Báo cáo dự án: Đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp Thanh Xuân 1

Báo cáo ĐTM dự án “Đầu tƣ xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp Thanh Xuân 1”  
MỞ ĐẦU  
1. XUẤT XỨ DỰ ÁN  
Trong quá trình Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa (CNH-HĐH) đất nƣớc, việc phát triển  
công nghiệp, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng, nhằm tạo  
chuyển biến công nghệ, làm tăng năng suất, chất lƣợng sản phẩm và dịch vụ, tạo nhiều sản  
phẩm cung cấp cho nhu cầu của xã hội và phục vụ xuất khẩu, đồng thời góp phần tăng  
nguồn thu cho ngân sách Nhà nƣớc cũng nhƣ nâng cao mức sống ngƣời dân, tạo điều kiện  
phát triển đồng bộ giữa hạ tầng kỹ thuật và xã hội chung của khu vực, nâng cao điều kiện  
sống cho địa phƣơng.  
Qua số liệu thống kê cho thấy tình hình phát triển công nghiệp của tỉnh Tây Ninh còn thấp  
so với các tỉnh thành lân cận. Để ngành công nghiệp của tỉnh Tây Ninh phát triển mạnh và  
đáp ứng nhu cầu của các nhà đầu tƣ trƣớc mắt và sẵn sàng đón tiếp các nhà đầu tƣ tiềm  
năng trong thời gian sắp tới, việc xây dựng một cụm công nghiệp với cơ sở hạ tầng hoàn  
chỉnh và giá cho thuê đất có tính cạnh tranh cao trong thời điểm hiện nay là rất cần thiết.  
“Phát triển kinh tế - xã hội phải gắn kết chặt chẽ với bảo vệ môi trường” là chính sách  
phát triển bền vững đúng đắn đƣợc Liên Hiệp Quốc và các Quốc gia trên thế giới lựa  
chọn.  
Cụm công nghiệp (CCN) Thanh Xuân 1 với diện tích 50 ha là loại dự án đầu tƣ mới, do  
Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu – Thƣơng Mại – Công Nghệ Vận Tải (XNK-TM-  
CNVT) Hùng Duy làm chủ dự án.  
Chấp hành nghiêm chỉnh Luật Bảo vệ Môi trƣờng đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng hòa Xã hội  
Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005, Nghị định số 29/2006/NĐ-CP nhằm  
tăng cƣờng công tác quản lý và bảo vệ môi trƣờng, chủ dự án phối hợp với … tổ chức lập  
Báo cáo Đánh giá tác động Môi trƣờng (ĐTM) cho dự án “Đầu tƣ xây dựng hạ tầng cụm  
công nghiệp Thanh Xuân 1”. Nội dung và trình tự các bƣớc thực hiện ĐTM đƣợc tuân thủ  
theo các quy định pháp luật về môi trƣờng và các hƣớng dẫn của Bộ Tài nguyên Môi  
trƣờng về lập ĐTM cho các dự án đầu tƣ. Báo cáo ĐTM sẽ là công cụ khoa học nhằm  
phân tích, đánh giá các tác động có lợi, hại, trực tiếp, gián tiếp, trƣớc mắt và lâu dài trong  
quá trình xây dựng và hoạt động của CCN. Qua đó lựa chọn và đề xuất phƣơng án tối ƣu  
nhằm hạn chế, ngăn ngừa và xử lý các tác động tiêu cực đạt tiêu chuẩn môi trƣờng do Nhà  
nƣớc quy định, bảo đảm phát triển bền vững.  
Mục đích của CNN Thanh Xuân 1 theo chủ trƣơng của UBND tỉnh là để di dời các cơ sở  
chế biến tinh bột mì, chế biến mủ cao su gây ô nhiễm.  
2. CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐTM  
2.1 Các văn bản pháp luật  
- Hiến pháp nƣớc CHXHCN Việt Nam năm 1992 có quy định chung: “Các cơ quan nhà  
nƣớc, xí nghiệp, hợp tác xã, đơn vị vũ trang nhân dân đều có nghĩa vụ thực hiện chính  
1
Báo cáo ĐTM dự án “Đầu tƣ xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp Thanh Xuân 1”  
sách bảo vệ, cải tạo và tái sinh các tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ và cải tạo môi  
trƣờng sống” (Điều 29).  
- Luật Bảo vệ Môi trƣờng do Quốc hội nƣớc Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam  
khóa XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 đã đƣợc công bố theo lệnh số  
52/2005/QH 11 của Chủ tịch Nƣớc.  
- Luật Tài nguyên nƣớc đƣợc Quốc hội nƣớc CHXHCN Việt Nam thông qua ngày  
20/05/1998.  
- Luật Xây dựng đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua  
ngày 26/11/2003.  
- Nghị định 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 của Chính phủ về xử lý vi phạm pháp  
luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trƣờng.  
- Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/07/2004 của Chính phủ quy định việc cấp  
phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nƣớc, xả nƣớc thải vào nguồn nƣớc;  
- Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và  
hƣớng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trƣờng.  
- Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn.  
- Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày18/04/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá  
môi trƣờng chiến lƣợc, đánh giá tác động môi trƣờng, cam kết bảo vệ môi trƣờng.  
- Quyết định 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tƣớng Chính phủ ban hành  
Quy chế quản lý cụm công nghiệp.  
- Thông tƣ số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/06/2005 của Bộ TN&MT về Hƣớng dẫn  
thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/07/2004 của Chính phủ quy định  
việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nƣớc, xả nƣớc thải vào nguồn  
nƣớc.  
- Thông tƣ số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/12/2003 của Bộ trƣởng Bộ  
TN&MT về hƣớng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP của Chính phủ về thu  
phí bảo vệ môi trƣờng đối với nƣớc thải.  
- Thông tƣ 07/2007/TT-BTNMT ngày 03/7/2007 của Bộ TN&MT hƣớng dẫn phân loại  
và quyết định danh mục cơ sở gây ô nhiễm môi trƣờng cần phải xử lý.  
- Thông tƣ 05/2008/TT-BTNMT ngày 18/12/2008 của Bộ TN&MT hƣớng dẫn về đánh  
giá môi trƣờng chiến lƣợc, đánh giá tác động môi trƣờng và cam kết bảo vệ môi  
trƣờng.  
- Quyết định 13/2006/QĐ-BTNMT ngày 08/09/2006 ban hành Quy chế về tổ chức và  
hoạt động của Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá Môi trƣờng chiến lƣợc, Hội đồng  
thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng.  
- Quyết định số 13/2006/QĐ-BTNMT ngày 08/09/2006 của Bộ trƣởng Bộ TN&MT v/v  
ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá  
môi trƣờng chiến lƣợc, Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng.  
- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ trƣởng Bộ Tài nguyên  
và Môi trƣờng v/v bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trƣờng;  
2
Báo cáo ĐTM dự án “Đầu tƣ xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp Thanh Xuân 1”  
- Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ trƣởng Bộ Tài nguyên  
và Môi trƣờng v/v Ban hành danh mục Chất thải nguy hại;  
- Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ tài nguyên và Môi  
trƣờng v/v ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Môi trƣờng.  
- Thông tƣ số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/04/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng  
quy định về quản lý chất thải nguy hại.  
