Giáo trình Phay, bào mặt phẳng ngang, song song, vuông góc, nghiêng - Nghề: Cắt gọt kim loại
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
TRƯỜNG CAO ĐẲNG LÀO CAI
GIÁO TRÌNH
PHAY, BÀO MẶT PHẲNG NGANG,
SONG SONG, VUÔNG GÓC, NGHIÊNG
NGHỀ: CẮT GỌT KIM LOẠI
TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP + CAO ĐẲNG
LƯU HÀNH NỘI BỘ
NĂM 2017
1
LỜI GIỚI THIỆU
Trong chiến lược phát triển và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục
vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước. Đào tạo nguồn nhân
lực phục vụ cho công nghiệp hóa nhất là trong lĩnh vực cơ khí – Nghề cắt gọt
kim loại là một nghề đào tạo ra nguồn nhân lực tham gia chế tạo các chi tiết máy
móc đòi hỏi các sinh viên học trong trường cần được trang bị những kiến thức,
kỹ năng cần thiết để làm chủ các công nghệ sau khi ra trường tiếp cận được các
điều kiện sản xuất của các doanh nghiệp trong và ngoài nước. Khoa Cơ khí -
động lực Trường Cao Đẳng Lào Cai đã biên soạn cuốn giáo trình mô đun Phay,
bào mặt phẳng ngang,song song, vuông góc, nghiêng. Nội dung của mô đun để
cập đến các công việc, bài tập cụ thể về phương pháp và trình tự gia công các
chi tiết.
Căn cứ vào trang thiết bị của các trường và khả năng tổ chức học sinh thực tập ở
các công ty, doanh nghiệp bên ngoài mà nhà trường xây dựng các bài tập thực
hành áp dụng cụ thể phù hợp với điều kiện hoàn cảnh hiện tại.
Lào cai, ngày tháng năm 2017
3
BÀI 1. VẬN HÀNH VÀ BẢO DƯỠNG MÁY PHAY,
MÁY BÀO VẠN NĂNG
Giới thiệu: Máy phay, máy bào là loại máy công cụ dùng để cắt gọt vật liệu kim
loại hoặc phi kim loại với các hình dáng chi tiết như mặt phẳng, các loại rãnh
bậc, các mặt định hình, đặc biệt trong nghành khuôn mẫu máy phay đóng vai
trò rất quan trọng gia công các biên dạng phức tạp. Máy phay gồm có nhiều loại
như máy phay đứng, máy phay ngang, máy phay chuyên dùng, máy phay điều
khiển số( Máy phay CN, máy phay CNC)
Mục tiêu:
+ Trình bày được tính năng, cấu tạo của máy phay, máy bào; các bộ phận máy
và các phụ tùng kèm theo máy
+ Trình bày được quy trình thao tác vận hành máy phay, máy bào vạn năng.
+ Phân tích được quy trình bảo dưỡng máy phay, máy bào vạn năng.
+ Vận hành được máy phay, máy bào đúng quy trình, quy phạm đảm bảo an
toàn cho người và máy.
+ Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực
trong học tập.
1.Vận hành máy phay
Mục tiêu:
+ Trình bày được tính năng, cấu tạo của máy phay, máy bào; các bộ phận máy
và các phụ tùng kèm theo máy
+ Trình bày được quy trình thao tác vận hành máy phay vạn năng.
+ Phân tích được quy trình bảo dưỡng máy phay.
+ Vận hành được máy phay đúng quy trình, quy phạm đảm bảo an toàn cho
người và máy.
+ Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực
trong học tập.
1.1.Cấu tạo máy phay
1.1.1.Nguyên lý chuyển động:
4
+ Chuyển động chính: Trục
chính mang dao quay tròn tại
chỗ tạo ra vận tốc cắt (v) và
có thể quay được hai chiều.
