Báo cáo Chuyên đề Xu hướng ứng dụng tro, xỉ nhiệt điện trong sản xuất vật liệu xây dựng

SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TP.HCM  
TRUNG TÂM THÔNG TIN VÀ THỐNG KÊ KH&CN  
    
BÁO CÁO PHÂN TÍCH XU HƯỚNG CÔNG NGHỆ  
Chuyên đề:  
XU HƯỚNG ỨNG DỤNG TRO, XỈ NHIỆT ĐIỆN  
TRONG SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG  
Biên soạn: Trung tâm Thông tin và Thống kê Khoa học và Công nghệ  
Với sự cộng tác của:  
ThS. Lê Văn Quang - Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng.  
Ông Nguyễn Chí Dũng - Giám đốc công ty gạch không nung Ngôi sao  
Bình Dương.  
TP.Hồ Chí Minh, 03/2019  
1
MỤC LỤC  
2
Danh mục bảng  
Bảng 1  
Bảng 2  
Bảng 3  
Bảng 4  
Tình hình phát thải và sử dụng phế thải nhiệt điện trên thế giới  
Các ứng dụng chủ  ế  củ  tro     tại Ấn độ  
Thành phần hó  tro     tại một số nhà má  nhiệt điện Việt N m  
Tổng lượng tro, xỉ nhiệt điện phát sinh năm 2016  
Thống kê hiện trạng phát thải tro, xỉ, thạch c o và dự kiến phát thải  
s   năm 2020  
Công s ất ng ồn điện theo Q   hoạch điện VII  
Khối lượng tro, xỉ phát sinh theo tính toán q   các năm theo lộ trình  
xâ  dựng và vận hành các nhà má  nhiệt điện theo Q   hoạch điện  
VII  
Bảng 5  
Bảng 6  
Bảng 7  
Bảng 8  
Bảng 9  
Dự tính lượng tro xỉ nhiệt điện q   các năm  
Các tính chất vật lý củ  tro     
Bảng 10 Thành phần hoá học củ  tro     
Bảng 11 Thành phần khoáng củ  tro     
Bảng 12 Chỉ số hoạt tính củ  tro     
Bảng 13 Một số đặc tính củ  sợi PVA sử dụng  
Bảng 14 Cấp phối và kết q ả với tro     D  ên Hải 1  
Bảng 15 Cấp phối và kết q ả với tro     Vĩnh Tân 2  
Bảng 16 Cấp phối và kết q ả với tro     Phả Lại 3  
Bảng 17 Cấp phối được lự  chọn để khảo sát lượng dùng phụ gi  siê  dẻo  
Ảnh hưởng củ  Phụ gi  siê  dẻo gốc Lignos lphon te đến độ chả  
hỗn hợp vữ  
Bảng 18  
Ảnh hưởng củ  Phụ gi  siê  dẻo gốc N phth lene s lphon te đến độ  
chả  củ  hỗn hợp vữ  
Bảng 19  
Ảnh hưởng củ  Phụ gi  siê  dẻo gốc Pol c r ox l te đến độ chả  
củ  hỗn hợp vữ  
Bảng 20  
Bảng 21 Cấp phối sử dụng phụ gi  N phth lene s lphon te được lự  chọn  
Bảng 22 Cấp phối sử dụng sợi PVA và kết q ả thí nghiệm  
Bảng 23 Cấp phối sử dụng sợi PVA được lự  chọn  
Bảng 24 Khảo sát hàm lượng phụ gi  đóng rắn nh nh  
Bảng 25 Cấp phối đề x ất cho vật liệ  phủ  ãi CTR công nghiệp  
Bảng 26 Cấp phối thí nghiệm và kết q ả độ chống rử  trôi củ  hỗn hợp vữ  
Bảng 27 Cấp phối đề x ất cho vật liệ  phủ  ãi CTR công nghiệp  
Bảng 28 So sánh các tính chất củ  vật liệ  phủ với hãng Posi Shell  
3
Danh mục hình  
Tỷ lệ phát thải và sử dụng các loại phế thải ngành nhiệt điện tại Châ  
Âu  
Hình 1  
Hình 2 Tình hình sử dụng tro, xỉ nhiệt điện tại Nhật Bản  
Hình 3 Số lượng tro, xỉ tiê  thụ tại Nhật năm 2013  
Hình 4 Phát thải và tiê  th  tro nhiệt điện tại Ấn Độ  
Hình 5 Biể  đồ sử dụng tro     tại Tr ng Q ốc đến năm 2012  
Sơ đồ công nghệ hệ thống đốt th n ph n và q á trình hình thành tro,  
xỉ, thạch c o  
Hình 6  
Sơ đồ công nghệ hệ thống đốt th n tầng sôi và q á trình hình thành  
tro, xỉ  
Hình 7  
Hình 8 Ảnh SEM hạt tro     công nghệ đốt th n ph n  
Hình 9 Ảnh SEM hạt tro     công nghệ đốt th n tầng sôi  
Hình 10 Biể  đồ ph  3 cấ  tử silic t C O-Al2O3-SiO2  
Hình 11 Ảnh hưởng củ  tỷ lệ N/B đến độ chả  xòe vữ  
