Giáo trình Động cơ diesel 1 - Nghề: Khai thác máy tàu thủy

CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG HÀNG HẢI I  
GIÁO TRÌNH  
MÔN HỌC: ĐỘNG CƠ DIESEL 1  
NGHỀ: KHAI THÁC MÁY TÀU THỦY  
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG  
(Ban hành kèm theo Quyết định................  
)
Hải Phòng, năm 2017  
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN  
Tài liệu này thuộc loại giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép  
dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích đào tạo, tham khảo cho giảng  
viên và học sinh.  
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh  
thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.  
LỜI GIỚI THIỆU  
Hiện nay cũng như trong tương lai, động cơ Diesel nói chung và động cơ  
Diesel tàu thủy nói riêng đã, đang và sẽ được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh  
vực kinh tế quốc dân, đặc biệt là nghành giao thông đường thủy.  
Động cơ Diesel đã trở thành nguồn động lực chính và phụ cho các tàu biển,  
tàu sông, tàu quân sự…  
Giáo trình động cơ Diesel1 tàu thủy được biên soạn nhằm đáp ứng cho công  
tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu cho giảng viên, sinh viên và học viên tham dự  
các lớp huấn luyện sỹ quan máy tàu biển của trường CĐHH1 Hải Phòng.  
Nội dung giáo trình động cơ Diesel1 trình bày về kết cấu các chi tiết của  
động cơ và các hệ thống phục vụ cho động cơ như: hệ thống phân phối khí; hệ  
thống nhiên liệu; hệ thống bôi trơn; hệ thống làm mát; hệ thống khởi động và đảo  
chiều…  
Do trình độ chuyên môn cũng như kinh nghiệm thực tế còn hạn chế, nên giáo  
trình còn nhiều thiếu sót và chưa đáp ứng đầy đủ. Rất mong được sự đóng góp của  
khoa và nhà trường để giáo trình hoàn thiện hơn.  
Tôi xin chân thành cảm ơn!  
Hải Phòng, ngày 28 tháng 9 năm 2017  
Tham gia biên soạn  
Chủ biên: Ks, Mtr. Quyền Đình Hiến  
MỤC LỤC  
TT  
1
2
3
4
Nội dung  
Trang  
Lời nói đầu  
Mục lục  
1
2
4
5
Danh mục ký hiệu, bảng biểu, chữ viết tắt  
Danh mục hình vẽ, đồ thị  
5
Nội dung  
7
7
7
8
9
Chương 1: Khái niệm chung  
1. Khái niệm và phân loại động cơ Diesel  
1.1. Khái niệm về động cơ Diesel  
1.2. Phân loại động cơ Diesel  
2. Khái niệm về cơ cấu và các chi tiết cơ bản của động cơ  
Diesel  
2.1. Cấu trúc của cơ cấu  
9
2.2. Các chi tiết cơ bản của động cơ Diesel  
3. Các định nghĩa và quy ước cơ bản của Diesel  
Chương 2: Động cơ Diesel 4 kỳ  
1. Cấu tạo cơ bản của động cơ Diesel 4 kỳ  
1.1. Cấu tạo cơ bản của động cơ  
1.2. Đồ thị công  
2. Nguyên lý hoạt động của động cơ  
2.1. Hành trình nạp  
2.2. Hành trình nén  
10  
11  
13  
13  
13  
14  
14  
14  
16  
16  
17  
18  
19  
19  
19  
20  
20  
20  
21  
22  
22  
24  
24  
24  
24  
25  
25  
25  
27  
2.3. Hành trình cháy, giãn nở và sinh công  
2.4. Hành trình xả  
3. Đồ thị tròn  
Chương 3: Động cơ Diesel 2 kỳ  
1. Cấu tạo cơ bản của động cơ Diesel 2 kỳ  
1.1. Cấu tạo cơ bản của động cơ  
1.2. Đồ thị công  
2. Nguyên lý hoạt động của động cơ  
2.1. Hành trình thứ nhất (Hành trình cháy và giãn nở)  
2.2. Hành trình thứ hai (Hành trình nén)  
3. Đồ thị tròn phân phối khí  
4. So sánh động cơ Diesel 2 kỳ và 4 kỳ  
Chương 4: Kết cấu động cơ Diesel  
1. Khái niệm và phân loại ma sát  
1.1. Khái niệm  
1.2. Phân loại ma sát  
1.3. Nguyên nhân gây nên ma sát  
2. Phần tĩnh  
2.1. Nắp xi lanh  
2.2. Thân xy lanh  
1
2.3. Sơ mi xi lanh  
2.4. Chân động cơ  
2.5. Bệ động cơ  
2.6. Ổ đỡ trục khuỷu  
28  
33  
35  
36  
39  
39  
40  
43  
45  
47  
51  
56  
56  
56  
57  
60  
62  
64  
65  
69  
69  
70  
71  
72  
74  
76  
76  
77  
78  
79  
79  
79  
81  
82  
83  
88  
93  
3. Phần động  
3.1. Các dạng chuyển động cơ bản và chuyển động song phẳng  
