Báo cáo môn Quá trình thiết bị 2 - Đề tài: Tính toán quá trình cháy của nhiên liệu than và thiết kế cấp phối trong sản xuất xi măng năng suất 1triệu tấn/năm

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA  
KHOA CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU  
  
BÁO CÁO MÔN QUÁ TRÌNH THIẾT BỊ 2  
Đề Tài: Tính toán quá trình cháy của nhiên liệu than và thiết kế cấp  
phối trong sản xuất xi măng năng suất 1triệu tấn/năm  
GVHD: ThS. Lê Minh Sơn  
Danh sách nhóm 2  
Nguyễn thị Ngọc Diễm  
Nguyễn Trần Duẫn  
1510406  
1510420  
1512116  
1513384  
Bùi Thị Tuyết Ngân  
Nguyễn Thị Minh Thư  
Ngày 15 tháng 11 năm 2017  
Quá trình và thiết bị silicate 2  
Nhóm 2  
Mục Lục  
Contents  
GVHD: Lê Minh Sơn  
1
Quá trình và thiết bị silicate 2  
Nhóm 2  
GVHD: Lê Minh Sơn  
2
Quá trình và thiết bị silicate 2  
Nhóm 2  
Mục lục hình:  
Mục lục bảng  
Bảng 1.1 Diễn biến quá trình hóa lý khi nung luyện ………………………………………...6  
GVHD: Lê Minh Sơn  
4
Quá trình và thiết bị silicate 2  
Nhóm 2  
1.Tổng quan  
1.1. Giới thiệu sơ lược về xi măng Poóc Lăng (XMP)  
+ Xi măng Pooc lăng (XMP): Là sản phẩm nghiền mịn của hỗn hợp gồm clinker  
XMP và thạch cao ( CaSO4.2H2O) (35%).Ngoài ra có thể có phụ gia công nghệ (  
phụ gia trợ nghiền , phụ gia bảo quản).  
+ Xi măng Pooc lăng hỗn hợp (PCB): Là sản phẩm nghiền mịn của hỗn hợp gồm  
Clinker XMP , thạch cao (35%) và phụ gia hỗn hợp (<40%). Trong đó , phụ gia  
đầy không vượt quá 20%. Ngoài ra có thể còn có phụ gia công nghệ.  
+ Clinker XMP: Là sản phẩm thu được sau khi nung đến kết khối hỗn hợp  
nguyên liệu chủ yếu là đá vôi và đất sét . Trong sản phẩm này , khoáng chính là các  
khoáng silicat canxi có độ bazơ cao.  
1.2. Quy trình sản xuất XMP  
Hình 1.1 Sơ đồ quy trình sản xuất xi măng bằng phương pháp khô  
Nguyên liệu đá vôi, đất sét và quặng sắt được các bin tiếp liệu đưa vào nghiền  
trong máy nghiền đứng, nghiền khô. Bột phối liệu mịn được đưa vào silo đồng  
nhất. Bột phối liệu khô có mức đồng nhất đạt yêu cầu được bơm khí nén chuyển  
GVHD: Lê Minh Sơn  
5
       
Quá trình và thiết bị silicate 2  
Nhóm 2  
vào lò nung. Do phối liệu khô, lò nung có cấu tạo hai phần: phần thiết bị trao đổi  
nhiệt kiểu treo và phần lò quay.  
Than đá được nghiền bằng máy nhiền phun cháy trong lò theo chiều ngược với  
chiều  
Chuyển vận của bột phối liệu. Khói lò có thể qua tháp làm nguội, vào thiết bị lọc  
bụi tĩnh điện, rồi thải ra ngoài theo ống khói. Một phần khói lò được dẫn vào máy  
nghiền để sấy than. Làm nguội clinker bằng thiết bị làm nguội kiểu ghi, sau đó  
chứa trong silo. Từ đây, có thể xuất clinker trực tiếp theo hệ thống vận tải, hoặc  
nghiền với các phụ gia và thạch cao thành xi măng chứa trong các silo.  
1.3. Sơ lược về phương pháp khô lòquay trong sản xuất xi măng :  
Hình 1.2 Lò quay phương pháp khô  
1.3.1.Phương pháp khô với thiết bị lò quay  
Nhằm tăng hiệu quả trao đổi nhiệt ở mức cao nhất trong lò quay nung Clinker  
XMP.  
Các quá trình biến đổi hóa lý của phối liệu khô ( độ ẩm <1%) xảy ra chủ yếu ở  
pha rắn (sấy, đốt nóng , phân hủy cacbonat canxi ) được thực hiện trong những  
thiết bị đặc biệt gọi là hệ thống trao đổi nhiệt kiểu treo .Phần phản ứng pha lỏng (  
tạo pha lỏng , kết khối tạo Clinker , làm nguội ) thực hiện nốt trong phần lò quay.  
GVHD: Lê Minh Sơn  
6
     
