  
NGUYÊN  
2.3.1. Tại các doanh nghiệp chế biến tinh bột sắn khu vực Tây  
Nguyên  
2.3.1.1. Thực trạng sản xuất tinh bột sắn khu vực Tây  
Nguyên  
Tây Nguyên bao gồm 5 tỉnh Kon Tum, Gia Lai, Đăk Lăk, Đăk  
Nông và Lâm Đồng. Tuy vậy, sản lượng sắn tập trung tại 4 tỉnh trừ  
Lâm Đồng. Sắn được trồng chủ yếu tại Gia lai với 65,8 nghìn tấn  
năm 2017; chiếm 42,8% so với tổng diện tích toàn khu vực; tiếp theo  
là Kon Tum có diện tích 38,6 nghìn ha chiếm 25,1%; tiếp đến là Đăk  
Lăk có 36,3 nghìn ha, chiếm 23,6% diện tích toàn vùng; và thấp nhất  
là Đăk Nông có 13,1 nghìn ha vào năm 2017.  
8
2.3.1.2. Ứng dụng mô hình quản trị tinh gọn trong các doanh  
nghiệp chế biến tinh bột sắn khu vực Tây Nguyên  
2.3.1.3. Nhận diện các loại lãng phí tại các doanh nghiệp chế  
biến tinh bột sắn khu vực Tây Nguyên  
2.3.2. Tại các doanh nghiệp chế biến cà phê khu vực Tây  
Nguyên  
2.3.2.1. Thực trạng sản xuất cà phê nhân khu vực Tây  
Nguyên  
2.3.2.2. Ứng dụng mô hình quản trị tinh gọn trong các doanh  
nghiệp chế biến cà phê khu vực Tây Nguyên  
2.3.1.3. Nhận diện các loại lãng phí tại các doanh nghiệp chế  
biến cà phê khu vực Tây Nguyên  
2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ QUẢN TRỊ TINH GỌN TẠI  
CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT TẠI KHU VỰC TÂY  
NGUYÊN  
2.4.1. Mặt đạt được  
Nhìn chung, công tác quản trị tinh gọn tại các doanh nghiệp sản  
xuất tại khu vực Tây Nguyên hiện nay đang được các nhà quản trị tại  
doanh nghiệp quan tâm. Bởi khi kiểm soát được chi phí sản xuất thì  
giá thành sản phẩm giảm, từ đó gia tăng được khả năng cạnh tranh  
của sản phẩm so với các đối thủ cạnh tranh trong ngành.  
Hoạt động sản xuất chiếm chi phí nhiều nhất trong doanh nghiệp  
và cũng là bộ phận tạo ra nhiều lãng phí nhất. Các doanh nghiệp đã  
dần thấy rõ tầm quan trọng của việc tăng lợi nhuận thông qua việc  
cắt giảm các chi phí đặc biệt là Chi phí lãng phí. Vấn đề đặt ra cho  
các doanh nghiệp tại đây là làm thế nào phát hiện nguyên nhân và  
tìm kiếm giải pháp để loại trừ các loại lãng phí này.  
Bên cạnh đó, Các DN đã phần nào nâng cao ý thức tự kiểm tra,  
giám sát trong nội bộ DN. Bộ phận quản lý chất lượng, hệ thống  
chính sách nguồn nhân lực đã được áp dụng nhằm tuyên truyền tới  
nhân viên về ưu điểm của việc kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp.  
Điều này phần nào giúp gia tăng ý thức và trách nhiệm của nhân viên  
trong việc quản trị chi phí sản xuất.  
9
2.4.2. Hạn chế  
Hiện nay đối với các doanh nghiệp chế biến tinh bột sắn, việc áp  
dụng JIT ở mức trung bình, Jidoka ở mức khá. Đối với doanh nghiệp  
chế biến cà phê việc áp dụng JIT ở mức trung bình, Jido đang ở trung  
bình.  
