Báo cáo tóm tắt Đề tài Ảnh hưởng của sự biến động giá dầu thô lên đầu tư và hiệu quả tài chính của doanh nghiệp

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ  
BÁO CÁO TÓM TẮT  
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ BIẾN ĐỘNG GIÁ DẦU THÔ LÊN ĐẦU TƯ VÀ  
HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP  
Mã số: B2018-ĐN04-09  
Chủ nhiệm đề tài: TS. Nguyễn Thành Đạt  
Đà Nẵng, tháng 7 năm 2020  
DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI  
Họ và tên  
Đơn vị công tác  
Vai trò  
TS. Nguyễn Thành Đạt  
TS. Phan Đình Hoàng Bách  
TS. Hoàng Dương Việt Anh  
TS. Trần Vương Thảo  
Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng  
Chủ nhiệm đề tài  
Ủy viên  
Trường Đại học Taylor’s, Malaysia  
Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng  
Trường Đại học Monash Malaysia  
Ủy viên  
Ủy viên  
ThS. Vương Bảo Bảo  
Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng  
Ủy viên thư ký  
i
 
MỤC LỤC  
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU....................................................................................................iv  
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................................................1  
1. Tính cấp thiết của đề tài........................................................................................................................1  
2. Mục tiêu nghiên cứu .............................................................................................................................1  
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.........................................................................................................2  
a. Đối tượng nghiên cứu .......................................................................................................................2  
b. Phạm vi nghiên cứu...........................................................................................................................2  
4. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................................................................2  
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY VỀ TÁC  
ĐỘNG CỦA GIÁ DẦU ĐẾN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN, ĐẦU TƯ VÀ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH  
CỦA DOANH NGHIỆP...............................................................................................................................3  
1.1. Ảnh hưởng của giá dầu đến đầu tư của doanh nghiệp .......................................................................3  
1.2. Ảnh hưởng của giá dầu đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp.....................................................3  
CHƯƠNG 2. TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỘNG GIÁ DẦU ĐẾN ĐẦU TƯ CỦA DOANH NGHIỆP........3  
2.1. Phát triển giả thuyết ...........................................................................................................................3  
2.2. Dữ liệu ...............................................................................................................................................3  
2.3. Kết quả thực nghiệm..........................................................................................................................5  
2.3.1. Kết quả chính..............................................................................................................................5  
2.3.2. Các kiểm định bổ sung................................................................................................................7  
2.3.4. Các kiểm định bền vững..............................................................................................................9  
CHƯƠNG 3. TÁC ĐỘNG CỦA SỰ BIẾN ĐỘNG GIÁ DẦU ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA  
DOANH NGHIỆP ......................................................................................................................................10  
3.1. Phát triển giả thuyết .........................................................................................................................10  
3.2. Dữ liệu .............................................................................................................................................10  
3.3. Kết quả thực nghiệm........................................................................................................................11  
3.3.1. Kết quả chính............................................................................................................................11  
3.3.3. Kiểm định tính bền vững ...........................................................................................................13  
CHƯƠNG 4. CÁC KẾT LUẬN .................................................................................................................14  
ii  
 
DANH MỤC CÁC BẢNG  
Bảng 2.1. Mô tả các biến được sử dụng trong mô hình nghiên cứu tác động của biến động giá dầu đến đầu  
tư của doanh nghiệp......................................................................................................................................4  
Bảng 2.2. Kết quả ước lượng tác động của sự biến động giá dầu đến đầu tư của doanh nghiệp..................6  
Bảng 3.1. Mô tả các biến được sử dụng trong mô hình nghiên cứu tác động của biến đầu giá dầu đến hiệu  
quả tải chính của doan nghiệp.....................................................................................................................11  
Bảng 3.2. Kết quả ước lượng tác động của sự biến động giá dầu đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp  
....................................................................................................................................................................12  
iii  
 
INFORMATION ON RESEARCH RESULTS  
1. General information:  
Project title: The impact of crude oil price uncertainty on corporate investment and financial  
efficiency.  
Code number: B2018-ĐN04-09  
Coordinator: Nguyen Thanh Dat  
Implementing institution: University of Economics – The University of Danang  
Duration: from 2018 to 2020  
2. Objective(s):  
This project aims to achieve the following research objectives:  
- Contribute to the existing literature on the impact of crude oil prices on corporate investment  
decisions and financial efficiency.  
- Investigate the impact of changes and fluctuations in crude oil prices on firm’s investment  
decisions and financial performance in different markets such as developed countries, developing countries,  
Africa, America, Asia, Australasia and Europe. Our research also includes other factors that can affect the  
relationship between crude oil prices and firms' investment and financial performance such as firm  
characteristics, oil producer or oil consumer, and the global financial crisis.  
- Provide new findings on the impact of crude oil prices on investment decisions and financial  
performance of businesses and some implications as well as recommendations.  
3. Creativeness and innovativeness:  
This project examines the impact of oil price uncertainty on firm investment and financial  
performance at the firm level. This study not only investigates the effect of crude oil price fluctuations on  
firms at a general level but also shows the heterogeneity of this impact on different industry groups as well  
as firm characteristics. Finally, the research conclusions are verified through a series of main and  
complementary tests.  
4. Research results:  
In terms of corporate investment, this study shows that volatility in crude oil prices negatively  
affects firm investment. More importantly, this impact depends on the market and stock characteristics of  
the business. In addition, the study finds that this effect is stronger for crude oil producers than for crude  
oil consumers. The analysis shows that the global financial crisis and periods of market volatility  
significantly affected this relationship. As for the firm's financial performance, we find strong evidence that  
there is a negative impact of volatility in crude oil prices on firm performance at both market and different  
industry levels.  
5. Products: 01 publication on ISI indexed journal, 01 scientific report  
6. Transfer alternatives, application institutions, impacts and benefits of research results:  
Transfer alternatives: The report is transferred to the University of Economics, University of Danang and  
other research and scientific institutions as a research reference material. Contribute an article published in  
vi  
the prestigious international journal. Introduce the researchers about the quantitative models used in the  
topic.  
Impacts and benefits of research results  
- For education and training: The project can be used as a reference material for postgraduate  
program.  
- For relevant research fields: Introducing the quantitative model used in the topic that can be  
applied in other research topics.  
- For socio-economic development: This project helps policy makers, corporates and investors understand  
the impact of oil price fluctuations on some important aspects of corporates such as investment and  
financial efficiency.  
vii  
ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ BIẾN ĐỘNG GIÁ DẦU THÔ LÊN ĐẦU TƯ VÀ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH  
CỦA DOANH NGHIỆP  
MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của đề tài  
Dầu thô là một trong những chi phí đầu vào có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động  
của các doanh nghiệp, do đó sự rủi ro về giá của dầu thô có thể ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp.  
Về mặt hiệu quả tài chính, biến động giá dầu thô có thể ảnh hưởng đến chi phí hoạt động và từ đó là lợi  
nhuận của các công ty. Cũng chính vì các tác động này, nên quyết định của các công ty cũng phần nào bị  
ảnh hưởng bởi sự thay đổi trong giá dầu thô. Nắm rõ tác động của giá dầu thô lên quyết định đầu tư và hiệu  
quả tài chính của công ty góp phần giúp các công ty có thể đưa ra các quyết định hợp lý, cũng như các nhà  
hoạch định chính sách có thể đưa ra các chính sách hỗ trợ cho các công ty trong bối cảnh giá dầu biến động  
như hiện nay.  
Về mặt học thuật, mặc dù nghiên cứu về tác động của giá dầu trên thị trường chứng khoán đã tăng  
lên trong những thập kỷ gần đây, nhưng những nghiên cứu tác động của giá dầu thô đến hoạt động công ty  
còn khá ít, đặc biệt là ảnh hưởng đến quyết định đầu tư và hiệu quả tài chính. Vì vậy, đề tài này nhằm mục  
đích mở rộng sự quan tâm nghiên cứu đến tác động của sự biến động giá dầu thô đối với hoạt động đầu tư  
ở cấp độ công ty mà còn cố gắng giải quyết một loạt các câu hỏi chưa được trả lời liên quan đến mối quan  
hệ này.  