Hình 12 Ảnh hưởng củ  tỷ lệ N/B đến cường độ nén vữ  sử dụng tro     DH1  
Hình 13 Xác định điểm  ão hò  phụ gia lignosulphonate (LS)  
Hình 14 Xác định điểm  ão hò  phụ gi  N phth lene s lphon te (NS)  
Hình 15 Xác định điểm  ão hò  phụ gi  Pol c r ox l te (PC)  
Hình 16 Tương q  n giữ  tỷ lệ N/B với hàm lượng phụ gi  tối ư  
Hình 17 Ảnh hưởng củ  hàm lượng sợi tới độ co ngót khô củ  vữ  
Hình 18 Ảnh hưởng phụ gi  đóng rắn nh nh đến thời gi n  ắt đầ  ninh kết  
Hình 19 Ảnh hưởng phụ gi  đóng rắn nh nh đến thời gi n kết thúc ninh kết  
Ảnh hưởng củ  phụ gi  HEMC tới độ rử  trôi và độ linh động củ  
hỗn hợp vật liệ  phủ  
Hình 20  
Hình 21 Sơ đồ q   trình công nghệ sản x ất hỗn hợp vữ  phủ dạng  ột khô  
4
XU HƯỚNG ỨNG DỤNG TRO, XỈ NHIỆT ĐIỆN  
TRONG SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG  
--------------------------------  
I. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG TRO,  
XỈ NHIỆT ĐIỆN TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM  
1. Nghiên cứu và ứng dụng tro, xỉ nhiệt điện trên thế giới và tại Việt Nam  
 . . Kinh nghiệm xử lý, sử dụng tro, xỉ nhiệt điện c a các nước trên thế giới  
Theo số liệu thống kê củ  Hội tro th n củ  Mỹ, năm 2014 lượng phế thải  
nhiệt điện ở nước này là 130 triệu tấn và lượng phế thải được tái chế và tái sử dụng  
là 62,5%. Trong đó ứng dụng lớn nhất là hoàn nguyên mỏ (16,2 triệu tấn - 12%) và  
làm phụ gia khoáng cho bê tông, vữa (14,2 triệu tấn - 11%).  
Theo thống kê củ  Hiệp hội tro, xỉ Châu Âu, các loại phế thải nà  chủ  ếu  
được sử dụng làm vật liệu xây dựng. Tổng lượng sử dụng vào năm 2004 chiếm  
khoảng 40%, trong đó các ứng dụng nhiều nhất là phụ gia khoáng cho bê tông  
(chiếm khoảng 14%); tiếp theo đó là vật liệ  đắp nền, gia cố nền đất.Tổng lượng  
thải phẩm củ  ngành nhiệt điện năm 2010 củ  các nước thuộc EU là 48,3 triệu tấn,  
trong đó tro     là 31,6 triệu tấn, các loại xỉ đá  lò là 5 triệu tấn, thạch cao FGD là  
10,3 triệu tấn. Lượng tro     được sử dụng trong các ngành công nghiệp sản xuất  
vật liệu xây dựng cụ thể:  
- Nguyên liệu sản xuất xi măng : 26,9 %  
- Phụ gi  cho xi măng hỗn hợp: 14,5%  
- Phụ gia cho bê tông: 29,5  
- Chế tạo block bê tông: 5,8%  
- Vật liệ  làm đường giao thông và san lấp: 19%  
- Hoàn nguyên mỏ: 3,4%  
- Các vật liệu khác: 1%  
5
   
Hình 1. Tỷ lệ phát thải và sử dụng các loại phế thải ngành nhiệt điện tại Châu Âu  
Bảng 1. Tình hình phát thải và sử dụng phế thải nhiệt điện trên thế giới  
Số  
Lượng  
chất thải  
Lượng tái  
sử dụng  
(%)  
TT Nước/khu vực  iệu  
Các ứng dụng ch  yếu  
năm  triệu tấn)  
PGK cho bê tông, vữa;  
vật liệ  đắp nền; Hoàn  
nguyên mỏ; Tấm thạch  
cao; PG, nguyên liệu  
cho XM  
PGK cho bê tông,  
nguyên liệu cho XM,  
tấm thạch cao; PGK  
cho XM  
1
2
Mỹ  
2012  
2010  
110  
52  
91  
15 nước EU  
48,3  
Nguyên liệu, PGK cho  
XM, PGK cho bê tông  
Nguyên liệu, PGK cho  
XM, PGK cho bê tông  
Nguyên liệu, PGK cho  
XM, PGK cho bê tông;  
gạch blốc bê tông  
3
4
Nhật  
2007  
2004  
11  
3
96  
84  
Thái Lan  
5
Trung Quốc  
2012  
440  
67  
6
7
8
Hàn Quốc  
Ấn độ  
2006  
2013  
2012  
-
77  
62  
42  
-
Gạch blốc, XD đường,  
sản xuất XM  
Phụ gi  xi măng, s n  
165  
12,8  
Australia  
6
lấp mặt bằng, gạch  
 lock, đắp nền.  
