Giáo trình Pháp luật hàng hải 1 - Nghề: Điều khiển tàu biển

CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG HÀNG HẢI I  
GIÁO TRÌNH  
MÔN HỌC: PHÁP LUẬT  
HÀNG HẢI 1  
NGHỀ: ĐIỀU KHIỂN TÀU BIỂN  
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG  
(Ban hành kèm theo Quyết định số.....QĐ/ ngày......tháng........năm....của ...........)  
Hải phòng, năm 2017  
1
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN  
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được  
phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.  
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh  
thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.  
ii  
 
LỜI GIỚI THIỆU  
Pháp luật hàng hải là một trong những môn học chuyên môn của ngành Điều  
khiển tàu biển. Đối tượng nghiên cứu và điều chỉnh của môn học này là các mối  
quan hệ phát sinh trong lĩnh vực hàng hải. Những kiến thức do môn học cung cấp  
là cơ sở để người điều khiển tàu có khả năng khai thác con tàu một cách an toàn,  
kinh tế và phù hợp với pháp luật nói chung và các quy định của luật hàng hải nói  
riêng. Việc vận dung các kiến thức luật hàng hải có ý nghĩa quan trọng trong quá  
trình sản xuất vận tải biển trong phạm vi quốc gia và đặc biệt là trong thương mại  
quốc tế bằng đường biển.  
Nội dung giáo trình Pháp luật hàng hải 1 giới thiệu các nội dung chính của  
Bộ luật hàng hải 2015 và một số thông tư hướng dẫn thi hành Bộ luật gắn liền với  
các hoạt động thực tiễn nghề Điều khiển tàu biển. Giáo trình Pháp luật hàng hải 1  
được biên soạn nhằm mục đích chuẩn hóa giáo trình dạy học, tạo thuận lợi cho  
việc giảng dạy và học tập của giảng viên và học sinh, sinh viên khoa Điều khiển  
tàu biển trường Cao đẳng hàng hải I.  
Trong quá trình biên soạn nhóm tác giả đã nhận được nhiều sự đóng góp của  
các đồng nghiệp và các thuyền trưởng trong và ngoài khoa Điều khiển tàu biển.  
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình biên soạn, nhưng do đặc thù môn học  
là luôn có sự bổ xung và sửa đổi, nên không thể tránh khỏi những thiếu sót. Rất  
mong sự đóng góp ý kiến của bạn đọc để giáo trình được hoàn thiện hơn.  
Hải phòng, ngày 15 tháng 10 năm 2017  
Tham gia biên soạn  
1. Chủ biên: ThS. Trần Xuân Tá  
2. KS. Võ Hồng Khánh  
iii  
 
MỤC LỤC  
Trang  
iv  
 
v
vi  
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC  
Tên môn học: Pháp luật hàng hải 1  
Mã môn học: MH.6840109.19  
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học:  
- Vị trí: Môn học được bố trí trong năm học thứ nhất;  
- Tính chất: Đây là môn học thuần túy lý thuyết và phần thực hành thực hiện  
thông qua các buổi thảo luận nhóm với sự hướng dẫn gợi ý của giáo viên đối với  
các vấn đề trong chương trình;  
- Ý nghĩa và vai trò của môn học: Môn học hình thành cho người học nhận  
thức về khai thác và quản trị tàu đảm bảo tính kinh tế và phù hợp vói luật pháp,  
đồng thời thông qua đó để giúp người học thực hiện tốt nhiệm vụ của mình khi  
thực hiện các nhiệm vụ và công việc trong thực tế nghề nghiệp.  
Mục tiêu môn học:  
- Về kiến thức:Trình bày được các quy định trong Bộ luật hàng hải Việt Nam  
2015, quy định về chức danh nhiệm vụ, quy định về chuyên môn, quy định hướng  
đẫn thi hành của Bộ luật hàng hải;  
- Về kỹ năng: Thực hiện được việc quản lý và khai thác tàu, giấy tờ tàu theo  
yêu cầu của chủ tàu, chủ hàng, và các bên có quyền lợi liên quan trong việc khai  
thác tàu, đồng thời thực hiện nhiệm vụ trực ca sỹ quan theo đúng quy định;  
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Rèn luyện ý thức tuân thủ luật pháp nói  
chung và luật hàng hải nói riêng, đồng thời nâng cao ý thức trách nhiệm khi thực  
hiện công việc nghề nghiệp.  
Nội dung môn học:  
1
 
CHƯƠNG 1: BỘ LUẬT HÀNG HẢI VIỆT NAM  
Mã chương: MH.6840109.19.01  
Giới thiệu: Trong quá trình tồn tại và phát triển của nghành hàng hải trên thế giới,  
luật hàng hải đã và đang đóng góp như là một phần của quá trình phát triển. Bộ  
luật hàng hải Việt Nam kế thừa và hòa nhập cùng vào quá trình phát triển đó. Nội  
dung chương này giới thiệu các nội dung về khai thác và quản lý tàu biển, nhằm  
giúp cho người điều khiển vận hành tàu biển đạt hiệu quả cao trong quá trình thực  
hiện nhiệm vụ.  
Mục tiêu:  
- Nhận biết được các khái niệm, quy định chung được nêu trong Luật hàng hải  
Việt Nam;  
- Phân biệt và thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của các đối tượng được nêu  
trong Luật hàng hải Việt Nam;  
- Rèn luyện ý thức tuân thủ luật pháp trong hoạt động hàng hải.  
Nội dung chính:  
1. Khái quát về bộ luật hàng hải Việt Nam  
1.1. Lịch sử ra đời và phát triển của luật hàng hải  
Vận chuyển hàng hóa bằng đường biển là một trong các hình thức vận chuyển  
đầu tiên và phổ biến nhất trong quá trình giao thương, buôn bán giữa các quốc qia  
trên thế giới. Và từ đó, các vấn đề nảy sinh liên quan đến các trang chấp trong  
thương mại hàng hải cũng cần phải được giải quyết một cách phù hợp và thỏa  
đáng, đòi hỏi các quy tắc, các điều luật liên quan đến các vấn đề này ra đời và ngày  
càng được áp dụng phổ biến, rộng rãi.  