Hiểu biết về tác động của sự biến động giá dầu thô có tầm quan trọng đặc biệt vì dầu thô không chỉ  
là nguyên liệu đầu vào chính trong ngành công nghiệp hiện đại mà còn là mặt hàng được giao dịch nhiều  
nhất trên thế giới. Sự hiểu biết toàn diện về tác động của sự biến động giá của nó đối với các quyết định  
đầu tư và các yếu tố ảnh hưởng đến tác động này là cực kỳ quan trọng cho sự thành công của doanh nghiệp.  
Xác định ảnh hưởng không đồng nhất của dầu thô đối với hiệu quả hoạt động doanh nghiệp theo các ngành  
công ty khác nhau sẽ tạo ra cơ hội đa dạng hóa. Do đó, kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp thông tin thật sự  
hữu ích cho các nhà đầu tư và các nhà quản lý danh mục đầu tư nhằm đưa ra chiến lược đầu tư hiệu quả và  
có lợi trong bối cảnh giá dầu thay đổi không ngừng. Ngoài ra, những phát hiện từ đề tài này rất hữu ích cho  
các nhà quản lý của công ty trong việc nắm bắt các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của công ty, từ đó đưa  
ra các quyết định phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động doanh nghiệp mình.  
2. Mục tiêu nghiên cứu  
Đề tài này được thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu nghiên cứu sau đây:  
- Bổ sung các nghiên cứu hiện tại về tác động của giá dầu thô lên quyết định đầu tư và hiệu quả tài  
chính của doanh nghiệp.  
- Kiểm định tác động của sự thay đổi và biến động trong giá dầu thô lên quyết định đầu tư và hiệu  
quả tài chính của doanh nghiệp trong các mẫu thị trường khác nhau như các nước phát triển, đang phát  
triển, Châu Phi, Châu Mỹ, Châu Á, Úc và Châu Âu. Nghiên cứu của chúng tôi còn bao gồm nhiều yếu tố  
có thể tác động đến mối quan hệ giữa giá dầu thô với đầu tư và hiệu quả tài chính của doanh nghiệp như  
đặc tính của doanh nghiệp (tuổi, quy mô), công ty thuộc nước sản xuất hay tiêu thụ dầu, và cuộc khủng  
hoảng tài chính toàn cầu.  
- Cung cấp các phát hiện mới về tác động của giá dầu thô lên quyết định đầu tư và hiệu quả tài  
chính của doanh nghiệp và các hàm ý cũng như khuyến nghị.  
b. Câu hỏi nghiên cứu  
Với mục tiêu nghiên cứu nêu trên, nội dung nghiên cứu của đề tài nhằm trả lời các câu hỏi sau đây:  
- Sự biến động của giá dầu ảnh hưởng đến đầu tư của doanh nghiệp từ góc độ toàn cầu như thế nào?  
Mối quan hệ này có nhất quán trên khắp các châu lục khác nhau và giữa các quốc gia phát triển và mới nổi  
lên? Mối quan hệ này có phụ thuộc vào đặc điểm của công ty không? Mối quan hệ này có khác nhau giữa  
1
người tiêu dùng dầu mỏ và các nhà sản xuất dầu mỏ? Cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu và các biến  
động của thị trường có ảnh hưởng đến mối quan hệ này hay không?  
- Sự biến động của giá dầu ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp như thế nào? Sự biến động  
giá có ảnh hưởng bất đối xứng đến hiệu quả hoạt động doanh nghiệp không? Ảnh hưởng của biến động giá  
dầu đến hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp có phụ thuộc vào ngành nghề không?  
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
a. Đối tượng nghiên cứu  
Trong đề tài này, đối tượng nghiên cứu là quyết định đầu tư và hiệu quả tài chính của các công ty.  
b. Phạm vi nghiên cứu  
- Phạm vi không gian: đề tài tập trung vào đánh giá mối tương quan giữa đầu tư và hiệu quả tài chính  
của công ty với giá dầu thô. Đề tài sử dụng mẫu gồm hơn 33.000 công ty từ 54 quốc gia.  
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu được thu thập trong giai đoạn từ 1984 đến 2016.  
4. Phương pháp nghiên cứu  
Dựa vào công trình nghiên cứu thực nghiệm đã có, các tác giả mô hình hồi quy bảng dữ liệu là phù  
hợp để kiểm định ảnh hưởng của giá dầu lên quyết định đầu tư và hiệu quả tài chính của doanh nghiệp.  
(i) Ảnh hưởng của giá dầu thô lên đầu tư doanh nghiệp  
Mô hình hồi quy được biểu diễn theo dạng sau đây:  
Đầ푢 푡ư 푐ô푛푔 푡푦푖,푡 = 푓(퐵ꢀế푛 độ푛푔 푔ꢀá 푑ầ푢푖,푡)  
Trong đó, i và t lần lượt là ký hiệu công ty và thời gian. Biến phụ thuộc, đầu tư công ty (INV), được  
định nghĩa là chi tiêu vốn tính theo tổng tài sản của năm trước. Biến độ biến động của giá dầu thô trong  
năm được tính theo công thức của Sardosky (2008):  
푁
1
(1)  
√
휎푡 =  
∑(푟표 − 퐸(푟표)2 . 푁  
√
푡 푡  
푁 − 1  
푡=1  
Bên cạnh đó, mô hình hồi quy của nghiên cứu này còn được kiểm soát cho một số các biến như  
Tobin q, một yếu tố quyết định phổ biến cho đầu tư của công ty, được đo bằng tỷ lệ giá trị thị trường của  
tài sản trên giá trị sổ sách của tài sản vào đầu năm, dòng tiền, được tính bằng lợi nhuận trước lãi và thuế trừ  
đi thuế và chi phí lãi vay cộng với khấu hao và khấu trừ thuế và tốc độ tăng trưởng GDP để kiểm soát các  
điều kiện về kinh tế nói chung.  
Bên cạnh đó, các tác giả còn khác bổ sung cho phân tích cơ bản ban đầu về dự đoán ảnh hưởng của  
biến động giá dầu thô đối với đầu tư doanh nghiệp thông qua các kiểm định sau đây: (a) tác động của sự  
thay đổi giá dầu thô lên đầu tư doanh nghiệp của các nhà sản xuất dầu và doanh nghiệp tiêu dùng dầu, (b)  
tác động của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu đối với hiệu ứng dự báo của biến động giá dầu thô đối  
với đầu tư của doanh nghiệp, và (c) tác động của giá dầu trong các giai đoạn biến động của thị trường chứng  
khoáng toàn cầu. Cuối cùng, nghiên cứu này xem xét một loạt các kiểm định bền vững để xem các kết quả  
chính có đáng tin cậy.  
(ii) Ảnh hưởng của giá đầu thô lên hiệu quả tài chính của doanh nghiệp  
Để kiểm định ảnh hưởng của giá dầu và sự biến động của nó lên hiệu quả tài chính của các công  
ty, chúng tôi sử dụng mô hình hồi quy dữ liệu bảng có dạng sau:  
퐻ꢀệ푢 푞푢ả 푡àꢀ 푐ℎí푛ℎ푖,푡 = 푓(퐵ꢀế푛 độ푛푔 푔ꢀá 푑ầ푢푖,푡)  
2
với i và t lần lượt là chỉ số công ty và chỉ số thời gian. Biến độc lập được đo lường bằng tỷ lệ lợi nhuận trên  
tổng tài sản. Biến chính OILVOL là độ không đảm bảo của giá dầu thô được đo theo công thức (1). Tập hợp  
các biến kiểm soát được sử dụng trong nghiên cứu bao gồm giá trị thị trường của cổ phiếu phổ thông đang  
lưu hành, lợi nhuận hàng năm được điều chỉnh theo thị trường, giá trị sổ sách của tổng tài sản, Tobin q, tỷ  
lệ đòn bẩy doanh nghiệp, chi phí nghiên cứu và phát triển và tuổi công ty. Để củng cố cho kết quả nghiên  
cứu chính, chúng tôi còn đưa ra một số kiểm định bền vững.  