- Thông tƣ 39/2009/TT-BCT ngày 28/12/2009 của Bộ Công Thƣơng Quy định thực  
hiện một số nội dung của Quy chế quản lý cụm công nghiệp ban hành kèm theo  
Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tƣớng Chính phủ.  
2.2 Các văn bản kỹ thuật  
- Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án “Đầu tƣ xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp Thanh  
Xuân 1, diện tích 50ha” tại ấp Thanh Xuân, xã Mỏ Công, huyện Tân Biên, tỉnh Tây  
Ninh.  
- Thuyết minh Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 CNN Thanh Xuân 1 tại ấp  
Thanh Xuân, xã Mỏ Công, huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh.  
- Niên giám thống kê tỉnh Tây Ninh năm 2009.  
- Tài liệu Kỹ thuật của Tổ chức Y tế thế giới, Ngân hàng thế giới về xây dựng báo cáo  
đánh giá tác động môi trƣờng.  
- Báo cáo hiện trạng môi trƣờng tỉnh Tây Ninh.  
- Các tài liệu về địa lý tự nhiên, tình hình kinh tế xã hội của địa phƣơng.  
- Các số liệu đo đạc về hiện trạng môi trƣờng (nƣớc và không khí) ban đầu, các số liệu  
về vị trí địa lý, tình hình kinh tế xã hội hiện tại của khu vực dân cƣ.  
- Các tài liệu về công nghệ xử lý chất thải (nƣớc thải, khí thải, chất thải rắn…) và tài  
liệu về quản lý môi trƣờng của Trung ƣơng và địa phƣơng, đặc biệt là đối với các chất  
thải phát sinh từ quá trình hoạt động của cụm công nghiệp.  
- Các tài liệu trong và ngoài nƣớc về thiết kế, thi công khu, cụm công nghiệp.  
- Các bản vẽ vị trí khu đất, sơ đồ mặt bằng tổng thể, quy hoạch cấp thoát nƣớc...  
2.3 Các văn bản pháp lý của dự án  
- Công văn số 1855/UBND-KTTC ngày 21/7/2009 của UBND tỉnh đồng ý về chủ  
trƣơng Đầu tƣ xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp Thanh Xuân 1 tại ấp Thanh Xuân,  
xã Mỏ Công, huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh.  
- Quyết định 2404/QĐ-UBND ngày 21/12/2010 của UBND tỉnh về việc thành lập cụm  
công nghiệp Thanh Xuân 1.  
- Quyết định 2112/QĐ-UBND ngày 11/11/2010 về việc phê duyệt Đồ án quy hoạch  
chung xây dựng tỷ lệ 1/2000 Cụm Công nghiệp Thanh Xuân quy mô 126 ha thuộc xã  
Mỏ Công, huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh.  
3
Báo cáo ĐTM dự án “Đầu tƣ xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp Thanh Xuân 1”  
- Quyết định 2481/QĐ-UBND ngày 29/12/2010 của UBND tỉnh Tây Ninh về việc phê  
duyệt Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Cụm Công nghiệp Thanh Xuân 1  
quy mô 50 ha thuộc xã Mỏ Công, huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh.  
-
Quyết định 1218/QĐ-UBND ngày 16/06/2011 của UBND tỉnh Tây Ninh về việc phê  
duyệt điều chỉnh sử dụng đất, hạ tầng thoát nƣớc thải và xử lý nƣớc thải của Đồ án  
quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Cụm Công nghiệp Thanh Xuân 1 quy mô 50  
ha thuộc xã Mỏ Công, huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh.  
2.4 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn đƣợc sử dụng  
Bảng 0.1 Danh mục các tiêu chuẩn, quy chuẩn sử dụng trong ĐTM  
Ký hiệu  
Nội dung tiêu chuẩn  
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nƣớc thải công nghiệp chế biến cao su  
thiên nhiên  
QCVN 01:2008  
QCVN 03:2008  
QCVN 05:2009  
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kim loại nặng trong đất  
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Chất lƣợng không khí xung quanh  
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí  
xung quanh  
QCVN 06:2009  
QCVN 08:2008  
QCVN 09:2008  
QCVN 14:2008  
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Chất lƣợng nƣớc mặt  
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Chất lƣợng nƣớc ngầm  
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Nƣớc thải sinh hoạt  
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Khí thải công nghiệp đối với bụi và các  
chất vô cơ  
QCVN 19:2009  
QCVN 20:2009  
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Khí thải công nghiệp đối với các chất  
hữu cơ  
QCVN 24:2009  
QCVN 26:2010  
QCVN 27:2010  
TCVN 6706:2009  
TCVN 6707:2009  
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nƣớc thải công nghiệp  
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn.  
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung.  
Chất thải nguy hại – Phân loại  
Chất thải nguy hại – Dấu hiệu cảnh báo, phòng ngừa  
Thông tƣ hƣớng dẫn khảo sát địa kỹ thuật phục vụ lựa chọn địa điểm và  
thiết kế xây dựng công trình  
Cấp nƣớc – Mạng lƣới đƣờng ống và công trình tiêu chuẩn thiết kế  
Về việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07  
thông số vệ sinh lao động  
TT 06/2006/BXD  
TCXDVN 33:2006  
3733/2002/QĐ-BYT  
QCXDVN 04:2008 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng  
2.5 Các tài liệu, dữ liệu sử dụng  
2.5.1 Trong nƣớc  
- Các số liệu về KTXH năm 2010 do UBND xã Mỏ Công cung cấp vào tháng 12/2010.  
- Các tài liệu thống kê về tình hình thủy văn, khí tƣợng trong khu vực dự án năm 2009,  
Trung tâm dự báo khí tƣợng thủy văn tỉnh Tây Ninh.  
- Các tài liệu, báo cáo khoa học về lĩnh vực xử lý nƣớc thải, khí thải, chất thải rắn trong  
và ngoài nƣớc.  
4
Báo cáo ĐTM dự án “Đầu tƣ xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp Thanh Xuân 1”  
- Kết quả khảo sát, đo đạc và phân tích môi trƣờng tại khu vực thực hiện dự án do Công  
ty Cổ phần Sắc ký và Môi trƣờng Nhiệt đới thực hiện vào 12/2010.  
- Thành phần chất thải rắn sinh hoạt, Centema, 2002.  
- Độc học môi trƣờng, Lê Huy Bá, 2000.  
- Xử lý nƣớc thải, Hoàng Huệ, Nhà xuất bản Xây dựng, 1996.  
- Giáo trình công nghệ xử lý nƣớc thải, Trần Văn Nhân & Ngô Thị Nga, Nhà xuất bản  
Khoa học và Kỹ thuật, 1999.  
- Quan trắc và kiểm soát ô nhiễm môi trƣờng nƣớc, Lê Trình, Nhà xuất bản Khoa học  
kỹ thuật, 1997.  
2.5.2 Ngoài nƣớc  
- Ô nhiễm – Tổ chức Y tế Thế giới, Geneva, 1993.  
- Tài liệu đánh giá nhanh của World Bank, tập 1, 1991.  
- Economopolous A.P, Đánh giá các nguồn ô nhiễm không khí, nƣớc và đất, tập 1+2,  
WHO, Geneva, 1993.  
- Aveirala S.J. Xử lý nƣớc thải – Kiểm soát ô nhiễm, Tata McGraw Hill, New Pehli,  
1985.  
- Mason C.F. Ô nhiễm sinh học nguồn nƣớc, tái bản lần 2 của NXB Khoa học và Kỹ  
thuật Longman, 1991.  