Quá trình và thiết bị silicate 2  
Nhóm 2  
Nhược điểm : Trước đây , chất lượng có thấp hơn phương pháp ướt.  
Ưu điểm : Lò quay được giảm bớt chiều dài ( còn 60-80m), năng lượng tiết kiệm  
hơn nhiều so với nung Clinker bằng phương pháp ướt . Vấn đề môi trường cũng  
được xem là dễ giải quyết hơn.  
1.3.2. Cấu tạo lò quay phương pháp khô  
Lò quay được chia làm 3 khu vực chính:  
• Phần đầu lò: tạo khoáng C2S, C3A, C4AF  
• Phần giữa lò : tạo khoáng C3S  
• Phần cuối lò : làm nguội .  
1.3.3. Qúa trình hóa lý khi nung luyện  
Bảng 1.1 Diễn biến quá trình hóa lý khi nung luyện  
Nhiệt độ  
Qúa trình  
Phản ứng  
< 1000C  
Tách nước tự do  
H2OL H2Oh  
H2OL H2Oh  
AS2H2 AS2 + 2Hh   
100 4000 C  
Bay hơi nước hấp phụ  
Mất nước hóa học ( Phân  
hủy Caolinit)  
400 7500 C  
600 9000 C  
600 10000 C  
AS2 AS + S  
Phân hủy MêtaCaolinit  
Hoặc AS2 A + 2S  
CaCO3 CaO + CO2   
C + S CS  
Phân hủy đá vôi ,tạo  
khoáng CS , CA  
C+ F  
CF  
C + A CA  
CA + 2C C3A  
CS + C C2S  
C3A + CF C4AF  
C2S + Ctd C3S  
800 13000 C  
1250 14500C  
Tạo khoáng C2S, C3A,  
C4AF  
Tạo khoáng C3S  
Trong hệ thống lò cũng diễn ra đủ tất cả các quá trình trên:  
• Tại cyclone tầng 1 : Mất nước lý học.  
• Tại cyclone tầng 2,3:Phân hủy Caolinit  
• Tại cyclone tầng 4,5 : Phân hủy một phần đá vôi (<15%)  
Phối liệu ở Cylone tầng 4 vào Calciner , sau đó vào Cylone tầng 5 rồi được đưa  
vào lò quay . Vật liệu Canxi hóa tới 90-95% trước khi vào lò. Có một lượng nhỏ  
khoáng đã tạo ra trong calciner và cyclone tầng 5 . Tại Calciner , 80% đá vôi  
được phân hủy ,sau đó bột liệu phân hủy nốt trong lò và xảy ra quá trình tạo  
GVHD: Lê Minh Sơn  
7
   
Quá trình và thiết bị silicate 2  
Nhóm 2  
khoáng .  
1.4. Quá trình cháy của nhiên liệu than  
1.4.1. Mục đích  
Mục đích tính quá trình cháy nhiên liệu là xác định lượng nhiệt trị, lượng không  
khí cần thiết để cháy nhiên liệu, lượng sản phẩm cháy, thành phần của nó và nhiệt  
độ cháy. Trong nhiều trường hợp lò yêu cầu đạt nhiệt độ cao khi nhiên liệu lại có  
nhiệt trị thấp thì lò không thể hoạt động được. Cũng có trường hợp nhiên liệu có  
nhiệt trị cao nhưng lò lại yêu cầu nhiệt độ quá cao 1700-1800 thì lò cũng khó  
℃
đạt đến nhiệt độ yêu cầu. Vì vậy nếu nhiệt độ cháy của nhiên liệu không đạt được  
nhiệt độ nung của lò, thì ta phải xác định nhiệt độ cần thiết phải nung nóng sơ bộ  
không khí hoặc cả nhiên liệu khí trước khi vào cháy nhiên liệu. Trên cơ sở đó mà  
quyết định hay lựa chọn thiết bị đốt nóng không khí hoặc nhiên liệu khí đó.  
Lượng không khí cần thiết để cháy nhiên liệu và lượng khí thải hay sản phẩm  
cháy được xác định trên cơ sở cân bằng vật chất của quá trình cháy nhiên liệu.  
Nhiệt độ cháy nhiên liệu xác định trên cơ sở cân bằng nhiệt, bao gồm nhiệt của  
nhiên liệu, không khí mang vào và nhiệt của các sản phẩm cháy tạo thành.  
Khi tính toán cần phân biệt sản phẩm cháy và khói lò. Thông thường khi tính toán  
thì sản phẩm cháy là những khí tạo ra do quá trình cháy trong phạm vi buồng  
cháy của lò nhằm đạt được nhiệt độ yêu cầu của công nghệ nung. Để đạt được  
nhiệt độ này, nhiên liệu cần được đốt cháy với lượng không khí dư nhỏ nhất có  
thể có. Hệ số này tùy thuộc vào từng loại lò và nhiệt độ cần có. Khói lò có lưu  
lượng lớn hơn nhiều so với sản phẩm cháy torng khu vực của lò. Có hai nguyên  
nhân làm lưu lượng khói lò tăng lên đó là không khí lọt vào lò và khí  
và  
퐻
퐶푂  
2
2
O sản sinh từ vật liệu nung.  
Nhằm đạt nhiệt độ cao trong vùng nung ta dùng hệ số không khí dư nhỏ. Khi khí  
thoát ra khỏi lò nung có nhiệt độ rất cao nên ta phải tìm cách hạ nhiệt bằng cách  
pha thêm không khí lạnh vào. Như vậy hệ số không khí dư của khói lò sẽ tăng lên  
rất nhiều so với yêu cầu của vùng nung. Trong trương hợp sử dụng hàm nhiệt của  
sản phẩm cháy để gai nhiệt sơ bộ vật liệu nung thì trên đường đi của sản phẩm  
cháy không khí sẽ lọt vào lò và làm tăng hệ số không khí dư.  
Vật liệu nung như gốm sứ được nung nóng và sẽ phân hủy khoáng sét cũng như  
bay hơi do độ ẩm nên trong khói lò thải ra không khí có kèm theo những hơi nước  
này. Khi nấu thủy tinh từ phối liệu soda thì khói lò còn có thêm  
phân hủy từ  
퐶푂2  
soda và độ ẩm của phối liệu. Khi nung clinker xi măng thì ngoài độ ẩm của phối  
liệu còn có do phân hủy từ đá vôi. Do phối liệu nung clinker xi măng chứa  
퐶푂2  
gần 80% đá vôi nê để sản xuất 1kg clinker xi măng theo phương pháp khô sẽ thải  
ra từ phối liệu gân 0,5kg và khoảng 0,01kg hơi nước. Vì vậy mà khói của lò  
퐶푂2  
quay nung clinker xi măng sẽ rất lớn mặc dù để sản xuất 1kg clinker chỉ dùng  
khoảng 0,10 – 0,12kg than.  
GVHD: Lê Minh Sơn  
8
   