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY VỀ  
TÁC ĐỘNG CỦA GIÁ DẦU ĐẾN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN, ĐẦU TƯ VÀ HIỆU QUẢ  
TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP  
1.1. Ảnh hưởng của giá dầu đến đầu tư của doanh nghiệp  
Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu về tác động của sự biến động của giá dầu đến về hoạt động đầu tư  
xét về mặt tổng thể (Uri, 1980, Bernanke, 1983, Mohn and Misund, 2009, Elder and Serletis, 2010a, b), tuy  
nhiên ảnh hưởng của sự biến động của giá dầu đến hoạt động đầu tư của doanh nghiệp lại chưa được tập  
trung chú ý. Nghiên cứu đáng chú ý nhất là công trình của Henriques và Sadorsky (2011) và Wang và cộng  
sự (2017). Wang và cộng sự (2017) đã xây dựng và ước lượng mô hình động về hoạt động đầu tư để điều  
tra tác động của thị trường Trung Quốc và cho thấy sự biến động của giá dầu có ảnh hưởng tiêu cực đến  
chi phí đầu tư của doanh nghiệp trong thị trường này. Nghiên cứu cũng điều tra tác động của sở hữu nhà  
nước và mức độ thị trường đối với mối quan hệ giữa sự biến động của giá dầu và đầu tư của doanh nghiệp.  
Kết quả cho thấy tác động đối với các doanh nghiệp nhà nước và trong thời kỳ thị trường hóa cao là mạnh  
mẽ hơn so với các doanh nghiệp không thuộc sở hữu nhà nước và trong thời kỳ thị trường hóa ở mức độ  
thấp. Henriques và Sadorsky (2011) điều tra biến động giá dầu ảnh hưởng như thế nào đến quyết định đầu  
tư chiến lược của các công ty Mỹ và tìm thấy ảnh hưởng này là tiêu cực và phi tuyến tính.  
1.2. Ảnh hưởng của giá dầu đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp  
Các nghiên cứu về ảnh hưởng của giá dầu thô đối với hoạt động của công ty còn rất ít. Dayanandan  
và Donker (2011) kiểm tra tác động của thay đổi giá xăng dầu đối với hiệu quả hoạt động tài chính (sử dụng  
biến đại diện ROE) của các tập đoàn dầu khí Bắc Mỹ trong giai đoạn 1990-2008. Họ phát hiện rằng giá dầu  
mỏ có tác động tích cực đến hiệu quả của các công ty dầu khí ở Bắc Mỹ. Hơn nữa, Dayanandan và Donker  
(2011) cũng cho thấy tác động này là tiêu cực trong cuộc khủng hoảng tài chính năm 2007-2008.  
Wattanatorn và Kanchanapoom (2012) đã điều tra tác động của giá dầu lên hiệu quả sinh lợi (sử dụng biến  
đại diện ROA) của các công ty theo từng ngành tại thị trường Thái Lan từ năm 2001 đến năm 2010. Họ  
nhận thấy rằng giá dầu có ý nghĩa thống kê và tác động đáng kể đến lợi nhuận của ngành năng lượng và  
thực phẩm nhưng không có tác động đến các lĩnh vực khác. Jin và Jorion (2006) kiểm tra độ nhạy của giá  
trị doanh nghiệp (Tobin Q) khi giá dầu thay đổi sử dụng 119 nhà sản xuất dầu mỏ và khí đốt tại Mỹ từ năm  
1998 đến năm 2001. Họ thấy rằng giá dầu và khí đốt có ảnh hưởng tích cực đáng kể đến giá trị của các  
doanh nghiệp sản xuất dầu mỏ và khí đốt.  
CHƯƠNG 2. TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỘNG GIÁ DẦU ĐẾN ĐẦU TƯ CỦA DOANH NGHIỆP  
2.1. Phát triển giả thuyết  
Phù hợp với các tài liệu nghiên cứu về các lựa chọn thực tế, sự gia tăng độ biến động của giá dầu  
làm tăng giá trị của việc chờ đợi vì khi rủi ro đươc giải quyết thì doanh nghiệp có thể đưa ra quyết định đầu  
tư chính xác hơn (Pindyck, 1991; Dixit và Pindyck, 1994). Do đó, sự biến động của giá dầu khiến các doanh  
nghiệp trì hoãn việc đầu tư của mình. Từ các thảo luận ở trên, chúng tôi đưa giả thuyết nghiên cứu sau đây:  
Giả thuyết 1: Sự gia tăng độ biến động của giá dầu dẫn đến đầu tư của doanh nghiệp giảm.  
2.2. Dữ liệu  
Dữ liệu của chúng tôi bao gồm hai bộ dữ liệu chính: đầu tư của doanh nghiệp và sự biến động của  
giá dầu thô. Đối với bộ dữ liệu đầu tiên, chúng tôi sử dụng mô hình các yếu tố quyết định/ dự đoán của đầu  
tư doanh nghiệp (INV) (xem, Julio và Yook, 2012) và sử dụng các biến kiểm soát như: dòng tiền (CF),  
Tobin Q (Q) và tốc độ tăng trưởng GDP (GDP). Tất cả dữ liệu thu thập từ Datastream, ngoại trừ dữ liệu  
3
GDP, được tải xuống từ Cơ sở dữ liệu tài chính toàn cầu. Chi tiết cụ thể về từng biến này được cung cấp  
trong Bảng 2.1. Dữ liệu được thu thập trong giai đoạn 1984 đến 2015 với tần suất hàng năm. Chúng tôi áp  
dụng quy trình lọc dữ liệu chung, cụ thể là (1) không bao gồm tất cả các cổ phiếu tài chính và tiện ích (điện,  
nước, khí đốt), (2) chỉ bao gồm các cổ phiếu có dữ liệu cho tất cả các biến, (3) và xóa các biến ở phần trăm  
thứ 1 và 99 để loại bỏ ảnh hưởng của các phần tử ngoại lai. Bộ dữ liệu có 33.075 doanh nghiệp từ 54 quốc  
gia, bao gồm 405.711 quan sát doanh nghiệp – năm.  
Bảng 2.1. Mô tả các biến được sử dụng trong mô hình nghiên cứu tác động của biến động giá dầu đến  
đầu tư của doanh nghiệp  
Biến  
Mô tả  
INV  
Đầu tư của công ty: được tính bằng tỷ lệ chi phí vốn trên tổng tài sản  
của năm trước.  
OILVOL  
OILVAR  
Q
Độ biến động của giá dầu được đo bằng độ lệch chuẩn của lợi nhuận  
hàng ngày của giá dầu quốc tế  
Độ biến động của giá dầu được đo bằng phương sai GARCH từ mô  
hình GARCH (1,1)  
Tobin Q: tỷ lệ giá trị thị trường của tài sản so với giá trị sổ sách của tài  
sản  
CF  
Dòng tiền: thu nhập trước lãi và thuế trừ thuế và chi phí lãi cộng với  
khấu hao và khấu hao, được tính theo tỷ lệ với tổng tài sản của mỗi  
công ty.  
PRODUCER_COUNTRY  
PRODUCER_INDUSTRY  
Nước giả sản xuất dầu thô: bằng 1 nếu công ty là nước sản xuất dầu thô  
và bằng 0 nếu là nước tiêu thụ dầu thô.  
Ngành sản xuất dầu thô: bằng 1 nếu công ty thuộc một ngành sản xuất  
dầu thô và bằng 0 nếu công ty thuộc một ngành tiêu thụ dầu thô.  
Tốc độ tăng trưởng GDP.  
GDP  
CRISIS  
Khủng hoảng: bằng 1 nếu năm đó là khủng hoảng tài chính toàn cầu  
(2007-2009) và bằng 0 nếu không phải.  
VOLATILE  
Biến động thị trường cao: bằng 1 khi phương sai của lợi nhuận hàng  
ngày trong một năm của thị trường thế giới (được chỉ định bởi MSCI)  
cao hơn phương sai thị trường trung bình và bằng 0 khi ngược lại.  
Biến thay thế đầu tư của công ty 1: được tính theo tỷ lệ của chi phí vốn  
trên quy mô của tài sản, nhà máy và thiết bị của năm trước.  
Biến thay thế đầu tư doanh nghiệp 2: được tính bằng tốc độ tăng trưởng  
tổng tài sản  
INV_A1  
INV_A2  
GROWTH  
LEVERAGE  
CASH  
Tốc độ tăng trưởng doanh số.  
Tỷ lệ đòn bẩy của công ty, được tính bằng tổng nợ trên tổng tài sản.  
Tiền mặt: được tính bằng tài sản ngắn hạn trừ đi các khoản phải thu và  
hàng tồn kho trên tổng tài sản.  