Các tài liệu trên có tính chính xác và độ tin cậy cao, thông tin tƣơng đối mới - là cơ sở khoa  
học tin cậy trong đánh giá.  
3. PHƢƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐTM  
Các phƣơng pháp sau đây đƣợc sử dụng trong báo cáo:  
-
Phương pháp khảo sát hiện trường, lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm: khảo  
sát vị trí, hiện trạng và điều kiện cụ thể của dự án cũng nhƣ tiến hành công tác đo đạc và  
lấy mẫu cần thiết nhằm xác định các thông số về hiện trạng chất lƣợng không khí, nƣớc, độ  
ồn tại khu vực dự án và khu vực xung quanh.  
-
-
Phương pháp nhận dạng, liệt kê: xác định các thành phần của dự án ảnh hƣởng đến môi  
trƣờng, nhận dạng đầy đủ các dòng thải, các vấn đề môi trƣờng liên quan phục vụ cho  
công tác đánh giá chi tiết.  
Phương pháp thống kê: dùng để thu thập các số liệu về các điều kiện tự nhiên và môi  
trƣờng, điều kiện về kinh tế-xã hội tại khu vực thực hiện dự án từ các trung tâm nghiên  
cứu khác và các số liệu thống kê từ các kết quả đo đạc của nhiều dự án loại hình tƣơng  
tự.  
-
Phương pháp đánh giá nhanh: dựa trên phƣơng pháp đánh giá tác động môi trƣờng của  
Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) để ƣớc tính tải lƣợng ô nhiễm và đánh giá tác động của  
các nguồn ô nhiễm.  
5
Báo cáo ĐTM dự án “Đầu tƣ xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp Thanh Xuân 1”  
-
Phương pháp so sánh: sử dụng để đánh giá các nguồn gây ô nhiễm trên nền tảng là các  
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trƣờng liên quan của BTNMT và các tiêu chuẩn của  
Bộ Y tế.  
4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM  
Chủ dự án (Công ty TNHH XNK-TM-CNVT Hùng Duy) đã phối hợp cùng với đơn vị tƣ vấn  
tiến hành nghiên cứu lập Báo cáo Đánh giá tác động môi trƣờng cho dự án.  
Địa chỉ liên hệ cơ quan tƣ vấn  
Đơn vị tƣ vấn:  
Ngƣời đại diện:  
Địa chỉ:  
Chức vụ: Giám đốc  
Điện thoại  
:
Fax:  
Danh sách thành viên tham gia thực hiện đánh giá tác động môi trƣờng cho Dự án đƣợc thể  
hiện ở bảng 0.2.  
Bảng 0.2 Danh sách cán bộ tham gia dự án.  
TT  
Họ & tên  
Lê Hữu Hùng  
Học vị  
Chức vụ  
Chuyên ngành  
CHỦ ĐẦU TƢ  
1
-
Tổng giám đốc  
-
ĐƠN VỊ TƢ VẤN  
1
2
3
4
5
Kỹ sƣ  
Kỹ sƣ  
Kỹ sƣ  
Kỹ sƣ  
Kỹ sƣ  
Chuyên viên  
Quản lý Môi trƣờng  
Chuyên viên  
Chuyên viên  
Chuyên viên  
Chuyên viên  
Công nghệ Môi trƣờng  
Công nghệ Môi trƣờng  
Công nghệ Môi trƣờng  
Công nghệ Môi trƣờng  
5. CÁC BƢỚC THỰC HIỆN  
Quá trình thực hiện công tác biên soạn ĐTM bao gồm các bƣớc sau:  
-
Sƣu tầm, thu thập tài liệu, văn bản cần thiết: điều kiện tự nhiên môi trƣờng, kinh tế xã  
hội, báo cáo tiền khả thi và nhiều văn bản tài liệu khác có liên quan đến dự án và địa  
điểm xây dựng.  
-
Khảo sát và điều tra hiện trạng các thành phần môi trƣờng, gồm: khảo sát điều kiện kinh  
tế xã hội, quan trắc hiện trạng chất lƣợng nƣớc mặt và nƣớc ngầm, chất lƣợng môi  
trƣờng không khí, địa chất, khảo sát hệ sinh thái trong phạm vi dự án.  
-
-
-
Tiến hành đánh giá tác động do hoạt động của dự án lên các yếu tố môi trƣờng, kinh tế,  
xã hội.  
Đề xuất các giải pháp tổng hợp trên cơ sở khoa học và thực tế để hạn chế các mặt tiêu  
cực, bảo vệ môi trƣờng.  
Biên soạn báo cáo ĐTM và bảo vệ trƣớc hội đồng xét duyệt báo cáo ĐTM của Sở TN-  
MT Tây Ninh theo quy định hiện hành của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng.  
6
Báo cáo ĐTM dự án “Đầu tƣ xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp Thanh Xuân 1”  
CHƢƠNG 1  
MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN  
1.1 GIỚI THIỆU  
Tên dự án  
: “Đầu tƣ xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp Thanh Xuân 1”  
: Công ty TNHH XNK – TM – CNVT Hùng Duy  
: Ông Lê Hữu Hùng  
Chủ dự án  
Đại diện  
Chức vụ  
: Tổng Giám đốc  
Địa chỉ trụ sở chính: 1B, 2B Đại lộ 30/4, P.3, thị xã Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.  
Địa điểm thực hiện dự án: ấp Thanh Xuân, xã Mỏ Công, huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh.  
Điện thoại  
: (066).3822928 – 3830099 – 3841114  
Fax  
: (066).3840327  
Cụm công nghiệp Thanh Xuân 1 nằm trong khu quy hoạch xây dựng chung 3 cụm công  
nghiệp Thanh Xuân 1, 2, và 3 với quy mô 126ha thuộc địa phận ấp Thanh Xuân, Xã Mỏ  
Công, Huyện Tân Biên, Tỉnh Tây Ninh. Cụm công nghiệp Thanh Xuân 1 có quy mô 50ha  
đƣợc quy hoạch chi tiết 1/500 xây dựng hạ tầng kỹ thuật, phân lô nhằm đáp ứng nhu cầu di  
dời các nhà máy ô nhiễm đang nằm trong các khu dân cƣ vào cụm để cải tạo môi trƣờng.  
Song song việc di dời là phát triển các ngành công nghiệp khác.  
Định hƣớng ngành nghề trong Cụm công nghiệp Thanh Xuân 1 là: Chủ dự án dự kiến sẽ thu  
hút vào CCN Thanh Xuân 1 các ngành nghề: chế biến tinh bột mì, chế biến mủ cao su, sản  
xuất kẹo, mạch nha.  
1.2 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ DỰ ÁN  
1.2.1 Vị trí địa lý – Mối liên hệ vùng  
1.2.1.1 Vị trí khu quy hoạch  
Cụm công nghiệp Thanh Xuân 1 thuộc địa phận Ấp Thanh Xuân – Xã Mỏ Công – Huyện Tân  
Biên – Tỉnh Tây Ninh có phạm vi giới hạn nhƣ sau:  
-
-
-
-
Phía Bắc giáp trục đƣờng Bourbon.  
Phía Nam giáp cụm công nghiệp Thanh Xuân 2.  
Phía Đông khu sản xuất nông sản và cây công nghiệp.  