3.2. Piston  
3.3. Chốt piston  
3.4. Xéc măng  
3.5. Thanh truyền  
3.6. Trục khuỷu và ổ đỡ trục  
Chương 5: Các hệ thống phục vụ động cơ Diesel  
1. Hệ thống phân phối khí  
1.1. Hệ thống phân phối khí động cơ 4 kỳ  
1.2. Xu páp  
1.3. Trục cam  
1.4. Các phương pháp truyền động từ trục khuỷu đến trục cam  
1.5. Các phương pháp truyền động từ trục cam đến xu páp  
1.6. Hệ thống phân phối khí động cơ 2 kỳ  
2. Hệ thống nhiên liệu  
2.1. Nhiệm vụ, yêu cầu đối với hệ thống nhiên liệu  
2.2. Hệ thống nhiên liệu nhẹ  
2.3. Hệ thống nhiên liệu nặng  
2.4. Bơm cao áp  
2.5. Vòi phun  
3. Hệ thống bôi trơn  
3.1. Nhiệm vụ, yêu cầu đối với hệ thống bôi trơn  
3.2. Hệ thống bôi trơn các te ướt  
3.3. Hệ thống bôi trơn các te khô  
4. Hệ thống làm mát  
4.1. Nhiệm vụ, yêu cầu đối với hệ thống làm mát  
4.2. Hệ thống làm mát trực tiếp  
4.3. Hệ thống làm mát gián tiếp  
5. Hệ thống khởi động, đảo chiều  
5.1. Hệ thống khởi động động cơ Diesel  
5.2. Hệ thống đảo chiều  
6
Tài liệu tham khảo  
2
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT  
Stt  
1
Tên chữ viết tắt  
ĐCT- Điểm chết trên  
2
3
4
5
ĐCD- Điểm chết dưới  
Btd- Bậc tự do  
BCA- Bơm cao áp  
Đ/c- Động cơ  
6
SH- Sinh hàn  
7
3
DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ  
Stt  
Tên hình vẽ, đồ thị  
Trang  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Hình 2.1. Cấu tạo động cơ Diesel 4 kỳ  
Hình 2.2. Đồ thị công động cơ Diesel 4 kỳ  
13  
14  
15  
18  
19  
20  
21  
22  
25  
26  
26  
28  
29  
29  
30  
31  
31  
31  
32  
34  
34  
34  
35  
36  
38  
38  
41  
42  
43  
44  
45  
46  
47  
47  
49  
50  
50  
52  
53  
54  
Hình 2.3. Sơ đồ công tác của động cơ Diesel 4 kỳ  
Hình 2.4. Đồ thị tròn phân phối khí của động cơ Diesel 4 kỳ  
Hình 3.1. Cấu tạo cơ bản của động cơ Diesel 2 kỳ  
Hình 3.2. Đồ thị công động cơ Diesel 2 kỳ  
Hình 3.3. Sơ đồ công tác của động cơ Diesel 2 kỳ  
Hình 3.4. Đồ thị tròn phân phối khí của động cơ Diesel 2 kỳ  
Hình 4.1. Bộ phận tĩnh của động cơ Diesel  
10 Hình 4.2. Nắp xi lanh của động cơ Diesel 4 kỳ  
11 Hình 4.3. Nắp xi lanh của động cơ Diesel 2 kỳ  
12 Hình 4.4. Kết cấu thân xi lanh  
13 Hình 4.5. Các kiểu sơ mi xi lanh  
14 Hình 4.6. Kết sơ mi xi lanh động cơ Diesel 2 kỳ  
15 Hình 4.7. Các phương pháp lắp gioăng kín hơi  
16 Hình 4.8. Các phương pháp làm kín nước  
17 Hình 4.9a. Phương pháp dẫn nước làm mát dùng đường khoan  
18 Hình 4.9b. Phương pháp dẫn nước làm mát dùng ống lắp ngoài  
19 Hình 4.10. Bôi trơn sơ mi xi lanh kiểu áp lực cao  
20 Hình 4.11. Chân máy chữ A dùng cho động cơ Diesel lớn  
21 Hình 4.12. Chân máy chữ A đúc rời  
22 Hình 4.13. Chân máy và bệ máy động cơ chữ V  
23 Hình 4.14. Bệ máy có gu giông  
24 Hình 4.15. Bệ máy động cơ Diesel lớn  
25 Hình 4.16. Bệ đỡ trục khuỷu  
26 Hình 4.17. Gối đỡ trục khuỷu  
27 Hình 4.18. Kết cấu piston động cơ Diesel 4 kỳ  
28 Hình 4.19. Các kiểu đỉnh piston  
29 Hình 4.20. Các kiểu lắp ghép chốt piston  
30 Hình 4.21. Các kiểu vòng hãm chốt piston  
31 Hình 4.22. Các kiểu chốt piston  
32 Hình 4.23a. Các kiểu mặt cắt xéc măng hơi đông cơ Diesel  
33 Hình 4.23b. Các kiểu mặt cắt xéc măng dầu đông cơ Diesel  
34 Hình 4.23c. Mối cắt xéc măng hơi đông cơ Diesel  
35 Hình 4.24a. Thanh truyền đầu to liền với thân  
36 Hình 4.24b. Thanh truyền đầu to rới với thân  
37 Hình 4.24c. Mặt cắt ngang thân thanh truyền  
38 Hình 4.25. Kết cấu trục khuỷu động cơ Diesel  
39 Hình 4.26. Các kiểu đường dẫn dâu bôi trơn cho trục khuỷu  
40 Hình 4.27. Các kiểu tay quay động cơ Diesel  
4
41 Hình 5.1. Sơ đồ hệ thống phân phối khí động cơ Diesel 4 kỳ  
42 Hình 5.2a. Xu páp không có hộp  
43 Hình 5.2b. Xu páp có hộp  
56  
58  
58  
58  
59  