+ Bàn máy: Mang phôi tiến
thẳng đến dao để dao cắt gọt,
thực hiện chuyển động chạy
dao S ( hình 1.1)
Trục chính máy phay
v
dao
Phô
S
Bàn máy
Hình 1.1: Chuyển động cơ bản trên máy phay
1.1.2.Phân loại và ký hiệu máy phay
1.1.2.1. Phân loại máy phay:
Theo khả năng công nghệ và phạm vi sử dụng, máy phay được phân thành 2
nhóm chính là máy vạn năng và máy chuyên dùng( hình 1.2).
a) Máy vạn năng: là những máy phay có khả năng thực hiện được nhiều công
việc phay khác nhau, được sử dụng phổ biến trong các phân xưởng, xí nghiệp cơ
khí sửa chữa, chế tạo đơn chiếc đến hàng loạt như:
- Máy phay bàn công xôn ( có các kiểu máy phay đứng, máy phay ngang, máy
phay ngang vạn năng, máy phay dụng cụ vạn năng…)
- Máy phay bàn không công xôn ( còn gọi là máy phay bệ liền) gồm hai loại: có
bàn gá quay và không có bàn gá quay.
- Máy phay giường ( có loại máy phay giường một trụ, máy phay giường hai
trụ).
b) Máy chuyên dùng: là những máy phay chỉ dùng để thực hiện một dạng công
nghệ nhất định. Gồm các loại máy như: Máy phay rãnh then, máy phay chép
hình, máy phay lăn răng.
1.1.2.2.Ký hiệu máy phay.
Mỗi nước có qui định về kí hiệu máy phay khác nhau. Sau đây là qui định về kí
hiệu máy phay của Nga và Việt Nam.
a) Theo qui định của Nga.
5
Chia máy cắt kim loại thành 9 nhóm, mỗi nhóm có 9 kiểu. Mỗi kiểu máy được
kí hiệu bằng nhóm các chữ số và đôi khi có kèm theo một hoặc hai, ba chữ cái
vần tiếng Nga.
Ý nghĩa các chữ số và chữ cái đó như sau:
+ Chữ số thứ nhất chỉ nhóm máy: 1- Tiện; 2- Khoan và Doa; 3- Mài; 4- Máy tổ
hợp; 5- Gia công răng và ren; 6- Phay; 7- Bào, xọc và chuốt; 8- Cưa, cắt; 9-
Nhóm các máy khác chưa phân loại.
+ Chữ số thứ 2 chỉ kiểu máy: Với máy phay.
Số 1- Máy phay đứng bàn công xôn.
Số 2- Máy phay tác dụng liên tục.
Số 3- Kiểu máy bất kỳ, không phân loại.
Số 4- Máy phay chép hình, khắc chữ, số.
Số 5- Máy phay bàn không công xôn.
Số 6- Máy phay giường.
Số 7- Máy phay dụng cụ vạn năng.
Số 8- Máy phay ngang vạn năng bàn công xôn.
Số 9- Các kiểu máy phay khác.
+ Chữ số thứ 3 ( đôi khi có thêm chữ số thứ 4) chỉ kích thước đặc trưng của máy
- với máy phay bàn công xôn, chữ số thứ 3 chỉ cỡ kích thước làm việc của bàn
máy.
Cỡ 0: có bàn máy rộng ( 200 x 800) mm.
Cỡ 1:
Cỡ 2:
Cỡ 3:
Cỡ 4:
Cỡ 5:
-
-
-
-
-
( 250 x 1000) mm.
( 320 x 1250) mm hoặc ( 270 x 1340) mm.
(400 x 1600) mm hoặc ( 420 x 1500) mm.
( 500 x 2000) mm.
( 650 x 2500) mm.
+ Các chữ cái: nếu ở giữa chữ số thứ nhất và chữ số thứ haichỉ máy đã cải tiến
trên cơ số máy cũ cùng kiểu.
Thí dụ. Các kí hiệu: 682, 6H82, 612, 6P13.
- 682: Máy phay ngang vạn năng bàn công xôn có kích thước làm việc mặt bàn
6
máy cỡ 2 là 320 x 1250 mm.