Phía Tây giáp cụm công nghiệp Thanh Xuân 2.  
Tổng diện tích khu vực trong giới hạn quy hoạch là 50ha.  
Tọa độ vị trí địa lý: (11028’09”N; 105059’15”E).  
7
Báo cáo ĐTM dự án “Đầu tƣ xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp Thanh Xuân 1”  
HIEÄN TRAÏNG - RANH QUY HOAÏCH  
CUÏM COÂNG NGHIEÄP THANH XUAÂN 1 + 2 + 3  
B
ON  
B
OUR  
B
ÑÖÔØNG  
CCN THANH XUAÂN 1  
50HA  
CCN THANH XUAÂN 3  
26HA  
CCN THANH XUAÂN 2  
50HA  
Hình 1.1 Ranh quy hoạch Cụm Công nghiệp Thanh Xuân 1, 2, và 3  
1.2.1.2 Mối liên hệ vùng  
Khu quy hoạch thuộc địa phận huyện Tân Biên – tỉnh Tây Ninh có vị trí rất thuận lợi để phát  
triển sản xuất công nghiệp và lƣu thông hàng hóa.  
-
Tỉnh Tây Ninh có vị trí theo hƣớng Tây – Nam giáp nƣớc bạn Campuchia, hƣớng Tây  
giáp tỉnh Long An, hƣớng Đông – Nam giáp Tp.Hồ Chí Minh, tỉnh Bình Dƣơng, tỉnh  
Bình Phƣớc. Dọc theo đƣờng biên giới với các cửa khẩu kinh tế lớn quốc gia gồm các  
cửa khẩu: Kà Tum, Phƣớc Tân và các cửa khẩu quốc tế: Mộc Bài, Xa Mát. Nằm trong  
địa bàn tỉnh Tây Ninh Cụm công Nghiệp Thanh Xuân có vị trí hết sức chiến lƣợc về  
phát triển kinh tế, lƣu thông hàng hóa xuất nhập khẩu. Hệ thống đƣờng giao thông  
thuận lợi, đƣờng Bourbon kết nối khu quy hoạch với các trục đƣờng ĐT785 và quốc lộ  
22B đi các khu cửa khẩu lớn của quốc gia, các khu đô thị của các huyện trong tỉnh và  
đi các tỉnh bạn.  
-
Vùng nguyên liệu chủ yếu cung cấp cho cụm là sản phẩm của cây nông nghiệp và  
công nghiệp nhƣ cây khoai mì và cao su hiện là hai nhóm cây chủ lực của tỉnh Tây  
Ninh. Đặc biệt tại khu vực quy hoạch cụm có hai nguồn cung cấp với sản lƣợng rất lớn  
tại hai huyện Tân Biên và Tân Châu.  
8
Báo cáo ĐTM dự án “Đầu tƣ xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp Thanh Xuân 1”  
VAÏT SA  
KATUM  
CAMPUCHIA  
CAMPUCHIA  
1 KM  
CÖÛA KHAÅU XAMAT  
10 KM  
R100KM  
Ñ
T
7
9
4
1
9
7
T
5
8
7
Ñ
T
Ñ
TAÂN CHAÂU  
ÑT 795  
3
8
7
T
ÑT 795  
Ñ
TAÂN BIEÂN  
Q
L
2
2
B
CCN THANH XUAÂN  
BÌNH PHÖÔÙC  
HOÀ DAÀU TIEÁNG  
ÑT 788  
NUÙI BAØ ÑEN  
1
8
DÖÔNG MINH CHAÂU  
7
T
Ñ
CHAÂU THAØNH  
TAÂY NINH  
THÒ XAÕ  
Ñ
T
HOAØ THAØNH  
7
8
4
BEÁN CUÛI  
S
OÂ  
N
G
V
CÖÛA KHAÅU  
A
ØM CO  
PHÖÔÙC TAÂN  
Û Ñ  
OÂ  
NG  
Ñ
T
7
2
8
8
7
6
T
BÌNH DÖÔNG  
Ñ
Q
L
2
2
B
BEÁN CAÀU  
Ñ
T
7
8
2
CAM PU CHIA  
GOØ DAÀU  
CÖÛA KHAÅU  
MOCÄ BAØI  
TRAÛNG BAØNG  
KYÙ HIEÄU  
THÒ TRAÁN HUYEÄN  
TP. HOÀ CHÍ MINH  
CÖÛA KHAÅU QUOÁC TEÁ  
CÖÛA KHAÅU TÆNH QUAÛN LYÙ  
ÑAËC KHU KINH TEÁ  
CUÏM COÂNG NGHIEÄP THANH XUAÂN  
BIEÂN GIÔÙI QUOÁC GIA  
ÑÖÔØNG GIAO THOÂNG  
LIEÂN HEÄ VUØNG KINH TEÁ  
LONG AN  
Hình 1.2 Mối liên hệ vùng của CCN  
1.2.2 Nguồn tiếp nhận nƣớc thải  
-
Nƣớc thải của từng nhà máy đƣợc xử lý cục bộ tại nhà máy, đạt QCVN  
24:2009/BTNMT, cột B trƣớc khi vào trạm xử lý nƣớc thải tập trung của cụm công  
nghiệp Thanh Xuân 1. Nƣớc thải sau khi xử lý tại trạm xử lý nƣớc thải tập trung của  
cụm công nghiệp đạt loại A theo QCVN 24:2009/BTNMT trƣớc khi xả ra hệ thống  
kênh tiêu Tân Hƣng.  
1.2.3 Quản lý CTR, CTNH  
-
Đối với chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn công nghiệp không nguy hại : đƣợc thu  
gom về bãi tập kết chất thải rắn của CCN, sau đó hợp đồng với Công ty Công trình Đô  
thị tỉnh Tây Ninh vận chuyển đến bãi chôn lấp theo quy định  
9
Báo cáo ĐTM dự án “Đầu tƣ xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp Thanh Xuân 1”  
-
Đối với chất thải rắn nguy hại : CCN quy định từng nhà máy phải thu gom, lƣu giữ an  
toàn các chất thải nguy hại trong khu vực sản xuất, kinh doanh trƣớc khi chuyển giao  
cho các đơn vị có chức năng thu gom và xử lý. Chất thải nguy hại sẽ đƣợc thu gom và  
xử lý đúng theo Quyết định 155/QĐ-TTg ngày 16/7/1999 của thủ tƣớng Chính phủ về  
việc ban hành Quy chế quản lý chất thải nguy hại và Thông tƣ 12/2011/TT-BTNMT  
ngày 14/04/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng quy định về Quản lý chất thải  
nguy hại.  
1.2.4 Đánh giá chung về điều kiện xây dựng cụm  
1.2.4.1 Điểm mạnh  
-
Vị trí cụm công nghiệp gần hai khu kinh tế cửa khẩu lớn đang phát triển của tỉnh là  
cửa khẩu Xa Mát và cửa khẩu Kàtum, khu vực quy hoạch dễ tiếp cận với nƣớc bạn  
Campuchia và hai tỉnh Bình Dƣơng, Bình Phƣớc. Do đó thuận lợi về mặt tiêu thụ sản  
phẩm cho CCN.  
-
Trục đƣờng Bourbon kết nối hệ thống đƣờng tỉnh ĐT785 và quốc lộ 22B tạo điều kiện  
lƣu thông và phát triển kinh tế.  