Trong quá trình nghiên cứu lịch sử phát triển của các bộ luật trên Thế giới,  
người ta đã tìm thấy nhiều bằng chứng cho thấy các quy định, điều luật liên quan  
đến quá trình giao thương hàng hải quốc tế đã ra đời từ rất sớm. Trong đó, đầu  
tiên, có thể kể đến là bộ luật hàng hải Rhodes vào thế kỷ XVI trước Công nguyên,  
Những người Đông La Mã đã cho ra đời bộ luật hàng hải của họ(còn gọi là bộ  
luật Byzantime), dựa trên cơ sở phát triển từ bộ luật hàng hải Rhodes trước đó.  
Trong bộ luật Byzantime đã bổ sung thêm nhiều điều khoản hơn so với bộ luật  
Rhodes, ví dụ như những điều khoản quy định về việc giới hạn tải trọng của tàu và  
các quy định về vấn đề loại bỏ bớt hàng hóa khi tàu gặp tai nạn nhằm cứu tàu và  
cứu lượng hàng còn lại (Các điều khoản liên quan tới tổn thất chung). Vào những  
năm sau đó, bộ luật này đã được áp dụng cho việc vận chuyển hàng hóa bằng  
đường biển trên khắp vùng Địa Trung Hải trong thời Trung cổ.  
2
     
Bộ luật hàng hải Byzantime đã bắt đầu được áp dụng tại Anh vào thế kỷ XII  
dưới thời của nữ hoàng Eleanor. Từ khi bộ luật Byzantime được chính thức áp  
dụng tại Anh, một Tòa án hàng hải đã được thành lập, chuyên trách xử lý các vụ  
việc và vấn đề liên quan đến quá trình vận chuyển hàng hóa bằng đường biển và  
các tranh chấp giữa các chủ tàu.  
Năm 1789 Bộ luật hàng hải đã trở thành một phần của luật pháp Mỹ sau khi  
được thông qua hiến pháp của nước này. Bộ luật hàng hải này đã được điều chỉnh,  
sửa đổi nhiều lần và phát triển rất mạnh mẽ song song với sự phát triển của ngành  
hàng hải Mỹ. Bộ luật này chính là cơ sở và nền tảng của các bộ luật hàng hải nhiều  
nước trên thế giới ra đời sau này, trong đó có Bộ luật hàng hải của Việt Nam.  
Năm 1990, Quốc hội thông qua Bộ luật Hàng hải Việt Nam, một Bộ luật  
chuyên ngành đầu tiên của nước ta, thể hiện tư duy quản lý Nhà nước bằng pháp  
luật đối với ngành Hàng hải.  
Đến năm 2005 Quốc hội thông qua bộ luật hàng hải mới thay thế bộ luật hàng  
hải 1990. Sau thời gian 10 năm triển khai thực hiện, nhiều quy định mới về hàng  
hải được ban hành, cùng với các điều ước quốc tế Việt Nam tham gia và thực tế  
hoạt động hàng hải, đòi hỏi Bộ luật phải được sửa đổi, bổ sung để đáp ứng yêu cầu  
hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, thúc đẩy kinh tế hàng hải phát triển trong giai  
đoạn mới của kinh tế đất nước.  
Để đáp ứng kịp thời nhu cầu cấp bách này, được sự phân công của Quốc hội  
và Chính phủ, Bộ Giao thông vận tải đã tổ chức nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung toàn  
diện Bộ luật Hàng hải Việt Nam.  
Tại kỳ họp thứ 10 Quốc hội khóa XII, Quốc hội đã chính thức thông qua Bộ  
luật Hàng hải Việt Nam năm 2015, Bộ luật sẽ có hiệu lực từ 1/7/2017.  
1.2. Nội dung khái quát của bộ luật hàng hải Việt Nam  
Bộ luật hàng hải 2015 bao gồm 20 chương với 341 điều (tăng 2 chương và 80  
điều so với Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2005).  
- Chương I. Những quy định chung (gồm 12 điều, từ Điều 1 đến Điều 12) quy  
định về phạm vi điều chỉnh; đối tượng áp dụng; nguyên tắc áp dụng pháp luật khi  
có xung đột pháp luật; giải thích một số từ ngữ sử dụng trong Luật; quyền thỏa  
thuận trong hợp đồng; nguyên tắc hoạt động hàng hải; chính sách của Nhà nước về  
phát triển hàng hải; quyền vận tải biển nội địa; nội dung quản lý nhà nước về hàng  
hải; trách nhiệm quản lý nhà nước về hàng hải; thanh tra hàng hải; các hành vi bị  
nghiêm cấm trong hoạt động hàng hải;  
- Chương II. Tàu biển (gồm 08 mục, 37 điều, từ Điều 13 đến Điều 49):  
3
+ Mục 1. Quy định chung (gồm 04 điều: từ Điều 13 đến Điều 16) quy định về  
tàu biển; tàu biển Việt Nam; chủ tàu và treo cờ đối với tàu thuyền;  
+ Mục 2. Đăng ký tàu biển (gồm 11 điều: từ Điều 17 đến Điều 27) quy định  
về đăng ký tàu biển Việt Nam và hình thức đăng ký tàu biểu; nguyên tắc đăng ký  
tàu biển; các loại tàu biển phải đăng ký; điều kiện đăng ký tàu biển Việt Nam; đặt  
tên tàu biển Việt Nam; trách nhiệm của chủ tàu về đăng ký tàu biển tại Việt Nam;  
đăng ký tàu biển đang đóng; nội dung cơ bản của Sổ đăng ký tàu biển quốc gia  
Việt Nam; xóa đăng ký tàu biển Việt Nam; quy định chi tiết về đăng ký, xóa đăng  
ký tàu biển Việt Nam; đăng ký tàu biển công vụ, tàu ngầm, tàu lặn, kho chứa nổi  
và giàn di động;  
+ Mục 3. Đăng kiểm tàu biển Việt Nam (gồm 06 điều: từ Điều 28 đến Điều  
33) quy định về đăng kiểm tàu biển Việt Nam; nguyên tắc đăng kiểm tàu biển Việt  
Nam; các loại tàu biển phải đăng kiểm; trách nhiệm về đăng kiểm tàu biển; giám  
sát kỹ thuật đối với tàu biển Việt Nam; đăng kiểm tàu biển công vụ, tàu ngầm, tàu  
lặn, ụ nổi, kho chứa nổi và giàn di động;  
+ Mục 4. Giấy chứng nhận và tài liệu của tàu biển (gồm 02 điều: Điều 34 và  
Điều 35) quy định về giấy chứng nhận và tài liệu của tàu biển và giấy chứng nhận  
dung tích tàu biển;  
+ Mục 5. Chuyển quyền sở hữu và thế chấp tàu biển (gồm 04 điều: từ Điều 36  
đến Điều 39) quy định về chuyển quyền sở hữu tàu biển; thế chấp tàu biển Việt  
Nam; nguyên tắc thế chấp tàu biển Việt Nam và đăng ký thế chấp tàu biển Việt  
Nam;  
+ Mục 6. Quyền cầm giữ hàng hải (gồm 04 điều: từ Điều 40 đến Điều 43) quy  
định về quyền cầm giữ hàng hải; khiếu nại hàng hải làm phát sinh quyền cầm giữ  
hàng hải; thứ tự ưu tiên giải quyết các khiếu nại hàng hải làm phát sinh quyền cầm  
giữ hàng hải; thời hiệu quyền cầm giữ hàng hải;  
+ Mục 7. Đóng mới và sửa chữa tàu biển (gồm 02 điều, Điều 44 và Điều 45)  
quy định về quy hoạch phát triển ngành công nghiệp đóng mới và sửa chữa tàu  
biển và cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu biển;  
+ Mục 8. Phá dỡ tàu biển (gồm 04 điều, từ điều Điều 46 đến Điều 49) quy  
định về quy hoạch cơ sở phá dỡ tàu biển; nguyên tắc phá dỡ tàu biển; cơ sở phá dỡ  
tàu biển; quy định chi tiết về phá dỡ tàu biển.  
