Giáo trình mô đun Tiện côn - Nghề: Cắt gọt kim loại
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
TRƯỜNG CAO ĐẲNG LÀO CAI
GIÁO TRÌNH
Tên mô đun: TIỆN CÔN
NGHỀ: Cắt gọt kim loại.
( Áp dụng cho Trình độ Cao đẳng, Trung cấp)
LƯU HÀNH NỘI BỘ
NĂM 2017
1
LỜI GIỚI THIỆU
Trong chiến lược phát triển và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục
vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước. Đào tạo nguồn nhân
lực phục vụ cho công nghiệp hóa nhất là trong lĩnh vực cơ khí – Nghề cắt gọt
kim loại là một nghề đào tạo ra nguồn nhân lực tham gia chế tạo các chi tiết máy
móc đòi hỏi các sinh viên học trong trường cần được trang bị những kiến thức,
kỹ năng cần thiết để làm chủ các công nghệ sau khi ra trường tiếp cận được các
điều kiện sản xuất của các doanh nghiệp trong và ngoài nước. Khoa Cơ khí
trường cao đẳng lào cai đã biên soạn cuốn giáo trình mô đun Tiện côn. Nội dung
của mô đun để cập đến các công việc, bài tập cụ thể về phương pháp và trình tự
gia công các chi tiết.
Căn cứ vào trang thiết bị của các trường và khả năng tổ chức học sinh thực
tập ở các công ty, doanh nghiệp bên ngoài mà nhà trường xây dựng các bài tập
thực hành áp dụng cụ thể phù hợp với điều kiện hoàn cảnh hiện tại.
Mặc dù đã rất cố gắng trong quá trình biên soạn, song không tránh khỏi
những sai sót. Chúng tôi rất mong nhận được những đóng góp ý kiến của các
bạn và đồng nghiệp để cuốn giáo trình hoàn thiện hơn.
.
Lào cai, ngày tháng năm 2017
2
MỤC LỤC
TRANG
I. Lời giới thiệu
II. Mục lục
1
2
III. Nội dung tài liệu
Bài 1 Khái niệm về mặt côn
3
Bài 2 Tiện côn bằng dao rộng lưỡi
Bài 3 Tiện côn bằng cách xoay xiên bàn trượt dọc
Bài 4 Tiện côn bằng cách xê dịch ngang ụ động
Bài 5 Phương pháp tiện côn bằng thước côn
IV. Tài liệu tham khảo
12
22
35
44
57
3
BÀI 1: KHÁI NIỆM VỀ MẶT CÔN
Giới thiệu:
Trong máy công cụ và các dụng cụ khác, muốn cho hai chi tiết kết hợp với
nhau mà có thể tháo lắp tùy ý mà không làm ảnh hưởng tới vị trí đã xác định ban
đầu thì có thể lắp ghép bằng mặt côn. Ví dụ: kết hợp giữa lỗ côn nòng ụ động
với mũi nhọn ụ động, kết hợp giữa chuôi côn của mũi khoan ruột gà với bạc
côn...
Mục tiêu:
- Trình bày được các thông số cơ bản của mặt côn và yêu cầu kỹ thuật khi
tiện mặt côn;
- Phân tích được các phương pháp tiện côn và đặc điểm của từng phương
pháp;
- Chọn được phương pháp kiểm tra mặt côn phù hợp với yêu cầu kỹ thuật;
- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, chủ động và tích cực trong học
tập;
- Thực hiện tốt công tác an toàn, phòng chống cháy nổ và vệ sinh công
nghiệp.
Nội dung
1. Các thông số cơ bản của mặt côn.
Mục tiêu:
- Vẽ hình và trình bày được các thông số cơ bản của côn;
- Phân biệt được các loại côn tiêu chuẩn.
Trong kỹ thuật thường sử dụng các chi tiết có mặt côn ngoài và côn trong.
Ví dụ: bánh răng và bạc côn, ổ bi đũa côn…Các dụng cụ để gia công lỗ (mũi
khoan, mũi khoét, mũi doa) có chuôi côn, còn trục chính của máy có lỗ côn để
lắp chuôi côn của dụng cụ cắt hay trục gá. Hai mặt côn này có tâm trùng với tâm
của máy tiện.