-
-
Nằm trong vùng nguyên liệu rộng lớn của hai huyện Tân Biên và Tân Châu.  
Khu vực xung quanh ranh đất quy hoạch dân cƣ thƣa thớt, đất đai không tốt nên năng  
suất cây trồng thấp, do đó thuận lợi cho công tác chuyển đổi mục đích sử dụng đất  
thành cụm công nghiệp.  
-
Địa hình khu đất thuộc vùng cao của tỉnh, khu vực này ít bị thiên tai.  
1.2.4.2 Điểm yếu  
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật của cụm công nghiệp Thanh Xuân 1 hầu hết chƣa có nhƣ : hệ thống  
cung cấp nƣớc, hệ thống cung cấp điện, hệ thống đƣờng giao thông nội bộ… nên việc đầu tƣ  
xây dựng cụm hầu nhƣ xây dựng mới toàn bộ, tốn nhiều chi phí.  
1.3 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN  
1.3.1 Mục đích và phạm vi hoạt động của dự án  
1.3.1.1 Mục đích  
-
-
-
-
-
-
Di dời các nhà máy ô nhiễm trong tỉnh vào cụm để cải tạo môi trƣờng.  
Phát triển ngành công nghiệp vừa và nhỏ của địa phƣơng, thu hút đầu tƣ trong nƣớc.  
Tập hợp và cân đối các yêu cầu đầu tƣ, cải tạo và xây dựng tại khu vực quy hoạch.  
Xây dựng mặt bằng sử dụng đất, phân chia các khu đất và quy chế quản lý sử dụng đất.  
Nghiên cứu, đề xuất các định hƣớng phát triển kinh tế và bảo vệ cảnh quan môi trƣờng.  
Giải quyết việc làm nguồn nhân lực hiện có ở địa phƣơng.  
10  
Báo cáo ĐTM dự án “Đầu tƣ xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp Thanh Xuân 1”  
1.3.1.2 Quy mô  
Cụm công nghiệp Thanh Xuân 1 có tổng diện tích 50ha nằm trong khu quy hoạch xây dựng 3  
cụm công nghiệp Thanh Xuân 1, 2, và 3; quy mô 126ha đƣợc UBND tỉnh Tây Ninh phê duyệt  
năm 2009 giao cho Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu - Thƣơng mại - Công Nghệ Vận Tải  
Hùng Duy đầu tƣ.  
Với diện tích 50ha quy hoạch thực hiện nhƣ sau: quy hoạch đất xây dựng xí nghiệp nhà máy,  
đất xây dựng giao thông, vị trí các nguồn cung cấp điện nƣớc, vùng xử lý cải tạo môi trƣờng  
và đất xây dựng các khu dịch vụ phục vụ cho công nghiệp.  
1.3.1.3 Các ngành sản xuất trong cụm công nghiệp  
Tính chất  
Đây là cụm công nghiệp xanh tập trung các nhà máy sản xuất mặt hàng từ cây công nghiệp, di  
dời các nhà máy ô nhiễm trên địa bàn tỉnh vào trong cụm để nhằm cải tạo môi trƣờng. Xây  
dựng cụm công nghiệp sẽ tạo điều kiện thúc đẩy phát triển kinh tế khu vực xung quanh cụm,  
tạo việc làm cho nguồn lao động hiện có ở địa phƣơng.  
Số lƣợng các nhà máy dự kiến thu hút vào cụm công nghiệp nhƣ sau:  
- Nhà máy chế biến tinh bột mì: khoảng 10 nhà máy với tổng công suất khoảng 1.000  
tấn tinh bột/ngày.  
- Nhà máy chế biến mủ cao su: 1 nhà máy với công suất khoảng 4.000 tấn sản  
phẩm/năm.  
- Nhà máy sản xuất kẹo, mạch nha: 1 nhà máy.  
Quy trình công nghệ sản xuất của các dự án mà cụm công nghiệp dự định sẽ thu hút đầu tƣ:  
11  
Báo cáo ĐTM dự án “Đầu tƣ xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp Thanh Xuân 1”  
Quy trình công nghệ chế biến tinh bột mì:  
Củ mì tƣơi  
Tiếp nhận củ khoai mì  
- Nước  
- Năng lượng  
- Vỏ, đất cát  
- Nước thải  
Rửa và làm sạch  
(Rửa sơ bộ; tách vỏ; rửa nước)  
- Đầu củ  
- Xơ khoai  
- Nước  
- Năng lượng  
Băm và mài củ  
(Băm, mài, nghiền xát)  
- Nước  
- Năng lượng  
Ly tâm tách bã  
(Tẩy màu, tách bã lần 1, 2, 3)  
- Nước thải  
- Bã mì  
- Nước  
- Năng lượng  
- Nước thải  
- Nước thải  
Thu hồi tinh bột khô  
- Nước  
- Năng lượng  
Thu hồi tinh bột tinh  
(Cô đặc, ly tâm tách nước)  
Hoàn thiện  
(Làm tơi, sấy khô, định lượng,  
- Năng lượng  
- Bao gói  
- Nhiệt thải  
- Bao gói hỏng  
Tinh bột thành phẩm  
Hình 1.3 Quy trình công nghệ chế biến tinh bột mì kèm theo dòng thải.  
Thuyết minh quy trình công nghệ:  
Quá trình sản xuất tinh bột khoai mì gồm 7 công đoạn chính. Mỗi công đoạn đó lại gồm  
một số công đoạn nhỏ hơn. Cụ thể nhƣ sau:  
Công đoạn 1: Tiếp nhận củ khoai mì tƣơi.  
12  
Báo cáo ĐTM dự án “Đầu tƣ xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp Thanh Xuân 1”  
Nguyên liệu là củ khoai mì tƣơi đƣợc vận chuyển đến nhà máy để chế biến. Củ khoai  
mì đƣợc chứa trong sân rộng và chuyển vào phễu chứa bằng băng tải. Trong quá trình  
vận chuyển theo băng tải, công nhân loại bỏ bớt rác, tạp chất thô.  
Công đoạn 2: Rửa và làm sạch củ.  
Công đoạn này đƣợc tiến hành nhằm loại bỏ các tạp chất có trên vỏ củ khoai mì, bao  
gồm các bƣớc: rửa sơ bộ, tách đất đá, tách vỏ cứng và rửa lại bằng nƣớc.  
Máy bóc vỏ đƣợc dùng để tách vỏ cứng ra khỏi củ. Củ khoai mì đƣợc đƣa từ bồn chứa  
đến máy bóc vỏ bằng một băng tải. Tại đây, cát, đất đá và chất thải khác tiếp tục đƣợc  
loại bỏ trong điều kiện ẩm.  
Củ khoai mì sau khi bóc vỏ đƣợc chuyển đến máy rửa. Tại đây diễn ra quá trình rửa để  
làm sạch, loại bỏ lớp vỏ ngoài cũng nhƣ mọi tạp chất khác. Nƣớc rửa và nƣớc dùng để  
bóc vỏ có thể là nƣớc tái sử dụng, đƣợc lấy từ các máy phân ly tinh bột. Nƣớc rửa tái sử  
dụng đƣợc chứa trong bể chứa trƣớc khi dùng.  
Công đoạn 3: Băm và mài củ.  
Mục đích của quá trình này nhằm làm vỡ củ, tạo thành các mảnh nhỏ, làm tăng khả  
năng tinh bột hoà tan trong nƣớc và tách bã.  