61  
62  
44 Hình 5.3. Cấu tạo nấm xu páp  
45 Hình 5.4. Các phương pháp nối cán xu páp với lò xo  
46 Hình 5.5. Sơ đồ trục cam phân phối khí và hệ thống truyền động  
47 Hình 5.6. Sơ đồ hệ thống truyền động từ trục khuỷu đến trục cam  
bằng bánh răng trụ  
48 Hình 5.7. Sơ đồ hệ thống truyền động từ trục khuỷu đến trục cam  
bằng xích  
49 Hình 5.8. Sơ đồ hệ thống truyền động từ trục khuỷu đến trục cam  
bằng bánh răng côn và trục  
63  
64  
50 Hình 5.9. Sơ đồ quét khí cong đơn  
65  
66  
67  
67  
68  
70  
72  
73  
74  
76  
77  
78  
80  
81  
84  
86  
51 Hình 5.10. Sơ đồ quét khí cong có đường quét khí phụ  
52 Hình 5.11. Sơ đồ quét khí cong một bên  
53 Hình 5.12. Sơ đồ quét khí thẳng qua xu páp  
54 Hình 5.13. Sơ đồ quét khí thẳng dùng cho đông cơ piston đối đỉnh  
55 Hình 5.14. Hệ thống nhiên liệu nhẹ  
56 Hình 5.15. Hệ thống nhiên liệu nặng  
57 Hình 5.16. Kết cấu BCA piston rãnh xéo  
58 Hình 5.17. Kết cấu các dạng piston BCA  
59 Hình 5.18. Vòi phun nhiên liệu kiểu kín  
60 Hình 5.19. Sơ đồ hệ thống bôi trỏn các te ướt  
61 Hình 5.20. Sơ đồ hệ thống bôi trỏn các te khô  
62 Hình 5.21. Sơ đồ hệ thống làm mát hở  
63 Hình 5.22. Sơ đồ hệ thống làm mát kín  
64 Hình 5.23. Sơ đồ điều kiện khởi động động cơ Diesel bằng khí nén  
65 Hình 5.24. Hệ thống khởi động bằng khí nén do cam khống chế  
đương khí phụ  
66 Hình 5.25. Hệ thống khởi động bằng khí nén do cam khống chế  
đương khí chính  
87  
67 Hình 5.26. Hệ thống khởi động bằng điện  
68 Hình 5.27. Hệ thống đảo chiều bằng 2 cam, dịch chuyển trục cam  
bằng thủy lực  
88  
89  
69 Hình 5.28. Hệ thống đảo chiều động cơ dùng một cam  
70 Hình 5.29. Hệ thống đảo chiều động cơ bằng hộp số  
90  
91  
5
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC  
Tên môn học: Động cơ Diesel 1  
Mã môn học: MĐ.6840111.14  
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học:  
- Vị trí: Môn học được thực hiện sau khi học xong các môn học: Vẽ kỹ thuật,  
Nhiệt kỹ thuật  
- Tính chất: Động cơ Diesel 1 là môn học chuyên môn rất quan trọng thuộc  
các môn học, mô đun đào tạo học sinh, sinh viên nghành khai thác máy tàu biển.  
- Ý nghĩa và vai trò: Môn học này cung cấp cho sinh viên các kiến thức về  
nguyên lý làm việc của động cơ Diesel, cấu tạo các bộ phận cơ bản của động cơ  
Diesel, sơ đồ và nguyên lý làm việc của các hệ thống phục vụ cho động cơ Diesel.  
Mục tiêu môn học:  
- Về kiến thức: trình bày được nguyên lý hoạt động của động cơ Diesel, cấu  
tạo của các bộ phận chính của động cơ và nguyên lý hoạt động của các hệ thống  
phục vụ động cơ  
- Về kỹ năng: Xác định được vị trí, phương pháp lắp đặt, đặc điểm cấu tạo  
của các bộ phận chính động cơ và các hệ thống phục vụ động cơ trong thực tế.  
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Hình thành và rèn luyện ý thức tổ chức  
kỷ luật, lòng yêu nghề và không ngừng học hỏi, cập nhật kiến thức mới.  
Nội dung của môn học:  
CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM CHUNG  
Mã chương: MH.6840111.14.01  
Giới thiệu: Chương khái niệm chung giới thiệu cho người đọc hiểu về khái niệm,  
phân loại, các định nghĩa và quy ước của động cơ Diesel.  
Mục tiêu:  
- Về kiến thức: Trình bày được khái niệm, phân loại, các định nghĩa và quy  
ước của động cơ Diesel.  
- Về kỹ năng: Áp dụng để phân biệt được các loại động cơ Diesel tàu thủy.  
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Rèn luyện tính cẩn thận, nghiêm túc,  
chủ động, làm việc tập trung và có ý thức bảo vệ con người, thiết bị cꢀng như môi  
trường.  
Nội dung chính:  
1. Khái niệm và phân loại động cơ Diesel  
1.1. Khái niệm về động cơ  
- Động cơ là thiết bị dùng để biến đổi các dạng năng lượng khác nhau thành cơ  
năng.  