Quá trình và thiết bị silicate 2  
Nhóm 2  
1.4.2. Quy ước trong tính toán  
Quá trình cháy trong tính toán không phụ thuộc vào lượng nhiên liệu dùng vì  
lượng không khí cần thiết và thể tích sản phẩm cháy tạo ra khi cháy nhiên liệu  
được xác định theo một đơn vị khối lượng hoặc thể tích của nhiên liệu và biểu thị  
3
3
3
bằng N  
( mét khối tiêu chuẩn trên kg nhiên liệu) hoặc N  
(mét  
푚 /푘푔  
푚 /N푚  
khối tiêu chuẩn trên mét khối tiêu chuẩn nhiên liệu). Từ đây ta quy ước đơn vị  
3
3
mét khối trong tính toán đều là mét khối chuẩn  
(thay cho N  
viết dài).  
푚
푚
Nhiệt độ cháy nhiên liệu -nhiệt độ lý thuyết cực đại có thể có, được xác định theo  
toàn bộ hàm nhiệt của khói lò. Nhiệt độ này cũng không phụ thuộc vào lượng  
nhiên liệu cháy trong một đơn vị thời gian và xác định với độ chính xác cao.  
Mỗi trường hợp tính toán cần phải liên hệ đến những điều kiện thực tế cháy nhiên  
liệu và những đặc điểm của thiết bị nhiệt. Trên cơ sở thực tế đó chúng ta lấy hệ số  
không khí dư cho phù hợp để cháy nhiên liệu. Nhiệt độ thực tế hay nhiệt độ tác  
dụng của khói lò phụ thuộc vào rất nhiều nhân tố khác nhau và rất khó tính toán.  
Khi tính toán quá trình cháy của nhiên liệu ta sử dụng đơn vị chuẩn, tức thể tích  
khí ứng với 0 và áp suất 1atm và ký hiệu N 3, thể tích  
tốc độ  
. Song để  
℃
푚
푉표,  
푊표  
3
đơn giản các ký hiệu thể tích V, đơn vị m hay  
tính toán hoặc viết tay trong các công thức.  
đều hiểu là ở dạng chuẩn khi  
푚
Nhiệm vụ đầu tiên khi tính toán quá trình cháy của nhiên liệu là phải xác định  
thành phần làm việc của nhiên liệu, sau đó xác định nhiệt trị của nó theo các công  
thức đã cho. Trong thành phần làm việc sẽ có lượng hơi ẩm của nhiên liệu rắn  
hoặc lượng hơi ẩm ở trạng thái cân bằng của nhiên liệu khí.  
2. Nhiên liệu sản xuất clinker XMP:  
Trong công nghiệp sản xuất xi măng, người ta có thể dùng các dạng nhiên liệu:  
• Rắn: than đá, than nâu, than mỡ, than cốc (cho xi măng lò đứng), vỏ xe phế  
thải.  
• Lỏng: các loại dầu, chủ yếu là dầu mazut,…  
• Khí: khí tự nhiên (hiện chưa được sử dụng ở Việt Nam).  
Việc sử dụng loại nhiêu liệu nào trên thực tế phụ thuộc vào điều kiện cụ thể, quan  
trọng nhất là yếu tố kinh tế (giá thành).  
Trong điều kiện Việt Nam hiện nay, than là nhiên liệu quan trọng nhất trong cộng  
nghiệp sản xuất xi măng Pooclang (XMP).  
Các chỉ tiêu kỹ thuật thông thường dùng để đánh giá nhiên liệu: nhiệt trị, hàm  
lượng chất bốc, tro, nhiệt độ lửa.  
2.1. Nhiên liệu than:  
Than đá là nhiên liệu rắn chủ yếu dùng trong công nghệ sản xuất XMP, do ưu thế  
về giá thành, lưu trữ và vận chuyển đơn giản so với những dạng nhiệu liệu khác.  
GVHD: Lê Minh Sơn  
9
     
