Giáo trình mô đun Sửa chữa hệ thống phân phối khí tàu thủy 1 - Nghề: Sửa chữa máy tàu thủy

CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG HÀNG HẢI I  
GIÁO TRÌNH  
MÔ ĐUN: SỬA CHỮA HỆ THỐNG  
PHÂN PHỐI KHÍ TÀU THỦY 1  
NGHỀ: SỬA CHỮA MÁY TÀU THỦY  
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG  
(Ban hành kèm theo Quyết định số.....QĐ/ ngày......tháng........năm....của Hiệu  
trường Trường Cao đẳng Hàng hải I )  
Hải Phòng, năm 2017  
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN  
Tài liệu này thuộc loại giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép  
dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.  
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh  
doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.  
2
LỜI GIỚI THIỆU  
Giáo trình mô đun “Sửa chữa hệ thống phân phối khí tàu thủy 1” được biên  
soạn trên cơ sở tham khảo một số tài liệu của: Trần Thế San - Đỗ Dũng (2000),  
Thực hành Sửa chữa & Bảo trì động cơ Diesel, Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật  
Thành phố Hồ Chí Minh, Nhà xuất bản Đà Nẵng. TS Lê Viết Lượng (2000), Lý  
thuyết động cơ Diesel, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội. Nguyễn Văn Bình –  
Nguyễn Tất Tiến (1997), Nguyên lý động cơ đốt trong, Nhà xuất bản Đại học và  
Trung học chuyên nghiệp. Hồ Tấn Chuẩn – Nguyễn Đức Phú – Trần Văn Tế -  
Nguyễn Tất Tiến, Kết cấu và tính toán động cơ đốt trong tập 1, 2, 3, Nhà xuất bản  
Đại học và Trung học chuyên nghiệp. PGS.TS Lê Viết Lượng (2003), Kết cấu  
động cơ Diesel, Đại học Hàng hải. GS Trần Hữu Nghị (1991), Sổ tay sĩ quan máy  
tàu tập 1, Trường Đại học Hàng hải. Tập bài giảng Sửa chữa diesel tàu thủy và Tập  
bài giảng Công nghệ sửa chữa của Hoàng Quốc Việt, Khoa Máy tàu trường Đại  
học Hàng hải. TS Nguyễn Đức Ca (2017), Động cơ Diesel tàu thủy, Nhà xuất bản  
Giao thông Vận tải, Hà Nội. Và, căn cứ mục tiêu, nội dung của mô đun trong  
chương trình đào tạo nghề sửa chữa máy tàu thủy, Trường Cao đẳng Hàng hải I.  
Giáo trình phục vụ cho việc giảng dạy của giảng viên, học tập của học sinh  
sinh viên Trường Cao đẳng Hàng hải I. Đồng thời là tài liệu tham khảo cho công  
nhân đang làm tại các nhà máy đóng mới và sửa chữa máy tàu thủy.  
Trong quá trình biên soạn, tôi cố gắng đưa ra những quy trình công nghệ;  
các công đoạn và nguyên công cơ bản nhất trong công tác sửa chữa các chi tiết tĩnh  
của động cơ Diesel tàu thủy, được thực hiện trong ngành công nghiệp đóng tàu  
thủy tại Việt Nam.  
Tuy nhiên, trong quá trình biên soạn chắc chắn không tránh khỏi những  
thiếu sót, tôi rất mong nhận được sự góp ý của các đồng nghiệp và các độc giả,  
nhằm bổ sung cho cuốn giáo trình mô đun “Sửa chữa hệ thống phân phối khí tàu  
thủy 1” được hoàn thiện hơn.  
Xin chân thành cảm ơn!  