- 6H82: Máy phay ngang vạn năng bàn công xôn đã cải tiến trên cơ sở máy 682.
- 612: Máy phay đứng bàn công xôn có kích thước làm việc mặt bàn máy cỡ 2 là
320 x 1250 mm.
- 6P13: Máy phay đứng bàn công xôn có kích thước làm việc mặt bàn máy cỡ 3
là 400 x 1600 mm đã cải tiến trên cơ sở máy 612.
b) Theo qui định của Việt Nam.
Chia máy cắt kim loại thành 12 nhóm mỗi nhóm có 9 kiểu tương tự như của
Nga. Các nhóm được kí hiệu bằng chữ cái đầu tên máy: T- Tiện; K- Khoan; D-
Doa; M- Mài và đánh bóng; R- Gia công răng; V- Gia công ren vít; P- Phay; B-
Bào và xọc; Ch- Chuốt; Đi- Gia công bằng tia lửa địên; C- Cưa và cắt; L- Các
loại khác.
Kiểu máy, kích thước đặc trưng của máy, kí hiệu bằng chữ số giống như qui
định của Nga. Nếu máy đã cải tiến trên cơ sở máy cũ cùng kiểu sẽ có thêm các
chữ cái A, B, C… đặt ở cuối kí hiệu.
Thí dụ. Kí hiệu: P82, P12.
- P82: Máy phay ngang vạn năng bàn công xôn có kích thước làm việc mặt bàn
máy cỡ 2 là 320 x 1250 mm.
- P12: Máy phay đứng bàn công xôn có kích thước làm việc mặt bàn máy cỡ 2 là
320 x 1250 mm.
Ngoài ra còn có máy phay điều khiển theo chương trình số CNC.
Trong các loại máy phay trên, máy phay bàn công xôn là được sử dụng thông
dụng nhất, có tính vạn năng cao, dễ sử dụng, có thể thực hiện tất cả các công
việc về phay.
7
a) Máy phay ngang
b)Máy phay đứng
c)Máy phay giường
Hình 1.2: Một số loại máy phay điển hình.
1.1.3. Máy phay bàn công xôn.
1.1.3.1. Đặc điểm cấu tạo và công dụng:
1.1.3.1.1. Đặc điểm cấu tạo:
Giá đỡ bàn máy ( bàn trượt đứng) có kết cấu kiểu dầm công xôn, nên bàn máy
có thể chuyển động theo ba phương vuông góc: dọc - ngang - đứng tương ứng
với hệ trục toạ độ đề các vuông góc X - Y – Z( Hình 1.3).
Hình 1.3: Hệ toạ độ trên máy phay đứng
8
1.1.3.1. 2.Công dụng:
a)
b)
c)
f)
d)
e)
g)
h)
k)
Hình 1.4: Công việc phay cơ bản
e. Phay mặt bậc.
a. Phay mặt phẳng
b. Phay rãnh thẳng góc
f. Phay rãnh cong.
c. Phay rãnh V.
g. Phay rãnh đuôi én.
Có thể làm được tất cả các công việc về phay như: phay mặt phẳng; phay các
loại rãnh, bậc; phay mặt cong; phay bánh răng; phay khuân mẫu( hình 1.4). Vì
có tính vạn năng cao như vậy nên máy phay bàn công xôn được sử dụng rộng rãi
trong các phân xưởng, xí nghiệp từ sản xuất vừa, nhỏ, đến sản xuất lớn, phân
xưởng dụng cụ, phân xưởng sửa chữa.
1.1.3.2. Phân loại máy phay bàn công xôn.
Máy phay bàn công xôn có nhiều kiểu, nhưng có thể quy về ba kiểu chính như
sau:
1.1.3.2.1.Máy phay đứng bàn công xôn (hình 1.5a).
+ Trục chính (D): thẳng đứng và vuông góc với mặt bàn máy.
+ Khối bàn máy có ba bộ phận chính.
1- Bàn máy (bàn trượt dọc).