- Chương III. Thuyền bộ và thuyền viên (gồm 02 mục, 23 điều, từ Điều 50  
đến Điều 72):  
+ Mục 1. Thuyền bộ (gồm 09 điều, từ Điều 50 đến Điều 58) quy định về  
thuyền bộ; trách nhiệm của chủ tàu đối với thuyền bộ; địa vị pháp lý của thuyền  
4
trưởng; nghĩa vụ của thuyền trưởng; quyền của thuyền trưởng; trách nhiệm của  
thuyền trưởng về hộ tịch trên tàu biển; trách nhiệm của thuyền trưởng trong việc  
bắt, giữ người trên tàu biển; trách nhiệm của thuyền trưởng trong việc thông báo  
cho cơ quan đại diện của Việt Nam; trách nhiệm báo cáo của thuyền trưởng khi  
xảy ra tai nạn hàng hải;  
+ Mục 2. Thuyền viên (gồm 14 điều, từ Điều 59 đến Điều 72) quy định về  
thuyền viên làm việc trên tàu biển; nghĩa vụ của thuyền viên; chế độ lao động và  
quyền lợi của thuyền viên; hợp đồng lao động của thuyền viên; thời giờ làm việc,  
thời giờ nghỉ ngơi của thuyền viên; nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, tết của thuyền viên;  
tiền lương, phụ cấp và các khoản thu nhập khác của thuyền viên; hồi hương thuyền  
viên; thực phẩm và nước uống; chăm sóc sức khỏe cho thuyền viên; trách nhiệm  
của chủ tàu đối với thuyền viên bị tai nạn lao động hàng hải, bệnh nghề nghiệp;  
khai báo, điều tra, thống kê, báo cáo tai nạn lao động hàng hải và bệnh nghề  
nghiệp; phòng ngừa tại nạn lao động hàng hải và bệnh nghề nghiệp; đào tạo, huấn  
luyện thuyền viên;  
- Chương IV. Cảng biển (gồm 04 mục, 32 điều, từ Điều 73 đến Điều 104):  
+ Mục 1. Quy định chung (gồm 13 điều, từ Điều 73 đến Điều 85) quy định về  
cảng biển; tiêu chí xác định cảng biển; phân loại cảng biển và công bố Danh mục  
cảng biển; chức năng cơ bản của cảng biển; nguyên tắc đặt tên cảng biển, cảng dầu  
khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước; thẩm quyền  
đặt tên cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng, bến phao và khu  
nước, vũng nước; công bố mở, đóng cảng biển và vùng nước cảng biển; tạm thời  
không cho phép tàu thuyền đến, rời cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu  
nước, vùng nước; quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển; trách nhiệm lập và  
quản lý quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển; đầu tư xây dựng, quản lý, khai  
thác cảng biển, luồng hàng hải; hải đồ vùng nước cảng biển và luồng, tuyến hàng  
hải; quy định chi tiết về cảng biển;  
+ Mục 2. Quản lý cảng biển (gồm 08 điều, từ Điều 86 đến Điều 93) quy định  
về quản lý khai thác kết cấu hạ tầng cảng biển được đầu tư bằng nguồn vốn nhà  
nước; ban quản lý và khai thác cảng; nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý và khai  
thác cảng; cơ cấu tổ chức Ban quản lý và khai thác cảng, khu vực áp dụng mô hình  
Ban quản lý và khai thác cảng; phí, lệ phí hàng hải và giá dịch vụ tại cảng biển;  
cảng vụ hàng hải; nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Cảng vụ hàng hải; phối hợp  
hoạt động quản lý nhà nước tại cảng biển;  
Mục 3. Thủ tục tàu thuyền đến và rời cảng biển (gồm 06 điều, từ Điều 94 đến  
Điều 99) quy định về yêu cầu đối với tàu thuyền đến cảng biển; nguyên tắc đối với  
tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam; thời hạn làm thủ tục tàu thuyền đến, rời  
5
cảng biển; quy định miễn, giảm thủ tục đến, rời cảng biển đối với các trường hợp  
đặc biệt; nguyên tắc tàu thuyền rời cảng biển; thẩm quyền, trình tự, thủ tục cho tàu  
thuyền đến, rời cảng biển;  
+ Mục 4. Cảng cạn (gồm 05 điều, từ Điều 100 đến Điều 104) quy định về  
chức năng của cảng cạn; tiêu chí xác định cảng cạn; quy hoạch phát triển hệ thống  
cảng cạn; đầu tư xây dựng, quản lý khai thác cảng cạn; thẩm quyền công bố mở,  
tạm dừng, đóng cảng cạn và trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước tại cảng  
cạn.  
