Giáo trình Tổ chức quản lý sản xuất - Nghề: Cắt gọt kim loại
UBND TỈNH LÀO CAI
TRƯỜNG CAO ĐẲNG LÀO CAI
GIÁO TRÌNH
MÔN HỌC: TỔ CHỨC QUẢN LÝ SẢN XUẤT
NGHỀ: CẮT GỌT KIM LOẠI
TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP, CAO ĐẲNG
Lào Cai, năm 2017
1
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép
dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh
thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
2
LỜI GIỚI THIỆU
Ngày nay tổ chức sản xuất đã phát triển rất mạnh và được ứng dụng rộng rãi
trong mọi lĩnh vực khoa học và đời sống. Chính vì vậy kiến thức tổ chức sản xuất rất
cần thiết cho học sinh, sinh viên. Giáo trình môn học Tổ chức và quản lý sản xuất
được biên soạn để làm tài liệu giảng dạy cho học sinh, sinh viên hệ trung cấp, cao
đẳng thuộc chuyên ngành Công nghệ ôtô, chuyên ngành Hàn, Cắt gọt kim loại.
Nội dung giáo trình được đề cập một cách có hệ thống các kiến thức quan trọng
theo chương trình khung của môn học tổ chưc sản xuất ngành công nghệ ôtô, ngành
Hàn. Các chương mục trong giáo trình được xắp xếp theo một trật tự nhất định để đảm
bảo tính hệ thống chuyên môn. Giáo trình bao gồm các chương:
Chương 1: Khái niệm chung về tổ chức và quản lý sản xuất
Chương 2: Nguyên lý cơ bản của hệ thống tổ chức quản lý sản xuất
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và phân tích thị trường
Chương 4: Lập kế hoạch sản xuất và quản lý kế hoạch
Chương 5: Cách thức đánh giá và phương pháp quản lý chất lượng sản phẩm
Chương 6: Mở rộng và phát triển doanh nghiệp.
Trong quá trình biên soạn giáo trình, không tránh khỏi khiếm khuyết, tác giả rất
mong sự cộng tác và góp ý phê bình của bạn đọc, để ngày một hoàn thiện hơn./.
Xin chân trọng cảm ơn!
Lào Cai, ngày 20 tháng 3 năm 2017
TÁC GIẢ BIÊN SOẠN
Lê Hải Yến
3
MỤC LỤC
LỜI GIỚI THIỆU.......................................................................................................................2
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC .........................................................................................................6
NỘI DUNG CHI TIẾT CỦA GIÁO TRÌNH MÔN HỌC .............................................................7
CHƯƠNG1 .............................................................................................................................7
1. Khái niệm, vai trò và vị trí của xí nghiệp sản xuất.........................................................7
1.1. Khái niệm ....................................................................................................................7
1.1.1. Vai trò.......................................................................................................................7
1.1.2. Vị trí của xí nghiệp sản xuất.....................................................................................8
1.2. Đặc điểm cơ bản của xí nghiệp sản xuất .....................................................................8
1.3. Đặc tính của các loại hình doanh nghiệp.....................................................................8
1.3.1. Khái niệm về doanh nghiệp......................................................................................8
1.3.2. Phân loại doanh nghiệp.............................................................................................9
1.3.2.1. Phân loại doanh nghiệp theo hình thức sở hữu vốn...............................................9
1.3.3.2. Phân loại doanh nghiệp theo qui mô. ..................................................................10
1.3.3.3.Phân loại theo ngành nghề....................................................................................10
1.3.3.4. Phân loại theo trình độ sản xuất ..........................................................................10
1.3.3.5. Phân loại theo lĩnh vực hoạt động .......................................................................10
1.4. Khảo sát các loại hình doanh nghiệp.........................................................................10
1.4.1. Doanh nghiệp Nhà nước.........................................................................................10
1.4.1.1. Khái niệm ............................................................................................................10
1.4.1.2.Đặc điểm...............................................................................................................10
1.4.2. Doanh nghiệp tư nhân.............................................................................................12
1.4.2.1. Khái niệm. ...........................................................................................................12
1.4.2.2.Đặc điểm...............................................................................................................12
1.4.2.3.Các công ty...........................................................................................................13
Câu hỏi ôn tập chương 1:..................................................................................................20
CHƯƠNG 2:..........................................................................................................................21
2. Ý nghĩa .........................................................................................................................21
2.1. Khái niệm về quản lý sản xuất ..................................................................................21
2.2. Yêu cầu đối với tổ chức sản xuất...............................................................................21
2.3. Ý nghĩa các nguyên tắc của hệ thống tổ chức quản lý sản xuất ................................21
2.3.1. Ý nghĩa ...................................................................................................................21
2.3.2. Các nguyên tắc của hệ thống tổ chức quản lý sản xuất ..........................................22
2.3.2.2. Nguyên tắc hạch toán kinh doanh........................................................................22
hội.....................................................................................................................................22
2.4. Nguyên lý cơ bản.......................................................................................................23
hóa với phát triển kinh doanh tổng hợp............................................................................23
đối.....................................................................................................................................23
Câu hỏi ôn tập chương 2...................................................................................................24
CHƯƠNG 3:.....................................................................................................................25
4
3.1.1. Nhu cầu...................................................................................................................25
3.1.2. Mong muốn ............................................................................................................25
3.1.3.Yêu cầu....................................................................................................................26
3.1.5. Giá cả......................................................................................................................26
3.2. Quy luật cung cầu......................................................................................................26
3.2.2. Tỷ giá hối đoái........................................................................................................27
3.2.3. Thuế........................................................................................................................27
3.3. Điều tra thị trường hàng hóa......................................................................................27
3.4. Điều tra thị trường lao động ......................................................................................28
3.4.1. Khái niệm về thị trường lao động...........................................................................28
3.4.2. Phân loại thị trường lao động .................................................................................28
3.4.2.1. Cách phân loại thị trường lao động .....................................................................28
3.4.2.2. Các chỉ tiêu về thị trường lao động .....................................................................28
3.5. Quảng cáo..................................................................................................................29
3.6. Các tín hiệu biến động...............................................................................................30
3.6.1. Các biến số kinh tế quan trọng ...............................................................................30
3.6.2. Điều kiện về nhân khẩu, địa lý, văn hóa, xã hội.....................................................30
3.6.3. Về khía cạnh chính trị, luật pháp............................................................................30
3.6.4. Về khía cạnh kỹ thuật.............................................................................................30
3.6.5. Các yếu tố về thị trường .........................................................................................31