Đối với các loại lãng phí, doanh nghiệp chế biến tinh bột sắn có  
lãng phí dư thừa (mean= 3,467), lãng phí tồn kho (mean = 3,236) và  
lãng phí khuyết tật (mean = 3,428). Đây nhóm lãng phí lớn nhất nên  
các giải pháp đối với nông sản tinh bột sắn sẽ tập trung giải pháp cho  
ba nhóm lãng phí này.  
Đối với doanh nghiệp chế biến cà phê nhân, có lãng phí thao tác  
(mean= 3,361); lãng phí chờ đợi (mean= 3,303); lãng phí vận chuyển  
(mean= 3,551) và lãng phí tồn kho (mean=3,55) đang ở mức cao. Do  
vậy, nhóm giải pháp đối với các doanh nghiệp chế biến cà phê sẽ tập  
trung vào giảm thiểu các lãng phí nêu trên.  
2.4.3. Nguyên nhân của các loại lãng phí  
Thứ nhất, các công cụ JIT và Jidoka hiện đang được áp dụng tại  
các doanh nghiệp ở mức thấp và trung bình. Một phần là do nhận  
thức về lãng phí của các thành viên trong tổ chức còn hạn chế, bao  
gồm cả nhận thức của lãnh đạo và các nhân viên.  
Thứ hai, do ý thức của người lao động, đặc biệt là đội ngũ giám  
sát sản xuất và quản lý quá trình cung cấp dịch vụ.  
Thứ ba,do năng lực của người lao động  
Thứ tư, do trình độ quản lý.  
TÓM TẮT CHƯƠNG 2  
Chương 2 tập trung đánh giá lại thực trạng phát triển nông  
nghiệp trên khu vực Tây Nguyên, mức độ sử dụng công cụ trong  
quản trị tinh gọn và các loại lãng phí tại doanh nghiệp chế biến tinh  
bột sắn và chế biến cà phê nhân. Kết quả cho thấy hiện các sử dụng  
các công cụ JIT và Jidoka còn khá hạn chế, đều ở mức trung bình.  
Các loại lãng phí như lãng phí dư thừa, tồn kho,vận chuyển, khuyết  
tật, quá trình, thao tác, chờ đợi đều ở mức khá cao và cao. Căn cứ  
vào kết quả đánh giá thực trạng tại chương 2 là cơ sở để đề xuất giải  
pháp tại chương 3.  
10  
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG MÔ HÌNH QUẢN  
TRỊ TINH GỌN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT KHU  
VỰC TÂY NGUYÊN  
3.1. ĐỊNH HƯỚNG CHUNG ĐỂ TRIỂN KHAI SẢN XUẤT  
TINH GỌN  
Thứ nhất, triển khai sản xuất tinh gọn là một quá trình học hỏi  
tích lũy lâu dài. Đường cong học tập ban đầu rất dốc, cho dù doanh  
nghiệp có chuẩn bị tốt như thế nào, sẽ vẫn có nhiều kết quả không  
lường trước được.  
Thứ hai, triển khai sản xuất tinh gọn cần chú trọng đến đào tạo  
nguồn nhân lực.  
Thứ ba, doanh nghiệp cần đánh giá tác động dù là nhỏ của việc áp  
dụng sản xuất tinh gọn.  
