Báo cáo Thí nghiệm các quá trình chế tạo

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA  
2018 - 2019  
--------Ω-------  
BÁO CÁO  
THÍ NGHIỆM  
CÁC QUÁ TRÌNH CHẾ TẠO  
Giáo viên hướng dẫn: Võ Ngọc Anh Tuấn  
Sinh viên thực hiện:  
MSSV:  
TPHCM, tháng 5 năm 2019  
1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA  
2018 - 2019  
--------Ω-------  
BÁO CÁO  
THÍ NGHIỆM  
CÁC QUÁ TRÌNH CHẾ TẠO  
Giáo viên hướng dẫn: Võ Ngọc Anh Tuấn  
Sinh viên thực hiện:  
MSSV:  
TPHCM, tháng 5 năm 2019  
2
Mục lục  
3
4
 
I.  
Máy phay  
1. Chuyển động tạo hình  
•
•
•
Chuyển động cắt chính là chuyển động quay tròn của dao  
Chuyển động phụ là chuyển đồn chạy dao  
Hai chuyển động này không hoàn toàn phụ thuộc vào nhau  
2. Khả năng công nghệ  
Khả năng công nghệ của Phay rất rộng và hơn thế chúng ra còn có thể mở rộng khả  
năng công nghệ của máy Phay bằng nhiều cách khác nhau như chế tạo thêm đồ gá,….  
•
•
•
•
•
•
Phay mặt phẳng: phương pháp phổ biến nhất  
Phay mặt trụ  
Phay rãnh, Phay rãnh then….  
Phay ren  
Phay trục then hoa  
Phay các mặt định hình: sử dụng dao định hình, chép hình hoặc phay CNC  
3. Máy  
•
Máy phay đứng  
•
Máy phay ngang  
5
     
•
Máy phay công-xôn vạn năng  
Và nhiều loại máy phay chuyên dụng khác như máy phay răng và then hoa, máy  
phay lăn răng, máy phay chép hình, máy phay 4 trục, máy phay giường,...  
4. Dao  
•
Dao phay có rất nhiều loại khác nhau: Dao phay trụ, dao phay mặt đầu, dao phay  
đĩa, dao phay ngón, dao phay lăn răng, dao phay định hình…..  
6
 
•
•
Ngoài ra, ngày nay thì dao phay gắn mảnh hợp kim cứng được sử dụng rất phổ biến  
bởi đặc tính gia công rất tốt với nhiệt độ cao và giảm mòn dao….  
Tuy nhiên khi sử dụng dao Phay gắn mảnh hợp kim thì chúng ta phải biết thông số  
mảnh hợp kim là gì, vật liệu mảnh hợp kim ra sao, và đặc biệt biết được thông số cắt  
s,vt, tối ưu nhất khi dùng mảnh hợp kim cắt gọt. Mục đích để tăng tính năng cắt và  
nâng cao tuổi bền của mảnh hợp kim  
5. Đồ gá  
a. Ê tô  
•
Thường dùng gá kẹp những chi tiết đơn giản mang tính chất chuyên dùng, thường gá  
những chi tiết dạng khối, hộp…  
7
   
b. Đòn kẹp  
•
Dùng để kẹp trực tiếp các chi tiết lớn hoặc các chi tiết có hình dáng phức tạp.  
c. Gá kẹp bằng hàm kẹp  
•
•
dùng trong sản xuất hàng loạt.  
Ưu điểm: Đơn giản, tháo lắp nhanh, đạt độ chính xác cao.  
d. Gá kẹp trên khối V  
•
gá kẹp những chi tiết dạng tròn.  
8
     
e. Đầu phân độ  
I.  
Máy tiện  
1. Chuyển động tạo hình  
•
•
Chuyển động cắt chính là chuyển động xoay tròn chi tiết  
Chuyển động phụ là chuyển động của dao theo các phương  
2. Khả năng công nghệ  
Các khả năng công nghệ cơ bản:  
•
•
•
•
•
•
•
Tiện khỏa mặt  
Tiện tinh bề mặt,  
Tiện rãnh,  
Tiện cắt đứt,  
Tiện ren ngoài,  
Khoan lỗ, taro sau khi khoan, taro mũi 2,  
Tiện trong tạo ống,...  
3. Máy  
•
Máy tiện vạn năng  
•
Máy tiện ren vít vạn năng  
9
         