Hải Phòng, ngày …..... tháng ........... năm 20…  
Biên soạn: ThS. Lê Đức Tuấn  
3
MỤC LỤC  
TT  
1
Nội dung  
Trang  
Lời giới thiệu  
Mục lục  
3
4
5
6
7
2
3
Danh mục hình vẽ  
Nội dung  
4
Bài 1: Tháo, bảo dưỡng, kiểm tra, sửa chữa và lắp ráp  
dàn cò xupáp  
Bài 2: Tháo, bảo dưỡng, kiểm tra trục cam  
12  
22  
Bài 3: Tháo, bảo dưỡng xupáp, xe xupáp, ống dẫn hướng  
xupáp  
Bài 4: Tháo, bảo dưỡng, kiểm tra các bánh răng truyền  
động  
40  
46  
5
Tài liệu tham khảo  
4
Danh mục hình vẽ  
Tên hình vẽ  
TT  
1
Trang  
8
Hình 1.1. Sơ đồ hệ thống phân phối khí  
Hình 2.1. Trục cam đặt bên cạnh hoặc trên nắp xilanh  
Hình 2.2. Trục cam đặt ngay đầu của xupáp  
2
13  
3
14  
4
Hình 2.3. Sơ đồ trục cam của hệ thống phân phối khí loại  
trục cam liền  
15  
5
6
Hình 2.4. Trục cam và vị trí các then của cam xilanh  
16  
17  
Hình 2.5. Sơ đồ hệ thống truyền động từ trục khuỷu đến  
trục cam bằng bánh răng  
7
8
9
Hình 2.6. Sơ đồ hệ thống truyền động từ trục khuỷu đến  
trục cam bằng xích  
18  
19  
Hình 2.7. Sơ đồ hệ thống truyền động từ trục khuỷu đến  
trục cam bằng bánh răng côn  
Hình 3.1. Xupáp không có hộp  
24  
24  
25  
10 Hình 3.2. Xupáp hộp  
11 Hình 3.3a. Hệ thống dẫn động đóng mở xupáp bằng thủy  
lực  
12 Hình 3.3b. Cơ cấu dẫn động xupáp bằng thủy lực  
13 Hình 3.4. Các dạng mặt xupáp  
26  
27  
28  
30  
30  
31  
31  
33  
14 Hình 3.5. Các phương pháp nối cán xupáp với bệ lò xo  
15 Hình 3.6. Que đẩy  
16 Hình 3.7. Que đẩy có con lăn  
17 Hình 3.8. Que đẩy con lăn có điểm tựa  
18 Hình 3.9. Hình dạng các loại đũa  
19 Hình 3.10. Đòn gánh của các loại động cơ trục cam đặt  
thấp  
20 Hình 3.11. Đòn gánh loại động cơ trục cam đặt trên nắp  
33  
34  
xilanh  
21 Hình 3.12. Xupáp trên nắp xilanh  
5
22 Hình 3.13. Aráp tháo ống dẫn hướng xupáp  
36  
37  
23 Hình 3.14. Sơ đồ vị trí lắp ráp giữa ống dẫn hướng,  
xupáp, xie và mặt quy lát  
24 Hình 4.1. Sơ đồ cơ cấu các bánh răng truyền động  
42  
6
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN  
Tên mô đun: Sửa chữa hệ thống phân phối khí tàu thủy 1  
Mã mô đun: MĐ.50510225.23  
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:  
- Vị trí: Mô đun được thực hiện sau khi học xong các mô đun, môn học kỹ  
thuật cơ sở.  
- Tính chất: Hình thành kỹ năng tháo, kiểm tra, bảo dưỡng, lắp ráp các chi  
tiết và cụm chi tiết của hệ thống phân phối khí 1 trên động cơ Diesel tàu thủy. Là  
mô đun chuyên môn nghề.  
- Ý nghĩa và vai trò của mô đun: Đây là mô đun đào tạo chuyên môn nghề,  
cung cấp cho sinh viên các kỹ năng cơ bản nhất về “tháo, kiểm tra, bảo dưỡng, lắp  
ráp các chi tiết và cụm chi tiết của hệ thống phân phối khí 1 trên động cơ Diesel  
tàu thủy”.  
Mục tiêu mô đun:  
- Về kiến thức:  
Trình bày được nhiệm vụ, cấu tạo, nguyên nhân hư hỏng và phương pháp  
kiểm tra, sửa chữa các chi tiết của hệ thống phân phối khí 1.  
- Về kỹ năng:  
Bảo dưỡng, sửa chữa được các chi tiết thiết bị hệ thống phân phối khí 1 bị  
hư hỏng thông thường theo đúng quy trình và đạt yêu cầu kỹ thuật.  