1.1.1 Nhật Bản  
Tại Nhật Bản lượng tro than thải r  năm 2007 là 11 triệu tấn là lượng tiêu thụ  
khoảng 10 triệu tấn (chiếm khoảng 90%), ứng dụng chủ  ếu là làm nguyên liệu  
cho sản xuất xi măng, phụ gi  cho  ê tông và xi măng.  
Hình 2. Tình hình sử dụng tro, xỉ nhiệt điện tại Nhật Bản  
Theo  áo cáo củ  Hiệp hội xi măng năm 2013 củ  Nhật Bản, tổng lượng tro,  
xỉ là 12,5 triệu tấn. Trong đó  
- Tro, xỉ sử dụng cho ngành xi măng  
+ Nguyên liệ  để sản xuất clanhke là 8,2 triệu tấn (chiếm (65,6%)  
+ Phụ gi  cho xi măng: là 0,1 triệu tấn (chiếm 0,8% )  
+ Phụ gia cho bê tông: là 0,1 triệu tấn (chiếm 0,8% )  
- Tro, xỉ sử dụng trong xây dựng dân dụng  
+ Vật liệu gia cố là 0,5 triệu tấn ( chiếm 4%)  
+ Vật liệu san lấp là 0,7 triệu tấn (chiếm 5,6%)  
+ Vật liệ  làm đường 0,2 triệu tấn (chiếm 1,6%)  
+ Vật liệu khác là: 0,4 triệu tấn (chiếm 3,2%)  
- Còn lại sử dụng trong kiến trức và nông nghiệp.  
Hình 3. Số lượng tro, xỉ tiêu thụ tại Nhật năm 2013  
7
1.1.2 Ấn Độ  
Tại Ấn độ, theo  áo cáo củ  cơ q  n chủ q ản ngành điện Ấn độ năm 2013,  
thổng lượng phế thải ngành nhiện điện là 165 triệu tấn, trong đó tỷ lệ sử dụng  
khoảng 62,5%. Hình 4 thống kế các ứng dụng và tỷ lệ sử dụng tro bay tại Ấn Độ.  
Hình 4. Phát thải và tiêu thu tro nhiệt điện tại  n  ộ  
Bảng 2. Các ứng dụn    ủ  ế   ủ  t o     tại  n độ  
Tình hình  ử dụng  
STT  
Ứng dụng  
Xi măng  
San lấp mặt bằng  
Đường giao thông và  
vật liệ  đắp  
Bê tông  
2011-2012  
2012-2013  
Triệu tấn Phần trăm Triệu tấn Phần trăm  
1
2
38,08  
14,21  
44,74  
16,71  
41,33  
11,83  
41,18  
11,78  
3
5,54  
6,51  
6,02  
6,00  
4
5
6
7
8
9
0,63  
5,86  
7,74  
5,83  
0,88  
6,28  
95,05  
0,74  
6,89  
9,10  
6,86  
1,03  
7,38  
100  
1,03  
10,93  
10,34  
9,98  
2,50  
6,41  
1,03  
10,89  
10,30  
9,94  
2,49  
6,39  
Đắp đê  
Hoàn nguyên mỏ  
Gạch và ngói  
Nông nghiệp  
Khác  
Tổng cộng  
100,37  
100  
1.1.3 Trung Quốc  
Tại Trung Quốc, theo  áo cáo củ  Hiệp hội tro th n Châ   , năm 2012 Tr ng  
Quốc phát sinh 440 triệu tấn tro    , lượng được sử dụng 294 triệu tấn (chiếm  
khoảng 67%). Biể  đồ sử dụng tro, xỉ nhiệt điện tại Trung Quốc được thấy như  
hình 5 dưới đâ .  
8
Hình 5. Biể  đồ sử dụng tro bay tại Trung Quố  đến năm 2012  
1.1.4 Hàn Quốc  
Hàn Quốc lượng tro bay sử dụng 77% trên tổng lượng tro thải ra.  
Tình hình phát thải và sử dụng phế thải nhiệt điện một số nước trên thế giới  
được thể hiện trong bảng 1.  
2. Tình hình phát thải tro, xỉ c a các nhà máy nhiệt điện đốt than tại Việt Nam  
Q   trình đốt th n để vận hành các nhà máy nhiệt điện (NMNĐ) thải ra các  
sản phẩm cháy bao gồm: Tro đá  (xỉ đá  lò) h   còn gọi là xỉ, là các hạt thô, to thu  
được ở đá  lò đốt; Tro bay là các hạt tro mịn     lên được thu lại tại lọc bụi; Thạch  
cao, là sản phẩm củ  q á trình khử khí SO2 trong khói khi đốt. Thông thường  
lượng tro bay chiếm khoảng 80 - 90 %, còn xỉ chỉ chiếm khoảng 10 - 20%.  
2.1 Công nghệ đốt than  
Hiện nay, các nhà máy nhiệt điện đốt than tại Việt N m đ ng sử dụng một trong  
hai loại công nghệ đốt: Công nghệ lò đốt than phun – PC (Pulverised combustion) và  
Công nghệ lò hơi tầng sôi tuần hoàn - CFB (Circulating Fluidizing Bed).  