- Chương V. An toàn hàng hải, an ninh hàng hải, lao động hàng hải và bảo vệ  
môi trường (gồm 24 điều, từ Điều 105 đến Điều 128) quy định về bảo đảm an toàn  
hàng hải, an ninh hàng hải, lao động hàng hải và bảo vệ môi trường; an ninh tàu  
biển và an ninh cảng biển; truyền phát thông tin an ninh hàng hải; bảo đảm an toàn  
hàng hải; tuyến hàng hải trong lãnh hải Việt Nam; thiết lập, công bố tuyến hàng  
hải và phân luồng giao thông trong lãnh hải Việt Nam; nội dung, hình thức công bố  
tuyến hàng hải và phân luồng giao thông trong lãnh hải Việt Nam; thanh tra, kiểm  
tra về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, lao động hàng hải và bảo vệ môi trường  
đối với tàu biển; tạm giữ tàu biển; thẩm quyền tạm giữ và thời hạn tạm giữ tàu  
biển; thủ tục tạm giữ tàu biển; khiếu nại và giải quyết khiếu nại quyết định tạm giữ  
tàu biển; kháng nghị hàng hải; giá trị pháp lý của kháng nghị hàng hải; thời hạn  
trình kháng nghị hàng hải; trình kháng nghị hàng hải bổ sung; tìm kiếm và cứu nạn  
hàng hải; tai nạn hàng hải; bảo vệ công trình hàng hải; nguyên tắc bảo vệ công  
trình hàng hải; phạm vi bảo vệ công trình hàng hải; giải quyết sự cố trong bảo vệ  
công trình hàng hải; bảo vệ môi trường trong hoạt động hàng hải.  
- Chương VI. Bắt giữ tàu biển (gồm 02 mục, 16 điều, từ Điều 129 đến Điều  
144):  
+ Mục 1. Quy định chung (gồm 10 điều, từ Điều 129 đến Điều 138) quy định  
về bắt giữ tàu biển; thẩm quyền quyết định bắt giữ tàu biển; trách nhiệm do yêu  
cầu bắt giữ tàu biển không đúng; biện pháp bảo đảm tài chính cho yêu cầu bắt giữ  
tàu biển; lệ phí bắt giữ tàu biển; tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn yêu cầu bắt giữ  
tàu biển hoặc văn bản yêu cầu thả tàu biển đang bị bắt giữ; thông báo việc thực  
hiện quyết định bắt giữ tàu biển, quyết định thả tàu biển đang bị bắt giữ; nghĩa vụ  
của chủ tài sản trong thời gian tàu biển bị bắt giữ; thả tàu biển sau khi bị bắt giữ;  
áp dụng pháp luật trong việc bắt giữ tàu biển;  
+ Mục 2. Bắt giữ tàu biển để bảo đảm giải quyết khiếu nại hàng hải (gồm 06  
điều, từ Điều 139 đến Điều 144) quy định về khiếu nại hàng hải làm phát sinh  
quyền bắt giữ tàu biển; điều kiện bắt giữ tàu biển để bảo đảm giải quyết khiếu nại  
hàng hải; thời hạn bắt giữ tàu biển để bảo đảm giải quyết khiếu nại hàng hải; căn  
6
cứ thả tàu biển đang bị bắt giữ để bảo đảm giải quyết khiếu nại hàng hải; yêu cầu  
thả tàu biển đang bị bắt giữ để bảo đảm giải quyết khiếu nại hàng hải; bắt giữ lại  
tàu biển để bảo đảm giải quyết khiếu nại hàng hải.  
- Chương VII. Hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển (gồm 04  
mục, 55 điều, từ Điều 145 đến Điều 199):  
+ Mục 1. Quy định chung (gồm 25 điều, từ Điều 145 đến Điều 169) quy định  
về hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển; các loại hợp đồng vận chuyển  
hàng hóa bằng đường biển; các bên liên quan đến hợp đồng vận chuyển hàng hóa  
bằng đường biển; chứng từ vận chuyển; giá và phụ thu ngoài giá dịch vụ vận  
chuyển bằng đường biển; nghĩa vụ của người vận chuyển; miễn trách nhiệm của  
người vận chuyển; giới hạn trách nhiệm của người vận chuyển; mất quyền giới hạn  
trách nhiệm của người vận chuyển; nghĩa vụ của người giao hàng; vận chuyển  
hàng hóa nguy hiểm; miễn trách nhiệm của người giao hàng; thanh toán giá dịch  
vụ vận chuyển; giá dịch vụ vận chuyển trong trường hợp hàng hóa bị thiệt hại; ký  
phát vận đơn; nội dung của vận đơn; ghi chú trong vận đơn; chuyển nhượng vận  
đơn; thay vận đơn bằng chứng từ vận chuyển khác; áp dụng đối với vận đơn suốt  
đường biển; quyền định đoạt hàng hóa của người giao hàng; nghĩa vụ trả hàng; xử  
lý hàng hóa bị lưu giữ; tiền bán đấu giá hàng hóa; thời hiệu khởi kiện về hư hỏng,  
mất mát hàng hóa;  
+ Mục 2. Hợp đồng vận chuyển hàng hóa theo chứng từ vận chuyển (gồm 05  
điều, từ Điều 170 đến Điều 174) quy định về thời điểm phát sinh và chấm dứt trách  
nhiệm của người vận chuyển; nghĩa vụ của người vận chuyển hàng hóa theo chứng  
từ vận chuyển; hàng hóa chở trên boong; trách nhiệm của người vận chuyển, người  
vận chuyển thực tế và người làm công, đại lý; giám định và thông báo về mất mát,  
hư hỏng hàng hóa hoặc chậm trả hàng;  
+ Mục 3. Hợp đồng vận chuyển (gồm 21 điều, từ Điều 175 đến Điều 195) quy  
định về sử dụng tàu biển trong hợp đồng vận chuyển theo chuyến; chuyển giao  
quyền trong hợp đồng vận chuyển theo chuyến; ký phát vận đơn trong hợp đồng  
vận chuyển theo chuyến; cảng nhận hàng và nơi bốc hàng; thời hạn bốc hàng; thời  
hạn dôi nhật; thông báo sẵn sàng; thay thế hàng hóa; bốc hàng và xếp hàng trên tàu  
biển; tàu rời cảng nhận hàng; tuyến đường và thời gian vận chuyển; cảng thay thế;  
dỡ hàng và trả hàng; giá dịch vụ vận chuyển; thanh toán giá dịch vụ vận chuyển,  
lưu kho và xử lý tiền bán đấu giá hàng hóa; quyền chấm dứt hợp đồng của người  
thuê vận chuyển; quyền chấm dứt hợp đồng của người vận chuyển; chấm dứt hợp  
đồng không phải bồi thường; hợp đồng đương nhiên chấm dứt; bảo quản hàng hóa  
khi chấm dứt hợp đồng; thời hiệu khởi kiện về việc thực hiện hợp đồng vận chuyển  
theo chuyến;  
7
+ Mục 4. Hợp đồng vận tải đa phương thức (gồm 04 điều, từ Điều 196 đến  
Điều 199) quy định về hợp đồng vận tải đa phương thức; trách nhiệm của người  
kinh doanh vận tải đa phương thức; giới hạn trách nhiệm của người kinh doanh vận  
tải đa phương thức; quy đinh chi tiết về vận tải đa phương thức.  