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:  
Tuân thủ đúng các quy tắc về an toàn lao động, tổ chức, bố trí nơi làm việc  
hợp lý và bảo vệ môi trường.  
Nội dung mô đun:  
7
BÀI 1: THÁO, BẢO DƯỠNG, KIỂM TRA, SỬA CHỮA VÀ LẮP RÁP DÀN  
CÒ XUPÁP  
Mã bài: MĐ.50510225.23.1  
Giới thiệu:  
Điều khiển cơ cấu phân phối khí để cung cấp khí nén đúng theo quy định  
của lý lịch động cơ: chính xác góc mở sớm và góc đóng muộn của các xupáp,… để  
đẩy hết được sản vật cháy ra ngoài, nạp đầy khí sạch vào xilanh. Để thực hiện  
được nhiệm vụ trên thì phải thông qua cơ cấu truyền động và dàn cò xupáp.  
Mục tiêu:  
- Trình bày được các hư hỏng, phương pháp tháo, bảo dưỡng, kiểm tra và  
lắp ráp dàn cò xupáp;  
- Thực hiện tháo, bảo dưỡng, kiểm tra và lắp ráp được dàn cò xupáp theo  
đúng yêu cầu kỹ thuật;  
- Đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường, có tác phong làm việc công nghiệp.  
Nội dung chính:  
1. Công tác chuẩn bị  
- Dụng cụ tháo thông thường: Clê, tuýp chuyên dùng, búa, các dụng cụ lấy  
dấu,….  
- Dầu diesel.  
- Khay dầu vệ sinh.  
- Khí nén.  
- Dụng cụ chuyên dùng để tháo chốt dàn cò, bạc dàn cò.  
- Giẻ lau, bìa lanh cơ rít, mỡ bò.  
2. Nguyên lý chung của hệ thống phân phối khí  
Hệ thống phân phối khí phải đảm bảo quá trình thay khí tốt, nghĩa là thải  
sạch khí cháy và nạp đầy khí mới vào xilanh theo thứ tự làm việc đã được bố trí  
trên động cơ. Do vậy cần có các yêu cầu sau:  
- Đóng, mở cửa vào và cửa ra đúng thời gian.  
- Độ mở cửa vào, cửa ra đủ lớn để khí lưu thông được dễ dàng.  
- Đóng kín không để lọt khí.  
Hệ thống phân phối khí của động cơ 4 kỳ bao gồm các chi tiết sau:  
- Xupáp hút, xupáp xả.  
8
- Đòn gánh.  
- Đũa.  
- Cam và trục cam.  
Hình 1.1. Sơ đồ hệ thống phân phối khí  
1.Ống trượt; 2.Vít điều chỉnh khe hở;  
3.Xilanh; 4.Con lăn; 5.Que đẩy;  
6.Đòn gánh; 7.Xupáp; 8.Lò xo xupáp; 9.Cam; 10.Đũa;  
11.Miếng kim loại cứng giảm mài mòn; 12.Nắp xilanh; 13.Trục cam.  
Hệ thống truyền động giữa trục khuỷu và trục cam. Khi trục khuỷu quay,  
qua hệ thống bánh răng trung gian kéo trục cam 13 quay theo, cam 9 trên trục cam  
đẩy các chi tiết trên nó (con lăn 4, que đẩy 5, thanh truyền 10, đòn gánh 6; xupáp  
7) tác dụng đến đầu xupáp, ép xupáp xuống mở thông buồng cháy, không khí vào  
xilanh (hoặc khí cháy được thải ra ngoài). Khi cam quay qua khỏi vị trí tác dụng,  
xupáp dưới tác dụng của lò xo 8 sẽ đóng kín cửa vào hoặc cửa ra.  
Trong động cơ hai kỳ, không có xupáp hút, có hoặc không có xupáp xả,  
chúng được thay thế bằng cửa vào và cửa ra (nếu không có xupáp xả) trên thành sơ  
mi xilanh. Vì vậy cam chỉ phụ trách xupáp khởi động, bơm cao áp và vòi phun  
(trong động cơ phun dầu bằng khí nén).  
9
3. Tháo các chi tiết dàn cò  
Quy trình tháo các chi tiết dàn cò được tiến hành theo các bước sau.  