3.7. Quy luật xác suất thống kê ........................................................................................31
3.7.1. Khái niệm về xác suất.............................................................................................31
3.7.2. Quy luật xác suất thống kê .....................................................................................31
3.8. Tham quan, khảo sát thị trường.................................................................................32
3.8.1.Ý nghĩa của việc tham quan khảo sát thị trường .....................................................32
3.8.2. Lập kế hoạch tham quan khảo sát thị trường..........................................................32
Câu hỏi ôn tập chương 3...................................................................................................33
CHƯƠNG 4:.........................................................................................................................34
4. Ý nghĩa của kế hoạch sản xuất .....................................................................................34
4.1. Khái niệm kế hoạch sản xuất.....................................................................................34
4.1. Ý nghĩa của kế hoạch sản xuất ..................................................................................34
4.3. Các dạng kế hoạch của xí nghiệp sản xuất ................................................................34
4.4. Công tác quản lý kế hoạch.........................................................................................35
4.4.1. Khái niệm quản lý kế hoạch ...................................................................................35
4.4.2. Các giai đoạn của công tác quản lý sản xuất theo kế hoạch...................................35
4.4.2.1.Giai đoạn 1: Xác định phương án sản phẩm.........................................................35
4.4.2.2. Giai đoạn 2: Chuẩn bị về công nghệ sản xuất .....................................................36
4.4.2.3. Giai đoạn 3: Đảm bảo sự cân đối giữa các yếu tố ...............................................37
4.5. Quy trình quy phạm kỹ thuật.....................................................................................37
4.5.1.Quy trình kỹ thuật....................................................................................................37
4.5.2. Quy phạm kỹ thuật .................................................................................................37
4.5.3. Tiêu chuẩn hóa........................................................................................................37
4.5.3.1.Khái niệm tiêu chuẩn hóa.....................................................................................37
4.5.3.2. Các loại tiêu chuẩn hóa........................................................................................37
4.6. Máy móc thiết bị trong sản xuất ................................................................................38
4.6.1. Ý nghĩa của việc sửa chữa máy móc thiết bị..........................................................38
5
4.6.2.2. Đặc điểm..............................................................................................................38
4.6.2.3. Nội dung ..............................................................................................................38
4.6.2.4. Các hình thức tổ chức công tác sửa chữa ............................................................39
chữa máy móc thiết bị ......................................................................................................39
chăm sóc bảo dưỡng máy móc, thiết bị ............................................................................40
Câu hỏi chương 4..............................................................................................................40
CHƯƠNG 5:.........................................................................................................................41
PHẨM...................................................................................................................................41
5. Thời gian lao động........................................................................................................41
5.1. Khái niệm thời gian lao động ....................................................................................41
5.2.1. Sử dụng số lượng lao động.....................................................................................41
5.2.2. Sử dụng thời gian lao động.....................................................................................42
5.2.3. Sử dụng chất lượng lao động..................................................................................42
5.2.4. Sử dụng cường độ lao động....................................................................................42
5.3. Công tác định mức lao động......................................................................................43
5.3.1. Khái niệm ...............................................................................................................43
5.3.2. Tác dụng của định mức lao động............................................................................43
5.3.3. Phân loại thời gian hao phí.....................................................................................43
5.3.4. Vai trò của cơ cấu lao động tối ưu..........................................................................44
5.4. Tổ chức thù lao lao động ...........................................................................................45
5.4.1. Khái niệm tiền lương..............................................................................................45
5.4.2.Quan điểm cơ bản về tiền lương..............................................................................45
5.4.3.Vai trò đòn bẩy kinh tế của tiền lương ....................................................................45
5.5. Các hình thức tiền lương trong doanh nghiệp ...........................................................46
5.5.1. Hình thức tiền lương theo thời gian........................................................................46
5.5.2. Hình thức tiền lương theo sản phẩm.......................................................................46
5.5.3. Tiền thưởng ............................................................................................................47
5.5.3.1. Khái niệm ............................................................................................................47
5.5.3.2. Các hình thức thưởng ..........................................................................................47
5.5.3.3. Điều kiện và mức thưởng ....................................................................................47
Câu hỏi ôn tập...................................................................................................................48
CHƯƠNG 6:.........................................................................................................................49
MỞ RỘNG PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP....................................................................49
6. Ý nghĩa của việc mở rộng và phát triển doanh nghiệp.................................................49
6.1. Ý nghĩa ......................................................................................................................49
6.2. Các nguyên tắc cần tuân thủ trước khi mở rộng và phát triển doanh nghiệp.........................49
6.3. Tình hình hoạt động doanh nghiệp............................................................................50
6.4. Tổ chức hội thảo, lập kế hoạch..................................................................................51
6.4.1. Lập kế hoạch...........................................................................................................51
6.4.2. Những chú ý khi mở rộng và phát triển doanh nghiệp...........................................51
6.4.3. Thu thập, xử lý thông tin và xin ý kiến ..................................................................51
6.5. Chuẩn bị và triển khai................................................................................................52
6
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC
Tên môn học: Tổ chức quản lý sản xuất
Mã môn học: MH11
I. Vị trí, tính chất của môn học
- Vị trí: Môn học được bố trí giảng dạy song song với các môn học/mô đun
chuyên ngành, học trước môn học thực tập sản xuất và thực tập tốt nghệp.
- Tính chất: Là môn học lý thuyết cơ sở bắt buộc.
- Ý nghĩa: Giúp cho học sinh, sinh viên sau khi ra trường có một kiến thức nhất
định về tổ chức quản lý sản xuất áp dụng hợp lý vào thực tế trong sản xuất kinh doanh,
nâng cao hiệu quả của sản xuất kinh doanh như sử dụng có hiệu quả về nguyên, nhiên
liệu, thiết bị máy móc và sức lao động trong xí nghiệp. Nâng cao hiệu quả sản xuất,
kinh doanh của doanh nghiệp.
- Vai trò: Môn học trang bị cho sinh viên những khái niệm, nguyên lý cơ bản về tổ
chức sản xuất, hiểu biết về một số loại hình doanh nghiệp. Những kiến thức cơ bản về
phương pháp nghiên cứu, phân tích thị trường, lập kế hoạch, quản lý và tổ chức sản xuất, là
những kiến thức cơ bản nhất để ứng dụng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh khi ra trường.