•
Máy tiện ghép hình  
•
Ngoài ra còn có một số loại máy tiện khác như máy tiện cụt, máy tiện đứng, máy tiện  
chiều cao, máy tiện revolver,...  
4. Dao  
•
•
•
Trên máy tiện người ta sử dụng nhiều loại dao khác nhau: Căn cứ vào hướng tiện  
của dao trong quá trình gia công, ta có dao trái và dao phải.  
Theo hình dáng và vị trí của đầu dao so với thân dao có dao thẳng, dao đầu cong và  
dao cắt đứt.  
Theo công dụng của dao: có dao phá thẳng, dao phá đầu cong, dao vai, dao xén mặt  
đầu, dao cắt rãnh, dao cắt đứt, dao định hình, dao ren, dao tiện lỗ. Dao còn được  
chia ra dao tiện thô và dao tiện tinh.  
•
Theo kết cấu: dao được chia làm dao liền, dao hàn, dao răng chắp. Dao liền được  
làm từ một vật liệu. Dao hàn chắp có phần thân là thép kết cấu, còn phần dưới làm  
bằng vật liệu dụng cụ đặc biệt. Dao hàn chắp có loại được hàn, có loại được kẹp  
chặt bằng cơ cấu kẹp.  
10  
 
5. Đồ gá  
a. Đồ gá lắp trên trục chính  
•
•
•
•
•
Mâm cặp ba chấu  
Mâm cặp bốn chấu  
Mâm cặp hoa  
Mâm cặp hơi ép  
Mâm cặp tự động  
b. Đồ gá lắp trên mũi nhọn  
•
•
•
Trục tâm cố định  
Trục tâm tự kẹp bằng con lăn  
Trục tâm kẹp chặt bằng cao su  
11  
     
II. Máy bào  
1. Chuyển động tạo hình  
•
•
Chuyển động tạo hình chính là chuyển động tịnh tiến của dao  
Chuyện động  
2. Khả năng công nghệ  
•
•
Máy bào có khả năng gia công các mặt ngang , đứng , nghiêng, mặt phẳng có bậc.  
Ngoài ra máy còn có thể gia công cắt đứt, cắt những rãnh thẳng có nhiều hình dạng  
khác nhau như rãnh đuôi én ( mộng trượt đuôi én ) rãnh chữ T.  
•
Trong vài trường hợp đặc biệt bào có thể gia công những rãnh định hình, gia công  
một số bánh răng thẳng với môđun răng tương đối lớn với yêu cầu độ chính xác  
prôfin răng không cao, gia công các trục then hoa ( then hoa thẳng ) v..v…  
3. Máy  
•
Máy bào ngang  
•
Máy bào giường  
4. Dao  
•
Tùy vào tính chất gia công người ta phân loại dao bào :  
- Dao bào thô ( bào phá )  
- Dao bào tinh  
- dao bào bậc  
- Dao bào góc( mộng đuôi én )  
12  
         
- Dao bào rãnh và cắt đứt  
- Dao bào rãnh T  
- Dao bào định hình  
5. Đồ gá  
a. Dụng cụ gá vạn năng  
•
Ê tô: Êtô là dụng cụ gá kẹp thông dụng nhất, nó dùng để gá đặt và kẹp chặt nhiều  
dạng chi tiết khác nhau khi gia công trên máy bào.  
13  
   
•
Vấu kẹp, vít kẹp: Dụng cụ dùng để kẹp chặt chi tiết khi gá trực tiếp trên bàn máy khi  
gia công.  
b. Dụng cụ gá đặt chuyên dùng  
•
Gồm các dụng cụ dùng để gá kẹp các chi tiết có hình dáng đặc biệt như: Khối ke, ê  
tô chuyên dùng,...  
•
14  
 
III. Máy mài  
1. Chuyển động tạo hình  
•
•
Chuyển động tạo hình chính là chuyển động xoay tròn của đá mài  
Chuyển động phụ là chuyển động thẳng hoặc cong theo các phương của chi tiết  
hoặc đá mài  
2. Khả năng công nghệ  
•
•
•
Gia công các mặt tròn ngoài và trong  
Gia công mặt phẳng  
Gia công các mặt định hình  
3. Máy  
•
Máy mài góc  
•
Máy mài bàn  
4. Dao  
IV. Máy khoan  
1. Chuyển động tạo hình chính  
•
•
Chuyển động tạo hình chính là chuyển động xoay tròn của dao  
Chuyển động phụ là chuyển động theo các phương của dao  
2. Khả năng công nghệ  
•
Khoan có khả năng tạo lỗ có đường kính φ = 0,1 ÷ 80 mm, phổ biến nhất là để gia  
công lỗ có đường kính φ≤ 35 mm.  
15  
               