Bước 1: Dùng clê nới lỏng đai ốc hãm ở hai phía xupáp hút, xupáp xả trên  
thân dàn cò.  
Bước 2: Dùng tuốc nơ vít nới lỏng vít điều chỉnh đến vị trí trạng thái tự do.  
Bước 3: Dùng clê tuýp (do vị trí tháo hẹp) tháo các êcu liên kết giữa dàn cò  
và mặt quy lát theo quy tắc đường chéo.  
Bước 4: Nhấc dàn cò ra khỏi mặt quy lát cho vào khay vệ sinh.  
Bước 5: Vệ sinh toàn bộ dàn cò.  
Bước 6: Tháo hai đầu phanh của trục đòn gánh.  
Bước 7: Xoay nhẹ nhàng để rút trục đòn gánh và đòn gánh ra ngoài (chú ý  
để đúng thứ tự đòn gánh xupáp hút, đòn gánh xupáp xả) theo thứ tự tháo.  
Quy trình tháo các chi tiết dàn cò phải được tiến hành theo các bước trên, có  
như vậy mới đạt được mục tiêu đề ra.  
4. Bảo dưỡng các chi tiết dàn cò  
Quy trình bảo dưỡng các chi tiết dàn cò được tiến hành theo các bước sau.  
Bước 1: Bảo dưỡng chốt dàn cò.  
Bước 2: Bảo dưỡng bạc chốt dàn cò.  
Bước 3: Bảo dưỡng các phanh hãm hai đầu chốt.  
Bước 4: Bảo dưỡng hai đầu bệ đỡ chốt dàn cò.  
Quy trình bảo dưỡng các chi tiết dàn cò phải được tiến hành theo các bước  
trên, có như vậy mới đạt được mục tiêu đề ra.  
5. Kiểm tra bạc chốt, chốt dàn cò  
Quy trình kiểm tra bạc chốt, chốt dàn cò được tiến hành theo các bước sau.  
Bước 1: Kiểm tra bạc chốt dàn cò:  
- Kiểm tra xem bạc có bị xước, rỗ bằng mắt thường;  
- Kiểm tra độ mòn của bạc  
- Kiểm tra độ côn, ô van của bạc.  
Bước 2: Kiểm tra chốt dàn cò:  
- Kiểm tra chốt xem có bị mòn hay không;  
- Kiểm tra độ đồng tâm giữa hai ổ đỡ chốt.  
10  
Quy trình kiểm tra bạc chốt, chốt dàn cò phải được tiến hành theo các bước  
trên, có như vậy mới đạt được mục tiêu đề ra.  
6. Sửa chữa các chi tiết của dàn cò  
Quy trình sửa chữa các chi tiết của dàn cò được tiến hành theo các bước sau.  
Bước 1: Nếu bạc bị xước, rỗ ta dùng giấy giáp mịn để xử lý các vết xước, rỗ.  
Bước 2: Nếu bạc bị ô van, côn với độ côn, ô van lớn hơn giá trị cho phép ta  
tiến hành doa bạc.  
Quy trình sửa chữa các chi tiết của dàn cò phải được tiến hành theo các bước  
trên, có như vậy mới đạt được mục tiêu đề ra.  
7. Lắp ráp dàn cò  
Quy trình lắp ráp dàn cò được tiến hành theo các bước sau.  
Bước 1: Đưa chốt vào một bệ đỡ của dàn cò.  
Bước 2: Đưa đòn gánh vào chỉnh tâm bạc chốt cho trùng với đường tâm chốt  
thì xoay chốt xiên qua bạc cho trùng với bệ đỡ còn lại.  
Bước 3: Lắp phanh hãm chốt.  
Bước 4: Đưa toàn bộ dàn cò vừa được lắp ráp vào vị trí của mặt nắp quy lát.  
Bước 5: Vặn các êcu bằng tay cho đến khi cảm thấy chặt thì dùng lại.  
Bước 6: Dùng clê tuýp xiết các êcu theo quy tắc đường chéo cho đúng yêu  
cầu kỹ thuật.  
Quy trình lắp ráp dàn cò phải được tiến hành theo các bước trên, có như vậy  
mới đạt được mục tiêu đề ra.  