6
- Động cơ nhiệt là động cơ dùng để biết đổi nhiệt năng thành cơ năng: Động cơ  
nhiệt bao gồm động cơ đốt trong và động cơ đốt ngoài.  
- Động cơ đốt ngoài là động cơ nhiệt có quá trình biến đổi nhiệt năng thành cơ  
năng thực hiện bên ngoài động cơ. (Ví dụ: máy hơi nước kiểu piston, tua bin hơi  
nước...).  
- Động cơ đốt trong là động cơ nhiệt mà quá trình chuyển hóa từ nhiệt năng  
của môi chát công tác thành cơ năng được thực hiện trong động cơ.  
- Động cơ Diesel là động cơ đốt trong kiểu piston, mà quá trình cháy của hỗn  
hợp nhiên liệu và không khí trong xi lanh động cơ là tự bốc cháy.  
- Động cơ Diesel bốn kỳ là động cơ Diesel thực hiện một chu trình công tác  
cần bốn hành trình của piston tương ứng với hai vòng quay của trục khuỷu.  
- Động cơ Diesel hai kỳ là động cơ Diesel thực hiện một chu trình công tác  
cần hai hành trình của piston tương ứng với một vòng quay của trục khuỷu.  
1.2. Phân loại động cơ Diesel  
1.2.1. Dựa vào cách thực hiện chu trình công các  
- Động cơ Diesel 4 kỳ;  
- Động cơ Diesel 2 kỳ.  
1.2.2. Dựa vào loại nhiên liệu dùng cho động cơ  
- Động cơ Diesel sử dụng nhiên liệu nhẹ;  
- Động cơ Diesel sử dụng nhiện liệu nặng.  
1.2.3. Dựa vào kết cấu buồng cháy  
- Buồng cháy thống nhất: Sử dụng cho động cơ có công suất vừa và lớn;  
- Buộng cháy phân cách: Sử dụng cho động cơ có công suất nhỏ.  
1.2.4. Dựa vào phương pháp nạp khí vào xi lanh  
- Động cơ Diesel tăng áp: Không khí nạp vào xi lanh có áp suất bằng áp  
suất môi trường;  
- Động cơ Diesel không tăng áp: Không khí nạp vào xi lanh có áp suất cao  
hơn áp suất môi trường nhờ máy nén tăng áp dẫn động bằng cơ giới hoặc tua bin  
khí thải.  
1.2.5. Dựa vào cấu tạo động cơ  
- Động cơ Diesel 1 hoặc nhiều xi lanh ;  
- Động cơ Diesel 1 hàng thẳng đứng ;  
7
- Động cơ Diesel 2 hàng kiểu chữ V ;  
- Động cơ Diesel hình sao, hình chữ H, hình chữ w ;  
- Động cơ Diesel có Piston đối đỉnh.  
1.2.6. Dựa vào khả năng thay đổi chiều quay trục khuỷu  
- Động cơ Diesel quay 1 chiều ;  
- Động cơ Diesel quay 2 chiều.  
1.2.7. Dựa vào tốc độ quay của động cơ  
- Động cơ Diesel thấp tốc n < 200 vg/p ;  
- Động cơ Diesel trung tốc 200 < n < 1000 vg/p ;  
- Động cơ Diesel cao tốc n > 1000 vg/ p.  
1.2.8. Dựa vào công dụng của động cơ  
- Động cơ Diesel chính ;  
- Động cơ Diesel phụ.  
1.2.9. Dựa vào kích thước S/D  
- Động cơ Diesel hành trình ngắn S/D = 1.0- 1.5 ;  
- Động cơ Diesel hành trình dài S/D = 2.5- 3.0 ;  
- Động cơ Diesel hành trình siêu dài S/D > 3.0.  
2. Cấu trúc của cơ cấu và các chi tiết cơ bản của động cơ Diesel  
2.1. Cấu trúc của cơ cấu  
2.1.1. Định nghĩa và khái niện cơ bản  
- Chi tiết máy: Máy hay cơ cấu có thể tháo rời thành nhiều bộ phận khác  
nhau, bộ phận không thể tháo rời ra được nữa goi là chi tiết.  
- Khâu: Trong cơ cấu và máy, toàn bộ những bộ phận có thể chuyển động  
tương đối so với bộ phận khác gọi là khâu.  
2.1.2. Thành phần khớp động và khớp động  
- Bậc tự do của khâu:  
+ Một khả năng chuyển động độc lập đối với 1 hệ qui chiếu có 1 btd  
+ Giữa 2 khâu trong mặt phẳng có 3 btd: Tx, Ty, Tz  
+ Giữa 2 khâu trong không gian có 6 btd: Tx, Ty, Tz, Qx, Qy, Qz  
8
- Nối dộng: Để tạo thành cơ cấu, các khâu không thể rời nhau mà phải liên kết  
với nhau theo một qui cách xác định nào đó, sao cho khi nối với nhau các khâu vẫn  
có khả năng chuyển động tương đối với nhau tạo nên nối động giữa các khâu.  
- Khi nối động, các khâu sẽ có thành phần tiếp xúc với nhau. Toàn bộ chỗ tiếp  
xúc giữa 2 khâu gọi là một thành phần khớp động.  
- Hai thành phần khớp động trong một mối ghép nối động 2 khâu hình thành  
nên 1 khớp động.  