4
Hình 1.1. Các loại côn thường dùng
a-Bánh răng côn. b-Mũi khoét côn
c-Mũi tâm. d-Bạc côn. d)Mũi khoan chuôi côn
Các dạng hình côn: Côn thường có ba dạng: Côn đầu nhọn (hình 1.2a), côn
đầu bằng (hình 1.2b) côn một phần trên toàn bộ chiều dài của chi tiết (hình 1.2c)
Hình 1.2. Các dạng côn
a-Côn đầu nhọn. b-Côn đầu bằng.
c-Côn một phần trên chiều dài toàn bộ
Các loại côn tiêu chuẩn:
Côn Mét và côn Mooc (morse) là các loại côn tiêu chuẩn được dùng rộng
rãi nhất trong ngành chế tạo máy
- Côn mooc bao gồm 7 số hiệu: 0, 1, 2, 3,4, 5 và 6, nhỏ nhất là số 0 lớn nhất
là số 6.
- Côn hệ mét gồm 8 số hiệu: 4, 6, 80, 100, 120, 140, 160 và 200, các số
hiệu này chỉ kích thước đường kính lớn của bề mặt côn, còn độ côn k = 1: 20 thì
không đổi.
5
Hình 1.3. Các dạng chi tiết có mặt côn
a-Bánh răng côn. b-Mũi khoét côn. c-Mũi tâm
d-Bạc lót côn. đ-Mũi khoan chuôi côn
BẢNG KÍCH THƯỚC TIÊU CHUẨN CÔN METRIC VÀ CÔN MORSE
TIỆN CÔN
SỐ HIỆU
ĐỘ CÔN K GÓC DỐC
ĐK LỚN
ĐK NHỎ
CHIỀU DÀI
D(mm)
d(mm)
CÔN (mm)
Côn Mét
4
6
0
1
2
3
4
5
6
1/20.000 1025’55”
1/20.000 1025’55”
1/19212 1029’27”
1/20047 1025’43”
1/20020 1025’50”
1/19922 1026’16”
1/19254 1029’15”
1/19002 1029’36”
1/19180 1029’36”
4,100
6,150
2,850
4,400
25
35
Côn
9,212
6,453
53
Morse
12,240
17,980
24,051
31,542
44,731
67,760
80,400
9,396
57
14,583
19,784
25,933
37,574
57,906
70,200
88,400
68
85
108
136
190
204
242
280
356
432
Côn
80 1/20.000 1025’55”
Metric
100 1/20.000 1025’55” 100,500
120 1/20.000 1025’55” 120,600 106,600
160 1/20.000 1025’55” 160,800 143,000
200 1/20.000 1025’55” 201,000 179,400
6
1.2. Các yếu tố của mặt côn
Hình 1.4. Các yếu tố của côn
Mặt côn được đặc trưng bởi các yếu tố cơ bản sau: (hình 1.3)
Góc côn (2): Là góc được tạo bởi hai đường sinh nằm trên cùng một mặt
phẳng đi qua đường tâm của chi tiết.
Góc dốc (): Là góc hợp bởi đường tâm của chi tiết và đường sinh.
Đơn vị: Độ, phút, giây.
Độ côn (k): Là tỷ số giữa hiệu của đường kính lớn và đường kính nhỏ với
chiều dài đoạn côn.
D d
k =
l
Độ dốc (i): Là tỷ số giữa nửa hiệu hai đường kính lớn và nhỏ với chiều dài
đoạn côn.
D d
2l
k
i = tg =
=
2
- D là đường kính đầu mút lớn của mặt côn
- d là đường kính đầu mút nhỏ của mặt côn
- l là chiều dài của mặt côn
Độ nghiêng (độ dốc)
D d
2l
Độ nghiêng được xác định theo công thức sau: i = tg =
7
2. Yêu cầu kỹ thuật khi tiện côn.
Mục tiêu:
- Trình bày được các yêu cầu kỹ thuật của côn;
- Tuân thủ đúng các yêu cầu kỹ thuật.
Đảm bảo chính xác về độ côn.
Đảm bảo đúng các kích thước.
Đường sinh thẳng.
Đảm bảo độ nhám bề mặt.
3. Các phương pháp tiện côn.
Mục tiêu:
- Trình bày được đặc điểm của các phương pháp tiện côn;
- Vận dụng để lựa chọn phương pháp tiện thích hợp cho tùng bề mặt côn cụ
thể.
3.1. Gia công chi tiết côn bằng dao rộng bản:
Theo phương pháp này người ta dùng một dao có lưỡi cắt chính thẳng và
chiều dài lớn, khi cắt lưỡi cắt nghiêng một lượng bằng nửa góc côn so với trục
quay của chi tiết.