II. Mục tiêu của môn học
- Về kiến thức:
+ Trình bày được hệ thống tổ chức và quản lý sản xuất và kỹ thuật, các biện pháp
xử lý biến động trong sản xuất và bố trí nguồn lực cho các hoạt động sản xuất
+ Trình bày được các bước cơ bản khi lập kế hoạch, đánh giá và quản lý chất
lượng sản phẩm
- Về kỹ năng:
+ Lập được kế hoạch, chế độ theo bảng kê tổng hợp, theo dꢀi và quản lý sản xuất
một cách có hệ thống, hiệu quả kinh tế cao.
+ Nghiên cứu và phân tích thị trường để có các biện pháp chiến lược nhằm tạo
lập và tổ chức quản lý doanh nghiệp.
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Tuân thủ đúng quy định, quy phạm trong tổ chức sản xuất
+ Rèn luyện tác phong làm việc nghiêm túc.
7
NỘI DUNG CHI TIẾT CỦA GIÁO TRÌNH MÔN HỌC
CHƯƠNG 1
KHÁI NIỆM CHUNG VỀ TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ SẢN XUẤT
Thời gian: 6 giờ
* Mục tiêu
- Trình bày được các khái niệm cơ bản, vai trò và vị trí, các đặc điểm và yêu cầu
cơ bản của xí nghiệp sản xuất công nghiệp.
- Phân tích rꢀ các khái niệm cơ bản về việc tạo lập doanh nghiệp vꢁa và nhỏ.
- Tuân thủ đúng quy định, quy phạm trong tổ chức sản xuất.
* Nội dung chính
1. Khái niệm, vai trò và vị trí của xí nghiệp sản xuất
1.1. Khái niệm
Xí nghiệp sản xuất là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn
định được đăng ký sản xuất, kinh doanh, lưu thông hàng hoá hoặc tiến hành hoạt động
dịch vụ nhằm sinh lợi và đáp ứng yêu cầu của thị trường. Sau khi đăng kí và được Nhà
nước cho phép hoạt động, mọi xí nghiệp đều có tư cách pháp nhân, hoạt động theo pháp
luật và bình đẳng trước pháp luật. Ngoài các xí nghiệp hiện nay nước ta phát triển mạnh
các doanh nghiệp như: các nhà máy, công ty, tổng công ty, nông trường.
Ngoài ra, trong nền kinh tế thị trường hiện nay, loại hình dịch vụ được phát
triển mạnh và ngày càng giữ một vị trí quan trọng. Một số loại dịch vụ như:
- Dịch vụ y tế: tư vấn, chữa bệnh chăm sóc sức khoẻ,...
- Dịch vụ Bưu điện
- Dịch vụ vui chơi giải trí
- Dịch vụ ăn uống nhà hàng, khách sạn.
- Dịch vụ tín dụng, ngân hàng, bảo hiểm.
- Dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa.
- Dịch vụ vận chuyển hàng hoá và hành khách.
- Dịch vụ du lịch.
- Dịch vụ tư vấn.
- Dịch vụ thẩm mỹ,.
Các dịch vụ là một tổ chức sống, nó được lập ra theo mục đích của chủ sở hữu,
phát triển hưng thịnh hoặc sa sút mà nếu không có giải pháp có thể sẽ dẫn tới phá sản.
1.1.1. Vai trò
Để duy trì cuộc sống của con người và xã hội phải có những cơ sở đáp ứng các
nhu cầu về các sản phẩm và dịch vụ khác nhau. Xí nghiệp ra đời và tồn tại chính là
đơn vị trong nền kinh tế quốc dân, trực tiếp sản suất ra sản phẩm hàng hoá, là nơi cung
cấp sản phẩm, dịch vụ đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng, tạo ra các của cải và các
dịch vụ để thoả mãn những nhu cầu đó.
8
+ Quá trình hoạt động, xí nghiệp mua các yếu tố đầu vào như nguyên liệu, máy
móc, thiết bị....Để sản xuất ra của cải vật chất bán cho các doanh nghiệp khác hoặc
người tiêu dùng, thông qua đó để thu lợi nhuận.
+ Xí nghiệp, doanh nghiệp là nơi cung cấp nguồn tài chính chủ yếu cho đất
nước thông qua đóng thuế và các khoản tài chính khác, góp phần làm tăng trưởng nền
kinh tế quốc dân.
1.1.2. Vị trí của xí nghiệp sản xuất
+ Sản xuất, cung cấp sản phẩm và dịch vụ đáp ứng nhu cầu ngày càng cao cho xã hội.
+ Tạo việc làm, thu hút lực lượng lao động dư thꢁa trong nước và ngày càng
nâng cao đời sống cho người lao động.
+ Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước. Chấp hành nghiêm chỉnh các
chủ trương, chính sách, pháp luật, luật kinh tế,.
+ Quá trình hoạt động, doanh nghiệp mua các yếu tố đầu vào như nguyên liệu,
máy móc, thiết bị,. Để sản xuất ra của cải vật chất bán cho các doanh nghiệp khác hoặc
người tiêu dùng, thông qua đó để thu lợi nhuận.
+ Tạo ra lợi nhuận để duy trì hoạt động kinh doanh
+ Xí nghiệp, doanh nhiệp là nơi cung cấp nguồn tài chính chủ yếu cho đất nước
thông qua đóng thuế và các khoản tài chính khác, góp phần làm tăng trưởng nền kinh
tế quốc dân.
+ Không ngꢁng đầu tư phát triển doanh nghiệp đi đôi với nâng cao đời sống
người lao động, bảo vệ môi trường, bảo vệ trật tự an toàn, an ninh xã hội.
1.2. Đặc điểm cơ bản của xí nghiệp sản xuất
- Là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch.
- Là một pháp nhân đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
- Có đăng ký ngành nghề, sản phẩm, dịch vụ; quy mô nhằm mục đính thực hiện
các hoạt động kinh doanh.
- Giám đốc xí nghiệp nhà nước do nhà nước cử để thay mặt Nhà nước quản lý
và điều hành, đồng thời chịu trách nhiệm trước nhà nước về toàn bộ hoạt động của xí
nghiệp, doanh nghiệp
1.3. Đặc tính của các loại hình doanh nghiệp
1.3.1. Khái niệm về doanh nghiệp
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế có tên gọi, có địa chỉ được thành lập để
thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, lưu thông hàng hoá hoặc tiến hành hoạt
động dịch vụ nhằm sinh lợi và đáp ứng yêu cầu của thị trường.
Doanh nghiệp bao gồm: Các nhà máy, xí nghiệp, công ty, cửa hàng, nông
trường, công trường.