2.1.3. Phân loại khớp động  
- Theo số btd bị hạn chế : Khớp động loại k hạn chế k btd hay có k ràng  
buộc.  
- Theo đặc điểm tiếp xúc:  
+ Khớp cao: thành phần khớp động là điểm hay đường.  
+ Khớp thấp: Thành phần khớp động là mặt.  
2.1.4. Lược đồ  
- Để thuận tiện cho việc nghiên cứu, các khớp được biểu diễn trên những  
hình vẽ bằng những lược đồ qui ước.  
- Các khâu được thể hiện qua các lược đồ đơn giản gọi là lược đồ khâu.  
- Trên lược đồ khâu phải thể hiện đầy đủ các khớp chuyển động, các kích  
thước có ảnh hưởng đến chuyển động của khâu và chuyển động của cơ cấu.  
2.2. Các bộ phận cơ bản và các hệ thống phục vụ động cơ Diesel  
Cấu tạo của động cơ Diesel gồm những bộ phận chính như sau:  
2.2.1. Bộ phận động  
Gồm có piston nối với chốt piston (còn gọi là ắc), chốt piston nối với thanh  
truyền (còn gọi là biên), thanh truyền nối với tay quay (còn gọi là cổ biên), tay  
quay nôí với cổ trục khuỷu, trên trục khuỷu có lắp bánh răng truyền động, bánh  
răng truyền động trục khuỷu ăn khớp với bánh răng trung gian, bánh răng trung  
gian ăn khớp với bánh răng trục cam.  
2.2.2 .Bộ phận tĩnh  
Gồm có bệ máy (còn gọi là cácte), chân máy, thân xi lanh (Thân động cơ),  
sơ mi xi lanh, nắp xi lanh và nắp đậy trên cùng gọi là nắp chụp.  
2.2.3. Các hệ thống phục vụ cho động cơ Diesel  
a) Hệ thống phân phối khí  
9
Gồm có cam và trục cam, cần đẩy, đꢀa, đòn gánh, xu páp, lò xo xu páp. Xu  
páp mở ra dưới tác dụng của phần lồi trên cam và đóng lại do lò xo giãn ra.  
b) Hệ thống cung cấp nhiên liệu  
Dùng để chuẩn bị nhiên liệu và cung cấp nhiên liệu vào xi lanh đúng thời  
điểm với lượng xác định. Hệ thống nhiên liệu gồm có bơm chuyển nhiên liệu đưa  
nhiên liệu từ két qua bầu lọc, rồi vào bơm cao áp. Bơm cao áp dưới tác dụng của  
cam nhiên liệu, bơm nhiên liệu qua đường ống cao áp vào vòi phun, rồi phun vào  
xi lanh theo một lượng nhất định phù hợp với phụ tải bên ngoài.  
Cam nhiên liệu và cam phân phối khí thường lắp trên cùng một trục gọi là  
trục cam.  
c) Hệ thống bôi trơn  
Để giảm sự mài mòn do ma sát, trong các động cơ Diesel đều có hệ thống bôi  
trơn. Dầu nhờn được đựng trong các te, nhờ bơm hút, qua lưới lọc, đến bầu lọc,  
qua bầu làm mát, tới các bộ phận có ma sát của động cơ để bôi trơn như: bệ đỡ  
trục khuỷu, đầu to, đầu nhỏ thanh truyền, chốt piston, xi lanh, bệ đỡ trục cam, đòn  
gánh vv… Sau đó tự động rơi xuống các te.  
d) Hệ thống làm mát  
Quá trình nhiên liệu cháy trong xi lanh tạo ra nhiệt độ rất cao, có thể lên tới  
2000oC, làm giảm nhiều độ cứng kim loại. Vậy muốn giữ được độ cứng kim loại,  
ta phải làm mát cho động cơ. Nước làm mát được bơm chuyển vào phần dưới  
thành xi lanh, rồi đi dần lên nắp xi lanh, về bầu làm mát (hoặc ra ngoài nếu làm  
mát bằng nước ngoài tàu). Ở bầu làm mát, nhiệt độ nước làm mát giảm xuống nhờ  
trao đổi nhiệt cho một hệ thống khác và lại qua bơm để bơm đi. Cứ như thế nước  
tuần hoàn trong hệ thống.  
e) Hệ thống tăng áp  
Dùng để tăng công suất của động cơ nhưng kích thước và vòng quay của  
động cơ vẫn giữ nguyên.  
f) Hệ thống khởi động: Dùng để đưa động cơ từ trạng thái dừng sang trạng  
thái làm việc.  
g) Hệ thống đảo chiều: Dùng để đảo chiều quay trục khuỷu của động cơ.  
3. Các định nghĩa và quy ước cơ bản của Diesel  
- Quá trình công tác của động cơ là tổng số tất cả những biến đổi xẩy ra đối  
với môi chất công tác trong xi lanh của động cơ cꢀng như trong những hệ thống  
gắn liền với xi lanh như hệ thống nạp và hệ thống thải khí.  
10  
- Chu trình công tác của động cơ là tập hợp những quá trình biến đổi của môi  
chất công tác xảy ra trong xi lanh của động cơ trong thời gian của một giai đoạn.  
- Kỳ là một phần của chu trình được đánh dấu bằng hai vị trí: Điểm chết trên  
(ĐCT) và điểm chết dưới (ĐCD) của piston.  
- Điểm chết là điểm tại đó piston dừng để đổi chiều chuyển động.  