- Chương VIII. Hợp đồng vận chuyển hành khách và hành lý bằng đường  
biển (gồm 15 điều, từ Điều 200 đến Điều 214) quy định về vận chuyển hành khách  
và hành lý; chứng từ vận chuyển hành khách và hành lý; quyền và nghĩa vụ của  
hành khách; nghĩa vụ và quyền của người vận chuyển; trách nhiệm của người vận  
chuyển và người vận chuyển thực tế trong vận chuyển hành khách; miễn trách  
nhiệm của người vận chuyển khi hành khách bị bắt giữ; xử lý đối với hành khách  
lậu vé; trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người vận chuyển; quá trình vận  
chuyển hành khách và hành lý; giới hạn trách nhiệm của người vận chuyển hành  
khách và hành lý; mất quyền giới hạn trách nhiệm; mất mát, hư hỏng đồ vật quý,  
tài sản có giá trị khác; lưu giữ hành lý; thông báo mất mát, hư hỏng hành lý; thời  
hiệu khởi kiện về vận chuyển hành khách và hành lý.  
- Chương IX. Hợp đồng thuê tàu (gồm 03 mục, 20 điều, từ Điều 215 đến Điều  
234):  
+ Mục 1. Quy định chung (gồm 05 điều, từ Điều 215 đến Điều 219) quy định  
về hợp đồng thuê tàu; hình thức hợp đồng thuê tàu; cho thuê lại tàu; nguyên tắc áp  
dụng quy định pháp luật trong hợp đồng thuê tàu; thời hiệu khởi kiện liên quan đến  
hợp đồng thuê tàu;  
+ Mục 2. Thuê tàu định hạn (gồm 09 điều, từ Điều 220 đến Điều 228) quy  
định về hợp đồng thuê tàu định hạn; nghĩa vụ của chủ tàu trong thuê tàu định hạn;  
quyền của người thuê tàu định hạn; nghĩa vụ của người thuê tàu định hạn; quan hệ  
giữa chủ tàu, người thuê tàu và thuyền bộ của tàu trong thuê tàu định hạn; chia tiền  
công cứu hộ trong thuê tàu định hạn; quá thời hạn thuê tàu định hạn; thanh toán  
tiền thuê tàu định hạn; chấm dứt hợp đồng thuê tàu định hạn;  
+ Mục 3. Thuê tàu trần (gồm 06 điều, từ Điều 229 đến Điều 234) quy định về  
hợp đồng thuê tàu trần; nghĩa vụ của chủ tàu trong thuê tàu trần; nghĩa vụ của  
người thuê tàu trần; nghĩa vụ trả tàu, quá thời hạn thuê tàu và chấm dứt hợp đồng  
thuê tàu trân; thanh toán tiền thuê tàu trần; thuê mua tàu.  
- Chương X. Đại lý tàu biển và môi giới hàng hải (gồm 02 mục, 12 điều, từ  
Điều 235 đến Điều 246):  
+ Mục 1. Đại lý tàu biển (gồm 09 điều, từ Điều 235 đến Điều 243) quy định  
về đại lý tàu biển; người đại lý tàu biển; hợp đồng đại lý tàu biển; trách nhiệm của  
người đại lý tàu biển; trách nhiệm của người ủy thác; giá dịch vụ đại lý tàu biển;  
thời hiệu khởi kiện về việc thực hiện hợp đồng đại lý tàu biển; điều kiện kinh  
8
doanh dịch vụ đại lý tàu biển; đại lý tàu biển đối với tàu công vụ, tàu cá, tàu ngầm,  
tàu lặn, kho chứa nổi, giàn di dộng, thủy phi cơ và tàu quân sự nước ngoài đến Việt  
Nam;  
+ Mục 2. Môi giới hàng hải (gồm 03 điều, từ Điều 244 đến Điều 246) quy  
định về môi giới hàng hải và người môi giới hàng hải; quyền và nghĩa vụ của  
người môi giới hàng hải; thời hiệu khởi kiện về việc thực hiện hợp đồng môi giới  
hàng hải.  
- Chương XI. Hoa tiêu hàng hải (gồm 09 điều, từ Điều 247 đến Điều 255) quy  
định về chế độ hoa tiêu hàng hải tại Việt Nam; tổ chức hoa tiêu hàng hải; địa vị  
pháp lý của hoa tiêu hàng hải; điều kiện hành nghề của hoa tiêu hàng hải; quyền và  
nghĩa vụ của hoa tiêu hàng hải khi dẫn tàu; nghĩa vụ của thuyền trưởng và chủ tàu  
khi sử dụng hoa tiêu hàng hải; trách nhiệm của hoa tiêu hàng hải khi xảy ra tổn thất  
do lỗi dẫn tàu; quy định chi tiết về hoa tiêu hàng hải; hoa tiêu đối với tàu công vụ,  
tàu cá, phương tiện thủy nội địa, tàu ngầm, tàu lặn, kho chứa nổi, giàn di động,  
thủy phi cơ và tàu quân sự nước ngoài.  