Quá trình và thiết bị silicate 2  
Nhóm 2  
Ngoài ra, trong những hoàn cảnh cụ thể như vấn đề môi trường, tiết kiệm năng  
lượng, có thể dùng những nhiên liệu rắn khác như vỏ ruột ô tô phế thải. Khi đó,  
phần đốt nhiên liệu có thiết kế riêng.  
Thành phần hóa của than:  
Thành phần hóa của than đá gồm các chất hữu cơ và vô cơ, ngoài ra lượng ẩm 2-  
15%  
Cacbon (C), hidro (H), lưu huỳnh (S) là những thành phần cháy được trong than,  
Thành phần các chất cháy được trong nhiên liệu càng cao thì nhiệt tỏa ra khi cháy  
càng nhiều. Tuy nhiên, khi đánh giá chất lượng nhiên liệu, người ta thường dựa  
vào thành phần C và H, còn S là thành phần không mong muốn trong nhiên liệu.  
Thành phần hóa của nhiên liệu rắn thường không ổn định so với nhiên liệu dạng  
lỏng và khí.  
Tro và ẩm trong nhiên liệu hoàn toàn không tham gia vào quá trình cháy. Tuy  
nhiên, cần chú ý lượng ẩm bay hơi chỉ có tác dụng vật lí, còn tro sẽ lưu lại trong  
thành phần clinker.  
Thành phần hóa của tro than trong khoảng:  
• Al2O3: 15-20%  
• SiO2: 20-40%  
• Fe2O3: 20-45%  
• CaO: 1-5%  
• MgO: 0,5-1%  
• SO3:2-8%  
• Clorit: 0,01-0,1%  
• Florit: < 0,02%  
Tro than làm thành phần clinker không ổn định, giảm chất lượng.  
2.2. Nhiên liệu lỏng  
Trong công nghệ sản xuất XMP: Phổ biến nhất là mazút và chất thải lỏng từ công  
nghệ lọc dầu.  
Có thể dung nhiên liệu lỏng chung nhiên liệu than (với lượng hạn chế hoặc tận  
dụng nhiên liệu thải từ sản xuất sản phẩm khác.  
Mazút được dự trữ trong những bể chứa lớn. Để phun vào lò cần đốt nóng sơ bộ  
từ 50-110 bằng các thiết bị nồi hơi đặc biệt hoặc đốt nóng bằng lò điện trở,  
℃
nhằm giảm độ nhớt dầu, lọc loại bỏ những tạp chất thô trước khi bơm với áp lực  
cao vào lò nung clinker.  
GVHD: Lê Minh Sơn  
10  
 
Quá trình và thiết bị silicate 2  
Nhóm 2  
2.3. Nhiên liệu khí  
Phổ biến nhất là khí tự nhiên: Thành phần chính là mêtan CH4 và etan C2H6 (các  
khí propan, butan, pentan...không đáng kể). Thành phần có thể có H2S và khí trơ  
như Nito (N2), heli (He) và khí CO2, tổng thành phần có thể tới 10%. Nhiệt trị  
khí tự nhiên cao, 8000-10000kcal/kg.  
3. Nguyên liệu sản xuất clinker XMP:  
Nguyên liệu tự nhiên:  
• Đá vôi (Limestone) CaCO3→ CaO  
• Đất sét (Clay) Al2O3.nSiO2.mH2O→ Al2O3 + SiO2  
• Quặng sắt (Iron ore) → Fe2O3  
Thường quan tâm chủ yếu tới thành phần hóa và thành phần hạt, hầu như không  
quan tâm tới thành phần khoáng của các nguyên liệu chính dùng nung luyện  
clinker XMP: do trong quá trình nung luyện clinker, bột phối liệu được nung tới  
nóng chảy một phần rồi kết tinh tạo các khoáng cần thiết của clinker như C3S,  
C2S, C3A và C4AF (kết khối với lượng pha lỏng lớn 15-25%)  
3.1. Đá vôi  
Đá vôi là loại một loại đá trầm tích, về thành phần hóa học chủ yếu là khoáng vật  
canxit và anragonit (các dạng kết tinh khác nhau của cacbonat can xi CaCO3).  
Đá vôi có nhiệm vụ cung cấp CaO. Bởi vì đây là oxit có hàm lượng cao nhất  
trong clinker XMP, nên thành phần hóa của nguyên liệu cung cấp CaO đóng vai  
trò quyết định tới việc lựa chọn công nghệ.  
Đá vôi thường được khai thạc từ các mỏ lộ thiên, rất hiếm khi khai thác ở mỏ hầm  
Đá thường được đập sơ bộ tại mỏ bằng các máy đập búa hoặc máy đập hàm cỡ  
lớn.  
Đá cục được vận chuyển về nhà máy bằng xe goong, oto,..Nếu vị trí nhà máy gần  
mỏ đá có thể vận chuyển bằng băng tải.  
Đá vôi thường được nghiền thô tới cỡ hạt 5-25mm có thể phối liệu để nghiền mịn  
tiếp.  
Tùy thuộc vào tỉ lệ đá vôi- đất sét trong đá có thể có những tên gọi trung gian  
khác nhau. Ví dụ:  
• Đá vôi có hàm lượng CaCO3: 96-100%  
• Đá vôi lẫn đất có hàm lượng CaCO3: 90-96%  
• Đá vôi lẫn nhiều đất có hàm lượng CaCO3: 75-90%  
• Đá lẫn đất có hàm lượng CaCO3: 40-75%  
• Đất sét lẫn đá có hàm lượng CaCO3: 10-40%  
GVHD: Lê Minh Sơn  
11  
     