Điểm chết bao gồm điểm chết trên (ĐCT) và điểm chết dưới (ĐCD).  
- Điểm chết trên (ĐCT) là điểm chết mà piston nằm xa đường tâm trục khuỷu  
nhất.  
- Điểm chết dưới (ĐCD) là điểm chết mà piston nằm gần đường tâm trục  
khuỷu nhất.  
- Hành trình của piston (S) là khoảng cách giữa hai điểm chết.  
- Thể tích buồng đốt (Vc) là không gian bao bởi nắp xi lanh, sơ mi xi lanh và  
đỉnh piston khi piston ở ĐCT.  
- Thể tích toàn bộ (Va) là không gian bao bởi nắp xi lanh, sơ mi xi lanh và  
đỉnh piston khi piston ở ĐCD.  
- Thể tích công tác của xi lanh (Vs): là thể tích được tính bằng hiệu số giữa  
thể tích lớn nhất của xi lanh và thể tích buồng đốt.  
Vs Va Vc  
(1-1)  
D2  
Vs .S  
Trong đó:  
4
D là đường kính xi lanh (mm); S là hành trình piston (mm).  
- Tỷ số nén (Ɛ) của động cơ là tỉ số giữa thể tích lớn nhất của xi lanh và thể  
tích buồng đốt.  
Va Vc Vs  
Vs  
Vc  
  
1  
Vc  
Vc  
(1- 2)  
CÂU HỎI ÔN TẬP  
1. Khái niệm cơ bản về động cỏ Diesel.  
2. Cấu trúc của cơ cấu Diesel.  
3. Các định nghĩa và quy ước về động cơ Diesel.  
4. Các bộ phận cơ bản và các hệ thống phục vụ động cơ Diesel.  
5. Định nghĩa, khái niện cơ bản và các thành phần của cơ cấu.  
11  
CHƯƠNG 2: ĐỘNG CƠ DIESEL 4 KỲ  
Mã chương: MH.6840111.14.02  
Giới thiệu: Chương 2 giới thiệu cấu tạo cơ bản và nguyên lý làm việc của động cơ  
Diesel 4 kỳ.  
Mục tiêu:  
- Về kiến thức: Trình bày được cấu tạo cơ bản và nguyên lý làm việc của  
động cơ Diesel 4 kỳ.  
- Về kỹ năng: Diễn giải được nguyên lý làm việc trên đồ thị công và đồ thị  
tròn.  
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Rèn luyện tính cẩn thận, nghiêm túc,  
chủ động, làm việc tập trung và có ý thức bảo vệ con người, thiết bị cꢀng như môi  
trường.  
Nội dung chính:  
1. Cấu tạo cơ bản của động cơ Diesel 4 kỳ  
1.1 Cấu tạo cơ bản của động cơ  
1
2
3
4
7
8
9
10  
11  
5
6
12  
13  
Hình 2.1. Cấu tạo động cơ Diesel 4 kỳ  
1. Ống hút 2. Xu páp hút 3. Vòi phun 4. Thân máy  
5. Chân máy 6. Bệ máy 7. Ống xả 8. Xu páp xả  
9. Nắp xi lanh 10. Piston 11. Chốt piston  
12. Thanh truyền (Biên) 13. Trục khuỷu  
12  
1.2. Đồ thị công  
P
z1  
z
c
x
c,  
b,  
d2  
d1  
b
a
r
Po  
r,  
V
o
VS  
VC  
ĐCT  
ĐCD  
Hình 2.2. Đồ thị công động cơ Diesel 4 kỳ  
ra - Hành trình nạp; ac- Hành trình nén;  
cb - Hành trình cháy và giãn nở ; br- Hành trình xả  
b’- Điểm mở sớm của xu páp xả ; r’- Điểm đóng muộn của  
xu páp xả ; d1- Điểm mở sớm của xu páp hút ; d2- Điểm đóng  
muộn của xu páp hút ; c’- Điểm phun sớm nhiên liệu ;  
Vc- Thể tích buồng đốt ; Vs- Thể tích công tác của xi lanh  
ĐCT- Điển chết trên ; ĐCD- Điểm chết dưới  
2. Nguyên lý hoạt động của động cơ Diesel 4 kỳ  
Động cơ Diesel 4 kỳ là loại động cơ khi hoàn thành một chu trình công tác  
phải chạy bốn hành trình tức là trục khuỷu phải quay hai vòng, nếu tính theo góc  
độ thì trục khuỷu phải quay 720o.  
Sau đây ta xét từng hành trình của động cơ Diesel 4 kỳ.  
2.1. Hành trình nạp khí (hình 2.3a)  
Ở đầu hành trình thứ nhất (Piston ở ĐCT) toàn bộ thể tích buồng nén chứa  
đầy sản phẩm cháy còn sót lại của chu trình trước và được gọi là khí sót, điểm đặc  
trưng của nó là điểm r trên đồ thị công (hình 2.2), áp suất khí sót gần bằng áp suất  
khí trời bên ngoài.  
Khi trục khuỷu quay, piston đi từ ĐCT xuống ĐCD, do thể tích không gian  
phía trên piston tăng, nên trong xi lanh hình thành chân không và dưới tác dụng  
của hiệu số áp suất ngoài và trong xi lanh, không khí được hút vào xi lanh qua xu  
páp nạp, lúc này xu páp thải đóng. Khi piston đến ĐCD xu páp hút đóng chặt lại,  
13  
kết thúc hành trình nạp khí. Trên đồ thị công hành trình nạp ứng với đoạn đường  
cong r r, a.  