Dữ liệu của 33.075 công ty được nhóm vào các bảng khác nhau. Đầu tiên, chúng tôi có các bảng  
thị trường tổng hợp như bảng toàn cầu (bao gồm tất cả các công ty), bảng các quốc gia phát triển, bảng các  
quốc gia mới nổi và bảng 5 lục địa. Thứ hai, chúng tôi phân bảng dựa vào đặc trưng của cổ phiếu, cụ thể  
là: (i) ba bảng dựa trên kích thước, từ giá trị vốn hóa thị trường thấp (MV1) đến giá trị vốn hóa thị trường  
cao (MV3); (ii) ba nhóm dựa trên độ tuổi doanh nghiệp, từ các doanh nghiệp trẻ nhất (FA1) đến các doanh  
nghiệp lâu đời nhất (FA3); (iii) ba bảng dựa trên tỷ lệ giá trị sổ sách trên giá trị thị trường (BM), từ BM  
thấp (BM1) đến BM cao (BM3); (iv) ba bảng dựa trên khối lượng giao dịch, từ khối lượng giao dịch thấp  
(TV1) đến khối lượng giao dịch cao (TV3); và (v) ba bảng dựa trên biến động, từ độ biến động thấp (VO1)  
đến độ biến động cao (VO3). Cuối cùng, chúng tôi có tổng cộng 23 bảng dữ liệu doanh nghiệp.  
Dữ liệu thứ hai là sự biến động của giá dầu thô. Hai phương pháp thường được sử dụng để đo lường  
cho độ biến động của giá dầu trong các tài liệu hiện có: một là độ lệch chuẩn của lợi nhuận hàng ngày của  
4
giá dầu quốc tế (Sadorsky, 2008; Henriques và Sadorsky, 2011), và một cách đo lường khác là được tạo ra  
từ mô hình GARCH (Hamilton, 2003; Sadorsky, 2006; Yoon và Ratti, 2011). Nghiên cứu này sử dụng cả  
hai phương pháp để đo lường sự biến động của giá dầu quốc tế. Cách đo lường đầu tiên được sử dụng trong  
mô hình hồi quy chính, trong khi đó phương pháp thứ hai được xem xét như một kiểm định bền vững.  
Chúng tôi sử dụng giá dầu hàng ngày thu được từ Cơ quan Thông tin Năng lượng Hoa Kỳ và chọn giá dầu  
đóng cửa hàng ngày của hợp đồng gần đến ngày đáo hạn nhất của West Texas Intermediate (WTI). Biến  
động giá dầu hàng năm được đo lường theo Sadorsky (2008) như trong công thức (1).  
2.3. Kết quả thực nghiệm  
Các kết quả được phân tích trong nhiều bước. Đầu tiên, chúng tôi trình bày bằng chứng về mối  
quan hệ giữa sự biến động của giá dầu thô và đầu tư của doanh nghiệp bằng cách sử dụng phân tích sơ bộ  
và mô hình hồi quy dữ liệu bảng. Tiếp theo, chúng tôi có các phân tích bổ sung về mối quan hệ giữa biến  
động giá dầu và đầu tư doanh nghiệp. Cuối cùng, chúng tôi thực hiện một số các kiểm định bền vững.  
2.3.1. Kết quả chính  
Phân tích sơ bộ của chúng tôi cho thấy ảnh hưởng tiêu cực và có ý nghĩa thống kê của sự biến động  
của giá dầu thô đối với các khoản đầu tư của doanh nghiệp. Tuy nhiên, điều quan trọng cần lưu ý là phân  
tích đơn biến hoặc quan hệ nhân quả Granger không kiểm soát các biến khác có thể tác động đến đầu tư  
của doanh nghiệp. Để loại bỏ những hạn chế của các thử nghiệm đó, chúng tôi sử dụng các mô hình hồi  
quy đa biến để kiểm tra các giả thuyết được đề xuất. Mô hình hồi quy chính của nghiên cứu dựa trên một  
mô hình tiêu chuẩn về đầu tư được sử dụng rộng rãi trong các nghiên cứu (ví dụ, Julio và Yook, 2012), và  
có dạng sau:  
퐼푁푉 = 훼 + 훽1푂퐼퐿푉푂퐿푖,푡 + 훽2푄푖,푡−1 + 훽3퐶퐹 + 훽4퐺퐷푃푖,푡−1 + 휀푖,푡  
(3)  
푖,푡  
푖,푡  
trong đó i và t là chỉ số doanh nghiệp và thời gian. Biến phụ thuộc, đầu tư (INV), được định nghĩa là chi phí  
vốn được tính theo tổng tài sản trong năm trước. Biến OILVOL là thước đo độ biến động của giá dầu thô  
được mô tả trong phần trước. Q là Tobin Q, một yếu tố quyết định phổ biến cho đầu tư của doanh nghiệp,  
được đo bằng tỷ lệ giá trị thị trường của tài sản so với giá trị sổ sách của tài sản. CF là tỷ lệ dòng tiền, được  
đo bằng thu nhập trước lãi và thuế trừ thuế và chi phí lãi cộng với khấu hao, trên tổng tài sản. Tiếp đó (theo  
Julio và Yook, 2012; và Gulen và Ion, 2015), chúng tôi sử dụng tốc độ tăng trưởng GDP để kiểm soát các  
điều kiện kinh tế chung. Đặc trưng của doanh nghiệp và năm cũng được mô hình hóa bằng mô hình bảng  
tác động cố định. Theo thông lệ, các sai số tiêu chuẩn được nhóm ở cấp độ doanh nghiệp để sửa lỗi tương  
quan chéo và chuỗi trong sai số hồi quy, 휀푖,푡.  
Trước khi chúng tôi kiểm tra các kết quả từ mô hình hồi quy, chúng tôi kiểm định tính dừng của  
các biến bằng kiểm định nghiệm đơn vị với dữ liệu bảng của Levin, Lin và Chu (2002) và Im, Pesaran và  
Shin (2013). Các kết quả cho thấy rằng tất cả các biến trong mô hình đều có tính dừng.  
5
Bảng 2.2. Kết quả ước lượng tác động của sự biến động giá dầu đến đầu tư của doanh nghiệp  
푂퐼퐿푉푂퐿푖,푡−1 푄푖,푡−1 퐶퐹  
퐺퐷푃  
훼
푖,푡  
푖,푡−1  
2
̅
R
Thống  
Thống  
Thống  
Thống  
kê t  
Thống  
kê t  
Hệ số  
Hệ số  
Hệ số  
Hệ số  
Hệ số  
kê t  
kê t  
kê t  
A: Các bảng thị trường tổng hợp  
Toàn cầu  
Phát triển  
Mới nổi  
Châu Phi  
Châu Mỹ  
Châu Á  
-0.487***  
-0.452***  
-0.362***  
-0.258*  
-0.543***  
-0.401***  
-0.697***  
-0.270***  
-16.86  
-14.89  
-2.86  
-1.88  
-12.60  
-9.69  
-2.60  
-5.52  
0.106*** 14.78 0.070***  
0.081*** 9.30 0.051***  
0.171*** 13.72 0.092***  
17.62  
9.43  
16.23  
2.65  
0.095***  
0.074***  
0.066***  
0.009  
0.165***  
0.121***  
0.160  
12.45  
3.87  
8.39  
0.65  
4.93  
9.31  
0.91  
4.99  
15.193***  
14.781***  
11.841***  
10.134***  
16.788***  
12.223***  
23.215***  
10.131***  
21.80  
20.31  
3.85  
0.344  
0.382  
0.283  
0.322  
0.364  
0.312  
0.354  
0.318  
0.124**  
0.068***  
1.98  
6.48  
0.080***  
0.056***  
3.18  
8.01  
16.38  
12.12  
3.53  
0.166*** 13.62 0.105***  
19.72  
-0.59  
5.01  
Châu Đại dương  
Châu Âu  
0.126***  
0.094***  
3.87  
5.84  
-0.011  
0.043***  
0.119***  
8.62  
B: Các bảng đặc tính của doanh nghiệp  
MV1  