Dịch sữa tạo thành sau quá trình này đƣợc bơm sang công đoạn tiếp theo.  
Công đoạn 4: Ly tâm tách bã.  
Công đoạn ly tâm đƣợc thực hiện nhằm tách tinh bột ra khỏi nƣớc và bã. Trong quá  
trình này, tinh bột đƣợc tách khỏi sợi xenluloza, làm sạch sợi mịn trong bột sữa và tẩy  
trắng tinh bột để tránh lên men và làm biến màu. Việc tẩy màu đƣợc tiến hành ngay sau  
khi hình thành dịch sữa.  
Để tẩy trắng tinh bột, có thể dùng các hợp chất SOx có tính oxy mạnh (NaHSO3 38%  
hoặc dung dịch SO2) để tẩy màu.  
Thông thƣờng việc tách bã đƣợc tiến hành 3 lần bằng công nghệ và thiết bị ly tâm liên  
tục. Dịch sữa đƣợc đƣa vào bộ phận rổ hình nón và có những vòi phun nƣớc vào bã  
trong suốt quá trình rửa bã và hoà tan tinh bột. Phần xơ thu hồi, sau khi đã qua giai đoạn  
lọc cuối cùng, có chứa 90 - 95% hàm lƣợng nƣớc và một ít tinh bột sót với tỷ lệ thấp.  
Sữa tinh bột loại thô sau khi qua máy lọc lần cuối đạt mức độ cô đặc khoảng 5,1 -  
6,00Bx tƣơng đƣơng 54 kg tinh bột khô/m3 dịch. Dịch tinh bột này còn chứa các tạp chất  
nhƣ protein, chất béo, đƣờng và một số chất không hoà tan nhƣ những hạt xelluloza nhỏ  
trong quá trình mài củ. Các tạp chất sẽ bị loại bỏ trong quá trình tinh lọc tinh bột.  
Công đoạn 5: Thu hồi tinh bột thô.  
Việc tách bột thô có thể đƣợc tiến hành bằng phƣơng pháp lắng nhiều lần, lọc, hoặc ly  
tâm với mục đích tách riêng bã và tách dịch.  
Đây là phƣơng pháp lọc tinh bột từ sợi xelluloza ở giai đoạn lọc cuối trƣớc khi thải bã.  
Lọc tinh bột đƣợc tiến hành qua ly tâm rổ xoáy liên tục. Hỗn hợp tinh bột và bã đƣợc  
13  
Báo cáo ĐTM dự án “Đầu tƣ xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp Thanh Xuân 1”  
đƣa vào bộ phận sàng quay hình nón và những vòi phun nƣớc rửa bã. Độ dài hình nón  
này đảm bảo thu lại hoàn toàn tinh bột. Bã đƣợc thu gom đến bộ phận ép bã. Nƣớc sau  
khi ép bã có thể đƣa vào tái sử dụng cho qui trình sản xuất để tiết kiệm nƣớc. Sau công  
đoạn này, dịch sữa thô đạt 5% chất khô.  
Công đoạn 6: Thu hồi tinh bột tinh.  
Sau khi ly tâm tách bã, dịch sữa đƣợc tiếp tục tách nƣớc. Bột mịn có thể đƣợc tách ra từ  
sữa tinh bột bằng các phƣơng pháp lọc chân không, ly tâm và cô đặc.  
Tinh bột sữa đƣợc đƣa vào máy ly tâm siêu tốc bằng vòi phun thiết kế theo 2 nhánh  
chính và phụ đặt trong thành bồn. Nƣớc rửa đƣợc bơm vào máy đồng thời. Việc phân ly  
tách tinh bột sữa có tỷ trọng cao hơn và tinh bột sữa có tỷ trọng thấp hơn nhờ những đĩa  
hình chóp nón trong bồn máy phân ly. Các thành phần nhẹ là tinh bột dạng sữa có nồng  
độ thấp đƣợc đƣa qua các đĩa phân ly đặt ở bên trong bồn phân ly. Bồn phân ly đƣợc lắp  
các ống dẫn nƣớc rửa để hoà tan tinh bột. Nhiều máy phân ly đƣợc lắp đặt theo một dãy  
liên tục. Tinh bột sau công đoạn này đạt nồng độ 20oBx.  
Trong suốt quá trình phân ly, nƣớc đƣợc loại bỏ bởi màng lọc và tinh bột đƣợc giữ lại ở  
thành chậu tạo thành bánh hình trụ. Chu kỳ hoạt động của máy bắt đầu diễn ra từ lúc  
nạp tinh bột sữa ở nồng độ 18 - 20oBx vào bộ phận hình rổ cho đến khi đạt mức cho  
phép thì ngừng nạp. Sau khi hoàn tất chu kỳ nạp bột thì quá trình nạp dịch tinh bột mới  
bắt đầu hoạt động trở lại.  
Sau ly tâm tách nƣớc, tinh bột tinh thu đƣợc đạt độ ẩm 38%, đƣợc chuyển sang công  
đoạn sau dƣới dạng bánh tinh bột.  
Công đoạn 7: Hoàn thiện sản phẩm.  
Bánh tinh bột sau khi đƣợc tách ra từ công đoạn trên đƣợc làm tơi và sấy khô để tiếp tục  
tách nƣớc nhằm mục đích bảo quản lâu dài.  
Việc làm tơi tinh bột ƣớt là rất cần thiết, nhằm tăng bề mặt tiếp xúc của hạt tinh bột với  
không khí nóng trong quá trình sấy. Để làm tơi, tinh bột ƣớt đƣợc dẫn đến bộ phận vít  
tải làm tơi và bộ phận rây bột tự động. Nhiệt độ ở bộ phận này đƣợc giữ ổn định là  
55oC. Nếu nhiệt độ trong ống dẫn nhiệt giảm, thấp hơn 55oC, có nghĩa là hàm ẩm của  
tinh bột cao, tín hiệu đƣợc truyền đến bộ phận điều khiển nhiệt và bộ phận biến tần sẽ  
làm giảm vận tốc mô tơ và tốc độ trục vít, khối lƣợng tinh bột ƣớt đƣa vào máy sấy  
giảm theo, cho đến khi nhiệt độ trong ống dẫn đạt đến trị số ổn định.  
Tinh bột đƣợc sấy bằng máy sấy nhanh. Tinh bột ƣớt đƣợc nạp vào máy sấy nhanh để  
đạt hàm ẩm 10- 13%. Quá trình sấy do không khí nóng đƣợc tạo ra từ bộ phận trao đổi  
nhiệt với môi chất là dầu nóng. Lƣợng không khí đƣợc sấy nóng đi qua bộ phận lọc để  
làm sạch, khử bụi, tạp chất bẩn trong không khí. Không khí cấp vào máy sấy ở nhiệt độ  
180 – 200oC. Trong quá trình sấy, tinh bột đƣợc chuyển đi bằng khí từ đáy lên đỉnh tháp  
sấy bằng hơi nóng khoảng 150oC và sau đó rơi xuống. Quá trình sấy đƣợc hoàn tất trong  
thời gian rất ngắn (chỉ vài giây) bảo đảm cho tinh bột không bị vón và không bị cháy.  
Công đoạn đóng bao sản phẩm.  