Đặc điểm:
Phương pháp này đơn giản, dễ thực hiện với độ chính xác cao.
Độ chính xác phụ thuộc vào lưỡi cắt chính của dao và dưỡng so dao.
Dùng để gia công các chi tiết côn có chiều dài bé hơn 20 mm.
3.2. Gia công chi tiết côn bằng cách xoay xiên bàn trượt dọc phụ:
Mặt côn được gia công nhờ vào chuyển động của dao theo phương nghiêng
so với trục quay của chi tiết. Việc tiến dao được thực hiện bằng bàn trượt dọc
phụ đã được xoay một góc bằng nửa góc côn.
Đặc điểm:
Phương pháp này thực hiện khá phức tạp do phải tính toán, điều chỉnh xoay
bàn trượt dọc phụ.
8
Độ chính xác của mặt côn phụ thuộc vào độ chính xác của mặt chia trên đế
bàn trượt dọc phụ.
Phương pháp này có thể dùng để gia công bề mặt côn có độ dài khoảng
100mm.
3.3. Gia công chi tiết bằng thước côn:
Mặt côn được gia công nhờ vào chuyển động của dao theo phương nghiêng
so với trục quay của chi tiết. Việc tiến dao sẽ được thực hiện bằng bàn xe dao
(tiến dao dọc), quỹ đạo của dao sẽ được quyết định bởi một thanh trượt dẫn
hướng cho bàn dao trên, lắp cứng trên máy, được gọi là thước côn.
Đặc điểm:
Phương pháp này thực hiện phức tạp.
Có thể thực hiện tiến dao tự động.
Phương pháp này dùng để gia công cả côn trong và côn ngoài, với chiều dài
côn phụ thuộc vào chiều dài của thước côn.
Phương pháp này thường dùng để chế tạo chi tiết hàng loạt.
3.4. Gia công chi tiết côn bằng cách đánh lệch ụ động:
Mặt côn được gia công nhờ vào chuyển động của dao theo phương nghiêng
so với trục quay của chi tiết. Việc tiến dao sẽ được thực hiện bằng bàn xe dao
(tiến dao dọc), mặt côn sẽ được tạo nhờ vào độ lệch trục quay của chi tiết với
phương chuyển động chạy dao dọc.
Đặc điểm:
Phương pháp này dùng để gia công các chi tiết dài, có độ côn rất nhỏ.
Có thể chạy dao tự động.
Không gia công được côn trong lỗ.
4. Phương pháp kiểm tra mặt côn.
Mục tiêu:
- Xác định được các tiêu chí đánh giá kỹ thuật cần thiết của sản phẩm;
- Thực hiện các phương pháp kiểm tra phù hợp với yêu cầu kỹ thuật;
- Có ý thức bảo quản và giữ gìn dụng cụ, trang thiết bị.
9
Góc côn được kiểm tra bằng thước đo góc vạn năng, góc mẫu hoặc dưỡng
đo. Độ chính xác của góc côn xác định bằng khe hở giữa mặt côn và dụng cụ
kiểm tra. Nếu khe hở giữa mặt côn và dụng cụ kiểm tra ở phía đầu lớn thì có
nghĩa là độ côn nhỏ đối với trục hoặc lớn đối với lỗ, nếu khe hở ở về phía đầu
nhỏ thì có nghĩa ngược lại.
Hình 1.5. Kiểm tra độ côn trong lỗ bằng calip trục
1-Các vạch giới hạn; 2-Tay cầm; 3-Nút của calip
Hình 1.6.Kiểm tra bằng dưỡng đo
Hình 1.7. Kiểm tra bằng thước đo
góc vạn năng.
CÂU HỎI
Câu 1. Vẽ hình, trình bày các yếu tố cơ bản và công thức tính các yếu tố
của côn?
Câu 2: Trình bày đặc điểm của các phương pháp tiện côn?
10
Đánh giá kết quả học tập:
Kết quả
thực hiện
của
Cách thức và
phương pháp đánh
Điểm
tối đa
TT
Tiêu chí đánh giá
giá
người
học
I
Kiến thức
Trình bày được các thông số
cơ bản của mặt côn
1
2,5
2,5
Vấn đáp, đối chiếu
với nội dung bài học
Phân biệt được các loại côn
tiêu chuẩn
2
Nêu được các yêu cầu cần đạt Vấn đáp, đối chiếu
3
4
2,5
khi tiện côn
với nội dung bài học
Trình bày đặc điểm của các Vấn đáp, đối chiếu
2,5
phương pháp tiện côn
với nội dung bài học
Cộng:
10 đ
II
1
Kỹ năng
Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, Kiểm tra công tác
thiết bị đúng theo yêu cầu của chuẩn bị, đối chiếu
2
4
bài thực tập
với kế hoạch đã lập
Tính toán được các thông số Quan sát các thao tác
cụ thể của côn
2
3
đối chiếu với quy
trình thao tác.