CÂU HỎI ÔN TẬP  
1. Tìm hiểu kỹ các tài liệu hướng dẫn của nhà sản xuất để nắm chắc các  
thông số kỹ thuật của động cơ?  
2. Nghiên cứu kết cấu của dàn cò và các mối lắp ghép để chuẩn bị các dụng  
cụ tháo, lắp, kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa và các thiết bị vận chuyển, nâng hạ….?  
3. Trình bày các bước công việc tháo, bảo dưỡng các chi tiết dàn cò của  
động cơ?  
4. Trình bày các bước phục vụ cho công tác chuẩn bị tháo, lắp các chi tiết  
của dàn cò?  
5. Nêu vị trí, nhiệm vụ, cấu tạo và vật liệu chế tạo chi tiết của dàn cò xupáp?  
11  
6. Thực hiện các bước tháo, bảo dưỡng các chi tiết của dàn cò?  
7. Thực hiện các bước kiểm tra bạc chốt, chốt dàn cò?  
8. Thực hiện các bước lắp các chi tiết vào dàn cò?  
Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập của bài:  
- Đánh giá về kiến thức: Tự luận  
- Đánh giá về kỹ năng: Thực hành  
12  
BÀI 2: THÁO, BẢO DƯỠNG, KIỂM TRA TRỤC CAM  
Mã bài: MĐ.50510225.23.2  
Giới tiệu:  
Khi động cơ làm việc, trục khuỷu lai trục cam quay là nhờ các bánh răng lắp  
trên hai trục ăn khớp với nhau, khi đó cam sẽ quay theo. Trên trục cam có các vấu  
cam; khi vấu cam tác dụng vào con đội sẽ đẩy con đội đi lên, thông qua cần đẩy  
làm đầu bên trái của đòn gánh bị đẩy lên, đầu bên phải sẽ ấn xupáp xuống nên  
xupáp sẽ mở cửa khí. Khi vấu cam quay đến đỉnh cao nhất là lúc tiết diện các cửa  
khí lớn nhất.  
Mục tiêu:  
- Trình bày được cấu tạo, công dụng, vật liệu chế tạo trục cam của động cơ;  
- Trình bày và thực hiện được quy trình tháo, bảo dưỡng, kiểm tra trục cam  
của động cơ đảm bảo theo yêu cầu kỹ thuật;  
- Đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động. Có tác phong làm việc công nghiệp.  
Nội dung chính:  
1. Công tác chuẩn bị  
- Dụng cụ tháo thông thường: Clê, tuýp chuyên dùng, búa, các dụng cụ lấy  
dấu,…..  
- Giá đỡ trục cam.  
- Dầu diesel.  
- Khay dầu vệ sinh.  
- Khí nén.  
- Dụng cụ chuyên dùng để tháo, bảo dưỡng, kiểm tra trục cam.  
- Giẻ lau, bìa lanh cơ rít, mỡ bò.  
2. Trục cam và cam  
2.1. Vị trí  
Có thể đặt dưới thấp, đặt phía trên bên cạnh nắp xilanh hoặc đầu xupáp.  
2.1.1. Đặt dưới thấp  
Trục cam có thể đặt trong cácte, hoặc bên ngoài cácte, ở trên chân máy.  
Kiểu này hệ truyền động giữa trục khuỷu và trục cam đơn giản (dùng bánh răng),  
nhưng hệ truyền động giữa trục cam và xupáp rất phức tạp phải có que đẩy, đũa,  
đòn gánh (hình 1.1).  
13  
2.1.2. Đặt phía trên, bên cạnh hoặc trên nắp xilanh  
Kiểu này cam trực tiếp tác dụng vào đòn gánh, không cần que đẩy, đũa.  
Phương pháp này đóng mở xupáp chính xác, hệ thống truyền động từ trục khuỷu  
đến trục cam thường dùng trục vít, nếu dùng dây xích lâu ngày sẽ bị rão, việc đóng  
mở xupáp không được chính xác. Phương pháp này hiện nay được dùng nhiều  
(hình 2.1).  
Hình 2.1. Trục cam đặt bên cạnh hoặc trên nắp xilanh  
a) Trục cam đặt bên cạnh nắp xilanh;  
b), c) Trục cam đặt trên nắp xilanh.  