2- Bàn trượt ngang.
3- Bàn trượt đứng (giá đỡ bàn máy).
1.1.3.2.2.Máy phay ngang bàn công xôn (hình 1.5 b).
+ Trục chính (D) nằm ngang và song song với mặt bàn máy.
9
+ Khối bàn máy có ba bộ phận:
1- Bàn máy.
2- Bàn trượt ngang.
3- Bàn trượt đứng.
1.1.3.2.3.Máy phay ngang vạn năng (hình 1.5 c).
+ Trục chính (D) nằm ngang và song song với mặt bàn máy, ngoài ra còn có thể
được trang bị thêm đầu đứng đơn giản (C’) hoặc đầu đứng vạn năng, đầu xọc để
có trục chính phụ (D’) như máy phay đứng.
+ Khối bàn máy: có 4 bộ phận.
1- Bàn máy.
2- Bàn xoay có tác dụng để xoay bàn máy theo mặt phẳng ngang từ 00 đến
450. Khi phay rãnh xoắn trên mặt trụ.
3- Bàn trượt ngang.
4- Bàn trượt đứng.
C
D
m
C
D
K
8
0
1
2
1
K
2
3
3
B
B
A
A
b)
a)
C
D
C’
D’
1
2
1
K
3
4
B
Hình 1.5: Phân loại máy phay bàn công xôn.
A
c
10
1.1.3.3.Các bộ phận chính máy phay bàn công xôn.
Các máy phay bàn công xôn nói chung có thể có hình thức, kết cấu khác nhau
nhưng về nguyên ký đều có 7 bộ phận chính sau:
- Đế máy: để đỡ toàn bộ máy, bên trong rỗng chứa dung dịch tưới nguội cho dao
và phôi khi phay.
- Thân máy: Trong rỗng và chia làm 2 khoang, khoang dưới chứa hệ thống
mạch điện của máy; khoang trên chứa hộp tốc độ trục chính và dầu bôi trơn cho
hộp tốc độ trục chính.
- Với máy đứng gọi là đầu máy để lắp trục chính; với máy ngang gọi là cần
ngang để lắp giá đỡ trục gá dao (m).
- Trục chính: Để lắp trục gá dao phay.
- Khối bàn máy: Gồm có 3 hoặc 4 bộ phận như đã nêu ở trên, trong đó bàn máy
(1) trên mặt có 2 3 rãnh T để luồn bu lông gá phôi, đồ gá.
- Các hộp tốc độ: Có 2 hộp tốc độ, một hộp tốc độ cho trục chính, một hộp tốc
độ cho bàn máy thường được lắp ở cạnh hoặc phía trong bàn trượt đứng.
- Các động cơ điện: Thường có từ 2 4 động cơ điện. Động cơ cho trục chính,
động cơ cho bàn máy, động cơ bơm dầu bôi trơn, động cơ bơm dung dịch tưới
nguội. Trong bốn động cơ trên động cơ cho trục chính (K1) là động cơ có công
suất lớn nhất.
Trục chính
Cần ngang
Giá đỡ
Động cơ
Thân máy
Khối bàn
máy
Đế máy
Hình 1.6: Các bộ phận chính máy phay bàn công xôn.
11
1.2. Các phụ tùng kèm theo máy phay
Các phụ tùng kèm theo máy phay đóng vai trò rất quan trọng nó quyết định tính
công nghệ để gia công các chi tiết với độ phức tạp khác nhau. Dưới đây là một
số phụ tùng đi kèm theo máy phay.
1.2.1.Bu lông- Bích kẹp –Tấm kê:
Dùng để kẹp trực tiếp các chi tiết lớn, hoặc các chi tiết có hình dạng phức tạp
trên bàn máy( hình 1.7 và hình 1. 8). Bu lông- Bích kẹp –Tấm kê thường đi theo
bộ với các kích cơ khác nhau( hình 1.9).