Kiểm tra các yếu tố của côn
Theo dõi việc thực
hiện, đối chiếu với
quy trình kiểm tra
4
Cộng:
10 đ
III Thái độ
Tác phong công nghiệp
1
5
1.1 Đi học đầy đủ, đúng giờ
Theo dõi việc thực 1
hiện, đối chiếu với
nội quy của trường.
1.2 Không vi phạm nội quy lớp
1
học
11
1.3 Bố trí hợp lý vị trí làm việc
1.4 Tính cẩn thận, chính xác
Theo dõi quá trình
làm việc, đối chiếu
với tính chất, yêu cầu
của công việc.
1
Quan sát việc thực
hiện bài tập
1
1
1.5 Ý thức hợp tác làm việc theo Quan sát quá trình
tổ, nhóm
thực hiện bài tập
theo tổ, nhóm
Đảm bảo thời gian thực hiện Theo dõi thời gian
2
bài tập
thực hiện bài tập, đối
chiếu với thời gian
quy định.
2
Đảm bảo an toàn lao động và
vệ sinh công nghiệp
3
3
1
1
Theo dõi việc thực
hiện, đối chiếu với
quy định về an toàn
và vệ sinh công
nghiệp
3.1 Tuân thủ quy định về an toàn
khi sử dụng khí cháy
3.2 Đầy đủ bảo hộ lao động (quần
áo bảo hộ, giày, kính…)
3.3 Vệ sinh xưởng thực tập đúng
1
quy định
Cộng:
10 đ
KẾT QUẢ HỌC TẬP
Tiêu chí đánh giá
Kết quả
thực hiện
Kết quả
học tập
Hệ số
Kiến thức
Kỹ năng
Thái độ
0,3
0,5
0,2
Cộng:
12
BÀI 2: TIỆN CÔN BẰNG DAO RỘNG LƯỠI
Giới thiệu:
Với những chi tiết côn có chiều dài <20mm, dùng dao có lưỡi cắt rộng để
tiện. Độ xiên của lưỡi dao bằng độ dốc của vật gia công, khi tiện thực hiện tiến
dao theo hướng dọc hoặc hướng ngang.
Mục tiêu:
- Vận hành được máy tiện để tiện côn ngoài, côn trong bằng dao lưỡi rộng
đúng qui trình qui phạm, đạt cấp chính xác 8-10, độ nhám cấp 4-5, đạt yêu cầu
kỹ thuật, đúng thời gian qui định, đảm bảo an toàn lao động,vệ sinh công
nghiệp;
- Phân tích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp phòng ngừa;
- Chọn được phương pháp kiểm tra mặt côn phù hợp với yêu cầu kỹ thuật;
- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, chủ động và tích cực trong học tập.
Nội dung:
1. Phương pháp tiện côn ngoài
Mục tiêu:
- Trình bày được phương pháp tiện côn ngoài bằng dao lưỡi rộng;
- Thực hiện đúng trình tự gia công côn ngoài bằng dao lưỡi rộng đạt yêu
cầu kỹ thuật;
- Tuân thủ đúng các quy tắc an toàn trong quá trình làm việc.
1.1. Gá lắp, điều chỉnh phôi.
Phôi được gá kẹp chắc chắn trên mâm cặp hoặc gá trên mâm cặp và một
đầu tâm, cũng có thể gá trên hai mũi tâm nhưng phải đảm bảo đủ cứng vững để
tránh rung động trong quá trình gia công.
1.2. Gá lắp, điều chỉnh dao.
Lưỡi dao phải mài thật thẳng để vật gia công không bị lồi hoặc lõm.
13
Dao phải gá ngay ngắn và theo dưỡng để góc côn đúng. Dao được gá ngay
ngắn áp sát vào mặt trụ của phôi, còn mặt nghiêng của dưỡng tiếp xúc với lưỡi
cắt của dao. Sau khi điều chỉnh xong, bỏ dưỡng ra.
Hình 2.1. Gá dao và tiện côn bằng dao rộng lưỡi
1.3. Điều chỉnh máy.