- Chương XII. Lai dắt tàu biển (gồm 08 điều, từ Điều 256 đến Điều 263) quy  
định về lai dắt tàu biển; điều kiện kinh doanh dịch vụ lai dắt tàu biển; hợp đồng lai  
dắt tàu biển; quyền chỉ huy lai dắt tàu biển; nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng  
lai dắt tàu biển; trách nhiệm bồi thường tổn thất trong lai dắt tàu biển; thời hiệu  
khởi kiện về việc thực hiện hợp đồng lai dắt tàu biển; lai dắt tàu quân sự, tàu công  
vụ, tàu cá, phương tiện thủy nội địa, tàu ngầm, tàu lặn, kho chứa nổi, giàn di động,  
ụ nổi và thủy phi cơ.  
- Chương XIII. Cứu hộ hàng hải (gồm 12 điều, từ Điều 264 đến Điều 275)  
quy định về cứu hộ hàng hải; nghĩa vụ của người cứu hộ, chủ tàu và thuyền trưởng;  
quyền hưởng tiền công cứu hộ; nguyên tắc xác định tiền công cứu hộ; tiền công  
đặc biệt trong cứu hộ hàng hải; nguyên tắc xác định giá trị của tàu biển hoặc tài sản  
cứu được; tiền thưởng cứu người trong tiền công cứu hộ; tiền thưởng công cứu hộ  
trong các trường hợp khác; phân chia tiền công cứu hộ hàng hải; quyền giữ tàu  
biển hoặc tài sản cứu được; thời hiệu khởi kiện về việc thực hiện hợp đồng cứu hộ  
hàng hải; cứu hộ hàng hải đối với tàu quân sự, tàu công vụ, tàu cá, phương tiện  
thủy nội địa, tàu ngầm, tàu lặn, thủy phi cơ, ụ nổi, kho chứa nổi và giàn di động.  
- Chương XIV. Trục vớt tài sản chìm đắm (gồm 09 điều, từ Điều 276 đến  
Điều 284) quy định về tài sản chìm đắm; nghĩa vụ của chủ sở hữu tài sản chìm  
đắm; thời hạn thông báo và trục vớt tài sản chìm đắm; trục vớt tài sản chìm đắm  
nguy hiểm; quyền ưu tiên trục vớt tài sản chìm đắm; mất quyền sở hữu đối với tài  
sản chìm đắm; xử lý tài sản chìm đắm ngẫu nhiên trục vớt được; xử lý tài sản trôi  
nổi trên biển, dạt vào bờ biển; thẩm quyền xử lý tài sản chìm đắm.  
9
- Chương XV. Tai nạn đâm va (gồm 07 điều, từ Điều 285 đến Điều 291) quy  
định về tai nạn đâm va; nghĩa vụ của thuyền trưởng khi xảy ra tai nạn đâm va;  
nguyên tắc xác định lỗi và bồi thường tổn thất trong tai nạn đâm va; đâm va do bất  
khả kháng, ngẫu nhiên, không xác định được lỗi; đâm va không trực tiếp; thời hiệu  
khởi kiện về tai nạn đâm va; tai nạn đâm va đối với tàu quân sự, tàu công vụ, tàu  
cá, phương tiện thủy nội địa, tàu ngầm, tàu lặn, thủy phi cơ, ụ nổi, kho chứa nổi và  
giàn di động.  
- Chương XVI. Tổn thất chung (gồm 06 điều, từ Điều 292 đến Điều 297) quy  
định về tổn thất chung; phân bổ tổn thất chung; phân bổ tổn thất chung cho hàng  
hóa bốc lậu lên tàu; tổn thất riêng; tuyên bố tổn thất chung và chỉ định người phân  
bổ tổn thất chung; thời hiệu khởi kiện về tổn thất chung.  
- Chương XVII. Giới hạn trách nhiệm dân sự đối với các khiếu nại hàng  
hải (gồm 05 điều, từ Điều 298 đến Điều 302) quy định về người được quyền giới  
hạn trách nhiệm dân sự; các khiếu nại hàng hải áp dụng giới hạn trách nhiệm dân  
sự; các khiếu nại hàng hải không áp dụng giới hạn trách nhiệm dân sự; mức giới  
hạn trách nhiệm dân sự; quỹ bảo đảm bồi thường.  
- Chương XVIII. Hợp đồng bảo hiểm hàng hải (gồm 08 mục, 34 điều, từ Điều  
303 đến Điều 336):  
+ Mục 1. Quy định chung (gồm 08 điều, từ Điều 303 đến Điều 310) quy định  
về hợp đồng bảo hiểm hàng hải; đối tượng bảo hiểm hàng hải; xác định quyền lợi  
có thể được bảo hiểm; tái bảo hiểm; đơn bảo hiểm, giấy chứng nhận bảo hiểm;  
nghĩa vụ của người được bảo hiểm; đương nhiên chấm dứt hiệu lực hợp đồng bảo  
hiểm hàng hải; quyền chấm dứt hợp đồng bảo hiểm;  
+ Mục 2. Giá trị bảo hiểm và số tiền bảo hiểm (gồm 03 điều, từ Điều 311 đến  
Điều 313) quy định về giá trị bảo hiểm; số tiền bảo hiểm; bảo hiểm trùng.  