Tinh bột sau khi sấy khô đƣợc tách ra khỏi dòng khí nóng, đƣợc làm nguội ngay bởi  
dòng lốc khí nóng và hoạt động đồng thời của van quay. Sau đó tinh bột này đƣợc đƣa  
14  
Báo cáo ĐTM dự án “Đầu tƣ xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp Thanh Xuân 1”  
qua rây hạt để bảo đảm tạo thành hạt tinh bột đồng nhất, không kết dính vón cục, đạt  
tiêu chuẩn đồng đều về độ mịn. Tinh bột sau khi qua rây đƣợc bao gói thành phẩm.  
Quy trình công nghệ chế biến mủ cao su: dự kiến thu hút nhà máy chế biến mủ  
cao su với sản phẩm là mủ latex  
Mủ tạp  
Bể tiếp nhận và xử lý  
nguyên liệu  
Bồn nạp liệu  
Bồn trung chuyển  
Hồ chứa nƣớc mủ Skim  
Tháp khử NH3  
Máy ly tâm mủ  
Bồn tồn trữ thành phẩm  
Mƣơng đánh đông Skim  
Mủ Skim thành phẩm  
Hình 1.4. Quy trình sản xuất mủ latex  
Thuyết minh quy trình sản xuất  
Bƣớc 1: Công đoạn xử lý nguyên liệu  
Mủ nƣớc ngoài vƣờn cây đƣợc chứa trong bồn có rây lọc thô đƣa về nhà máy và đƣợc xả vào  
bồn tiếp nhận mủ có rây lọc tinh 80 lỗ/inch. Amoniac đƣợc thêm vào để đƣa hàm lƣợng  
amoniac trong latex đạt tỉ lệ quy định. Mủ đƣợc trộn đều để xác định hàm lƣợng DRC. Hóa chất  
trung hòa độ béo cao su đƣợc đƣa vào chờ ổn định. Sau đó latex đã đƣợc NH3 hóa sẽ đƣợc một  
bơm latex chuyển xả vào bồn chứa nguyên liệu chờ ly tâm. Latex đƣợc lƣu trữ qua đêm ở bồn  
này sẽ đƣợc lắng đọng thành viên.  
Bƣớc 2: Công đoạn ly tâm  
15  
Báo cáo ĐTM dự án “Đầu tƣ xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp Thanh Xuân 1”  
Latex từ bồn chứa nguyên liệu chờ ly tâm đƣợc dẫn bằng máng vào các lƣới ly tâm qua hộp lƣới  
lọc. Qua máy ly tâm, latex đƣợc phân ly, cô đặc, loại tạp chất và mủ skim, hàm lƣợng DRC  
trong latex sẽ đạt 60-62%.  
Bƣớc 3: Công đoạn ổn định  
Sau khi qua máy ly tâm mủ đƣợc đƣa vào bồn chứa bằng máng dẫn, các chất bảo quản và khí  
NH3 đƣợc thêm vào và trộn đều. Mủ đƣợc chứa trong bồn chờ ổn định trong 15 – 20 ngày.  
Trƣớc và sau khi mủ đƣợc ổn định phải xác định chất lƣợng mủ kèm theo những tiêu chuẩn định  
sẵn.  
Bƣớc 4: Công đoạn hoàn chỉnh  
Mủ kem sau khi đƣợc kiểm tra chất lƣợng lần cuối đƣợc xả vào những bồn chứa hay những thùng  
phuy tiêu chuẩn và đƣa đến nơi tiêu thụ.  
Quy trình chế biến mạch nha, kẹo  
Nguyên liệu  
(đường, mật tinh bột, nước)  
Hòa sirô  
Nấu  
Kẹo đầu đuôi  
Làm nguội  
Tạo hình  
Bao gói  
Phụ gia  
Hình 1.5 Quy trình công nghệ chế biến kẹo.  
1.3.1.4 Các lợi ích kinh tế - xã hội của dự án  
-
CCN Thanh Xuân 1 đƣợc xây dựng tập trung bao gồm các nhà máy, xí nghiệp cho  
phép tiết kiệm đƣợc vốn đầu tƣ cơ sở hạ tầng, công tác quản lý môi trƣờng đƣợc tốt  
hơn, hợp tác giữa các doanh nghiệp, khắc phục đƣợc tình trạng đầu tƣ phân tán.  
16  
Báo cáo ĐTM dự án “Đầu tƣ xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp Thanh Xuân 1”  
-
Góp phần tạo ra nhiều việc làm cho công nhân địa phƣơng thông qua các nhà máy, xí  
nghiệp trong CCN Thanh Xuân 1 tuyển dụng, trong đó phần lớn là lao động địa  
phƣơng.  
-
-
-
Thu hút vốn đầu tƣ trong nƣớc và quốc tế do các doanh nghiệp đầu tƣ xây dựng nhà  
máy trong CCN Thanh Xuân 1.  
Tạo kim ngạch xuất khẩu hàng năm và góp phần gia tăng đáng kể GDP của tỉnh Tây  
Ninh.  
Đóng góp cho ngân sách Nhà nƣớc thông qua việc thực hiện nghĩa vụ thuế bao gồm  
thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và các khoản phí khác theo quy định  
của pháp luật.  
-
Tạo động lực thúc đẩy sản xuất, thƣơng mại, dịch vụ và giao thƣơng kinh tế của tỉnh.  
Góp phần thúc đẩy phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.  
17  
Báo cáo ĐTM dự án “Đầu tƣ xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp Thanh Xuân 1”  
1.3.1.5 Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật  
Bảng 1.1 Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật quy hoạch CCN Thanh Xuân 1  
TT  
1
Hạng mục  
Đất xây dựng nhà máy  
Chỉ tiêu  
≥ 55%  
2
3
Đất công trình điều hành, công trình dịch vụ  
Đất giao thông  
≥ 1%  
≥ 8%  
4
Đất trồng cây xanh  
≥ 15%  
5
6
7
8
Công trình đầu mối kỹ thuật  
Tiêu chuẩn cấp nƣớc  
Tiêu chuẩn cấp điện  
Tiêu chuẩn thoát nƣớc  
Chỉ tiêu lao động  
≥ 1%  
30 - 40 m3/ha/ngđ  
140 kW/ha  
80% nƣớc cấp  
60 ngƣời/ha  
50%  
9
10 Mật độ xây dựng gộp (brut-tô)  
11 Mật độ xây dựng thuần (net-tô) đối với:  
-
-
Nhà máy, kho tàng  
Hành chính – dịch vụ  
60% - 70% (*)  
40%  
12 Chiều cao xây dựng  
(**)  
(Nguồn: Quy hoạch chi tiết 1/500 CCN Thanh Xuân 1, 2010)  
* Tùy theo chiều cao và diện tích lô đất  
** Tùy thuộc vào tính chất sản xuất  
1.3.2 Định hƣớng quy hoạch mặt bằng tổng thể  
-
-
-
Tổ chức các tuyến giao thông trục chính và các tuyến giao thông nội bộ trong khu quy  
hoạch với các khu chức năng phù hợp cho từng giai đoạn, tạo thành một cụm công  
nghiệp hoàn chỉnh về không gian, mặt bằng sử dụng đất và hệ thống hạ tầng kỹ thuật.  
Tổ chức khu công viên cây xanh tập trung kết hợp với các dãy cây xanh xung quanh  
ranh đất, xung quanh các nhà máy tạo nên một cảnh quang xanh và hành lang bảo vệ  
môi trƣờng sống cho khu dân cƣ lân cận.  