Điều chỉnh máy để chọn được chế độ cắt phù hợp, bước tiến phù hợp và đặt
dao ở vị trí làm việc ban đầu.
Khi xác định tốc độ cắt để tiện côn phải tính đến độ cứng vững của dao,
cũng như vật liệu chi tiết gia công.
Khi tiện côn vận tốc cắt luôn thay đổi, nên chọn lượng tiến dao nhỏ.
1.4. Cắt thử và đo.
Để dao cách mặt đầu phôi 5 ÷ 10mm.
+ Khởi động trục máy quay.
+ Đưa dao vào cắt thử một đoạn 3 ÷ 5mm.
+ Dùng thước đo góc hoặc dưỡng kiểm tra góc côn vừa cắt thử.
1.5. Tiến hành gia công.
Sau khi cắt thử và kiểm tra đạt yêu cầu, tịnh tiến dao vào phôi để cắt gọt.
Khi cắt cần kết hợp dùng dung dịch trơn nguội để tăng độ bóng.
14
2. Phương pháp tiện côn lỗ
Mục tiêu:
- Trình bày được phương pháp tiện côn trong bằng dao lưỡi rộng;
- Thực hiện đúng trình tự gia công côn trong bằng dao lưỡi rộng đạt yêu
cầu kỹ thuật;
- Tuân thủ đúng các quy tắc an toàn trong quá trình làm việc.
2.1. Gá lắp, điều chỉnh phôi.
Phôi được gá kẹp chắc chắn trên mâm cặp và đủ khỏe để tránh rung động
trong quá trình gia công.
2.2. Gá lắp, điều chỉnh dao.
Lưỡi dao phải mài thật thẳng để vật gia công không bị lồi hoặc lõm.
Dao phải gá ngay ngắn và theo dưỡng để góc côn đúng. Dao được gá ngay
ngắn áp sát vào mặt đầu đã được tiện phẳng của phôi, còn mặt nghiêng của
dưỡng tiếp xúc với lưỡi cắt của dao. Sau khi điều chỉnh xong, bỏ dưỡng ra.
2.2. Gá dao theo dưỡng
Hình 2.3.Tiến dao khi tiện côn
bằng dao tiện rộng lưỡi
2.3. Điều chỉnh máy.
Điều chỉnh máy để chọn được chế độ cắt phù hợp, bước tiến phù hợp và đặt
dao ở vị trí làm việc ban đầu.
15
Khi xác định tốc độ cắt để tiện côn phải tính đến độ cứng vững của dao,
cũng như vật liệu chi tiết gia công.
Khi tiện côn trong vì dao yếu nên chọn tốc độ cắt nhỏ.
2.4. Cắt thử và đo.
Để dao cách mặt đầu phôi 5 ÷ 10mm.
+ Khởi động trục máy quay.
+ Đưa dao vào cắt thử một đoạn 2 ÷ 3mm.
+ Dùng thước đo góc hoặc dưỡng kiểm tra góc côn vừa cắt thử.
2.5. Tiến hành gia công.
Sau khi cắt thử và kiểm tra đạt yêu cầu, tịnh tiến dao vào phôi để cắt gọt.
Khi cắt cần kết hợp dùng dung dịch trơn nguội để tăng độ bóng.
3. Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng
Mục tiêu:
- Trình bày được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục;
- Thực hiện các biện pháp khắc phục được các dạng sai hỏng.
TT
SAI HỎNG
NGUYÊN NHÂN
CÁCH PHÒNG NGỪA
- Điều chỉnh chiều sâu cắt thật
chính xác
- Thực hiện chiều sâu cắt
Góc côn đúng không chính xác
1
- Kiểm tra mức độ chính xác
của thước cặp hoặc dưỡng
trước khi đo và sử dụng du
xích thật chính xác
nhưng kích
thước sai
- Sử dụng dụng cụ đo
hoặc du xích không chính
xác
- Mài dao và gá dao sai
- Lắp dao không đúng tâm
- Dao cùn, mài dao sai góc
độ
- Mài và gá dao lại đúng yêu
cầu.
2 Góc côn sai
- Gá lại dao đúng tâm.