+ Mục 3. Chuyển nhượng theo hợp đồng bảo hiểm hàng hải (gồm 02 điều,  
Điều 314 và Điều 315) quy định về chuyển nhượng đơn bảo hiểm hàng hải; cách  
thức chuyển nhượng đơn bảo hiểm hàng hải;  
+ Mục 4. Bảo hiểm bao (gồm 03 điều, từ Điều 316 đến Điều 318) quy định  
về bảo hiểm bao; thực hiện hợp đồng bảo hiểm bao; chấm dứt hợp đồng bảo hiểm  
bao;  
+ Mục 5. Thực hiện hợp đồng bảo hiểm hàng hải (gồm 07 điều, từ Điều 319  
đến Điều 325) quy định về nộp phí báo hiểm; thông báo rủi ro gia tăng; nghĩa vụ  
của người được bảo hiểm khi xảy ra tổn thất; trách nhiệm bồi hoàn của người bảo  
hiểm; trách nhiệm bồi thường tổn thất của người bảo hiểm; bồi thường tổn thất xảy  
ra kế tiếp nhau; miễn trách nhiệm đối với người bảo hiểm;  
10  
+ Mục 6. Chuyển quyền đòi bồi thường (gồm 03 điều, từ Điều 326 đến Điều  
328) quy định về chuyển quyền đòi bồi thường; nghĩa vụ của người được bảo hiểm  
trong việc đòi người thứ ba; bảo lãnh đóng góp tổn thất chung;  
+ Mục 7. Từ bỏ đối tượng bảo hiểm (gồm 06 điều, từ Điều 329 đến Điều 334)  
quy định về quyền từ bỏ đối tượng bảo hiểm; cách thức và thời hạn thực hiện  
quyền từ bỏ đối tượng bảo hiểm; nghĩa vụ của người được bảo hiểm khi tuyên bố  
từ bỏ đối tượng bảo hiểm; thời hạn chấp nhận hoặc từ chối việc từ bỏ đối tượng  
bảo hiểm của người bảo hiểm; bồi thường tổn thất toàn bộ; hoàn trả tiền bảo hiểm;  
+ Mục 8. Giải quyết bồi thường (gồm 02 điều, Điều 335 và Điều 336) quy  
định về trách nhiệm giải quyết bồi thường; thời hiệu khởi kiện liên quan đến hợp  
đồng bảo hiểm hàng hải.  
- Chương XIX. Giải quyết tranh chấp hàng hải (gồm 03 điều, từ Điều 337 đến  
Điều 339) quy định về tranh chấp hàng hải; nguyên tắc giải quyết tranh chấp hàng  
hải; giải quyết tranh chấp hàng hải có ít nhất một bên là tổ chức, cá nhân nước  
ngoài.  
- Chương XX. Điều khoàn thi hành (gồm 02 điều, Điều 340 và Điều 341) quy  
định về hiệu lực thi hành và quy định chi tiết.  
2. Quy định chung  
2.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng  
2.1.1. Phạm vi điều chỉnh  
Bộ luật này quy định về hoạt động hàng hải, bao gồm các quy định về tàu  
biển, thuyền viên, cảng biển, luồng hàng hải, cảng cạn, vận tải biển, an toàn hàng  
hải, an ninh hàng hải, bảo vệ môi trường, quản lý nhà nước về hàng hải và các hoạt  
động khác liên quan đến việc sử dụng tàu biển vào mục đích kinh tế, văn hóa, xã  
hội, thể thao, công vụ và nghiên cứu khoa học.  
Đối với tàu quân sự, tàu công vụ, tàu cá, phương tiện thủy nội địa, tàu ngầm,  
tàu lặn, thủy phi cơ, kho chứa nổi, giàn di động, ụ nổi, cảng quân sự, cảng cá và  
cảng, bến thủy nội địa chỉ áp dụng trong trường hợp có quy định cụ thể của Bộ luật  
này.  
Trường hợp có sự khác nhau giữa quy định của Bộ luật hàng hải Việt Nam  
với quy định của luật khác về cùng một nội dung liên quan đến hoạt động hàng hải  
thì áp dụng quy định của Bộ luật này.  
2.1.2. Đối tượng áp dụng  
Bộ luật hàng hải Việt Nam áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ  
chức, cá nhân nước ngoài liên quan đến hoạt động hàng hải tại Việt Nam.  
11  
     
2.2. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động hàng hải  
Gây phương hại hoặc đe dọa gây phương hại đến chủ quyền và an ninh quốc  
gia.  
Vận chuyển người, hàng hóa, hành lý, vũ khí, chất phóng xạ, chất phế thải  
độc hại, chất ma túy trái với quy định của pháp luật.  
Cố ý tạo chướng ngại vật gây nguy hiểm hoặc làm cản trở giao thông hàng  
hải.  
Sử dụng, khai thác tàu biển không đăng ký, đăng kiểm hoặc quá hạn đăng ký,  
đăng kiểm; giả mạo đăng ký, đăng kiểm.  
Từ chối tham gia tìm kiếm, cứu nạn trên biển trong trường hợp điều kiện thực  
tế cho phép.  
Gây ô nhiễm môi trường.  
Xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm người trên tàu biển;  
chiếm đoạt, cố ý làm hư hỏng hoặc hủy hoại tài sản trên tàu biển; bỏ trốn sau khi  
gây tai nạn.  
Gây mất trật tự công cộng, cản trở hoặc chống lại việc thực hiện nhiệm vụ của  
người thi hành công vụ trên tàu biển và tại cảng biển.  
Phá hủy, làm hư hỏng, tháo gỡ, trộm cắp cấu kiện, phụ kiện, vật tư, vật liệu  
xây dựng và các thiết bị của công trình hàng hải.  
Làm hư hỏng, phá hủy, tự ý di chuyển hoặc làm giảm hiệu lực của báo hiệu  
hàng hải.  
Nổ mìn hoặc các vật liệu nổ khác trong phạm vi cảng biển, vùng nước cảng  
biển, luồng hàng hải khi chưa được sự cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm  
quyền.  
Xây dựng và khai thác trái phép các công trình cảng biển, công trình khác  
trong phạm vi quy hoạch cảng biển đã được phê duyệt, trong luồng hàng hải và  
phạm vi bảo vệ công trình hàng hải.  
Xây dựng công trình làm giảm hoặc mất tác dụng của công trình hàng hải.  
Lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái quy định về quản lý hàng hải; dung  
túng, bao che cho người có hành vi vi phạm pháp luật về hàng hải.  