7
4
3
5
2
1
Hình 1.7: Gá chi tiết bằng bích kẹp thẳng
1.Bàn máy; 2.Chi tiết gia công; 3.Bích kẹp;
4.Bulông; 5. Đai ốc; 6.Vòng đệm; 7. Tâm kê
Hình 1.8: Gá chi tiết bằng
bích kẹp vạn năng cong
Hình 1.9: Bộ bu lông, đai ốc, bích kẹp,
tấm kê dùng trong nghề phay
12
1.2.2. Ke gá:
Dùng để gá phay bao mặt cạnh các tấm mỏng,chi tiết có chiều cao lớn không
phù hợp gá trên ê tô hay gá trực tiếp bàn máy. Ke gá có nhiều loại: Ke gá 900 cố
định( hình 1.10), ke gá vạn năng có điều chỉnh được góc độ( hình 1.11)
a)
b)
Hình 1.10: Các loại ke gá
a) Ke gá có khoan các lỗ, b) Ke gá có rãnh chữ T
Hình 1.11: Ke gá vạn năng
1.2.3. Êtô:
Dùng để gá các chi tiết vừa và nhỏ với các hình dạng đơn giản, thường áp dụng
trong sản xuất đơn chiếc. Một số loại Ê tô thường dùng trong nghề phay( hình
1.12).
13
a)
b)
c)
Hình 1.12: Các loại Ê tô thường dùng
a- Ê tô không có đế xoay
b- Ê tô có đế xoay
c- Ê tô vạn năng
1.2.4. Ụ phân độ
1.2.4. 1.Ụ phân độ trực tiếp:Dùng để gá phay các chi tiết có số phần đều nhau
trên phôi ít( hình 1.13- hình 1.14).
Hình 1.13: Ụ phân độ trực tiếp
Hình 1.14: Sơ đồ gá đặt phay trên ụ phân độ trực tiếp
14
1.2.4. 2.Ụ chia vạn năng:
Ụ chia vạn năng được sử dụng trong các trường hợp sau:
+ Gá phay các chi tiết dạng tròn hoặc đoạn thẳng cần chia thành các phần bất kỳ
đều nhau hoặc không đều nhau như: bánh răng, thanh răng, dao phay,dao doa,
khắc thước,khắc vạch trên các vòng du xích.
+ Gá phay rãnh trên mặt côn, rãnh trên mặt đầu dạng trụ, rãnh xoắn,rãnh xoắy,
cam acsimet.
Hình 1.15: Ụ chia vạn
năng
Hình 1.16: Phay thanh rang bàng ụ
chia vạn năng
và các phụ tùng kèm theo
1.3. Quy trình vận hành máy phay
Mỗi kiểu máy phay khác nhau thì cách thao tác cũng khác nhau. Tuy nhiên về
cơ bản chúng đều giống nhau, biết cách sử dụng máy phay thông dụng có thể dễ
dàng làm quen để thao tác trên bất kỳ máy phay nào. Ta sẽ nghiên cứu phương
pháp vận hành của một số cơ cấu điển hình sau:
1.3.1. Kiểm tra nguồn điện
Nguồn điện cung cấp cho máy phay là nguồn điện 3 pha. Do đó để tránh trường
hợp mất pha người sử dụng phải kiểm tra Aptomat cấp điện vào máy có bị mất
pha hay không bằng các đèn báo trên Aptoma.
15
1.3.2. Kiểm tra bôi trơn và hệ thống bôi trơn tự động
Việc tra dầu bôi trơn liên tục cho các bộ phận cọ sát của máy có ý nghĩa to lớn
đối với vấn đề an toàn và tuổi thọ của máy. Do đó trước khi cho máy hoạt động
phải kiểm tra dầu bôi trơn trên các sống trượt và hệ thống bôi trơn tự động. Để
kiểm tra hệ thống bôi trơn tự động ta bật máy chạy với vận tốc thấp mắt báo dầu
sẽ báo cho mình hệ thống dầu có hoạt động bình thường hay không.
1.3.3. Điều khiển bàn máy chuyển động đi lại bằng tay.