MV2  
MV3  
FA1  
FA2  
FA3  
BM1  
BM2  
BM3  
TV1  
TV2  
TV3  
VO1  
VO2  
VO3  
-0.999*  
-1.89  
-7.13  
-15.11  
10.00  
4.28  
-13.46  
-9.40  
-12.52  
-7.07  
-4.49  
-12.39  
-13.48  
-12.43  
-7.27  
-6.01  
0.057***  
0.154*** 10.94 0.086***  
0.164*** 15.54 0.102***  
0.056**  
0.113***  
0.101*** 12.09 0.077***  
0.057*** 7.00 0.061***  
0.190*** 11.36 0.073***  
0.341*** 10.71 0.072***  
0.071***  
0.107***  
0.136*** 11.96 0.090***  
0.085*** 5.84 0.062***  
0.136*** 12.03 0.080***  
0.089*** 8.63 0.061***  
5.14  
0.022***  
2.76  
13.20  
17.39  
4.03  
6.55  
17.12  
8.44  
11.59  
10.39  
6.85  
10.20  
13.19  
8.58  
0.039**  
0.063***  
0.150***  
-0.071*  
2.22  
4.93  
13.33  
-1.90  
2.42  
12.88  
6.04  
9.13  
4.82  
7.39  
6.66  
8.51  
6.88  
9.50  
5.50  
28.695**  
13.857***  
13.526***  
-6.425***  
-0.933  
12.436***  
19.513***  
13.453***  
12.317***  
15.002***  
13.646***  
15.777***  
13.028***  
14.549***  
20.218***  
2.23  
9.10  
0.283  
0.327  
0.421  
0.311  
0.318  
0.334  
0.309  
0.377  
0.344  
0.320  
0.348  
0.358  
0.433  
0.344  
0.304  
-0.448***  
-0.444***  
0.457***  
0.209***  
-0.380***  
-0.654***  
-0.415***  
-0.389***  
-0.477***  
-0.418***  
-0.522***  
-0.399***  
-0.478***  
-0.670***  
19.12  
-5.11  
-0.77  
18.26  
11.62  
16.91  
9.23  
2.16  
9.03  
0.074***  
0.048***  
0.035**  
0.125***  
0.125***  
0.101***  
0.058***  
0.115***  
0.077***  
0.110***  
0.092***  
0.098***  
0.093***  
5.51  
8.14  
0.049***  
0.069***  
5.81  
16.86  
16.95  
16.93  
9.13  
14.29  
8.71  
7.48  
6
Kết quả của mô hình hồi quy kiểm định ảnh hưởng của sự biến động của giá dầu thô đối với đầu tư  
của doanh nghiệp được trình bày trong Bảng 2.5. Đầu tiên, chúng tôi xem xét các kết quả trong bảng tổng  
hợp các thị trường. Kết quả này có ba điểm đáng chú ý. Đặc điểm đầu tiên liên quan đến dấu hiệu của sự  
biến động của giá dầu thô đối với đầu tư của doanh nghiệp. Trong tất cả các bảng, dấu hiệu là tiêu cực, cho  
thấy sự biến động của giá dầu thô làm giảm đầu tư của doanh nghiệp. Đặc điểm thứ hai liên quan đến ý  
nghĩa thống kê của kết quả. Các hệ số âm của sự biến động của giá dầu thô có ý nghĩa thống kê ít nhất ở  
mức 10% trong tất cả các bảng. Thứ ba, mặc dù tác động dự đoán luôn âm và có ý nghĩa thống kê trong tất  
cả các bảng, nhưng độ lớn của tác động không đồng nhất. Nói cách khác, độ lớn của tác động là khác nhau  
giữa các bảng. Trong bảng toàn cầu, một phần trăm tăng trong sự biến động của dầu thô làm giảm đầu tư  
của doanh nghiệp 0,487%. Tác động của sự biến động của giá dầu thô đối với đầu tư của doanh nghiệp vào  
bảng các quốc gia phát triển lớn hơn ở mức 0,452% so với 0,362% trong bảng các quốc gia mới nổi. Trong  
số năm bảng lục địa, tác động mạnh nhất ở bảng Châu Đại dương trong khi thấp nhất ở bảng châu Phi. Cứ  
một phần trăm tăng lên trong độ biến động của giá dầu thô, đầu tư của các doanh nghiệp vào các bảng của  
Châu Đại dương và Châu Phi giảm lần lượt 0,697% và 0,258%.  
Đối với tác động dự đoán của dầu thô đối với đầu tư của doanh nghiệp vào các bảng được sắp xếp  
theo đặc điểm chứng khoán, chúng tôi thấy rằng trong toàn bộ 15 bảng, sự biến động của giá dầu thô có ý  
nghĩa thống kê đáng kể đối với đầu tư của doanh nghiệp. Những điểm nổi bật chính của những kết quả này  
là như sau. Đầu tiên, trong số các bảng dựa trên giá trị vốn hóa thị trường (MV), các doanh nghiệp nhỏ bị  
ảnh hưởng nhiều hơn từ sự biến động của giá dầu thô so với các doanh nghiệp lớn. Sự biến động của giá  
dầu thô tăng một phần trăm làm giảm đầu tư của các doanh nghiệp nhỏ (lớn) 0,999% (0,444%). Thứ hai,  
xem xét các bảng dựa trên độ tuổi của doanh nghiệp (FA), đầu tư của doanh nghiệp trẻ được ảnh hưởng  
tích cực bởi sự biến động của giá dầu thô. Ngược lại, các doanh nghiệp trưởng thành bị ảnh hưởng đáng kể,  
trong đó sự gia tăng độ biến động của giá dầu thô, một phần trăm tăng lên làm đầu tư giảm 0,38%. Thứ ba,  
liên quan đến các bảng phân loại theo hệ số giá trị sổ sách trên giá trị thị trường của công ty, chúng tôi thấy  
rằng các doanh nghiệp bị tác động tiêu cực bởi dầu thô tại các bảng nhưng bảng doanh nghiệp tăng trưởng  
(các doanh nghiệp có hệ số giá trị sổ sách trên giá trị thị trường thấp) bị ảnh hưởng nghiêm trọng hơn. Sự  
biến động của giá dầu thô tăng một phần trăm làm giảm đầu tư của doanh nghiệp 0,389% đến 0,654%  
khoản đầu tư của doanh nghiệp thuộc bảng dựa trên BM. Thứ tư, với cách phân loại theo khối lượng giao  
dịch (TV), chúng tôi thấy rằng các doanh nghiệp ở các mức khối lượng giao dịch khác nhau hầu như bị ảnh  
hưởng bởi sự biến động của giá dầu thô. Sự biến động của giá dầu thô tăng một phần trăm làm giảm đầu tư  
của doanh nghiệp từ 0,418% xuống 0,522%. Cuối cùng, khi sử dụng bảng phân loại dựa trên biến động lợi  
nhuận cổ phiếu (VO), các doanh nghiệp biến động cao bị ảnh hưởng nghiêm trọng hơn bởi sự biến động  
của giá dầu thô, trong đó mức tăng một phần trăm độ biến động của giá dầu thô làm giảm 0,670% đầu tư  
của doanh nghiệp.  
Tóm lại, về ảnh hưởng kinh tế của sự biến động của giá dầu thô, các nhóm bị ảnh hưởng tiêu cực  
nhất dựa trên đặc điểm chứng khoán là các doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp trưởng thành, doanh nghiệp  
tăng trưởng và doanh nghiệp biến động cao. Đối với các nhóm này, sự biến động của giá dầu thô tăng một  
phần trăm làm giảm các khoản đầu tư của doanh nghiệp lần lượt là 0,999%, 0,380%, 0,654% và 0,680%.  