Trong thực tế xu páp nạp được mở sớm hơn một chút trước khi piston tới  
ĐCT (điểm d1 trên đồ thị công), góc ứng với đoạn d1r hay góc 1 trên hình 2.4 goi  
là góc mở sớm của xu páp nạp, làm như vậy là để khi piston đến ĐCT thì xu páp  
nạp đã mở tương đối lớn, tiết diện lưu thông của xu páp nạp tương đối rộng, do đó  
giảm được sức cản và nạp được nhiều không khí mới hơn. Đồng thời xu páp nạp  
cꢀng đóng muộn hơn so với ĐCD (điểm d2 trên đồ thị công), góc ứng với đoạn ad2  
hay góc 2 trên hình 2.4 là góc đóng muộn của xu páp nạp. Làm như vậy là để lợi  
dụng có hiệu quả hiệu số áp suất p0 - pa và quán tính của không khí lưu động trong  
ống nạp, để tăng thêm lượng khí nạp mới vào trong xi lanh.  
Do đó, quá trình nạp không phải kết thúc ở ĐCD mà ở điểm bắt đầu quá  
trình nén thực tế (lúc mà xu páp nạp đóng hoàn toàn), vì vậy thời gian thực tế của  
quá trình nạp lớn hơn thời gian của hành trình nạp.  
6
7
8
9
5
10  
4
2
3
1
11  
c)  
b)  
d)  
a)  
Hình 2.3. Sơ đồ công tác của động cơ Diesel 4 kỳ  
a. Hành trình nạp khí  
b. Hành trình nén khí  
c. Hành trình cháy và giãn nở  
d. Hành trình thải khí  
1. Bệ máy; 2. Thân máy; 3. Thanh truyền; 4. Chốt piston;  
5. Piston; 6. Xu páp hút; 7. Đường ống hút; 8. Vòi phun;  
9. Đường ống xả; 10. Xu páp xả; 11. Tay quay.  
14  
2.2. Hành trình nén khí (hình 2.3b).  
Hai xu páp nạp và thải đều đóng. Piston đi từ ĐCD lên ĐCT, không khí trong  
xi lanh bị nén dần lại. Khi piston đến gần ĐCT thì thể tích chỉ bằng 1/16 đến 1/22  
thể tích ban đầu. Nói cách khác, tỷ số nén nằm trong phạm vi 16: 1 đến 22:1, nên  
áp suất trong xi lanh tăng lên rất cao, có thể lên tới 40 hoặc 50 atmôtphe và nhiệt  
độ có thể lên tới 600oC đến 700oC. Với nhiệt độ như thế nhiên liệu phun vào sẽ  
cháy ngay (loại nhiên liệu ma dút thường tự cháy ở 360oC đến 450oC dưới áp suát  
khí quyển).  
Trên đồ thị công (hình 2.2) hành trình nén được thể hiện bằng đoạn ac´c.  
Nhưng quá trình nén thực tế chỉ bắt đầu khi các xu páp nạp và thải đóng hoàn  
toàn, tức là không khí mới và khí sót trong xi lanh đã hoàn toàn cách ly với môi  
trường bên ngoài. Vì vậy, thời gian thực tế của quá trình nén nhỏ hơn thời gian  
của hành trình nén.  
Ở gần cuối quá trình nén (điểm c’), nhiên liệu được phun vào xi lanh nhờ vòi  
phun 5 (hình 2.1) lắp trên nắp xi lanh. Việc phun sớm nhiên liệu vào xi lanh so với  
ĐCT là rất cần thiết vì yêu cầu phải có một thời gian để chuẩn bị cho nhiên liệu  
cháy tốt (phân bố đều nhiên liệu trong thể tích xi lanh, sấy nóng nhiên liệu tới  
nhiệt độ tự bốc cháy trong không khí nén vv…  
Đoạn c’c” trên (hình 2.2) tương ứng với góc 3 trên đồ thị tròn (hình 2.4)  
được gọi là góc phun sớm.  
Thời gian chuẩn bị cho nhiên liệu bốc cháy dài hay ngắn phụ thuộc vào rất  
nhiều yếu tố: Tính chất nhiên liệu, chất lượng sương mù hóa khi phun nhiên liệu  
vào xi lanh, nhiệt độ và áp suất của không khí nén và sự vận động của không khí  
trong xi lanh.  
2.3. Hành trình cháy và giãn nở (hình 2.3c):  
Hành trình này xẩy ra khi piston đi từ ĐCT xuống ĐCD, nó gồm quá trình  
cháy và quá trình giãn nở. Sau khi kết thúc giai đoạn chuẩn bị cháy, số nhiên liệu  
trong xi lanh được cháy nhanh, áp suất tăng lên mãnh liệt và trên đồ thị công được  
biểu thị bằng đoạn cz1 (hình 2.2). Sau đó sự cháy tiến hành tương đối đều hơn vì  
số nhiên liệu có trong xi lanh được cháy nhanh hơn nhờ nhiệt độ môi chất trong xi  
lanh sau khi cháy phần nhiên liệu ban đầu cao hơn làm cho nhiên liệu được sấy  
nóng nhanh hơn.  