Các khu điều hành dịch vụ xây dựng ≥ 3 tầng, mật độ xây dựng tối đa 40% nằm tại các  
trục đƣờng chính có kiến trúc hiện đại độc đáo và phù hợp theo mô hình kiến trúc  
chung của khu vực, là điểm nhấn kiến trúc cho CCN.  
-
-
Các công trình đầu mối kỹ thuật bố trí ở những vị trí hợp lý có cây xanh cách ly, đảm  
bảo đáp ứng nhu cầu phục vụ cho toàn bộ CNN.  
Khu nhà ở công nhân đƣợc bố trí tiếp giáp khu điều hành dịch vụ và xung quanh là các  
công viên cây xanh tạo cảnh quan thông thoáng và không gian đẹp mắt cho công nhân  
sau những ngày lao động. Hình thức kiến trúc từng lô chung cƣ phù hợp giữa kiến trúc  
công nghiệp và kiến trúc nhà ở.  
1.3.3 Quy hoạch mặt bằng tổng thể  
Mặt bằng tổng thể của dự án (xem bản vẽ tại phụ lục 4)  
18  
Báo cáo ĐTM dự án “Đầu tƣ xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp Thanh Xuân 1”  
1.3.3.1 Sử dụng đất cụm công nghiệp Thanh Xuân 1  
Bảng 1.2 Cơ cấu sử dụng đất cụm công nghiệp Thanh Xuân 1  
TT  
1
LOẠI ĐẤT  
Đất xây dựng nhà máy  
Đất kho bãi  
Diện tích (ha) Tỷ lệ % thiết kế Tỷ lệ % quy định  
27, 508  
1,30  
55,02  
2,60  
≥ 55  
2
3
Đất điều hành – dịch vụ  
Đất trồng cây xanh  
0,587  
7,52  
1,17  
≥ 1  
≥ 15  
≥ 8  
4
15,04  
14,48  
9,80  
5
Đất giao thông  
7,242  
4,9  
6
Bể xử lý nƣớc thải, rác thải  
Đất công trình đầu mối kỹ thuật  
TỔNG CỘNG  
≥ 1  
7
0,943  
50.00  
1,89  
100.00  
(Nguồn: Điều chỉnh quy hoạch 1/500 cụm công nghiệp Thanh Xuân 1, 2011)  
1.3.3.2 Các khu chức năng chính  
Tổng diện tích nghiên cứu quy hoạch 50ha, phân chia làm các khu chức năng sau:  
a. Đất xây dựng nhà máy  
Đất quy hoạch xây dựng nhà máy nằm giữa khu đất nghiên cứu bao xung quanh ranh đất  
bằng cây xanh cách ly. Vị trí các lô đất đều có các mặt tiếp giáp với các trục đƣờng nội bộ,  
kết nối giao thông với các trục đƣờng chính và các trục đƣờng đối ngoại dễ dàng, đảm bảo  
kết nối hạ tầng kỹ thuật thuận lợi.  
Theo phân chia khu đất đƣợc chia làm 15 lô đất xây dựng nhà máy với diện tích từng lô từ  
1,522ha đến 2,342ha. Tổng diện tích đất dành cho xây dựng nhà máy là 27,508ha.  
Chỉ tiêu đất xây dựng nhà máy:  
S
27,508  
50,00  
i
A% =  
100%   
100% 55,02% ≥ 55% (Đạt yêu cầu)  
Sk  
Trong đó:  
A% : Tỷ lệ phần trăm đất xây dựng nhà máy trong tổng diện tích khu.  
∑Si : Tổng diện tích các lô đất xây dựng nhà máy.  
Sk : Tổng diện tích khu quy hoạch.  
Chỉ tiêu Mật độ xây dựng thuần (net-tô) tối đa đối với đất xây dựng nhà máy, kho đƣợc quy  
định theo bảng 2.4 quy chuẩn QCXDVN 01:2008/BXD Bộ Xây dựng ban hành theo Quyết  
định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 3 tháng 4 năm 2008.  
-
Mật độ xây dựng thuần (net-tô): 60% - 70%.  
19  
Báo cáo ĐTM dự án “Đầu tƣ xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp Thanh Xuân 1”  
Mật độ xây dựng gộp (brut-tô) tối đa trong toàn KCN - tiểu thủ công nghiệp là 50%.  
-
b. Khu kho bãi  
Khu kho bãi bố trí tiếp giáp trục đƣờng số 1 rộng 21m, khu đƣợc xây dựng bãi đậu xe, các  
kho chứa các loại hàng hóa khác nhau, diện tích xây dựng khu kho bãi: 1.30ha.  
Chỉ tiêu đất xây dựng khu kho bãi:  
Skb  
Sk  
1,3  
100%   
100%   
2,60%  
Akb% =  
50,00  
Trong đó:  
Akb%: Tỷ lệ phần trăm đất xây dựng kho bãi trong tổng diện tích khu.  
Skb: Tổng diện tích đất xây dựng khu kho bãi.  
Sk: Tổng diện tích khu quy hoạch.  
Mật độ xây dựng tối đa 40% - 50%.  
c. Khu trung tâm điều hành, dịch vụ  
Trung tâm điều hành dịch vụ của cụm đƣợc bố trí tại đầu trục đƣờng A tiếp giáp cổng chính  
vào cụm. Do cụm có quy mô nhỏ nên chỉ bố trí 1 trung tâm điều hành, dịch vụ. Khu đất xây  
dựng trung tâm điều hành, dịch vụ có vị trí hết sức thuận lợi cho việc giao dịch và điều hành  
quản lý cụm, diện tích xây dựng là 0,587 ha.  
Chỉ tiêu đất xây dựng khu trung tâm điều hành,dịch vụ:  
S
0,587  
50,00  
dhdv 100%   
Sk  
100%   
1,174% ≥ 1% (Đạt yêu cầu)  
Ađhdv% =  
Trong đó:  
Ađhdv% : Tỷ lệ phần trăm đất xây dựng trung tâm điều hành dịch vụ  
trong tổng diện tích khu.  
Sđhdv  
Sk  
: Tổng diện tích đất xây dựng khu trung tâm điều hành dịch vụ.  
: Tổng diện tích khu quy hoạch.  
-
-
Mật độ xây dựng tối đa 40%.  
Số tầng xây dựng 3 - 5 tầng.  
d. Đất cây xanh  
Do tính chất của cụm công nghiệp đã xác định là cụm công nghiệp dễ gây ô nhiễm. Vì vậy  
cần phải cách ly với các khu vực xung quanh cụm công nghiệp bằng cách bố trí các dãy cây  
xanh xung quanh ranh đất và xung quanh các nhà máy. Đồng thời xây dựng các công viên cây  
xanh nằm trên trục đƣờng A tạo cảnh quan đẹp cho cụm.  
Diện tích trồng cây xanh 7,52ha bao gồm: đất trồng cây xanh tập trung 4,150ha, đất trồng cây  
xanh phân tán 3,370ha.  
Chỉ tiêu đất trồng cây xanh:  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 143 trang yennguyen 21200 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo dự án: Đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp Thanh Xuân 1", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbao_cao_du_an_dau_tu_xay_dung_ha_tang_cum_cong_nghiep_thanh.pdf