Sau khi đăng kí và được Nhà nước cho phép hoạt động, mọi doanh nghiệp đều
có tư cách pháp nhân, hoạt động theo pháp luật và bình đẳng trước pháp luật.
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thường có hai lĩnh vực kết
hợp chặt chẽ với nhau:
9
+ Hoạt động sản xuất: Là quá trình sử dụng các yếu tố đầu vào như lao động,
phương tiện, vật tư. để tạo ra của cải vật chất cho xã hội.
+ Hoạt động lưu thông, phân phối hàng hoá và dịch vụ: là quá trình bán sản
phẩm hoặc dịch vụ để thu tiền, thực hiện việc trả lương cho người lao động.
+ Tuy nhiên tuỳ theo khả năng của doanh nghiệp mà có thể thực hiện sản xuất
hay kinh doanh toàn bộ hay một phần của công việc (VD: doanh nghiệp chỉ sản xuất
một bộ phận chi tiết trong xe máy, doanh nghiệp chỉ làm đại lí phân phối mà không
bán lẻ).
Ngoài ra trong nền kinh tế thị trường hiện nay, loại hình dịch vụ được phát triển
mạnh và ngày càng giữ một vị trí quan trọng. Một số loại dịch vụ như:
- Dịch vụ y tế: tư vấn, chữa bệnh chăm sóc sức khoẻ
- Dịch vụ Bưu điện
- Dịch vụ vui chơi giải trí
- Dịch vụ ăn uống nhà hàng, khách sạn.
- Dịch vụ tín dụng, ngân hàng, bảo hiểm.
- Dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa.
- Dịch vụ vận chuyển hàng hoá và hành khách.
- Dịch vụ du lịch.
- Dịch vụ tư vấn.
- Dịch vụ thẩm mỹ, .
Doanh nghiệp là một tổ chức sống, nó được lập ra theo mục đích của chủ sở
hữu, phát triển hưng thịnh hoặc sa sút mà néu không có giải pháp có thể sẽ dẫn tới
phá sản.
1.3.2. Phân loại doanh nghiệp
1.3.2.1. Phân loại doanh nghiệp theo hình thức sở hữu vốn
- Doanh nghiệp tư nhân: Là Doanh nghiệp mà vốn do tư nhân bỏ ra đầu tư để xây
dựng và phát triển doanh nghiệp (Tư nhân có thể là một cá nhân hay một tập thể cá nhân).
- Doanh nghiệp liên doanh: Là Doanh nghiệp hợp vốn của nhà nước và của tư
nhân, bao gồm:
+ Doanh nghiệp liên doanh giữa chủ tư nhân nước ngoài với doanh nghiệp nhà nước.
+ Doanh nghiệp liên doanh giữa Doanh nghiệp nước ngoài với Doanh nghiệp trong nước.
- Doanh nghiệp Nhà nước: Là Doanh nghiệp mà vốn đầu tư do Nhà nước bỏ ra
giao cho tập thể quản lý, sử dụng vào việc sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nhằm mục
đích sinh lời, tạo việc làm cho người lao động và phát triển kinh tế xã hội.
- Doanh nghiệp Hợp doanh: (Công ty cổ phần) Vốn do nhiều tư nhân hợp lại.
Hiện nay, để nâng cao tinh thần trách nhiệm và tính tự chủ của các doanh nghiệp.
Doanh nghiệp nhà nước đang chuyển dần thành các công ty cổ phần. Toàn bộ vốn của
doanh nghiệp (Bao gồm cả tài sản, nhà xưởng, đất đai, hàng hoá, tiền mặt) được chia
10
thành nhiều cổ phần, mọi cá nhân có đủ điều kiện sẽ được sở hữu một số cổ phần nhất
định, lợi nhuận hàng năm được chia cho các cổ đông theo tỷ lệ số lượng cổ phần.
1.3.3.2. Phân loại doanh nghiệp theo qui mô.
+ Doanh nghiệp nhỏ.
+ Doanh nghiệp vꢁa.
+ Doanh nghiệp lớn.
Việc phân loại dựa vào doanh thu hàng năm, vào số lượng lao động trong doanh
nghiệp. Hiện nay ở nước ta chủ yếu là Doanh nghiệp vꢁa và nhỏ, rất ít Doanh nghiệp lớn.
Những Doanh nghiệp lớn thường là các tổng công ty do Nhà nước quản lý.
1.3.3.3.Phân loại theo ngành nghề
+ Doanh nghiệp Công nghiệp.
+ Doanh nghiệp Nông nghiệp.
+ Doanh nghiệp y tế.
+ Doanh nghiệp Xây dựng.
1.3.3.4. Phân loại theo trình độ sản xuất
+ Doanh nghiệp thủ công.
+ Doanh nghiệp có công nghệ cao.
1.3.3.5. Phân loại theo lĩnh vực hoạt động
+ Doanh nghiệp sản xuất.
+ Doanh nghiệp lưu thông.
+ Doanh nghiệp dịch vụ.
+ Doanh nghiệp du lịch.
Trước đây, các Doanh nghiệp nước ta thường là thủ công, trang thiết bị nghèo
nàn, lạc hậu, nên sản xuất khó phát triển, hàng hoá chất lượng kém, khả năng cạnh
tranh thấp. Trong những năm gần đây, việc tăng cường đầu tư thiết bị, đổi mới công
nghệ để nâng cao chất lượng hàng hoá, tăng sức cạnh tranh cho Doanh nghiệp đã được
Nhà nước quan tâm, được các cơ sở sản xuất mạnh dạn đầu tư, áp dụng.
1.4. Khảo sát các loại hình doanh nghiệp
1.4.1. Doanh nghiệp Nhà nước
1.4.1.1. Khái niệm
Doanh nghiệp nhà nước là một tổ chức kinh tế do Nhà nước đầu tư vốn và tổ chức
quản lý điều hành vì mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, tạo việc làm cho người lao động.
1.4.1.2.Đặc điểm
- Mọi tài sản, vật tư, vốn, sản phẩm làm ra đều thuộc sở hữu của nhà nước, của toàn dân.
- Giám đốc doanh nghiệp do nhà nước cử để thay mặt Nhà nước quản lý và điều
hành, đồng thời chịu trách nhiệm trước nhà nước về toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp.
Vai trò và nhiệm vụ của doanh nghiệp nhà nước trong nền sản xuất hàng hoá
nhiều thành phần, vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý, điều tiết của nhà
nước hiện nay.