Trên đồ thị công (hình 2.2), giai đoạn cháy đó được biểu thị bằng đoạn z1z  
với áp suất không đổi. Quá trình cháy được kết thúc hoàn toàn khi áp suất giảm  
(điểm x đồ thị công), và tiếp đó là quá trình giãn nở của sản phẩm cháy. Hiện  
tượng cháy kéo dài trên đường giãn nở không ngăn nổi việc giảm áp suất, bởi vì  
cường độ toả nhiệt do cháy lúc này đã giảm, còn tốc độ của piston lại tăng lên. Áp  
suất trong quá trình cháy và giãn nở truyền trực tiếp cho piston để sinh công có  
15  
ích, vì vậy, hành trình thứ 3 này còn gọi là hành trình công tác (đường c-z1-z-x-b”  
trên đồ thị công).  
2.4. Hành trình thải khí (hình 2.3d):  
Ở hành trình này piston đi từ ĐCD lên ĐCT và tiến hành đẩy sản vật cháy ra  
khỏi xi lanh của động cơ thông qua xu páp thải.  
Trước khi kết thúc hành trình thứ 3, xu páp thải đã được mở sớm so với ĐCD  
(điểm b’ trên hình 2.2). Góc tương ứng với đoạn b’b” hoặc góc 5 trên đồ thị tròn  
(hình 2. 4) gọi là góc mở sớm của xu páp thải. Làm như vậy là để giảm áp suất khí  
sót Pr trong xi lanh ở giai đoạn thải khí và do đó giảm được công âm tiêu hao cho  
việc đẩy khí thải ra ngoài của piston. Ngoài ra, khi giảm áp suất Pr, lượng khí sót  
trong xi lanh cꢀng được giảm vì vậy tăng được lượng khí nạp mới vào xi lanh.  
Đồng thời để thải sạch sản phẩm cháy, xu páp thải được đóng muộn hơn so với  
ĐCT (điểm r’ trên đồ thị công). Góc ứng với đoạn r r’ hoặc góc 6 trên đồ thị tròn  
(hình 2.4) gọi là góc đóng muộn của xu páp thải.  
Do có sự mở sớm và đóng muộn của xu páp thải nên thời gian thực tế của  
quá trình thải lớn hơn thời gian của hành trình thải.  
Trên đồ thị công đoạn d1rđược gọi là thời kỳ trùng điệp của xu páp nạp và  
xu páp thải, là thời kỳ mà cả hai xu páp nạp và thải đều mở. Góc 1 + 6 (hình2.4)  
gọi là góc mở trùng điệp của hai xu páp.  
Qua phân tích, nghiên cứu ở trên ta có thể rút ra một số kết luận về chu trình  
công tác của động cơ Diesel 4 kỳ:  
Toàn bộ chu trình công tác được thực hiện trong hai vòng quay của trục  
khuỷu.  
Trong bốn hành trình của động cơ chỉ có duy nhất một hành trình cháy và  
giản nở là sinh công, còn ba hành trình nạp, nén và thải khí là sự chuẩn bị và được  
thực hiện nhờ động năng của khối lượng vận động quay (trục khuỷu, bánh đà) và  
nhờ công của các xi lanh khác.  
Thời điểm mở và đóng các xu páp nạp và thải cꢀng như thời điểm phun nhiên  
liệu hoặc đốt cháy hỗn hợp không khí và nhiên liệu không trùng với các ĐCT và  
ĐCD của piston, đựơc gọi là thời điểm phối khí, thể hiện rõ trên đồ thị tròn phối  
khí.  
Việc lựa chọn các góc phân phối khí đúng hay sai có ảnh hưởng rất nhiều  
đến công suất và tính kinh tế của động cơ, thông thường các góc phân phối khí này  
được xác định bằng thực nghiệm. Về góc phân phối khí, có thể tham khảo thêm ở  
bảng1 cho một số động cơ Diesel 4 kỳ.  
16  
3. Đồ thị tròn  
§CT  
6
4
°
20-50  
§CD  
Hình 2.4. Đồ thị tròn phân phối khí  
của động cơ Diesel 4 kỳ  
1 - Góc mở sớm xu páp nạp  
2 - Góc đóng muộn xu páp nạp  
1-2 - Toàn bộ góc mở của xu páp nạp  
2-3 - Góc ứng với quá trình nén.  
3 - Góc phun sớm.  
3-4 - Góc ứng với quá trình cháy và quá trình giãn nở.  
5 - Góc mở sớm xu páp thải  
6 - Góc đóng muộn xu páp thải  
5-6 - Toàn bộ góc mở của xu páp thải  
CÂU HỎI ÔN TẬP  
1. Vẽ sơ đồ cấu tạo động cơ Diesel 4 kỳ, trình bày các định nghĩa và quy ước về  
động cơ.  
2. Vẽ sơ đồ nguyên lý và trình bày nguyên lý làm việc của động cơ Diesel 4 kỳ.  
3. Vẽ đồ thị công và trình bày nguyên lý làm việc của động cơ Diesel 4 kỳ.  
4. Vẽ đồ thị tròn và trình bày nguyên lý làm việc của động cơ Diesel 4 kỳ.  
17  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 95 trang yennguyen 27525 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Động cơ diesel 1 - Nghề: Khai thác máy tàu thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_dong_co_diesel_1_nghe_khai_thac_may_tau_thuy.pdf