3 Đường sinh
- Lưỡi cắt chính không
- Mài sửa lưỡi cắt chính thật
16
mặt côn
thẳng
thẳng
không thẳng
- Dao gá không ngang tâm - Gá dao ngang tâm
- Dao, phôi gá không chắc
chắn
- Dao và phôi phải gá đủ chặt
Độ nhám
không đạt
4
- Rung động do lưỡi cắt
tham gia cắt gọt quá dài
hoặc bàn dao bị rơ
- Giảm rung động
4. Phương pháp kiểm tra mặt côn
Mục tiêu:
- Xác định được các tiêu chí đánh giá kỹ thuật cần thiết của sản phẩm;
- Thực hiện các phương pháp kiểm tra phù hợp với yêu cầu kỹ thuật;
- Có ý thức bảo quản và giữ gìn dụng cụ, trang thiết bị.
Góc côn được đo bằng thước đo góc vạn năng (hình 2.4c). Trong gia công
hàng loạt góc côn thường được đo bằng dưỡng cứng hoặc dưỡng điều chỉnh.
Hình 2.4. Kiểm tra góc côn của chi tiết
a-Dưỡng cố định; b-Dưỡng điều chỉnh; c-Thước đo góc vạn năng
Các đường kính của mặt côn đo bằng thước cặp hoặc pan me phụ thuộc vào
yêu cầu của độ chính xác gia công. Khi đo kích thước đường kính nhỏ của côn
nên dùng hàm sắc của thước cặp để đo vì dùng hàm đo phẳng của thước đo dễ bị
sai số.
17
5. Kiểm tra sản phẩm.
Mục tiêu:
- Trình bày được các phương pháp kiểm tra côn;
- Kiểm tra được côn bằng một số dụng cụ thông dụng;
- Tuân thủ các quy tắc an toàn khi sử dụng dụng cụ đo kiểm.
Để kiểm tra tổng thể các yếu tố của bề mặt côn trong sản xuất hàng loạt sử
dụng calip trục để kiểm tra côn trong (hình 2.5) và calíp bạc để kiểm tra côn
ngoài (hình 2.6). IT và it là dung sai độ côn nếu một vạch giới hạn trên calíp lọt
lỗ một vạch không lọt là đạt yêu cầu.
Hình 2.5.Kiểm tra côn trong
bằng calip trục
Hình 2.6. Kiểm tra côn ngoài
bằng calip bạc
BÀI TẬP ỨNG DỤNG.
Vít côn M12
NỘI DUNG CÁC BƯỚC
HƯỚNG DẪN
+Rà tròn, kẹp chắc chắn
+Dao mài đảm bảo lưỡi cắt chính
thẳng
1.Gá phôi, tiện mặt đầu.
+ Gá sao cho lưỡi cắt chính cao
ngang tâm vật gia công.
+ Điều chỉnh dao theo dưỡng.
+Tiện phẳng mặt đầu.
18
Tiện đúng kích thước, đúng chiều
2. Tiện 12 L28
dài.
28
3. Vát mặt đầu.Tiện côn = 450
Côn đúng góc độ, phẳng, độ nhẵn
Rz20
45
4. Cắt ren M12 bằng bàn ren. Cắt đứt.
-Ren lắp ghép êm.
-Căt đúng kích thước.
19
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM.
Nội dung đánh
Điểm tối
đa
Điểm
TT
Tiêu chuẩn đánh giá
giá
đánh giá
1 Điểm kỹ thuật
80 đ
10
Đúng kích thước
Đúng kích thước
Đúng góc độ
24
10
12
Góc côn =450
Ren M12
L28
20
10
10
10
10
10 đ
1
Trơn nhẵn, không vỡ
Đúng kích thước
Đúng kích thước
L36
Rz20
2 An toàn lao động
- Trang phục bảo hộ, giầy đầy đủ.
- Bố trí vị trí làm bài gọn gàng.
- Thực hiện đúng nội quy, quy định về an
toàn khi sử dụng dụng cụ, thiết bị.
- Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị.
Thời gian thực hiện
2
4
3
10 đ
10
3
- Đảm bảo đúng thời gian quy định
-Chậm 5 đến dưới 10 phút so với quy định
-Chậm 11 đến dưới 20 phút so với quy định.
-Chậm 20 phút.
-2,5
-5
-10
Huỷ kết
quả.
-Chậm quá 20 phút.
Tổng điểm tối đa
100đ
Tổng điểm đánh giá:
*Chú ý: Điểm kỹ thuật của bài phải đạt từ 50 điểm trở lên mới được cộng các
điểm khác. Tổng điểm đánh giá được quy về thang điểm 10.
Đánh giá kết quả học tập
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình mô đun Tiện côn - Nghề: Cắt gọt kim loại", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_mo_dun_tien_con_nghe_cat_got_kim_loai.pdf