Quá trình và thiết bị silicate 2  
Nhóm 2  
• Đất sét có hàm lượng CaCO3: 0-4%  
•
Đá lẫn đất được coi là nguyên liệu tốt nhất để sản xuất XMP, bởi trong đá tự  
nhiên đã có sự trộn lẫn đá vôi- đất sét, có tác dụng phản ứng xảy ra nhanh  
chóng sau này.  
3.2. Đất sét  
Đất sét là nguyên liệu mịn (phần lớn hạt nhỏ hơn 10mm). Gia công cơ học chủ  
yếu là nghiền trục để phá vỡ cục lớn (phương pháp khô) hoặc cho nước vào  
khuấy trộn thành bùn sệt (phương pháp ướt).  
Khai thác đất sét trong các mỏ hoặc ngầm dưới sông.  
Đất sét cung cấp đồng thời SiO2, Al2O3 và Fe2O3  
Yêu cầu thành phần hóa của đất sét như sau:  
• SiO2 > 50%  
• Al2O3 <20%  
• Fe2O3 : 7-10%  
• SO3 <1%  
• R2O <1%  
3.3. Phụ gia  
Phụ gia là những nguyên liệu khác nhằm cải thiện một tính chất nào đó của xi  
măng.  
Tùy thuộc vai trò trong XM, có những loại phụ gia khác nhau:  
• Phụ gia hiệu chỉnh thành phần: cát, boxit,…  
• Phụ gia giảm tốc độ đóng rắn: thạch cao.  
• Phụ gia hoạt tính thủy lực: puzolan, các loại đất đá núi lửa,…  
• Phụ gia xỉ lò cao  
• Phụ gia đầy: bột đá vôi, bột đá.  
GVHD: Lê Minh Sơn  
12  
   
Quá trình và thiết bị silicate 2  
Nhóm 2  
3.3.1.Quặng sắt  
Là phụ gia hiệu chỉnh thành phần  
Là nguyên liệu không thể thiếu cung cấp Fe2O3 nhằm tạo pha lỏng cần thiết cho  
quá trình nung luyện clinker và tạo khóa C4AF cho XMP.  
Quặng pirit sắt FeS2, xỉ sắt (hàm lượng Fe2O3 62-87%). FeS2 chứa S tạo SO2 khi  
nung luyện là hạn chế của nguyên liệu này.  
Boxit (hàm lượng Fe2O3 khoảng 20%)  
Những loại đất đá có hàm lượng sắt cao như Latorit, đất đỏ (đá đỏ Hà Tiên II khai  
thác từ Long Bình có hàm lượng Fe2O3 trên 30%, Al2O3 trên 18%).  
3.3.2. Điatomite  
Là phụ gia hoạt tính thủy lực  
Là đá trầm tích với thành phần chủ yếu là silic oxit. Nó còn có tên khác là  
kizengua hay đất tạo silic,..  
Ứng dụng:  
• Làm chất lọc, tẩy rửa trong công nghệ sản xuất bia, rượu, nước giải khát, dầu...  
• Dùng trong nuôi trồng thuỷ sản;  
• Làm chất phụ gia thuỷ lực cho ximăng;  
• Làm nguyên liệu cho sản xuất vật liệu cách nhiệt,...  
4. Tính quá trình cháy nhiên liệu  
Độ ẩm làm việc W = 1% , hệ số không khí dư = 1,15. Nhiệt độ không khí 2  
훼
(gió 2 của lò quay là 70% lượng không khí cần để cháy than) bằng 400 C . Lượng  
°
không khí 1(theo vòi đốt hay ống phun than) chiếm 30% ở nhiệt độ thường.  
Bảng 4.1 Thành phần hóa học của than cám 3 (II-96)  
Than  
W
7
A
S
2
C
H
O
N
V
8
Cám 3  
14  
72  
1,4  
1,5  
0,8  
98,7  
Bảng 4.2 Chuyển thành phần hóa của than cám 3 về 100%  
Than  
W
A
S
C
H
N
O
Cám 3  
7,092  
14,184 2,026  
72,948 1,419  
0,811  
1,520  
100  
GVHD: Lê Minh Sơn  
13  
         