2.1.1Công nghệ đốt than phun PC  
Th n đạt yêu cầu chất lượng đươc nhập về nhà máy, chứa trong các kho,  
trong kho có hệ thống đảo trộn để đồng nhất than phục vụ q á trình đốt. Th n được  
nghiền mịn trên máy nghiền sấy liên hợp đến cỡ hạt ≤ 0,09mm ch  ển đến các két  
chứa. Than mịn được hệ thống cấp liệ , định lượng chuyển đến vòi phun than,  
phun vào lò và bị đốt cháy trong không gi n củ  lò hơi. Nhiệt độ trong lò đốt  
khoảng 1400oC- 1600oC nhằm mục đích gi  nhiệt cho nước hó  hơi sinh áp lực để  
cấp cho t    in sinh công, phát điện. Th n chá  để lại tro than, một phần quá nhiệt  
nóng chảy biến thành xỉ rơi x ống đá  lò được làm lạnh bằng nước, phần lớn tro  
than mịn theo gió lò vào lọc bụi điện để giữ lại, khí sạch thải r  môi trường. Tùy  
theo hàm lượng lư  h ỳnh có trong than và yêu cầu khử khí SO2 mà các nhà máy  
nhiệt điện có thêm hệ thống FGD (Flue - Gas Desulfurization G ps m) để hấp thụ  
khí SO2 hoặc SWFGD (Sea water flue Gas Desulfurization). Hệ thống FGD hoạt  
động sử dụng dung dịch đá vôi để hấp thụ khí SO2 và phát sinh bã thải thạch cao,  
hệ thống sử dụng nước biển SWFGD không phát sinh bã thải thạch c o. Đối với  
9
 
công nghệ đốt than phun PC, thạch c o FGD phát sinh và được thải ra riêng biệt  
với tro bay.  
Hình 6. Sơ đồ công nghệ hệ thốn  đốt than phun và quá trình hình thành tro, xỉ, thạch cao  
2.1.2 Công nghệ đốt than tầng sôi  
Công nghệ này sử dụng khi than có chất lượng thấp (nhiệt trị thấp) và hàm  
lượng lư  h ỳnh c o. Th n đáp ứng yêu cầu sử dụng được nhập về nhà máy chứa  
trong các kho có thể đảo trộn hoặc phối trộn các mỏ để đồng nhất. Th n được gia  
công trên má  đập  ú  đến cỡ hạt <10 mm chứa trong các két có hệ thống cấp và  
định lượng ở đá . Đá vôi có chất lượng đạt yêu cầ  cũng được gi  công đến cỡ hạt  
<10 mm chứa trong két có hệ thống cấp liệ  và định lượng ở đá . Th n và đá vôi  
được cấp vào lò đốt tầng sôi tuần hoàn để sinh nhiệt cấp cho nước hó  thành hơi có  
áp suất lớn cấp cho t    in sinh công, phát điện. Than cháy sinh nhiệt, cùng đá vôi  
được tuần hoàn trong buồng đốt phản ứng với khí SO2 củ  khói là ch  ển thành  
CaSO4. Khói lò cùng tro mịn thu vào lọc bụi tĩnh điện th  được tro bay, khí sạch  
thải ra môi trường theo ống khói. Các hạt tro th n to và đá vôi đã hoặc chư  phản  
ứng hết rơi x ống đá  lò r  ngoài thành tro đá  (xỉ). Đối với các nhà máy sử dụng  
công nghệ CFB, thạch c o l ôn l ôn được thải ra lẫn lộn cùng với tro bay. Việc  
thải lẫn tro bay và thạch c o củ  các nhà má  dùng công nghệ CFB dẫn đến khó  
phân tách thạch cao ra khỏi tro bay dẫn tới khó khăn trong q á trình sử dụng làm  
nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng.  
10  
Hình 7. Sơ đồ công nghệ hệ thốn  đốt than tầng sôi và quá trình hình thành tro, xỉ  
Trong q á trình chá  th n, khí SO2 sinh r  được đá vôi hấp thụ thành thạch  
cao khan theo các phản ứng:  
C + O2 => CO2  
S + O2 => SO2  
CaCO3 => CaO + CO2  
FeS2 (Pyrite) => Fe2O3 + SO2  
CaO + SO2 +1/2 O2 => CaSO4  
2.2 Các tính chất đặc trưng c a tro, xỉ nhiệt điện phân loại theo công  
nghệ đốt  
Theo công nghệ đốt th n củ  nhà má  nhiệt điện tại Việt Nam, tro, xỉ nhiệt  
điện được phân làm 2 loại: tro, xỉ nhiệt điện theo công nghệ đốt than phun PC và  
tro, xỉ nhiệt điện theo công nghệ đốt than tầng sôi CFB.Trong đó chủ  ếu là các  
nhà máy nhiệt điện sử dụng công nghệ PC. Theo quy hoạch điện VII thì đến năm  
2020 và 2030 thì công suất củ  các nhà má  nhiệt điện sử dụng công nghệ đốt than  
tầng sôi nước ta chỉ chiếm khoảng 10% trên tổng tổng công suất củ  các nhà máy  
nhiệt điện than.  