Để điều khiển bàn máy chuyển động đi lại bằng tay thì ta quay các vô lăng tay
quay của bàn máy doc, ngang, đứng( hình 1.17).
Tay quay bàn
máy dọc
Tay quay bàn
máy dọc
Tay quay bàn
máy ngang
Tay quay bàn
máy đứng
Hình 1.17: Các tay quay điều khiển bàn máy.
Chiều quay của các vô lăng tay quay theo chiều của những người thuận tay phải
tức là:
- Với bàn máy dọc thì quay tay quay cùng chiều kim đồng hồ bàn máy dọc
chuyển động sang bên phải ( đi xa người điều khiển) và ngược lại.
- Với bàn máy ngang thì quay tay quay cùng chiều kim đồng hồ bàn máy
ngang chuyển động đi vào phía trong thân máy và ngược lại.
16
- Với bàn máy đứng (lên, xuống) thì quay tay quay cùng chiều kim đồng hồ thì
bàn máy đi lên và ngược lại.
Để điều khiển bàn máy di chuyển khoảng kích thước nào đó thì trước hết ta phải
xem giá trị của mỗi vạch trên du xích là bao nhiêu (thông thường là 0,02mm
hoặc 0,05mm) và giá trị của một vòng du xích là bao nhiêu ( tuỳ theo du xích
của từng bàn máy dọc, ngang, đứng mà giá trị này có thể từ 2 6mm). Nới lỏng
vít hãm du xích rồi đưa vạch du xích về trùng với vạch chuẩn (thường là vạch
“0” trên du xích trùng với vạch chuẩn). Nếu ta quay tay quay cùng chiều kim
đồng hồ thì giá trị của du xích sẽ theo chiều tăng và ngược lại( hình 1.18).
Vạch chuẩn
Chiều quay
Vạch du xích
Hình 1.18: Vạch du xích bàn máy.
1.3.4.Điều chỉnh máy
1.3.4.1. Hệ thống công tắc điện điều khiển máy.
Trên bảng điều khiển cũng đã có những chỉ dẫn để ta có thể nhận biết được công
dụng của các công tắc điện. Màu xanh là công tắc đóng điện, màu đỏ là công tắc
ngắt điện. Ngoài ra ở cạch mỗi công tắc đều có các ký hiệu công dụng của công
tắc đó( hình 19).
17
Công
tắc tắt
khẩn
Công tắc động
cơ bơm dung
dich tưới nguội
Núm
chỉnh tốc
độ bàn
Công tắc động
cơ bàn máy
Công
tắc
động cơ
Nút
điều
khiển
bàn
máy
Công
tắc
động
cơ trục
chạy tự
Công tắc đảo
chiều quay trục
Hình 19: Một số công tắc điện điều khiển máy
1.3.4.2. Điều chỉnh tốc độ trục chính và bàn máy.
Để lấy được tốc độ trục chính phải kết hợp ba tay gạt A, B, C, trên bảng có 12
tốc độ khác nhau(hình 1.20).
Tay gạt
A
Núm
xoay
Tay
gạt B
Tay gạt C
Hình 1.20: Bảng điều chỉnh tốc độ trục chính
Màu xanh là tốc độ thấp gồm các tốc độ: 60; 85; 115; 155; 210; 290.
Màu đen là tốc độ cao gồm các tốc độ: 390; 530; 720; 980; 1330; 1800.
Vị trí các tay gạt hiện tại trên bảng điều khiển tương ứng với tốc độ trục chính là
530 vg/ph. Nhìn vào mũi tên trên tay gạt A thì ta có thể lấy các tốc độ ở nửa
phía gồm các tốc độ: 60; 85; 115; 390; 530; 720. Nhìn vào mũi tên trên tay gạt B
18
thì có thể lấy được các tốc độ: 210; 1330; 85; 530. Kết hợp 2 tay gạt A và B thì
ta chỉ có thể lấy được 2 tốc độ là 85 hoặc 530. Nhìn vào mũi tên trên tay gạt C
thì mũi tên chỉ vào ô đen tương ứng với tốc độ trục chính là 530 vg/ph.