Quá trình và thiết bị silicate 2  
Nhóm 2  
100 W2  
100 W1 100 7,092  
100 1  
Hệ số sử dụng của than: Ksd  
1,066  
Bảng 4.3 Thành phần làm việc của than  
W l  
Sl  
Ol  
Cl  
N l  
Al  
H l  
Than  
Cám 3  
1
15,12 2,15  
1,62  
77,763 1,512  
0,835  
100  
Bảng 4.4 Thành phần hóa học của tro than . (II-97)  
Tro  
S
A
F
C
M
CK  
0,2  
Cám 3  
60,32  
27,12  
4,99  
6,58  
0,79  
100  
Qtl  
: Nhiệt sinh thấp của than, Kcal/kg than.  
푙
푡
푙
푙
푙
푙
푙
푄 = 81퐶 + 246퐻 ― 26(푂 ― 푆 ) ― 6푊  
= 81.77,763 +  
.1,512 -  
-6.1 = 6678,535 (Kcal/kg)  
26(1,62 ― 2,15)  
246  
= 27998,39 (Kj/Kg)  
+ Lượng không khí khô lý thuyết:  
푙
푙
푙
푙
퐿 = 0,0889퐶 + 0,255퐻 ― 0,333(푂 ― 푆 )  
표
=
(1,62 - 2,15)  
0,0889.77,763 + 0,255.1,512 ― 0,0333  
3
푡푐  
= 7,316 (  
/kg)  
푚
Khi  
(hệ số không khí d của lò) :  
휶 = ퟏ,ퟏퟓ  
+ Lượng không khí ẩm:  
3
′
(
/kg)  
푡푐  
퐿 = (1 + 0,0016푑)퐿 = (1 + 0,0016.16)7,316 = 7,3277 푚  
표
표
hàm ẩm của không khí d = 16  
20 (g/kgKKK). Cho d = 16 g/kgKKK  
)
(
+ Lượng không khí thực tế để cháy nhiên liệu:  
3
푡푐  
Không khí khô:  
(
/kg)  
퐿 = 훼퐿 = 1,15.7,316 = 8,4134 푚  
훼
표
3
푡푐  
′
Không khí ẩm:  
= (  
= (1+0,0016.16).8,4134 = 8,6288 (  
/kg)  
퐿
1 + 0,0016푑)퐿  
푚
훼
훼
+ Lượng hơi nước không khí mang vào :  
3
푡푐  
′
= 8,6288 – 8,4134 = 0,2154 (  
훼
/kg)  
퐻 푂 = 퐿 ― 퐿  
푚
2 푘푘  
훼
+Thể tích của sản phẩm cháy:  
GVHD: Lê Minh Sơn  
14  
   
Quá trình và thiết bị silicate 2  
Nhóm 2  
3
푙
( /kg)  
= 0,01855퐶 = 0,01855.77,763 = 1,4425 푚  
푡푐  
푉
푉
푉
퐶푂  
2
3
푡푐  
푙
(
/kg)  
= 0,007.푆 = 0,007.2,15 = 0,01505 푚  
푆푂  
2
푙
푙
+
= 0,112퐻 +0,0124푊 퐻 푂  
퐻 푂  
2
2 푘푘  
3
푡푐  
= 0,112.1,512 + 0,0124.1+ 0,2154 = 0,3971 (  
/kg)  
푚
3
퐿
= 0,79.8,4134 + 0,008.0,835 = 6,6533 ( /kg)  
푚
푡푐  
푉
푁
= 0,79퐿 +0,008푁  
훼
2
3
푡푐  
= 0,21(1,15 - 1).  
푂
(
/kg)  
푉 = 0,21(훼 ―1)퐿  
7,316 = 0,2305 푚  
푂
2
V V VH O VSO VN VO  
Ta có :  
CO2  
2
2
2
2
3
푡푐  
=
0,3971+  
+ 6,6533+  
= 8,7385 (  
/kg)  
1,4425 +  
0,01505  
0,2305  
푚
+ Thành phần của sản phẩm cháy:  
푉
1,4425  
.100% = 16,507%  
8,7385  
퐶푂  
%
%
%
%
%
2 .100% =  
퐶푂 =  
2
푉
훼
푉
0,3971  
8,7385  
퐻2푂 .100% =  
.100% = 4,5443%  
.100% = 0,1722%  
퐻 푂 =  
2
푉
훼
푉
푆푂  
0,01505  
8,7385  
2 .100% =  
푆푂 =  
2
푉
훼
푉
6,6533  
푁
2 .100% =  
2 .100% =  
.100% = 76,1378%  
푁 =  
2
푉
8,7385  
훼
푉
0,2305  
8,7385  
푂
.100% = 2,6378%  
푂 =  
2
푉
훼
Tổng 100%.  
Bảng 4.5 Cân bằng vật chất quá trình cháy 100kg than với = 1,15  
훼
Lượng vào  
Kg  
Lượng ra  
Kg  
Nhiên liệu  
100  
Tro  
15,12  
Không khí  
Sản phẩm cháy  
252,48  
831,49  
17,32  
= 100.1,4425.1,977  
285,18  
4,28  
푂 = 100. 8,4134.0,21.1,429  
퐶푂  
푆푂  
2
2
=100.  
=
.0,79.1,251  
.0,804  
= 100.0,015.2,852  
푁
8,4134  
2
2
31,93  
832,33  
32,940,  
0,49  
=100.0,3971.0,804  
퐻 푂 0,16.16.8,4134  
2
퐻 푂  
2
=100.6,6533.1,251  
푁
푂
2
=100.0,2305.1,429  
2
Lệch  
1201,29 Tổng  
Tổng  
1201,29  
GVHD: Lê Minh Sơn  
15  
 