2.2.1 Tro bay, xỉ nhà máy nhiệt điện  ử dụng công nghệ đốt PC  
Tro     được hình thành do các q á trình đốt th n đã được nghiền mịn ở nhiệt  
độ cao 14000C-1600oC, do vậ  tro     th  được gồm hỗn hợp các hạt bị nóng chảy  
và các hạt th n chư  chá  hết. Phần vật liệu bị nóng chả  khi được làm lạnh nhanh  
tạo thành chủ  ế  ph  thủ  tinh và các hạt hình cầu, ngoài ra còn một lượng nhỏ  
pha tinh thể. Các hạt tro bay hình cầu có thể là hạt cầ  rỗng (chứa nhiều hạt cầu  
11  
con trong nó) hoặc là các hạt cầ  đặc. Ph  thủ  tinh chiếm khoảng (60-90)% khối  
lượng tro    . Ph  thủ  tinh và ph  tinh thể không hoàn toàn độc lập với nhau mà  
thường pha trộn lẫn, thông thường pha tinh thể nằm trong cấ  trúc ph  thủ  tinh  
hoặc gắn liền với bề mặt các hình cầ  củ  ph  thủ  tinh. Do vậy, cấu trúc tổng thể  
củ  tro     là phức tạp và pha trộn.  
Hình 8. Ảnh SEM hạt tro bay công nghệ đốt than phun  
Xỉ được hình thành cùng với quá trình hình thành tro bay, tuy nhiên khi tro than  
nóng chảy kết thành tảng có kích thước lớn rơi x ống đá  lò và được làm lạnh nhanh  
bằng nước nên thành phần chủ  ế  là ph  thủ  tinh và lẫn rất ít th n chư  chá .  
2.2.2 Tro bay, xỉ nhà máy nhiệt điện th o công nghệ đốt CFBC  
Q á trình đốt than tầng sôi ở nhiệt độ khoảng 800oC - 900oC và được đốt tuần  
hoàn rất lâ  trong lò đốt. Các hạt th n được đốt cháy, một phần tro than vỡ ra rất mịn  
và nh      lên cùng khí nóng gọi là tro bay (trong tro bay có lẫn cả than mịn chư  
chứa hết), phần tro than dạng hạt to (hạt cát) rơi x ống đá  là được làm lạnh nhanh  
gọi là xỉ. Do công nghệ đốt ở nhiệt độ thấp (800oC-900oC) nên phần lớn vật liệu  
không chá  trong th n chư   ị nóng chả , đó là các khoáng chiếm lượng lớn trong tro  
bay, xỉ như khoáng q  zt, khoáng chứa Al2O3, hợp chất sắt oxyt, hợp chất CaO. Các  
hạt tro bay CFBC có hình dạng góc cạnh (hình 9). Ngoài ra, các hạt tro bay CFBC có  
tỷ diện bề mặt lớn, kết dính với nh   và độ xốp giữa các hạt lớn. Tro bay CFBC có  
hàm lượng SO3, CaSO4, CaCO3, CaO lớn hơn so với tro bay công nghệ đốt than phun  
do bột đá vôi được ph n vào trong q á trình đốt để khử SO2 trong khí thải.  
Hình 9. Ảnh SEM hạt tro bay công nghệ đốt than tầng sôi  
12  
2.2.3 Thành phần pha và h a học c a tro, xỉ nhiệt điện  
- Thành phần  o   ủ  t o, xỉ: tro bay, xỉ chứa tới hàng chục nguyên tố hoá  
học (hơn 30 ng  ên tố) khác nhau, tồn tại chủ  ếu ở các dạng oxit SiO2, Al2O3,  
CaO, MgO, Fe2O3 , FeO, TiO2, Cr2O3, V2O5, MnO, SO3, Na2O, K2O, B2O3… trong  
các oxit trên thì SiO2, Al2O3, C O, MgO được coi là chủ  ế  vì chúng có hàm lượng  
lớn và quyết định đến các tính chất cơ  ản củ  tro    , xỉ. Nguồn gốc củ  các loại  
oxit này phụ thuộc chủ  ếu vào nguồn gốc và loại nhiên liệu, các oxit FeO, TiO2,  
Cr2O3, V2O5, MnO, B2O3 thường có hàm lượng rất thấp. Các oxit CaO tự do, MgO  
tự do, Na2O, K2O, SO3 và thành phần th n chư  chá  củ  tro     được coi là có hại  
cần phải lư  ý khi sử dụng vì chúng làm th   đổi thể tích sản phẩm thuỷ hoá chất kết  
dính trong quá trình rắn chắc hoặc là gâ  ăn mòn cốt thép trong kết cấu bê tông.  