11
Sau hoà bình lập lại (1954), Miền Bắc bước vào xây dựng Chủ nghĩa xã hội, nền
kinh tế kế hoạch hoá tập trung đã có những tác dụng tích cực trong việc huy động sức
người và của cải vật chất phục vụ cho công cuộc giải phóng Miền Nam, thống nhất đất
nước. Mô hình nền kinh tế như vậy được kéo dài cho đến những năm đầu của thập kỉ 80
và đã bộc lộ những mặt hạn chế yếu kém như: Sản xuất chậm phát triển, tính trì trệ trong
công tác nảy sinh nên đã không phát huy được tính chủ động sáng tạo trong công việc.
Chính vì những lí do đó mà nền kinh tế nước ta ngày càng kém xa các nước trong khu vực
cũng như trên thế giới. Năm 1981, việc thực hiện giao ruộng đất cho nông dân đã mang
lại hiệu quả to lớn, tꢁ chỗ thiếu lương thực chúng ta đã tꢁng bước tự túc được lương thực
để rồi tꢁ năm 1989 chúng ta đã là nước xuất khẩu gạo đứng hàng thứ ba thế giới (sau Mỹ
và Thái Lan). Chính sách đó đã tạo tiền đề cho một công cuộc đổi mới toàn diện nền kinh
tế. Năm 1986, tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, Đảng ta đã đề ra Nghị quyết về đổi
mới toàn diện nền kinh tế, tꢁng bước xoá bỏ bao cấp, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp
tự vận động theo cơ chế thị trường. Thành phần tham gia làm kinh tế được mở rộng,
doanh nghiệp được quyền chủ động sản xuất kinh doanh, Nhà nước đóng vai trò quản lí
và điều tiết nền kinh tế.
Để thực hiện được việc quản lí và điều tiết nền kinh tế, ổn định thị trường Nhà
nước chủ động nắm giữ các doanh nghiệp nhà nước trọng yếu như:
+ Các cơ sở kết cấu hạ tầng: Giao thông đường sắt, đường biển, hàng không,
bưu chính viễn thông, điện lực,.
+ Những cơ sở quan trọng trong công nghiệp nặng: dầu khí, luyện kim, hầm
mỏ, khai khoáng, cơ khí chế tạo,.
+ Một số cơ sở lớn, hiện đại trong công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.
+ Các cơ sơ đảm nhận một phần lưu thông lương thực, vật tư hàng hoá thiết yếu
xuất nhập khẩu, ngân hàng, tín dụng.
Doanh nghiệp nhà nước đóng vai trò chủ đạo trong việc phát triển kinh tế đất
nước, quyết định nhịp độ tăng trưởng, phát triển kinh tế. Số lượng hàng hoá do các
doanh nghiệp này làm ra phải chiếm tỉ trọng lớn( thường > 60% tổng sản phẩm xã hội
làm ra). Muốn cho doanh nghiệp Nhà nước phát triển mạnh, đủ sức cạnh tranh trên thị
trường thì Nhà nước phải đầu tư, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đó đổi mới công
nghệ, tăng cường công tác quản lý toàn diện hướng tới nền sản xuất thích ứng với cơ
chế thị trường. Do vai trò quan trọng như vậy, nên doanh nghiệp nhà nước có các
nhiệm vụ sau:
+ Sản xuất kinh doanh theo đúng ngành nghề đăng ký và mục đích thành lập
doanh nghiệp. Việc thực hiện sản xuất theo đúng đăng ký sẽ giúp cho việc quản lý và định
hướng đúng, kiểm soát được tình hình thị trường, tránh tình trạng nhiều doanh nghiệp đổ
xô vào sản xuất, kinh doanh một mặt hàng đang có sức tiêu thụ lớn, lợi nhuận cao dẫn đến
tình trạng cung vượt cầu, không tiêu thụ được, gây khủng hoảng thꢁa, đình trệ sản xuất.
Hay mặt hàng nào đó không được chú trọng đầu tư sản xuất, dẫn đến hiện tượng khan
hiếm, giá cả tăng lên ảnh hưởng không tốt đến người tiêu dùng.
+ Bảo toàn và phát triển vốn. Vốn của doanh nghiệp là vốn của Nhà nước giao
cho tập thể doanh nghiệp đứng đầu là Giám đốc chịu trách nhiệm sử dụng vốn đó vào
12
sản xuất , kinh doanh, lấy thu nhập trả lương cho người lao động, đóng thuế cho Nhà
nước và tái sản suất. Không được sử dụng vốn trái mục đích hoặc làm mất vốn.
+ Thực hiện phân phối theo lao động, chăm lo đời sồng vật chất tinh thần cho
người lao động. Phân phối theo lao động để đảm bảo sự công bằng xã hội. Bên cạnh
đó, việc chăm lo đến đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động, tạo điều kiện làm
việc, ăn ở, sinh hoạt thuận lợi,.Cần được chú trọng. Điều này không những thể hiện
chính sách xã hội của Đảng và Nhà nước ta đối với người lao động mà còn giúp cho
người lao động an tâm gắn bó với doanh nghiệp.
+ Bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hoá, chuyên môn, khoa học kỹ thuật cho
người lao động.
Nền sản xuất muốn phát triển thì không chỉ đầu tư đổi mới công nghệ mà còn
phải nâng cao nhận thức và trình độ chuyên môn của người lao động một cách tương
ứng. Nếu không thường xuyên bồi dưỡng thì hậu quả một lúc nào đó người lao động
sẽ không thể đảm đương được công việc của doanh nghiệp.
+ Thực hiện các nhiệm vụ và nghĩa vụ mà Nhà nước giao. Căn cứ vào tình hình
phát triển và thị trường, hàng năm Nhà nước giao chỉ tiêu, nhiệm vụ cho doanh nghiệp
như: Số lượng hàng hoá làm ra hay số lượng hàng hoá kinh doanh, chỉ tiêu thuế phải nộp.
+ Bảo vệ doanh nghiệp, bảo vệ sản suất, môi trường. Giữ vững an ninh chính
trị, trật tự an toàn xã hội. Làm tròn nghĩa vụ quốc phòng.
+ Không ngꢁng nâng cao hiệu quả và mở rộng sản xuất, kinh doanh.
1.4.2. Doanh nghiệp tư nhân
1.4.2.1. Khái niệm.
Là doanh nghiệp do tư nhân bỏ vốn ra thành lập và làm chủ, tự chịu trách
nhiệm về toàn bộ tài sản, về hoạt động sản xuất kinh doanh.