Quá trình và thiết bị silicate 2  
Nhóm 2  
100.0,49  
1201,29  
Mức chênh lệch:  
0,041%  
=
Xác định nhiệt độ cháy thực tế:  
Ta chọn nhiệt độ không khí 2 (gió 2 của lò quay là 70% lượng không khí cần để  
cháy than) bằng 400 C . Lượng không khí 1(theo vòi đốt hay ống phun than)  
°
chiếm 30% ở nhiệt độ thường.  
Từ giản đồ i-t ta tìm được hàm nhiệt của không khí ở 400  
bằng  
푖
℃
푘푘  
3
. Vì vậy hàm nhiệt của sản phẩm cháy sẽ bằng:  
= 535,9푘푗/푁푚  
푙
27998,39  
8,7385  
8,6288.535,9  
8,7385  
′
퐿 .푖  
푄
푘푘  
푡
훼
3
i = + 0,7.  
=
+ 0,7 .  
=
3574,45 (퐾푗/푁푚 )  
푉
푉
훼
훼
3
= 853,71  
(퐾푐푎푙/푁푚 )  
Hàm nhiệt của sản phẩm cháy khi hệ số =0,75 sẽ bằng:  
휂
3
i’ = i. =3574,45.0,75 = 2680,84  
= 640,28 (Kcal/Kg)  
휂
(퐾푗/푁푚 )  
Theo giản đồ i-t ta tìm được nhiệt độ cháy thực tế = 1580 .  
푡
℃
푡푡  
5. Thiết kế cấp phối trong quá trình sản xuất xi măng  
5.1. Chọn mo đun hệ số  
5.1.1. Một số ký hiệu, quy ước:  
S=Si  
M=MgO  
K= O  
F=  
A=  
O
2
Fe O  
Al O  
2 3  
2 3  
C=CaO  
CK= chất khác  
N=  
=
S SO  
K
Na O  
2
2
3
R=  
MKN= mất khi nung  
R O  
2
o
o
o
o
i
∑
Nguyên liệu chưa nung i : ,  
…
%
= 100  
S A , F , C  
i
i
i
k
k
k
k
i
∑
Nguyên liệu đã nung i :  
…
%
= 100  
S , A , F , C  
i
i
i
0
0
0
0
∑
Phối liệu :  
%
S , A , F , C … = 100  
k
k
k
k
∑
Clinker:  
…
%
= 100  
S , A , F , C  
Với i=1 ( 1 số nguyên liệu)  
÷
5.1.2. Các modun, hệ số đặc trưng cho thành phần clinker  
+ Hệ số bão hòa vôi KH theo Kind (hệ số bão hòa):  
C Ctd 1,65A 0,35F 0,7S  
KH   
2,8(S Std )  
Thông thường KH= 0.82-0.95  
+ Hệ số bão hòa vôi LSF  
100(C Ctd 0,7S)  
LSF   
2,8S 1,18A 0,65F  
GVHD: Lê Minh Sơn  
16  
       
Quá trình và thiết bị silicate 2  
Nhóm 2  
LSF trong giới hạn: 90 97.  
÷
+ Mô đun Silicat  
(hoặc có thể ký hiệu là n, thường MS = 1,9– 3,2) tốt nhất là MS  
trong giới hạn2,2 – 2,6.  
S
n MS   
A F  
+ Mô đun nhôm  
A
(hoặc có thể ký hiệu là p, thường MA = 1,5 – 2,5) Modul MA còn  
giàu trữ lượng pha lỏng trong clinker.  
p MA   
F
Để phối liệu vừa đảm bảo thành phần hóa , vừa đảm bảo thành phần khoáng của  
clinker sau nung, vừa đảm bảo lượng pha lỏng phù hợp cho việc tạo khoáng chính.  
Chọn LSF=95, p=1,55, n=2,5.  
5.2. Chọn số nguyên liệu  
5.2.1. Nguyên liệu  
Nguyên liệu chính để sản xuất clinker XMP là đá vôi và đất sét. Chúng có thành  
phần chính như sau :  
Bảng 5.1 Thành phần hóa của hai nguyên liệu chính 100%  
Nguyên liệu S  
A
F
C
M
R
SO3 CK MKN  
0.44 52,78 0,49 0,07 0,01 1,19 41,59 100,05  
0,85 1,79 1,11 0,56 8,72 100  
Đá vôi  
Đất sét  
2,66  
0,82  
59,92 17,18 5,67 4,20  
Bảng 5. 2 Bảng quy đổi về nguyên liệu khô chưa nung 100%  
Nguyên liệu S  
A
F
C
M
R
SO3 CK  
MKN  
Đá vôi  
Đất sét  
2,66  
0,82  
0,44 52,75 0,49 0,07 0,01 1,19 41,57 100  
59,92 17,18 5,67 4,20  
0,85 1,79 1,11 0,56 8,72  
100  
Ta có:  
푀푆 =  
2.66  
= 2,111  
đ푣  
0,82 + 0,44  
0,82  
=
= 1,864  
푀퐴  
đ푣  
0,44  
GVHD: Lê Minh Sơn  
17  
       