1.Trục cam; 2.Đòn gánh;  
3.Xupáp; 4.Nắp xilanh.  
2.1.3. Đặt ngay đầu cán xupáp  
Cam tác dụng ngay vào cán xupáp, không cần que đẩy, thanh truyền và đòn  
gánh. Nhưng hệ thống truyền động từ trục khuỷu tới trục cam cồng kềnh. Đầu cán  
xupáp mòn nhanh, không gian khí vào xilanh bị vướng. Nhưng nếu đặt xupáp như  
kiểu hình 2.2a thì giảm được khoảng cách từ trục cam tới trục khuỷu nhưng nắp  
xilanh lại phức tạp.  
Hình 2.2. Trục cam đặt ngay đầu của xupáp  
a) Trục cam đặt ngay đầu cán xupáp nhưng ở dưới thấp.  
14  
b) Trục cam đặt ở đầu cán xupáp nhưng ở trên nắp xilanh.  
1.Trục khuỷu; 2.Tay biên;  
3.Piston; 4.Xupáp;  
5.Lò xo xupáp; 6.Cam và trục cam;  
7.Nấm xupáp.  
2.2. Công dụng  
Trục cam là một bộ phận rất quan trong trong động cơ Diesel, làm nhiệm vụ:  
- Điều khiển các chi tiết: Xupáp hút, xupáp xả, xupáp khởi động, bơm cao áp  
theo đúng thời gian quy định.  
- Lai các máy phụ khác như bộ điều tốc, các bơm.....  
2.3. Điều kiện làm việc và yêu cầu  
Trục cam và mặt cam phải chịu lực ma sát, lực nén, lực uốn tác dụng, nên  
cần có các yêu cầu sau:  
- Kim loại phải thật tốt, ít biến dạng, đủ cứng để chịu được mài mòn.  
- Vị trí và hình dạng cam phải phù hợp với góc độ đóng mở, tốc độ đóng mở  
và tính chất đóng mở các xupáp.  
2.4. Phân loại  
2.4.1. Cam và trục cam liền nhau  
Loại này toàn bộ cam và trục cam thành một khối.  
Hình 2.3. Sơ đồ trục cam của hệ thống phân phối khí loại trục cam liền  
1.Bánh đà; 2.Bánh răng trục khuỷu;  
15  
3.Bánh răng trung gian; 4.Bánh răng trục cam;  
5.Trục cam; 6.Gối đỡ;  
7, 8.Các cam; 9.Cổ trục khuỷu;  
10.Cổ biên; 11.Má khuỷu.  
Ưu điểm của loại này là chắc chắn, chịu va chạm tốt, chế tạo đơn giản, ít  
phải gia công vì không có phần tiếp xúc giữa trục và cam. Nhưng có nhược điểm là  
khó sửa chữa vì nếu cần điều chỉnh một cam nào đó thì phải điều chỉnh tất cả các  
cam trên toàn trục. Không kinh tế vì phải dùng cùng một thứ kim loại, mặt khác  
nếu hỏng một chỗ nào đó trên trục hoặc trên cam thì phải bỏ tất cả trục và cam.  
Thường dùng trên các động cơ cỡ nhỏ.  
2.4.2. Cam và trục cam rời nhau  
Loại này cam và trục cam riêng biệt, khi lắp dùng bu lông bắt chặt lại với  
nhau. Như vậy tiết kiệm được kim loại, dễ sửa chữa, nhưng có nhược điểm ngược  
với loại trên. Thường dùng trên các động cơ cỡ lớn.  
Hình 2.4. Trục cam và vị trí các then của cam xilanh  
1,2,3.Vị trí then dài của các cam xilanh;  
4,5,6.Vị trí then ngắn của các cam xilanh;  
7.Vị trí then của các cam nhiên liệu;  
8.Các bệ đỡ.  
2.5. Kết cấu  
Ở đầu trục cam có bánh răng ăn khớp với bánh răng hoặc xích của trục  
khuỷu, có tác dụng truyền chuyển động và định thời cho cam. Vì vậy giữa bánh  
răng và trục cam phải đánh dấu để tiện việc lắp ráp.  