Muốn thành lập doanh nghiệp phải có vốn lớn hơn vốn pháp định. Vốn pháp định
là số vốn tối thiểu mà Nhà nước qui định đối với tꢁng loại doanh nghiệp khác nhau.
1.4.2.2.Đặc điểm
+ Doanh nghiệp tư nhân là một đơn vị kinh doanh.
+ Hình thức sở hữu tư nhân.
+ Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân và không được phát hành
chứng khoán.
+ Chủ doanh nghiệp phải chịu toàn bộ trách nhiệm về hoạt động của doanh nghiệp.
+ Theo qui định chủ doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm vô hạn về các
nghĩa vụ của doanh nghiệp. Xét về mặt pháp lý đây là đặc điểm quan trọng nhất của
doanh nghiệp tư nhân.
+ Khi doanh nghiệp tư nhân có nợ, thì chủ doanh nghiệp phải đem toàn bộ tài
sản của mình để trả cho các chủ nợ.
Qui chế và thủ tục thành lập.
+ Tất cả công dân Việt Nam tuổi tꢁ 18 trở lên không vi phạm pháp luật, có đầy
đủ tư cách pháp nhân đều có quyền đứng ra xin thành lập doanh nghiệp.
13
+ Những trường hợp không được đứng ra thành lập bao gồm: Cán bộ, công
nhân viên Nhà nước đang công tác, sỹ quan quân đội, công an đang tại ngũ.
+ Chủ doanh nghiệp làm đơn và gửi hồ sơ đến các cơ quan có thẩm quyền của Nhà
nước. Các cơ quan này xem xét, thẩm tra nếu thấy có đủ điều kiện thì ra quyết định. Khi
đó doanh nghiệp đăng ký kinh doanh và đưa doanh nghiệp vào hoạt động.
Quyền hạn và nghĩa vụ.
+ Quyền hạn:
- Chủ doanh nghiệp có quyền lựa chọn ngành nghề và qui mô sản xuất, kinh
doanh trong phạm vi pháp luật cho phép.
- Được phép thuê lao động và toàn quyền quyết định các phần lợi nhuận còn lại
sau khi trả lương, nộp thuế và các khoản đóng góp khác.
- Chủ doanh nghiệp là nguyên đơn và bị đơn trước toà án về các vụ kiện có liên
quan đến hoạt động của doanh nghiệp.
+ Nghĩa vụ:
- Phải khai báo đúng số vốn kinh doanh và kinh doanh đúng ngành nghề đã
đăng ký.
- Ưu tiên sử dụng lao động trong nước, lao động địa phương và đảm bảo quyền
lợi cho người lao động.
- Phải đảm bảo chất lượng sản phẩm hàng hoá sản xuất ra theo đúng tiêu chuẩn
đã đăng ký.
- Chủ doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ các qui định về bảo vệ môi trường.
- Thực hiện đầy đủ các chế độ kiểm toán, chịu kiểm tra tài chính của Nhà nước,
nộp đầy đủ nghĩa vụ.
1.4.2.3.Các công ty
a) Khái niệm
Công ty là một loại hình doanh nghiệp do một số thành viên cùng góp vốn sản
xuất - kinh doanh, cùng chia lợi nhuận hay cùng chịu lỗ tương ứng với phần vốn của
mình. Số vốn của công ty lớn hơn vốn pháp định.
b) Đặc điểm
- Tài sản của công ty thuộc quyền sở hữu của một số thành viên có vốn.
- Chủ công ty chỉ phải chịu trách nhiệm có giới hạn về hoạt động của công ty.
Các loại hình công ty:
Hiện nay ở nước ta có 2 loại hình công ty: Cổ phần và trách nhiệm hữu hạn.
* Công ty cổ phần
Đặc điểm:
- Công ty cổ phần là tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân.
- Công ty cổ phần chỉ chịu trách nhiệm về mọi khoản nợ trong phạm vi vốn điều
lệ.
- Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong
14
phạm vi số vốn đã góp vào công ty.
- Vốn điều lệ của công ty được chia thành nhiều phần nhỏ bằng nhau gọi là cổ phần.
- Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán ra công chúng để huy động vốn.
- Sự ra đời của công ty cổ phần gắn liền với sự ra đời của thị trường chứng khoán.
- Là loại hình công ty mà số thành viên tham gia phải nhiều hơn số thành viên
theo qui định (qui định ít nhất là 3 người). Với số vốn ban đầu ghi trong điều lệ (gọi là
vốn điều lệ) lớn hơn hoặc bằng vốn pháp định.
* Cổ phần cổ đông
Cổ phiếu là giấy chứng nhận phần góp vốn vào công ty, trên mỗi phiếu có ghi
mệnh giá. Cổ phiếu là tài sản của cá nhân người góp vốn, có thể mua hoặc bán trên thị
trường. Người có cổ phiếu được gọi là cổ đông, cổ đông có thể là một tổ chức, cá
nhân. Một cổ đông có thể mua nhiều cổ phiếu.
* Quyền và nghĩa vụ cổ đông:
- Tham dự đại hội cổ đông
- Nhận cổ tức
- Được quyền bầu cử và ứng cử vào bộ máy quản trị và kiểm soát công ty.
- Chuyển nhượng cổ phiếu
- Chịu trách nhiệm về việc thua lỗ hoặc phá sản của công ty trong phạm vi số
cổ phần của mình.
* Cổ phiếu có các đặc tính chung sau:
- Cổ phiếu có thể có nhiều giá:
+ Mệnh giá: giá trị ban đầu ghi trên cổ phiếu
+ Thị giá: giá mua bán cổ phiếu trên thị trường chứng khoán
+ Thư giá: giá cổ phiếu dựa trên sổ sách kế toán của công ty.
- Cổ phiếu có thể được lưu thông, chuyển nhượng trên thị trường như một loại hàng
hoá.
- Cổ phiếu có thể được thꢁa kế và làm tài sản thế chấp, cầm cố trong quan hệ tín dụng.
* Trái phiếu:
- Là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữư đối
với một phần vốn nợ của tổ chức phát hành.
- Công ty chỉ được phát hành trái phiếu, khi đã thanh toán đủ cả nợ gốc và lãi
của trái phiếu đã phát hành.
* Cơ cấu quản lý:
- Một trong những đặc điểm của công ty cổ phần là quản lý tập chung.
- Do số lượng cổ đông lớn, vì vậy đòi hỏi cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần
phải hết sức chặt chẽ.
* Đại hội cổ đông:
- Đại hội cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của công ty.