2.3.2. Các kiểm định bổ sung  
Trong phần này, chúng tôi tập trung vào các kết quả bổ sung cho phân tích trước về tác động của rủi  
ro giá dầu thô đối với các khoản đầu tư của doanh nghiệp. Chúng tôi thực hiện các kiểm định sau: (a) tác  
động sự biến động của giá dầu khác nhau giữa đầu tư của các nhà sản xuất dầu thô và người tiêu dùng dầu  
thô (b) xem xét ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính toàn cầu đối với tác động dự báo của sự biến động của  
giá dầu thô đối với đầu tư của doanh nghiệp và (c) phân biệt các giai đoạn biến động của thị trường chứng  
khoán toàn cầu.  
a. Kết quả dựa trên nhà sản xuất / người tiêu dùng dầu thô  
Chúng tôi bổ sung cho các kết quả cơ bản trước đó bằng cách kiểm tra xem sự biến động của giá  
dầu thô có ảnh hưởng khác nhau đến đầu tư của doanh nghiệp giữa người tiêu dùng và nhà sản xuất dầu thô  
hay không. Chúng tôi sử dụng hai cách tiếp cận để phân loại người tiêu dùng và nhà sản xuất dầu thô. Theo  
cách tiếp cận đầu tiên, chúng tôi sử dụng cách phân loại của Global Industry Classification Scheme và một  
doanh nghiệp được xác định là nhà sản xuất dầu thô nếu thuộc về một trong các ngành sản xuất dầu thô:  
7
khoan dầu khí; thiết bị và dịch vụ dầu khí; dầu khí tích hợp; thăm dò và khai thác dầu khí; lọc dầu và tiếp  
thị; lưu trữ và vận chuyển dầu khí. Trong cách tiếp cận thứ hai, chúng tôi thu thập dữ liệu về tiêu thụ và sản  
xuất dầu thô theo quốc gia của 54 quốc gia trong mẫu của chúng tôi từ trang web của Cơ quan Thông tin  
Năng lượng Hoa Kỳ (EIA). Một quốc gia được định nghĩa là nhà sản xuất dầu thô nếu sản lượng dầu thô của  
nước này cao hơn mức tiêu thụ dầu thô. Ngược lại, quốc gia này được xác định là nước tiêu thụ dầu thô nếu  
sản lượng dầu thô của nước này thấp hơn mức tiêu thụ dầu thô. Mô hình hồi quy có dạng sau:  
퐼푁푉 = 훼 + 훽1푂퐼퐿푉푂퐿푖,푡−1 + 훽2푂퐼퐿푉푂퐿푖,푡−1 ∗ 푃푅푂퐷푈퐶퐸푅_퐼푁퐷푈푆푇푅푌  
+ 훽3푄푖,푡−1 + 훽4퐶퐹  
푖,푡  
푖,푡−1  
푖,푡  
(4)  
(5)  
+ 훽5퐺퐷푃  
+ 휀푖,푡  
푖,푡−1  
퐼푁푉 = 훼 + 훽1푂퐼퐿푉푂퐿푖,푡−1 + 훽2푂퐼퐿푉푂퐿푖,푡−1 ∗ 푃푅푂퐷푈퐶퐸푅_퐶푂푈푁푇푅푌푖,푡−1 + 훽3푄푖,푡−1 + 훽4퐶퐹  
푖,푡  
푖,푡  
+ 훽5퐺퐷푃푖,푡−1 + 휀푖,푡  
Tất cả các biến đều đã được mô tả trước đó, ngoại trừ PRODUCER_INDUSTRY là biến giả của  
nhà sản xuất dầu thô, bằng 1 nếu doanh nghiệp thuộc ngành sản xuất dầu thô và bằng không trong trường  
hợp còn lại và PRODUCER_COUNTRY, là biến giả của sản xuất dầu thô, bằng 1 nếu quốc gia là nước sản  
xuất dầu thô và bằng không trong trường hợp còn lại. Kiểm soát hồi quy cho các tác động cố định theo  
doanh nghiệp và năm và thống kê t được điều chỉnh theo phân cụm phần dư ở cấp doanh nghiệp.  
Đầu tiên, kết quả từ phân tích trước đó vẫn giữ nguyên sau khi kiểm soát đặc tính của người tiêu  
dùng/nhà sản xuất dầu thô. Tác động của sự biến động của giá dầu thô đối với đầu tư của doanh nghiệp vẫn  
còn tiêu cực và có ý nghĩa thống kê trong hầu hết các trường hợp. Thứ hai, phần lớn biến tương tác giữa sự  
biến động của giá dầu thô, OILVOL, với ngành sản xuất dầu thô, PRODUCER_INDUSTRY, hoặc nước sản  
xuất dầu thô, PRODUCER_COUNTRY, là tiêu cực và có ý nghĩa thống kê. Kết quả này cho thấy tác động  
tiêu cực của sự biến động của giá dầu thô đối với đầu tư của doanh nghiệp được tăng cường trong các ngành  
công nghiệp hoặc quốc gia sản xuất dầu thô. Mặt khác, khi sự biến động của giá dầu tăng, các doanh nghiệp  
trong các ngành hoặc quốc gia sản xuất giảm đầu tư của doanh nghiệp nhưng không nhiều như các doanh  
nghiệp trong các ngành công nghiệp hoặc nước tiêu thụ dầu thô. Xem xét các hệ số tương tác giữa OILVOL  
và PRODUCER_INDUSTRY, hệ số âm và có ý nghĩa thống kê ở 4 trong số 8 thị trường, là các bảng toàn  
cầu, các nước phát triển, Châu Mỹ và Châu Đại dương. Kết quả này cũng được tìm thấy ở 9 trong số 15  
bảng ở các bảng dựa trên đặc trưng của cổ phiếu. Trong trường hợp có sự tương tác giữa OILVOL và  
PRODUCER_COUNTRY, các hệ số âm có ý nghĩa thống kê tại bốn thị trường tổng hợp (toàn cầu, mới nổi,  
Châu Á và Châu Âu) và bảy bảng đặc trưng của doanh nghiệp (MV2, MV3, FA2, FA3, TV3, và VO3)  
b. Kiếm soát cho khủng hoảng tài chính toàn cầu  
Các tác giả xem xét ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu đến mối quan hệ giữa sự  
biến động của giá dầu thô và đầu tư của doanh nghiệp. Cụ thể, chúng tôi kiểm tra xem sự biến động của giá  
dầu thô có ảnh hưởng khác nhau đến các khoản đầu tư trong cuộc khủng hoảng hay không. Mô hình hồi  
quy có dạng sau:  
퐼푁푉 = 훼 + 훽1푂퐼퐿푉푂퐿푖,푡−1 + 훽2푂퐼퐿푉푂퐿푖,푡−1 ∗ 퐶푅퐼푆퐼푆푖,푡−1 + 훽3푄푖,푡−1 + 훽4퐶퐹 + 훽5퐺퐷푃푖,푡−1 + 휀푖,푡  
(6)  
푖,푡  
푖,푡  
trong đó CRISIS là một biến giả có giá trị bằng 1 nếu năm đó trong cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu  
(2007-2009) và bằng không trong các trường hợp còn lại. Kiểm soát hồi quy cho các tác động cố định của  
năm và doanh nghiệp và thống kê t được điều chỉnh để phân cụm phần dư ở cấp độ doanh nghiệp.  
Theo quan sát chung, chúng tôi thấy kết quả phù hợp với phân tích trước đó sau khi kiểm soát tác  
động khủng hoảng tài chính toàn cầu. Tuy nhiên, cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu thực sự có ảnh hưởng  
đến mối quan hệ giữa sự biến động của giá dầu thô và đầu tư của doanh nghiệp. Xem xét các hệ số của sự  
tương tác giữa biến số biến động của giá dầu thô và biến giả khủng hoảng tài chính toàn cầu, chúng tôi nhận  
thấy rằng chúng có giá trị dương và có ý nghĩa thống kê trong hầu hết các trường hợp. Kết quả này ngụ ý  
rằng tác động tiêu cực của sự gia tăng bất ổn giá dầu thô đối với đầu tư của doanh nghiệp là yếu hơn trong  
giai đoạn khủng hoảng tài chính toàn cầu. Phát hiện này là nhất quán ở tất cả các bảng dữ liệu. Các hệ số  
dương và có ý nghĩa thống kê ở mức ý nghĩa 1% trong tất cả các bảng thị trường tổng hợp và 14 trong số  
15 bảng đặc trưng của doanh nghiệp.  