Số cam trên trục cam phụ thuộc vào số xilanh, số kỳ, cách khởi động, cách  
đảo chiều, cách phun dầu. Ví dụ, số cam của một xilanh động cơ 4 kỳ gồm: một  
cam hút, một cam xả, một cam khởi động, một cam dầu. Nhưng nếu cam dầu  
không đối xứng, đảo chiều trực tiếp, khởi động bằng khí thì có đến 8 cam.  
Số cam của một xilanh động cơ hai kỳ mà đảo chiều bằng hộp số, khởi động  
bằng điện, cam dầu đối xứng, quét khí cong thì chỉ có một cam.  
16  
Thường người ta chế tạo các cam phục vụ cho một xilanh liền nhau rồi lắp  
vào trục, vì vậy phải có chốt ngang, chốt dọc để không cho quay ngang và chuyển  
động dọc theo đường tâm.  
Đối với các động cơ cỡ lớn cam chế tạo riêng biệt, cho nên trên đó khắc độ  
để điều chỉnh. Răng của ống lót cam và cam phải ăn khớp khít với nhau.  
Đối với động cơ cỡ nhỏ số bệ đỡ trục cam ít hơn số xilanh, vì khoảng cách  
của các nhóm cam từng xilanh gần nhau, nên trục ít bị uốn, không ảnh hưởng đến  
sự phân phát hơi, bơm dầu. Đối với các động cơ cỡ lớn giữa hai xilanh cần có một  
bệ đỡ. Trong bệ đỡ cũng tráng hợp kim đỡ sát để giảm mài mòn.  
2.6. Vật liệu chế tạo  
Cam hút và cam xả chế tạo bằng thép CT45 hoặc 40X.  
Cam xupáp khởi động chế tạo bằng gang GX24-44 hoặc GX28-48.  
Nếu áp suất quá lớn có thể chế tạo cam bằng thép CT15 tôi cứng mặt ngoài,  
bề sâu tôi cứng là 1,5 đến 2 mm, hoặc thép hợp kim 15X; 12XH3A. Trục cam chế  
tạo bằng thép CT4, CT5 hoặc bằng thép hợp kim 12XH3A cho động cơ tốc độ cao.  
3. Các phương pháp truyền động từ trục khuỷu đến trục cam  
Các động cơ Diesel thủy dùng ba phương pháp truyền động từ trục khuỷu  
đến trục cam, đó là dùng hệ thống bánh răng, dùng dây xích và dùng trục vít.  
3.1. Dùng bánh răng  
Dùng một bánh răng lắp trên trục khuỷu một bánh răng lắp trên trục cam và  
một bánh răng trung gian để truyền chuyển động từ trục khuỷu đến trục cam (hình  
2.5).  
Phương pháp này có ưu, nhược điểm sau:  
- Chắc chắn, bôi trơn tốt.  
- Thời gian đóng mở chính xác.  
- Kêu to.  
- Mài mòn bánh răng nhiều.  
- Lắp ráp đòi hỏi độ chính xác cao.  
- Không truyền động được đi xa, nên thông thường trục cam đặt dưới thấp.  
17  
Hình 2.5. Sơ đồ hệ thống truyền động từ trục khuỷu đến trục cam bằng bánh răng  
1.Bánh răng trục khuỷu;  
2.Bánh răng trung gian; 3.Bánh răng trục cam.  
3.2. Dùng dây xích  
Phương pháp này chỉ dùng hai bánh răng, một bánh răng lắp ở trục khuỷu  
(bánh răng dẫn động), một bánh răng lắp ở trục cam (bánh răng bị động). Liên hệ  
giữa bánh răng chủ động và bánh răng bị động là dây xích.  
Hình 2.6. Sơ đồ hệ thống truyền động từ trục khuỷu đến trục cam bằng xích  
1.Trục khuỷu và bánh răng trục khuỷu;  
2.Bánh răng trục cam và trục cam;  
3.Xích truyền động;  
4.Bộ phận ép tự động (Bộ căng xích).  
Để dây xích không bị chùng, người ta lắp bộ phận ép tự động.  
18  
Phương pháp này có ưu điểm: Gọn, truyền động được xa, đơn giản, chạy  
êm. Khi xích còn mới vẫn đảm bảo thời gian đóng mở xupáp chính xác, lắp ráp  
không khó khăn.  