15
- Gồm tất cả các cổ đông biểu quyết.
- Danh sách cổ đông có quyền dự họp đại hội đồng cổ đông được lập dựa trên
sổ đăng ký cổ đông của công ty. Danh sách lập ít nhất trước 30 ngày đại hội.
- Đại hội đồng cổ đông họp thường nên ít nhất mỗi năm một lần.
- Đại hội đồng cổ đông phải họp thường niên trong thời hạn bốn tháng, kể tꢁ
ngày kết thúc năm tài chính (ngày 31 tháng 12).
* Đại hội đồng cổ đông bất thường:
Hội đồng quản trị phải triệu tập họp đại hội đồng cổ đông trong thời hạn 30
ngày đối với những trường hợp sau:
- Hội đồng quản trị xét thấy cần thiết vì lợi ích của công ty.
- Số thành viên còn lại của công ty ích hơn số thành viên theo quy định của
pháp luật.
- Theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu trên 10% tổng số cổ
phần phổ thông trong thời hạn liên tục ít nhất sáu tháng.
- Theo yêu càu của ban kiểm soát.
* Điều kiện tiến hành đại hội cổ đông:
- Cuộc họp đại hội đồng cổ đông được tiến hành khi có số cổ đông dự họp ít
nhất 65% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.
- Cuộc họp đại hội cổ đông lần thứ hai được tiến hành khi có số cổ đông dự họp
đại hội ít nhất 51% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.
- Trường hợp triệu tập cuộc họp lần thứ hai không đủ điều kiện thì họp lần thư
3 được tiến hành không phụ thuộc vào số cổ đông dự họp và tỷ lệ số cổ phần có quyền
biểu quyết của các cổ đông dự họp.
* Quyền và nhiệm vụ của đại hội cổ đông:
- Thông qua định hướng phát triển công ty.
- Quyết định loại và số lượng cổ phần chào bán,
- Bầu, bãi nhiệm hội đồng quản trị, ban kiểm soát.
- Quyết định đầu tư hoặc bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá
trị tài sản của công ty.
- Sửa đổi, bổ sung điều lệ công ty
- Thông qua báo cáo tài chính hàng năm
- Quyết định mức cổ tức hàng năm của tꢁng loại cổ phần
- Quyết định tổ chức lại, giải thể công ty.
c) Công ty trách nhiệm hữu hạn
Đặc điểm:
- Công ty có tư cách pháp nhân.
16
- Là loại hình công ty có tꢁ 2 thành viên trở lên tham gia góp vốn, phần góp
vốn phải đóng đủ ngay khi thành lập và được ghi vào điều lệ của công ty. Thành viên
chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn góp.
- Công ty không được phép phát hành các loại cổ phiếu và trái phiếu.
Việc chuyển nhượng vốn giữa các thành viên trong công ty được tiến hành tự
do nhưng không được chuyển cho người ngoài công ty nếu không được sự đồng ý của
đa số thành viên đại diện cho vốn điều lệ.
* Qui chế thành lập công ty: như qui chế thành lập doanh nghiệp.
Khi cần nhu cầu vốn công ty có thể vay ngân hàng, tín dụng, xin viện trợ hay
kết nạp thêm thành viên mới.
Ngoài các loại hình doanh nghiệp trên, trong nước ta hiện nay còn có các loại
hình doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Đây là loại hình đang được nhà nước
khuyến khích, tạo điều kiện phát triển. Qui chế thành lập và hoạt động của doanh
nghiệp cũng giống như doanh nghiệp trong nước nhưng phải tuân theo luật đầu tư
nước ngoài và tuân theo pháp luật Việt Nam.
* Tổ chức quản lý:
- Hội đồng thành viên:
+ Bao gồm tất cả thành viên
+ Là cơ quan quyết định cao nhất của công ty
+ Hoạt động theo chế độ tập thể không thường xuyên
+ Họp ít nhất mỗi năm một lần
+ Hội đồng thành viên có thể được triệu tập họp bất thường theo yêu cầu của
chủ tịch hội đồng thành viên hoặc thành viên (nhóm thành viên) sở hữu trên 25% vốn
điều lệ.
* Quyền và nhiệm vụ của hội đồng thành viên:
- Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hàng năm của công ty.
- Tăng, giảm vốn điều lệ.
- Bầu miễn nhiệm chủ tịch hội đồng thành viên, giám đốc (tổng giám đốc)
- Thông qua báo cáo tài chính hàng năm
- Phân chia lợi nhuận
- Thành lập công ty con, chi nhánh, văn phòng đại diện
- Sửa đổi, bổ sung điều lệ công ty
- Tổ chức lại công ty, giải thể hoặc yêu cầu phá sản công ty.
* Điều kiện và thể thức tiến hành họp hội đồng thành viên:
- Cuộc họp hội đồng thành viên được tiến hành khi có số thành viên dự họp ít
nhất 75% vốn điều lệ.
- Nếu lần một không thành thì tiến hành họp lần hai, số thành viên dự họp ít
nhất 50% vốn điều lệ.
17
- Trường hợp họp lần thứ hai không thành thì họp lần thứ ba và không phụ
thuộc số thành viên dự họp.
* Chủ tịch hội đồng thành viên: Hội đồng thành viên bầu một thành viên làm
chủ tịch. Chủ tịch hội đồng thành viên có thể kiêm giám đốc (tổng giám đốc) công ty.
Nhiệm kỳ của chủ tịch hội đồng thành viên không quá ba năm. Chủ tịch hội đồng
thành viên có thể được bầu lại.
* Chế độ vốn và tài chính:
- Vốn điều lệ công ty do các thành viên góp.
- Khi góp đủ giá trị phần vốn góp, thành viên sẽ được công ty cấp giấy chứng
nhận góp vốn.
- Thành viên không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết, thì số vốn chưa góp
được coi là nợ của thành viên đó đối với công ty.
- Sau thời gian cam kết lần cuối mà vẫn có thành viên chưa góp đủ số vốn đã
cam kết thì số vốn chưa góp được sử lý theo một trong những cách sau:
- Một hoặc một số thành viên nhận góp đủ số vốn chưa góp
- Huy động người khác cùng góp vốn vào công ty
- Các thành viên còn lại góp đủ số vốn chưa góp theo tỷ lệ phần vốn góp của họ
trong vốn điều lệ công ty.
d) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên:
* Khái niệm:
Công ty TNHH môt thành viên là một hình thức đặc biệt của công ty trách
nhiệm hữu hạn.