Quá trình và thiết bị silicate 2  
59,92  
Nhóm 2  
=
= 2,622  
푀푆  
đ푠  
17,18 + 5,67  
17,18  
=
= 3,03  
푀퐴  
đ푠  
5,67  
Nhận thấy các mô đun MA, Ms của đá vôi và đất sét đều nằm ngoài giới hạn của  
các mô đun đối với lò quay phương pháp khô.  
MA = 1,5  
MS = 2,2  
÷ 2,5  
÷ 2,6  
Ta bổ sung thêm quặng sắt để giảm alumin .  
퐴
Khi cố định alumin P =  
= 1,55 =  
푀퐴  
đ푠  
퐹 + ∆퐹  
퐴
Suy ra :  
=
– F  
∆퐹  
1,55  
3,03퐹  
퐴
Trên ta đã có:  
nên ta suy ra  
=
=
∆퐹  
– F = 0,955F  
= 2,121  
= 3,03  
1,55  
59,92  
퐹
푆
Khi đó  
푀푆 =  
đ푠  
퐴 + 퐹 + 0,955퐹 17,18 + 5,67 + 0,955.5,67  
do đó ta phải bổ sung cả diatomit để tăng hàm lượng Si .  
푀푆 = 2,121 < 2,5  
đ푠  
O
2
Bảng 5.3 Thành phần cấu tử điều chỉnh (nguyên liệu khô chưa nung 100%)  
표
표
표
표
0
0
푖
Nguyên liệu  
Quặng sắt  
Diatomit  
W
4
2
푆
퐴
퐹
퐶
푖
퐶퐾  
푀퐾푁  
2,69  
5,36  
푖
푖
푖
푖
19,5  
81,04  
4,03  
7,00  
65,26  
2,14  
3,08  
3,45  
5,44  
1,01  
100  
100  
5.2.2. Nhiên liệu  
Sử dụng 100% altracite_loại cám 3.  
Bảng 5.4 Thành phần hóa học của tro than .  
Than  
Cám 3  
S
A
27,12  
F
4,99  
C
6,58  
M
0,79  
CK  
0,2  
60,32  
100  
Vậy ta sẽ chọn bài phối liệu 4 cấu tử có lẫn tro than.  
5.3.Quy về nguyên liệu khô đã nung 100% và tính lượng tro trong clinker  
5.3.1.Nguyên liệu khô đã nung 100% và các modun, hệ số:  
100  
Hệ số chuyển đổi: k0 =  
100 MKN  
GVHD: Lê Minh Sơn  
18  
         
Quá trình và thiết bị silicate 2  
Nhóm 2  
Bảng 5.5 Nguyên liệu khô đã nung 100%  
푘
푘
푖
푘
푖
푘
푖
푘
푖
푘
푖
푘
푖
푘
Nguyên liệu  
푆
푖
푆
퐴
퐹
퐶
푀
푅
퐶퐾  
푖
Đá vôi  
4,55  
65,64  
20,04  
85,63  
60,32  
1,4  
0,75  
6,21  
67,06  
2,26  
4,99  
90,28  
4,61  
3,17  
3,65  
6,58  
0,84  
0,93  
-
0,12  
0,02  
2,04  
0,61  
5,59  
1,07  
100  
Đất sét  
Quặng sắt  
Diatomit  
Than  
18,82  
4,14  
1,96  
1,22  
-
-
-
-
-
-
7,40  
-
27,12  
0,79  
Bảng 5.6 Các modun, hệ số  
Nguyên liệu  
Đá vôi  
Các hệ số  
Ban đầu  
kH  
MA  
MS  
a
b
c
d
e
1.00  
76,144  
0,24  
9,193  
-102,81  
3,887  
19.39  
-0,816  
3,006  
Đất sét  
1.00  
-195,367  
-96,219  
-233,385  
-200.37  
Quặng sắt  
Diatomit  
Than  
1.00  
-158,889  
61,495  
-19.96  
1.00  
0.98  
5.3.2. Lượng tro trong clinker  
t% = n.A.B.100%  
Trong đó:  
• n : hệ số lắng tro trong clinker. Chọn n = 100%.  
• A : độ tro của than. A = 15,12%  
• B : lượng than tiêu tốn cho 1 kg clinker, kg/kgCL.  
q
Ta có : B =  
l
t
Q
GVHD: Lê Minh Sơn  
19  
     
Tải về để xem bản đầy đủ
docx 33 trang yennguyen 17700 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo môn Quá trình thiết bị 2 - Đề tài: Tính toán quá trình cháy của nhiên liệu than và thiết kế cấp phối trong sản xuất xi măng năng suất 1triệu tấn/năm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docxbao_cao_mon_qua_trinh_thiet_bi_2_de_tai_tinh_toan_qua_trinh.docx