Nhược điểm: Dễ trượt, không chắc chắn (dễ bị đứt), bôi trơn khó. Khi xích  
bị mòn, rão thì thời gian đóng mở xupáp không được chính xác.  
3.3. Dùng bánh răng hình côn  
Giữa hai bánh răng trục khuỷu và trục cam, lắp một trục vít, hai đầu trục vít  
có hai bánh răng hình côn ăn khớp với hai bánh răng hình côn trên trục khuỷu và  
trục cam. Phương pháp này có có ưu điểm là khắc phục được các nhược điểm của  
hai phương pháp trên, nhưng chỉ dùng trong động cơ có trục cam đặt bên xilanh  
(hình 2.7).  
Hình 2.7. Sơ đồ hệ thống truyền động từ trục khuỷu đến trục cam bằng bánh răng  
côn  
1.Bánh răng trục cam và trục cam; 2.Trục vít;  
3.Bánh răng trục khuỷu và trục khuỷu.  
4. Tháo trục cam  
Quy trình tháo trục cam được tiến hành theo các bước sau.  
Bước 1: Tháo các bánh răng truyền động và bánh răng trung gian.  
Bước 2: Dùng đục bằng đánh các vị trí thanh hãm êcu của bánh răng trục  
cam.  
Bước 3: Dùng quang treo lắp với palăng hoặc cần trục mắc vào trục cam để  
hãm trục cam ở vị trí cân bằng.  
Bước 4: Dùng clê lực tháo êcu hãm đầu trục cam.  
19  
Bước 5: Dùng aráp chuyên dụng rút bánh răng trục cam ra khỏi trục cam.  
Bước 6: Rút then ra khỏi trục (đối với động cơ công suất nhỏ), còn đối với  
động cơ có công suất ≥ 500 Kw người ta sử dụng then hoa.  
Bước 7: Dùng clê lực tháo các êcu của nửa trên gối đỡ trục cam ra ngoài  
(chú ý trước khi tháo phải đánh dấu thứ tự các gối đỡ).  
Bước 8: Dùng quang treo dịch chuyển trục cam theo chiều song song với  
trục khuỷu đưa ra ngoài.  
Bước 9: Đưa trục cam vào giá đỡ.  
Bước 10: Dùng giẻ và dầu diesel, tiến hành bảo dưỡng, vệ sinh trục cam và  
các vấu cam.  
Quy trình tháo trục cam phải được tiến hành theo các bước trên, có như vậy  
mới đạt được mục tiêu đề ra.  
5. Kiểm tra trục cam, bánh răng lai trục cam  
Quy trình kiểm tra trục cam, bánh răng lai trục cam được tiến hành theo các  
bước sau.  
Bước 1: Kiểm tra bằng mắt thường xem bánh răng trục cam, vấu cam có bị  
sứt mẻ gì không.  
Bước 2: Kiểm tra răng bánh răng có bị mòn không, bằng cách dùng thước lá  
đo khe hở ăn khớp giữa bánh răng trục cam và bánh răng trung gian.  
Bước 4: Dùng dưỡng để kiểm tra vấu cam xem có mòn không.  
Bước 5: Kiểm tra vết nứt của bánh răng bằng phương pháp phấn màu hoặc  
phương pháp siêu âm.  
Bước 6: Kiểm tra bạc đỡ của trục cam có bị xước, rỗ hay không.  
Bước 7: Kiểm tra độ động tâm của bệ đỡ trục cam.  
Bước 8: Dùng pan me đo ngoài kiểm tra độ mòn của bạc đỡ trục cam.  
Quy trình kiểm tra trục cam, bánh răng lai trục cam phải được tiến hành theo  
các bước trên, có như vậy mới đạt được mục tiêu đề ra.  
CÂU HỎI ÔN TẬP  
1. Tìm hiểu kỹ các tài liệu hướng dẫn của nhà sản xuất để nắm chắc các  
thông số kỹ thuật của bơm ly tâm, bơm piston của động cơ 6L350PL?  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 46 trang yennguyen 17203 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình mô đun Sửa chữa hệ thống phân phối khí tàu thủy 1 - Nghề: Sửa chữa máy tàu thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_mo_dun_sua_chua_he_thong_phan_phoi_khi_tau_thuy_1.pdf