3.2. QUY TRÌNH ỨNG DỤNG MÔ HÌNH QUẢN TRỊ TINH  
GỌN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT  
Để ứng dụng được quản trị tinh gọn vào doanh nghiệp sản xuất,  
các bước thực hiện mà doanh nghiệp có thể áp dụng và triển khai  
như sau:  
Bước 1: Đánh giá 3 vấn đề cơ bản để thay đổi văn hóa  
Bước 2: Đánh giá thực trạng toàn hệ thống  
Bước 3: Thực hiện đánh giá mang tính giáo dục  
Bước 4: ghi lại tình trạng hiện tại của chuỗi giá trị  
Bước 5: Thiết kế lại để giảm thiểu lãng phí  
Bước 6: Đánh giá và xác định cac mục tiêu  
Bước 7: Thực hiện các hoạt động cải tiến liên tục  
Bước 8: Đánh giá lại trạng thái mới của sơ đồ chuỗi giá trị hiện  
tại, tạo ra sự căng thẳng cho hệ thống và quay trở lại bước 4  
3.3. Đ.3. tại, tạo ra sự c .3. tại, tạo ra sự căng thẳng cho hệ  
thống và quay trở lại bước 4bước thực hiện mà  
Theo đánh giá chung, hiện các doanh nghiệp sản xuất tại khu vực  
Tây Nguyên có sáu đặc điểm của các doanh nghiệp sản xuất tại Việt  
Nam có ảnh hưởng đến việc lựa chọn các công cụ, kỹ thuật của  
LEAN gồm: (1) Quy mô doanh nghiệp, (2) Trình độ công nghệ, (3)  
11  
Năng lực quản lý, (4) Chất lượng người lao động, (5) Văn hóa và (6)  
Khả năng liên kết chuỗi cung cấp của doanh nghiệp.  
3.4. GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG MÔ HÌNH QUẢN TRỊ TINH  
GỌN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP CHẾ BIÊN TINH BỘT SẮN  
3.4.1. Về việc ứng dụng các công cụ quản trị tinh gọn  
Trong doanh nghiệp, yếu tố thành công luôn gắn liền với nguồn nhân  
lực và đặc biệt là vai trò của nhà quản trị các cấp. Chính vì thế nhóm  
nghiên cứu đề xuất đặt con người làm trung tâm của phương pháp  
triển khai quản trị tinh gọn với vai trò cao của ý thức, nhận thức và  
sự tham gia của người lao động. Trong quá trình nghiên cứu, nhóm  
nhận thấy mô hình tổ cơ cấu tổ chức ngược của nhóm tác giả Minh  
Nguyễn, Tuấn Phạm (2014) phù hợp với bối cảnh của mà đề tài đang  
giải quyết. Các doanh nghiệp cần có tài liệu phù hợp để làm khung  
xây dựng các tiêu chuẩn về cách thức triển khai quản lý trực quan tại  
doanh nghiệp. Quản lý trực quan là việc sử dụng các công cụ quản lý  
bằng trực quan (mắt nhìn) như bảng biểu hiện thị thông số, các bảng  
kiểm soát, các chỉ dẫn bằng hình ảnh…nhằm giúp người lao động  
cũng như quản lý được cập nhật các thông tin về hoạt động một các  
thuận tiện và nhanh chóng. Từ đó có thể có những điều chỉnh phù  
hợp, kịp thời đối với hoạt động của doanh nghiệp. Với mục tiêu giảm  
thiểu lãng phí sản xuất dư thừa, nhóm đề xuất các doanh nghiệp sản  
xuất tinh bột sắn triển khai Quản lý trực quan thông qua các đánh giá  
sau: Trực quan hóa chiến lược kinh doanh  
-
-
-
Trực quan hóa tình hình sản xuất kinh doanh  
Trực quan hóa vấn đề  
Trực quan hóa phương pháp làm việc  
3.4.2. Mquan hóa phương pháp làm u lãng phí đ l vlãng phí  
óa phương pháp làm việc nh d  
Ba nhóm lãng phí các doanh nghiệp chế biến tinh bột sắn nên  
thực hiện trước bao gồm: lãng phí dư thừa, lãng phí khuyết tật và  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 24 trang yennguyen 21001 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo tóm tắt Đề tài Ứng dụng mô hình quản trị tinh gọn vào các doanh nghiệp sản xuất tại khu vực Tây Nguyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbao_cao_tom_tat_de_tai_ung_dung_mo_hinh_quan_tri_tinh_gon_va.pdf