- Thành phần      ủa tro, xỉ: Cấu trúc tro, xỉ gồm 2 nhóm vật chất (hay 2  
ph ): ph  vô định hình (pha thuỷ tinh), pha tinh thể (pha kết tinh). Thông thường  
ph  vô định hình củ  tro, xỉ chiếm từ 50% đến 90%, phụ thuộc vào quá thành phần  
củ  th n đốt, tốc độ làm lạnh tro, xỉ. Ngoài ra trong tro, xỉ còn chứa một lượng  
th n chư  chá  ở dạng cacbon.  
- Trong ph  vô định hình củ  tro, xỉ được chia thành 4 nhóm sau:  
+ Nhóm 1: Là các chất sét vô định hình và đề h đr t hoá không hoàn toàn,  
chất này còn chứa mạng lưới tinh thể đã  ị biến dạng và có khả năng h đr t hoá trở  
lại. Đối với các loại sét caolinhit, pha này mang tên là mêtacaolinhit với hình dạng  
các hạt không xác định, góc cạnh, đồng thời có độ rỗng c o với những lỗ rỗng  
thông nhau, vì vậy có khả năng hút nước lớn;  
+ Nhóm 2: Là các chất vô định hình được thiêu kết yếu với các bề mặt rất  
phát triển và là hỗn hợp cơ học rất mịn củ  ôxit silic và ôxit nhôm vô định hình.  
Hình dạng hạt, độ rỗng và khả năng hút nước củ  nhóm nà  thực tế không khác  
các hạt mêtacaolinhit và các sản phẩm vô định hình không hoàn toàn củ  nhóm 1;  
+ Nhóm 3: Là các chất thiêu kết và được thuỷ tinh hoá một phần (từ bề mặt  
các tổ hợp hạt) có tổng diện tích bề mặt tương đối nhỏ và chứa nhiề  các lỗ rỗng  
kín. Khi màng thuỷ tinh có các khuyết tật thì các lỗ rỗng thông nh   phí  trong dễ  
dàng được nước làm đầy;  
+ Nhóm 4: Là các pha thuỷ tinh củ  thành phần alumôsilicat có dạng hình cầu  
hoặc gần đạt đến dạng hình cầ , đôi khi ở bên trong chứa các tạp chất ở dạng tinh  
thể và các lỗ rỗng khí.  
- Pha tinh thể: Pha tinh thể trong tro, xỉ gồm các loại tinh thể chính sau:  
Magnetit Fe3O4  
Hematite a- Fe2O3  
Quartz SiO2  
Mullite 3Al2O3 2SiO2  
13  
CaOtd  
Ngoài ra tro, xỉ còn chứ  các khoáng khác như: W slit, goethit, p rit, c lcite,  
anhydrite, periclase...  
Thành phần khoáng củ  tro, xỉ trong biể  đồ 3 cấu tử silic t C O-Al2O3-  
SiO2 củ  R  kin được thể hiện trên hình 10.  
Hình 10. Biể  đồ pha 3 cấu tử silicat CaO-Al2O3-SiO2  
2.2.4 Hoạt tính c a tro, xỉ  
Hoạt tính củ  tro, xỉ là có khả năng tác dụng với sản phẩm thuỷ hoá xi măng ở  
điều kiện thường (có hoặc không có chất hoạt tính hoá), hoặc ở điều kiện nhiệt độ  
o
cao (gia công nhiệt ẩm 100 C, gia công nhiệt trong autoclave). Tro, xỉ nói chung  
chỉ thể hiện hoạt tính p zơl nic, được đánh giá  ằng độ hút vôi củ  1 gam tro, xỉ  
nghiền mịn. Nói ch ng độ hút vôi (còn gọi là mức độ ngậm canxi) tính bằng mg/g  
củ  tro, xỉ phụ thuộc vào độ mịn và bản chất vật liệ  cũng như vào nhiệt độ và thời  
gian phản ứng. Tro, xỉ có hàm lượng (C O + MgO) càng c o thì độ hút vôi càng  
giảm, đồng thời có độ mịn càng lớn, nhiệt độ càng cao và thời gian càng kéo dài  
thì độ hút vôi càng cao.  
Các loại tro, xỉ nhiệt điện đốt từ các loại th n  ntr xit và th n đá thường có  
tổng hàm lượng (CaO + MgO) 10 - 15%, chỉ số kiềm Mk<0,1; chỉ số hoạt tính Ma  
= 0,2 - 0,8. Vì vậy có thể xếp chúng vào loại axit hoặc siêu axit không có hoạt tính  
thuỷ lực tức là không tự thuỷ hoá, rắn chắc ở điều kiện thường. Chúng có hoạt tính  
p zơl nic mạnh thể hiện bằng độ hút vôi lớn.  
Tro, xỉ nhiệt điện thường thuộc loại ít kiềm, chủ  ếu chứa các khoáng thuộc  
nhóm 2 và 3 trong thành phần khoáng, các khoáng này phần lớn nằm trong pha  
thuỷ tinh vì vậy chúng có hoạt tính p zơl nic c o. Hàm lượng pha thuỷ tinh trong  
tro thường thấp hơn so với trong xỉ, thành phần th n chư  chá  c o nên hoạt tính  
củ  tro     thường kém hơn so với xỉ.  