Muốn thay đổi tốc độ khác thì trước hết ta ta kéo và xoay núm xoay để núm
xoay không cắm chốt và kết hợp các tay gạt để có thể lấy được tốc độ cần lấy.
Tượng tự như điều chỉnh tốc độ trục chính, muốn điều chỉnh tốc độ bàn máy ta
phải kết hợp tay gạt và núm điều chỉnh tốc độ bàn máy(hình 1.21). Trên bảng
điều khiển bàn máy có 3 dải tốc độ tương ứng với các màu: màu xanh là dải tốc
độ thấp, màu đỏ là dải tốc độ trung bình, màu vàng là dải tốc độ cao. Muốn thay
đổi tốc độ bàn máy trước hết ta chọn một tốc độ nào đó rồi tìm xem tốc độ đó ở
dải tốc độ có màu gì thì ta đưa tay gạt về vị trí có màu tương ứng và kết hợp vặn
núm điều chỉnh tốc độ bàn máy cho tới khi tốc độ cần lấy thẳng hàng với mũi
tên chỉ tốc độ là ta lấy được tốc độ cần lấy.
Trên bảng điều khiển thì tốc độ bàn máy tương ứng với tốc độ là 60mm/ph.
Mũi
tên
Tay
gạt
Núm điều chỉnh tốc
độ bàn máy
Hình 1. 21: Bảng điều chỉnh tốc độ bàn máy
1.3.5.Điều khiển bàn máy chuyển động tự động.
Để điều khiển bàn máy chuyển động tự động thì ta chỉ cần gạt các tay gạt tự
động theo các chiều xác định( hình 1.22).
- Với tay gạt tự động bàn máy dọc: ta gạt sang phải thì bàn máy chuyển động
sang phải và ngược lại.
19
- Với tay gạt tự động bàn máy ngang: ta gạt đi vào thì bàn máy chuyển động
đi vào và ngược lại thì bàn máy chuyển động đi ra.
- Với tay gạt tự động đứng: ta gạt đi lên thì bàn máy chuyển động đi lên và
ngược lại thì bàn máy chuyển động đi xuống.
Tay gạt tự động
bàn máy dọc
Tay gạt tự động bàn
máy ngang và đứng
Hình 1.22: Các tay gạt tự động điều khiển bàn
1.4. Chăm sóc máy và các biện pháp an toàn khi sử dụng máy phay
1.4.1. Trước khi sử dụng:
- Nắm vứng cấu tạo, cơ cấu điều chỉnh, điều khiển và phương pháp điều chỉnh,
điều khiển máy.
- Kiểm tra các tay gạt, cần gạt, vít hãm bàn máy đã đặt đúng vị trí an toàn chưa.
Quay tay thử các chuyển động dọc - ngang - đứng của bàn máy xem có vướng
mắc gì không.
- Đóng điện vào máy và cho máy chạy không tải ở vài tốc độ khác nhau ( cả trục
chính và bàn máy) kết hợp kiểm tra dầu bôi trơn cho hộp tốc độ trục chính và
hộp tốc độ bàn máy.
- Bơm dầu bôi trơn cho các sống trượt dọc - ngang - đứng của bàn máy.
1.4.2. Trong khi sử dụng ( vận hành máy)
- Làm đúng phương pháp, thao tác điều chỉnh, điều khiển máy.
- Các tay gạt, cần gạt điều chỉnh tốc độ trục chính, tốc độ bàn máy khi thao tác
phải từ tốn, nhẹ nhàng và đặt đúng vị trí.
- Không thay đổi tốc độ trục chính khi trục chính đang còn quay.
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Phay, bào mặt phẳng ngang, song song, vuông góc, nghiêng - Nghề: Cắt gọt kim loại", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_phay_bao_mat_phang_ngang_song_song_vuong_goc_nghi.pdf