c. Kết quả dựa trên các giai đoạn biến động của thị trường  
Các giai đoạn biến động thị trường cũng có thể có khả năng ảnh hưởng đến tác động của sự biến  
động của giá dầu thô đối với đầu tư của doanh nghiệp. Sử dụng dữ liệu giá thị trường chứng khoán hàng  
ngày, chúng tôi tính toán phương sai lợi nhuận cổ phiếu trong một năm của thị trường thế giới (được tính  
8
thông qua MSCI World Index). Khi phương sai thị trường cao hơn trung vị phương sai thị trường, thị trường  
được coi là trong giai đoạn biến động và biến giả VOLATILE có giá trị một. Nó có giá trị bằng không trong  
trường hợp còn lại. Chúng tôi kiểm tra mức độ bền vững của các kết quả cơ bản bằng cách cho phép các  
kết quả thay đổi theo các giai đoạn biến động của thị trường bằng mô hình hồi quy sau:  
퐼푁푉 = 훼 + 훽1푂퐼퐿푉푂퐿푖,푡 + 훽2푂퐼퐿푉푂퐿푖,푡−1 ∗ 푉푂퐿퐴푇퐼퐿퐸 + 훽3푄푖,푡−1 + 훽4퐶퐹 + 훽5퐺퐷푃 + 휀푖,푡  
(7)  
푖,푡  
푖,푡  
푖,푡−1  
Chúng tôi tìm thấy kết quả nhất quán về tác động của sự biến động của giá dầu thô đối với đầu tư  
của doanh nghiệp sau khi kiểm soát các giai đoạn biến động của thị trường. Liên quan đến tác động của các  
giai đoạn biến động thị trường, chúng tôi kiểm tra sự tương tác của các biến OILVOL và VOLATILE. Kết  
quả có ba đặc điểm chính. Một là, các hệ số mang giá trị âm trong tất cả các bảng. Hai là, chúng ta có thể  
bác bỏ giả thuyết không ở mức ý nghĩa 1% trong 20 trên 21 bảng. Ba là, những phát hiện là nhất quán bất  
kể cấp độ bảng. Những phát hiện này ngụ ý rằng tác động tiêu cực của sự biến động của giá dầu thô đối với  
đầu tư của doanh nghiệp sẽ mạnh hơn khi thị trường biến động. Mặt khác, điểm kết luận ở đây là các doanh  
nghiệp có xu hướng giảm đầu tư của họ do sự gia tăng của sự biến động của giá dầu thô thậm chí nhiều  
hơn, khi thị trường biến động.  
2.3.4. Các kiểm định bền vững  
a. Phương pháp đo lường khác cho đầu tư của doanh nghiệp  
Chúng tôi sử dụng hai biện pháp đo lường thay thế cho đầu tư của doanh nghiệp là INV_A1 và  
INV_A2 để kiểm tra mức độ bền vững của những phát hiện trước đó của chúng tôi. INV_A1 được tính bằng  
chi phí vốn theo tỷ lệ theo tài sản, nhà máy và thiết bị của năm trước trong khi INV_A2 được tính bằng tốc  
độ tăng trưởng tổng tài sản. Một quan sát chung từ các kết quả này là với các biện pháp đo lường thay thế  
cho đầu tư của doanh nghiệp, kết quả từ biện pháp thay thế này hoàn toàn phù hợp với kết quả đo lường  
chính.  
b. Phương pháp đo lường thay thế cho độ biến động của giá dầu thô  
Đối với kiểm định bền vững thứ hai, chúng tôi sử dụng phương sai được tạo ra từ mô hình GARCH  
(1,1) để đo lường cho sự biến động của giá dầu thô. Biện pháp này đã được sử dụng rộng rãi trong các tài  
liệu (xem Sadorsky, 2008; Henriques và Sadorsky, 2011; Wang và cộng sự, 2017). Chúng tôi thấy rằng các  
kết quả rất giống với kết quả sử dụng độ lệch chuẩn của lợi nhuận dầu thô hàng ngày được báo cáo trước  
đó. Như vậy, bất kể các phương pháp đo lường về sự biến động của giá dầu thô, có bằng chứng mạnh mẽ  
về tác động của sự biến động của giá dầu thô đối với đầu tư của doanh nghiệp.  
c. Mô hình hồi quy thay thế bổ sung các biến kiểm soát cho đặc điểm doanh nghiệp  
Tiếp theo, chúng tôi kiểm tra tính nhất quán của kết quả bằng cách thêm các biến kiểm soát doanh  
nghiệp vào mô hình đầu tư tiêu chuẩn (theo Blundell, Bond, Devereux và Schiantarelli, 1992; Blundell,  
Griffith và Van Reenen, 1999; Julio và Yook (2012). Chúng tôi thêm một khoảng thời gian trễ INV và hai  
biến bổ sung: GROWTH, đó là tốc độ tăng trưởng doanh thu được tính bằng sự thay đổi doanh thu trên  
doanh thu năm trước và LEVERAGE, tỷ lệ đòn bẩy doanh nghiệp được tính theo tổng nợ trên tổng tài sản.  
Mô hình hồi quy có dạng như sau:  
퐼푁푉 = 훼 + 훽1푂퐼퐿푉푂퐿푖,푡−1 + 훽2푄푖,푡−1 + 훽3퐶퐹 + 훽4퐺퐷푃  
+ 훽5퐼푁푉  
+ 훽6퐺푅푂푊푇퐻푖,푡−1  
푖,푡  
푖,푡  
푖,푡−1  
푖,푡−1  
(8)  
+ 훽7퐿퐸푉퐸푅퐴퐺퐸푖,푡−1 + 휀푖,푡  
Phát hiện chính của chúng tôi là các kết quả cơ bản về tác động dự đoán của sự biến động của giá  
dầu thô đối với đầu tư của doanh nghiệp là nhất quán. Từ phép thử này, chúng tôi kết luận rằng việc lựa  
chọn biến ước lượng không ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa sự biến động của giá dầu thô và đầu tư của  
doanh nghiệp.  
d. Kiểm soát khi doanh nghiệp thay đổi quy mô  
Các tác giả khám phá xem liệu thu hẹp quy mô của doanh nghiệp theo bất kỳ cách nào có ảnh  
hưởng đến kết quả chính hay không. Với việc chúng tôi không có dữ liệu trực tiếp về thu hẹp quy mô doanh  
nghiệp, chúng tôi giải quyết vấn đề thu hẹp quy mô doanh nghiệp theo hai cách. Đầu tiên, chúng tôi lập  
luận rằng việc thu hẹp quy mô doanh nghiệp có thể xảy ra do điều kiện kinh tế kém. Liên quan đến các chu  
kỳ kinh doanh, trong một cuộc suy thoái, chúng tôi kỳ vọng việc thu hẹp quy mô sẽ là một vấn đề xuất hiện  
nhiều hơn, so với trong thời kỳ tăng trưởng. Cách tiếp cận thứ hai của chúng tôi bắt nguồn từ ý tưởng rằng  
ảnh hưởng của sự biến động của giá dầu thô đối với đầu tư của doanh nghiệp có thể là kết quả của việc mua  
9
lại. Khoảng 13% doanh nghiệp trong mẫu của chúng tôi đã trải qua quá trình mua lại. Chúng tôi kiểm soát  
điều này bằng mô hình hồi quy sau:  
퐼푁푉 = 훼 + 훽1푂퐼퐿푉푂퐿푖,푡 + 훽2푂퐼퐿푉푂퐿푖,푡−1 ∗ 푅퐸퐶퐸푆푆퐼푂푁 + 훽3푄푖,푡−1 + 훽4퐶퐹 + 훽5퐺퐷푃푖,푡−1 + 휀푖,푡  
(7)  
(8)  
푖,푡  
푖,푡  
퐼푁푉 = 훼 + 훽1푂퐼퐿푉푂퐿푖,푡 + 훽2푂퐼퐿푉푂퐿푖,푡−1 ∗ 퐴퐷 + 훽3푄푖,푡−1 + 훽4퐶퐹 + 훽5퐺퐷푃 + 휀푖,푡  
푖,푡−1  
푖,푡  
푖,푡  
Trong đó 푅퐸퐶퐸푆푆퐼푂푁 là một biến giả, lấy giá trị là 1 nếu một quốc gia trong năm t bị suy thoái dựa trên  
푖,푡  
chỉ số suy thoái NBER và giá trị bằng 0 trong các trường hợp còn lại. Các kiểm soát hồi quy cho các tác  
động cố định của doanh nghiệp và năm và thống kê t được điều chỉnh để phân cụm phần dư ở cấp doanh  
nghiệp.  
Phát hiện chính của chúng tôi từ cả hai mô hình hồi quy được thực hiện cùng nhau cho thấy những  
điều sau đây. Đầu tiên, chúng tôi nhận thấy rằng sự biến động của giá dầu thô tiếp tục ảnh hưởng đáng kể  
và ảnh hưởng tiêu cực đến các khoản đầu tư của doanh nghiệp trên toàn thị trường và các doanh nghiệp đặc  
trưng theo chứng khoán sau khi kiểm soát thu hẹp. Xem xét kết quả từ cả hai phương pháp, các hệ số biến  
động trong phạm vi -0.258 đến -0.716 trong các thị trường tổng hợp và phạm vi -0.148 đến -0.999 trong  
các bảng đặc trưng chứng khoán. Thứ hai, những phát hiện rằng sự biến động của giá dầu thô ảnh hưởng  
tiêu cực đến hầu hết các doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp trưởng thành, doanh nghiệp tăng trưởng và các  
doanh nghiệp có độ biến động lợi nhuận cố phiếu cao vẫn đúng. Do đó, về tổng thể, mặc dù sự thật là việc  
thu hẹp quy mô của doanh nghiệp dường như đã ảnh hưởng đến kết quả của chúng tôi về tác động của sự  
biến động giá dầu thô đối với các khoản đầu tư, tuy nhiên ảnh hưởng này là không đáng kể.  