14  
Hoạt tính củ  tro     còn phụ thuộc vào độ mịn và nhiệt độ… Vì vậy các so  
sánh nói trên được đư  r  ở điều kiện cùng độ mịn và nhiệt độ. Đồng thời cần phải  
lư  ý rằng hoạt tính củ  tro     là khác nh   khi chúng có nguồn gốc từ những  
nhiên liệu rắn khác nhau, ngay cả khi chúng có cùng nguồn gốc và từ cùng một  
nguồn nhiên liệ  cũng đã có sự khác biệt nhau rất rõ nét. Có sự khác biệt nh   như  
vậy là do có sự d o động củ  rất nhiều các thông số về tính chất nhiên liệ  (độ  
mịn, thành phần khoáng   n đầ …), chế độ cháy và thải tro.  
2.3. Tính chất c a tro, xỉ tại các nhà máy nhiệt điện tại Việt Nam  
Thành phần hóa hoặc đặc trưng củ  tro ở một số NMNĐ ở Việt N m được thể  
hiện trong bảng 3.  
Bảng 3. Thành phần hóa tro bay tại một số nhà máy nhiệt điện Việt Nam  
Nhà máy  
TT nhiệt điện  
Tổng SiO2  
+ Al2O3 +  
Fe2O3 (%)  
SO3  
CaO  
Na2Oqđ MKN  
Đốt than phun  
Uông Bí 1,2  
1
85  
0,58  
<0,008  
<0,008  
2,49  
2,39  
6-8  
0,12-  
0,06  
22,6 -  
25  
Phả Lại 1, 2  
64,5 - 71,3  
2
Quảng Ninh  
3 1, 2  
Hải Phòng 1,  
4 2  
83 - 85,2  
83 - 87,1  
0,29  
0,32  
<0,008  
0,63  
2,45  
3,37  
6-8  
10-14  
0,12-  
0,06  
Ninh Bình  
5
70  
<0,008  
0,63  
3,5  
22  
Duyên Hải 1  
84  
0,32  
2,37  
12  
14-17  
<6,0  
12  
6
Nghi Sơn  
76,5  
7
Vũng  ng 1  
8
Vĩnh Tân 2  
9
FMSĐồng  
10 Nai  
88,6  
0,68  
<6  
Đốt than tầng sôi  
N  Dương  
58,7  
10,6  
10,5  
21,7  
13,5  
2,37  
1,0  
4-8  
1
Cao Ngạn  
45,61  
24-27  
15  
2
3
4
5
Cẩm Phả  
78,0  
85,6  
84,3  
72  
2,4  
1,1  
5,5  
1,3  
3,65  
2,32  
0,58  
2,98  
8-12  
10-14  
6-8  
Sơn Động  
Mạo Khê  
0,7  
2,0  
Mông  
1,87  
7,42  
11,0  
6 Dương 1  
An Khánh 1 83,0  
0,7  
1,96  
2,52  
6,6  
7
Ngoài đặc điểm phân loại tro, xỉ theo công nghệ đốt, tro, xỉ nhiệt điện Việt  
N m còn được phân theo nguồn than sử dụng thành: tro, xỉ nhiệt điện sử dụng  
nguồn than antraxit (Quảng Ninh, than nhập khẩ ), có hàm lượng SO3 thấp. Tro, xỉ  
sử dụng nguồn than Núi Hồng - Thái Nguyên hoặc N  Dương có hàm lượng SO3  
c o do th n có hàm lượng SO3 cao.  
  ận   t:  
a. Đối với tro, xỉ c a công nghệ đốt than phun PC:  
- Thành phần tro     củ  các nhà má  điện th n ph n tương tự nhau và tương  
tự như đất sét nhưng điểm khác biệt là hàm lượng tro, xỉ hao hụt khi nung do lượng  
than không cháy hết hoàn toàn;  
- Xỉ th  được tại đá  lò có hàm lượng mất khi n ng < 8% đạt tiêu chuẩn  
TCVN 6882:2001 phụ gi  khoáng cho xi măng;  
- Hầu hết tro bay củ  các NMNĐ thải lên bãi chứa có lượng hao hụt khi nung  
rất lớn (từ 8 đến 25%) do lượng th n chư  chá  hết còn lớn. Muốn sử dụng cần  
phải xử lý để giảm hao hụt khi nung, vừ  th  được tro     có hàm lượng hao hụt  
khi n ng đạt tiêu chuẩn sử dụng và th  được th n để tái sử dụng;  
- Một số nhà má  NĐ thải r  tro     có hàm lượng MKN < 8% như: NMNĐ  
Formos  Đồng N i, Uông Bí, Vũng  ng, Quảng Ninh.  