* Đăc điểm:
- Công ty một chủ sở hữu là một tổ chức hay một cá nhân.
- Công ty có tư cách pháp nhân
- Chủ sở hữu được quyền chuyển nhượng vốn
- Không được phát hành cổ phiếu
- Chủ sở hữu chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn góp.
Cơ cấu tổ chức của công ty:
- Chủ sở hữu công ty bổ nhiệm một hoặc một số người đại diện theo uỷ quyền
với nhiệm kỳ không quá 5 năm để quản lý công ty.
- Trường hợp có ít nhất hai người bổ nhiệm làm đại diện theo uỷ quyền thì cơ
cấu tổ chức quản lý của công ty bao gồm:
+ Hội đồng thành viên: gồm tất cả người đại diện theo uỷ quyền
+ Giám đốc hoặc tổng giám đốc
+ Kiểm soát viên
- Trường hợp một người được bổ nhiệm làm đại diện theo uỷ quyền thì người
đó làm chủ tịch công ty công ty, cơ cấu bao gồm:
18
+ Chủ tịch công ty
+ Giám đốc (tổng giám đốc)
+ Kiểm soát viên
Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty TNHH một thành viên mà chủ sở hữu là các nhân:
- Chủ tịch công ty
- Giám đốc (tổng giám đốc)
- Chủ sở hữu công ty đồng thời là chủ tịch công ty
Chủ tịch công ty có thể kiêm nhiệm hoặc thuê người khác làm giám đốc công ty.
- Người đại diện theo pháp luật của công ty là chủ tịch hoặc giám đốc công ty.
Vốn và chế độ tài chính:
- Chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác
của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ.
- Chủ sở hữu có quyền chuyển nhượng, tặng cho toàn bộ hoặc một phần vốn
điều lệ cho công ty hoặc tổ chức các nhân khác. Công ty TNHH 1 thành viên được
tăng vốn điều lệ nhưng không được giảm vốn điều lệ
h) Công ty hợp danh
* Khái niệm: Là loại hình công ty đặc trưng của công ty đối nhân Công ty hợp
danh là loại công ty trong đó:
- Phải có ít nhất hai thành viên hợp danh là các nhân, ngoài thành viên hợp
danh công ty có thể có thành viên góp vốn.
- Kinh nghiệm quốc tế cho thấy công ty hợp danh là một trong những loại hình
tổ chức kinh doanh đặc trưng của nền kinh tế thị trường đã xuất hiện và phát triển
trước công ty TNHH và công ty cổ phần.
- Công ty hợp danh tồn tại và hoạt động ở hầu khắp các nước trên thế giới trong
cộng đồng các nước ASean có ở Thái lan, Singapore, Phillipine, Malaysia.
- Vì vậy luật pháp hầu hết các nước đều có quy định về công ty hợp danh.
- Có thể nói công ty hợp danh là loại hình giữa DNTN và công ty TNHH.
* Đặc điểm:
- Công ty hợp danh chia làm hai loại:
+ Công ty hợp danh phổ thông
+ Công ty hợp danh hữu hạn
- Công ty hợp danh có hai loại thành viên:
+ Thành viên hợp danh (chỉ có thể là các nhân), thành viên góp vốn (có thể là
các nhân hoặc tổ chức).
+ Thành viên hợp danh chịu trách nhiệm vô hạn
+ Thành viên góp vốn chịu trách nhiệm hữu hạn
+ Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân
+ Công ty hợp danh không được phát hành chứng khoán.
19
* Quyền và nghĩa vụ của thành viên:
- Quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp danh:
+ Tham ra họp, thảo luận và biểu quyết các vấn đề của công ty.
+ Mỗi thành viên hợp danh có một phiếu biểu quyết.
+ Nhândanh côngtytiếnhànhcáchoạtđộng kinhdoanh, đàmphánvàkýkếthợpđồng.
+ Sử dụng con dấu, tài sản của công ty để hoạt động kinh doanh.
+Yêu cầu công ty, thành viên hợp danh khác cung cấp thông tin về tình hình
kinh doanh của công ty.
+ Kiểm tra tài sản, sổ sách kế toán và các tài liệu khác của công ty bất cứ khi
nào xét thấy cần thiết.
+ Được chia lợi nhuận tương ứng với tỷ lệ vốn góp
+ Khi công ty giải thể hoặc phá sản, được chia một phần giá trị tài sản còn lại
theo tỷ lệ góp vốn.
+ Trường hợp thành viên hợp danh chết thì người thꢁa kế có thể chở thành
thành viên hợp danh, nếu được hội đồng thành viên chấp thuận.
* Thành viên hợp danh có các nghĩa vụ sau:
- Tiến hành quản lý và thực hiện công việc kinh doanh một cách trung thực,
đảm bảo lợi ích hợp pháp tối đa cho công ty.
- Tiến hành quản lý và thực hiện kinh doanh của công ty theo đúng quy định
của pháp luật. Điều lệ công ty và quyết định của hội đồng thành viên; nếu gây thiệt hại
cho công ty thì phải chịu trách nhiệm thiệt hại.
- Không được sử dụng tài sản của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ
chức, cá nhân khác.
- Chịu lỗ tương ứng với phần vốn góp vào công ty trong trường hợp công ty
kinh doanh thua lỗ.
- Định kỳ hàng tháng báo cáo trung thực, chính xác bằng văn bản tình hình và
kết quả kinh doanh của mình với công ty.
* Quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn:
- Tham gia hội họp, thảo luận và biểu quyết tại hội đồng thành viên.
- Được chia lợi nhuận hàng năm tương ứng với tỷ lệ vốn góp
- Được thông tin về tình hình và kết quả kinh doanh của công ty, xem xét sổ kế
toán, hợp đồng và tài liệu khác của công ty.
- Chuyển nhượng phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác.
- Định đoạt phần vốn của mình bằng cách để thꢁa kế, tặng cho, thế chấp, cầm cố.
- Trường hợp thành viên chết hoặc bị toà án tuyên bố là đã chết thì người thꢁa
kế thay thế thành viên đã chết chở thành thành viên góp vốn của công ty.
- Được chia một phần giá trị tài sản của công ty còn lại ứng với tỷ lệ vốn góp
trong điều lệ công ty, khi công ty giải thể hoặc phá sản.
Thành viên góp vốn có các nghĩa vụ sau đây:
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Tổ chức quản lý sản xuất - Nghề: Cắt gọt kim loại", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_to_chuc_quan_ly_san_xuat_nghe_cat_got_kim_loai.pdf