3. Tàu biển và thuyền bộ  
3.1. Tàu biển  
3.1.1. Khái niệm tàu biển trong luật hàng hải  
12  
     
Theo định nghĩa của bộ luật Hàng hải Việt nam 2015, Tàu biển là tàu hoặc  
cấu trúc nổi di động khác chuyên dùng hoạt động trên biển  
Trong Luật Hàng hải quốc tế và trong Luật Hàng hải của các nước thường  
chia tàu biển ra làm hai nhóm gồm:  
Tàu buôn: là các tàu biển chuyên dùng để vận chuyển hàng hoá, hành khách  
và hành lý, thăm dò- khai thác - chế biến tài nguyên biển, lai dắt cứu hộ trên biển,  
trục vớt tài sản chìm đắm và thực hiện các mục đích kinh tế khác  
Tàu công vụ Nhà nước: là tàu biển chuyên dùng để thực hiện các hoạt động  
bảo đảm hàng hải, khí tượng - thuỷ văn, thông tin - liên lạc, thanh tra, hải quan,  
phòng dịch, chữa cháy, hoa tiêu, huấn luyện, bảo vệ môi trường hoặc tìm kiếm cứu  
nạn trên biển. Những tàu này thường thuộc sở hữu của Nhà nước, hoạt động với  
mục đích phục vụ công ích và do kinh phí Nhà nước cấp.  
Tàu biển Việt Nam là tàu biển thuộc sở hữu của Nhà nước, tổ chức, công dân  
Việt Nam có trụ sở chính tại Việt Nam hoặc thường trú tại Việt Nam hoặc tàu biển  
thuộc sở hữu nước ngoài đã được đăng ký tại Việt Nam. Tàu biển Việt Nam có  
quyền và nghĩa vụ mang cờ quốc tịch Việt Nam  
Chủ tàu là người sở hữu tàu biểnhoặc doanh nghiệp nhà nước được nhà nước  
giao quản lý, khai khai thác tàu biển  
Tàu biển không chỉ là một thiết bị kỹ thuật có những đặc tính vật lý nhất định  
mà còn là một đơn vị sản xuất có tổ chức và quản lý nhất định.Với tư cách là một  
đơn vị sản xuất thì tàu biển sẽ là đại diện cho một bên tham gia vào các quan hệ  
pháp luật như hành chính, kinh tế… nhằm thực hiện các mục tiêu nhất định. Đại  
diện cao nhất của tàu biển là Thuyền trưởng chỉ được tham gia vào các quan hệ  
pháp luật với tư cách là đại diện có thẩm quyền được uỷ quyền của chủ tàu hoặc  
chủ hàng chứ không phải là người đứng đầu của tổ chức là tàu biển.  
Tàu biển theo quy định của Luật Hàng hải quốc tế đều phải có tên gọi riêng,  
có quốc tịch và hô hiệu riêng để thực hiện chức năng quản lý và giám sát.  
3.1.2. Đăng ký tàu biển  
Đăng ký tàu biển tại Việt nam được quy định tại: Bộ Luật Hàng hải 2015 và  
nghị định số 171/2016/NĐ-CP về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới  
tàu biển và Bộ Giao thông vận tải đã ban hành Thông tư số 40/2016/TT-BGTVT  
quy định về đăng kiểm tàu biển Việt Nam.  
Nguyên tắc đăng ký tàu biển:  
Việc đăng ký tàu biển thực hiện theo nguyên tắc sau đây:  
13  
Tàu biển thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân Việt Nam được đăng ký trong Sổ  
đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam bao gồm đăng ký mang cờ quốc tịch Việt  
Nam và đăng ký quyền sở hữu tàu biển đó.  
Tàu biển thuộc sở hữu của tổ chức, các nhân nước ngoài đủ điều kiện. Tàu  
biển nước ngoài do tổ chức cá nhân Việt Nan thuê theo hình thức thuê tàu trần,  
thuê mua tàu có thể được đăng ký mang cờ quốc tịch Việt Nam  
Công tác đăng ký tàu biển là một trong những thủ tục quan trọng nhất đối với  
tàu biển vì nó sẽ chính là giấy khai sinh của tàu biển cũng như là bằng chứng về  
quốc tịch của tàu biển. Việc đăng ký này được thực hiện sau khi kiểm tra tình trạng  
kỹ thuật và an toàn của tàu sau đó cấp các giấy chứng nhận kỹ thuật cần thiết có  
giá trị pháp lý quốc tế.  
Cơ quan đăng ký tàu biển tại Việt Nam gồm có cơ quan Trung ương tại Cục  
Hàng hải và cơ quan đăng ký tàu biển khu vực. Cơ quan đăng ký tàu biển quốc gia  
là Cục hàng hải Việt Nam. Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam quyết định Cơ  
quan đăng ký tàu biển khu vực là Chi cục Hàng hải hoặc Cảng vụ hàng hải. Đối  
với các tàu quân sự và an ninh được đăng ký theo thủ tục riêng.Việc đăng ký tàu  
biển Việt Nam do cơ quan đăng ký tàu biển Việt Nam thực hiện công khai và thu  
lệ phí; tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu được cấp trích lục hoặc bản sao từ Sổ  
đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam và phải nộp lệ phí  
Tàu biển thuộc sở hữu của tổ chức, các nhân Việt Nam có thể được đăng ký  
mang cờ quốc tịch nước ngoài.  
a.Điều kiện đăng ký tàu biển  
Các loại tàu biển phải đăng ký:  
- Tàu biển có động cơ với tổng công suất máy chính từ 75 kilôwatt (KW) trở  
lên;  
- Tàu biển không có động cơ, nhưng có tổng dung tích từ 50 GT trở lên hoặc  
có trọng tải từ 100 tấn trở lên hoặc có chiều dài đường nước thiết kế từ 20 mét (m)  
trở lên;  
- Tàu biển nhỏ hơn các loại tàu biển quy định tại điểm a và điểm b khoản này,  
nhưng hoạt động tuyến nước ngoài.  
Việc đăng ký các loại tàu biển không thuộc trường hợp này qui định tại Bộ  
Luật Hàng hải Việt Nam 2015 do chính phủ quy định.  
Điều kiện đăng ký tàu biển Việt Nam:  
Tàu biển được đăng ký vào Sổ đăng ký tàu biển quốc gia của Việt Nam phải  
có điều kiện sau đây:  
14  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 129 trang yennguyen 22821 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Pháp luật hàng hải 1 - Nghề: Điều khiển tàu biển", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_phap_luat_hang_hai_1_nghe_dieu_khien_tau_bien.pdf