3. Máy  
•
Máy khoan đứng  
•
Máy khoan cần  
4. Dao  
•
Khi khoan các lỗ có tỷ số l/d ≤ 5 người ta dùng kết cấu mũi khoan ruột gà.  
•
Khi khoan các lỗ có tỷ số l/d > 5 thường dùng kết cấu mũi khoan sâu chuyên dùng,  
phổ biến nhất là mũi khoan nòng súng.  
16  
   
•
Khi khoan các lỗ có đường kính lớn, để giảm lực cắt có thể khoan mở rộng lỗ nhiều  
lần bằng mũi khoan ruột gà hoặc dùng kết cấu mũi khoan vành.  
5. Đồ gá  
•
Đồ gá khoan xoay  
•
Đồ gá khoan có tấm dẫn tháo rời  
17  
 
•
Đồ gá khoan có tấm dẫn treo  
V. Cắt laser, cắt tia nước  
1. Chuyển động tạo hình chính  
•
Chuyển động chính là chuyển động theo các phương của tia laser, tia nước hoặc chi  
tiết  
2. Khả năng công nghệ  
•
Có thể cắt được bất cứ mẫu nào theo mong muốn, các chi tiết có độ chính xác cao,  
phức tạp  
•
Còn dùng để điêu khắc, trạm trên bề mặt kim loại  
3. Máy  
•
Máy cắt laser  
•
Máy cắt tia nước  
18  
       
Lập quy trình gia công một chi tiết  
Gia công chi tiết như hình với các kích thước  
•
•
Khối hộp lập phương 50x50x50mm  
Rãnh nửa trụ tròn đường kính 20mm  
1. Phôi  
•
•
Phôi thép dạng lập phương có cạnh 52mm  
Bề mặt tương đối nhẵn  
2. Dụng cụ  
•
•
•
•
Dao phay ngón d = 20mm Máy phay đứng  
Đồ tháo lắp dao  
Thước cặp  
Đồ gá  
3. Các bước gia công  
•
Gá mặt phôi vào ê tô máy phay đứng:  
-
-
-
Mặt 3 nằm ở đáy ê tô  
Kẹp mặt 5 và 6 vào ê tô  
Phần thể tích nhô lên đúng bằng ¾ của phôi  
19  
     
•
Phay mặt 1:  
-
-
Phay thô mặt 1 chiều dày 0,3mm  
Phay tinh mặt 1 chiều dày 0,2mm  
•
•
Để nguyên đồ gá, xê dịch phôi theo phương kẹp của ê tô cho mặt 2 của phôi  
nhô ra ngoài ê tô 1 khoảng 15mm  
Phay mặt 2:  
-
-
-
Phay thô bằng cạnh dao mặt 2 đi 0,3mm  
Phay tinh bằng cạnh dao mặt 2 đi 0,2mm  
Phay nửa lỗ trụ đường kính 20mm bằng cạnh dao  
•
•
Để nguyên đồ gá, xê dịch phôi theo phương kẹp của ê tô cho mặt 4 của  
phôi nhô ra ngoài ê tô 1 khoảng 15mm  
Phay mặt 4:  
-
-
Phay thô bằng cạnh dao mặt 4 đi 0,3mm  
Phay tinh bằng cạnh dao mặt 4 đi 0,2mm  
•
•
Phay mặt 3:  
-
-
-
Xoay ngược mặt 3 lên, gá kẹp như trên  
Phay thô mặt 3 chiều dày 3mm  
Phay tinh mặt 3 chiều dày 2mm  
Phay mặt 5,6:  
Kẹp mặt 2, 4 vào ê tô, làm tương tự như phay mặt 1 và 3  
-
Tài liệu tham khảo:  
-
-
Internet  
20  
docx 20 trang yennguyen 19460 Free
Bạn đang xem tài liệu "Báo cáo Thí nghiệm các quá trình chế tạo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docxbao_cao_thi_nghiem_cac_qua_trinh_che_tao.docx