CHƯƠNG 3. TÁC ĐỘNG CỦA SỰ BIẾN ĐỘNG GIÁ DẦU ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA  
DOANH NGHIỆP  
3.1. Phát triển giả thuyết  
Từ hướng nghiên cứu nghiên cứu trước đây, chúng tôi đề xuất giả thuyết về mối quan hệ giữa biến  
động giá dầu thô và hiệu quả hoạt động công ty. Đầu tiên, chúng tôi cho rằng sự biến động của giá dầu thô  
có tác động tiêu cực đến hiệu quả hoạt động của công ty. Dầu thô là một trong những đầu vào thiết yếu cho  
hầu hết sản xuất hàng hóa và dịch vụ. Giá của nó không chỉ có tác động trực tiếp đến chi phí sản xuất của  
một công ty mà còn ảnh hưởng đến chi tiêu của người tiêu dùng và nhu cầu đối với sản phẩm của công ty  
này (Pindyck, 1991). Với vai trò nổi bật của dầu thô trong hoạt động của công ty, sự biến động của giá dầu  
thô đại diện cho một nguồn bất ổn lớn mà họ phải đối mặt. Do đó, sự gia tăng của biến động của giá dầu  
thô có thể khiến các công ty trì hoãn đầu tư cho đến khi rủi ro về giá dầu được giải quyết. Tuy nhiên, bất  
kỳ sự trì hoãn nào trong đầu tư của công ty đều có thể dẫn đến các cơ hội đầu tư sinh lời bị bỏ lỡ, điều này  
chắc chắn có tác động làm giảm hiệu quả hoạt động của công ty, chẳng hạn như lợi nhuận. Kết hợp lại với  
nhau, giả thuyết nghiên cứu của chúng tôi được trình bày như sau:  
Giả thuyết 2. Sự gia tăng của độ biến động của giá dầu thô có ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả  
hoạt động của công ty.  
3.2. Dữ liệu  
Trong bài báo này, chúng tôi sử dụng hai bộ dữ liệu: dữ liệu đặc thù của công ty và dữ liệu biến  
động của giá dầu thô. Chúng tôi bắt đầu thu thập dữ liệu của mình bằng cách chọn tất cả các công ty trong  
thị trường Hoa Kỳ từ cơ sở dữ liệu COMPUSTAT. Chỉ các công ty có dữ liệu cho tất cả các biến được lưu  
giữ. Biến lợi nhuận chính của chúng tôi là lợi nhuận của tài sản (ROA). Theo các nghiên cứu (xem Francis  
và cộng sự, 2016; Loh và Stulz, 2011), chúng tôi kiểm soát kết quả hồi quy kinh tế lượng đối với giá trị thị  
trường của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành (MC), lợi nhuận hàng năm được điều chỉnh theo thị trường  
(RE), tổng giá trị sổ sách tài sản (TA), Tobin’s Q, tỷ lệ đòn bẩy doanh nghiệp (LV), chi phí nghiên cứu và  
phát triển (R&D) và tuổi công ty (FA). Chi tiết cụ thể của các biến này được trình bày trong Bảng 3.1.  
10  
Bảng 3.1. Mô tả các biến được sử dụng trong mô hình nghiên cứu tác động của biến đầu giá dầu đến  
hiệu quả tải chính của doan nghiệp  
Biến  
Mô tả  
ROA Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản vào cuối năm tài chính  
MC  
RE  
TA  
TQ  
Logarit tự nhiên của giá trị thị trường của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành  
Lợi nhuận hàng năm điều chỉnh theo thị trường  
Logarit tự nhiên của giá trị sổ sách của tổng tài sản  
Logarit tự nhiên của Tobin Q  
LEV Tỷ lệ nợ ngắn hạn và dài hạn trên tổng tài sản  
R&D Tỷ lệ chi phí R & D trên doanh thu  
FA  
Logarit tự nhiên của số năm kể từ khi một công ty đã được liệt kê trong cơ sở dữ liệu  
Dữ liệu được thu thập với tần suất hàng năm trong khoảng thời gian từ năm 1984 (khi dữ liệu giá  
dầu bắt đầu công bố) đến năm 2016. Chúng tôi áp dụng các phương pháp lọc dữ liệu phổ biến1: (1) loại bỏ  
tất cả các công ty khỏi các lĩnh vực tài chính và tiện ích, (2) chỉ bao gồm các công ty có dữ liệu cho tất cả  
các biến, (3) chỉ bao gồm các công ty có ít nhất ba năm dữ liệu và (4) loại bỏ các biến ở tỷ lệ phần trăm thứ  
1 và thứ 99 để tránh ảnh hưởng của các phần tử ngoại lai tiềm tàng. Mẫu cuối cùng chứa 13.630 công ty và  
149.823 quan sát năm - công ty. Mẫu của chúng tôi gồm 13.630 công ty sau đó được nhóm thành tám nhóm  
ngành để phân tích cấp ngành2.  
Về biến động giá dầu thô, chúng tôi tiếp tục sử dụng công thức (1) với giá hợp đồng tương lai dầu  
thô (WTI) hàng ngày và đo lường mức độ biến động của giá dầu hàng năm bằng cách sử dụng độ lệch  
chuẩn của lợi nhuận hàng ngày của giá dầu.  
3.3. Kết quả thực nghiệm  
3.3.1. Kết quả chính  
Để kiểm tra giả thuyết nghiên cứu của chúng tôi rằng sự biến động của giá dầu thô ảnh hưởng tiêu  
cực đến hiệu quả hoạt động của công ty, mô hình hồi quy sau đây được sử dụng:  
푅푂퐴푖,푡 = 훼 + 훽1푂퐼퐿푉푂퐿푡 + 훽2푀퐶푖,푡−1 + 훽3푅퐸푖,푡−1+훽4푄푖,푡−1 + 훽5퐿푉  
+ 훽6푅&퐷푖,푡−1 + 훽7퐹퐴푖,푡−1 + 휀푖,푡  
푖,푡−1  
(2)  
với i và t lần lượt là chỉ số công ty và chỉ số thời gian. Biến độc lập của chúng tôi, ROA, là lợi nhuận của  
công ty trên tài sản được đo bằng tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản. Biến chính OILVOL là độ không đảm  
bảo của giá dầu thô được đo theo công thức (1). Tập hợp các biến kiểm soát (CONTROL) của chúng tôi  
bao gồm giá trị thị trường của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành (MC), lợi nhuận hàng năm được điều  
chỉnh theo thị trường (RE), giá trị sổ sách của tổng tài sản (TA), Tobin Q, tỷ lệ đòn bẩy doanh nghiệp (LV),  
chi phí R&D (R&D) và tuổi công ty (FA) trong đó chi tiết được mô tả trong Bảng 3.1. Mô hình hồi quy của  
chúng tôi cũng bao gồm các hiệu ứng doanh nghiệp và năm. Ngoài ra, để sửa lỗi cho mối tương quan chéo  
và khả năng tương quan chuỗi, sai số chuẩn được nhóm theo công ty và năm.  
1 Quá trình lọc dữ liệu này được sử dụng rộng rãi trong các nghiên cứu (xem An và cộng sự, 2016; Asker và cộng sự,  
2014; Bates và cộng sự, 2009; Duchin và cộng sự, 2010; Julio và Yook, 2012; Phan và cộng sự, 2019)  
2
Dịch vụ truyền thông, hàng tiêu dùng không thiết yếu, hàng tiêu dùng thiết yếu, năng lượng, chăm sóc sức khỏe,  
công nghiệp, công nghệ thông tin và vật liệu.  
11  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 23 trang yennguyen 18120 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo tóm tắt Đề tài Ảnh hưởng của sự biến động giá dầu thô lên đầu tư và hiệu quả tài chính của doanh nghiệp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbao_cao_tom_tat_de_tai_anh_huong_cua_su_bien_dong_gia_dau_th.pdf