b. Đối với tro, xỉ c a công nghệ đốt than tầng sôi CFB:  
Mặc dù các nhà máy nhiệt điện đều có công nghệ đốt than giống nh  , nhưng  
chất lượng tro, xỉ có sự khác nhau. Tro, xỉ nhiệt điện công nghệ CFB có thể chia ra  
hai loại:  
- Loại sử dụng th n có hàm lượng lư  h ỳnh (S) cao (than khu vực Núi Hồng,  
Khánh Hò , N  Dương): NĐ Cao Ngạn, NĐ N  Dương, khi đó thành phần tro, xỉ  
có hàm lượng SO3 và C Otd c o. T   nhiên, hàm lượng MKN củ  NĐ N  Dương  
(4,4%), nhưng hàm lượng MKN củ  NĐ C o Ngạn lớn hơn nhiều (mẫu lớn nhất  
MKN 27%);  
16  
- Loại sử dụng th n có hàm lượng lư  h ỳnh (S) thấp (than khu vực Quảng  
Ninh): nhiệt điện Mạo Khê, Cẩm Phả... Tro bay Cẩm Phả và Sơn Động có hàm  
lượng mất khi nung nhỏ (<12% theo ASTM C618), hàm lượng lư  h ỳnh nhỏ  
(<3,0%) và đặc biệt là hàm lượng vôi tự do thấp.  
+ Xỉ củ  NMNĐ C o Ngạn có hàm lượng SO3 và CaOtd thấp hơn so với xỉ  
củ  NMNĐ N  Dương. Mẫu tro bay nhiệt điện Cao Ngạn có mất khi nung (MKN)  
cao nhất (27%). Mẫu xỉ đá  củ  nhiệt điện N  Dương có hàm lượng vôi tự do  
(CaOtd) cao nhất (7,5%).  
+ Tro bay Cẩm Phả và Sơn Động có thể xếp vào loại F theo ASTM C618.  
+ Tro bay Cao Ngạn và N  Dương không thể xếp vào loại phù hợp ASTM C618.  
+ Tro, xỉ có hàm lượng mất khi nung (MKN), CaO, CaSO4, CaOtd cao là  
ng  ên nhân gâ  khó khăn cho việc sử dụng chúng trong sản xuất xi măng nói  
riêng và làm VLXD nói chung.  
Tính đến năm 2016, nước ta có tổng cộng 20 nhà máy nhiệt điện hoạt động,  
trong đó có 12 nhà má  sử dụng công nghệ đốt than phun, 8 nhà máy sử dụng công  
nghệ đốt than tầng sôi. Tổng công suất nhiệt điện 13.110 MW. Tổng lượng tro, xỉ  
thực tế phát sinh năm 2016 khoảng 15.784.357 tấn/năm, trong đó tro, xỉ đốt theo  
công nghệ than phun PC là 10.681.896 tấn/năm chiếm khoảng 68%, công nghệ đốt  
than tầng sôi là 5.102.461 tấn/năm chiếm khoảng 32%. Tổng lượng tro, xỉ, thạch  
cao hiện đ ng tồn tại các bãi chứa khoảng 22.705.558 tấn. Thực tế lượng tro, xỉ,  
thạch cao thải ra từ các nhà máy nhiệt điện lơn hơn lượng đ ng tồn trữ, sự chênh  
lệch lượng phát thải và lượng trên bãi chứa là do thực tế có nhà máy nhiệt điện đã  
tiêu thụ được khoảng 25% - 30% hoặc tiêu thụ hết lượng tro, xỉ được thải ra hoặc  
có đơn vị chư  tiê  thụ được.  
Bảng 4. Tổn  lượng tro, xỉ nhiệt điện    t sin  năm 2016  
Tro, xỉ nhiệt  
điện  
Tro bay,  
Tro đáy,  
TT  
Tổng, tấn Tỷ lệ %  
tấn  
tấn  
1
2
Công nghệ PC  
Công nghệ CFB  
Tổng cả 2 loại  
8.545.516 2.136.380 10.681.896  
4.081.968 1.020.493 5.102.461  
12.627.484 3.156.873 15.784.357  
68  
32  
100  
3. Tình hình tiêu thụ tro, xỉ do các nhà máy nhiệt điện tại Việt Nam phát thải  
Trong thời gian qua, thực tế cho thấy việc khai thác sử dụng xỉ đá  lò tương  
đối tốt, xỉ được các đơn vị thu mua trực tiếp từ nhà máy hoặc được vớt, tách dùng  
để sản xuất vật liệu xây dựng như sản xuất xi măng, vật liệu không nung, san lấp  
nền móng và một số việc khác. Vấn đề cần tập trung giải quyết là xử lý, sử dụng  
tro bay trong sản xuất vật liệu xây dựng và mở rộng vào các mục đích khác  
17  
 
Thực hiện Quyết định số 1696/QĐ-TTg ngà  23/9/2014 củ  Thủ tướng Chính  
phủ về một số giải pháp thực hiện xử lý, sử dụng tro, xỉ, thạch c o củ  các nhà má  
nhiệt điện, hóa chất phân  ón để làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng, các  
nhà máy nhiệt điện đã triển khai việc tiêu thụ tro, xỉ, thạch cao thải ra với các hình  
thức khác nh   như: Chủ động xây dựng dây chuyền xử lý tro, xỉ, thạch cao (tuyển  
ướt), xây dựng dây chuyển sản xuất vật liệu không nung; bán và cho không tro, xỉ,  
thạch cao cho các các nhân sử dụng, đơn vị th  m  , các nhà má  xi măng, các cơ  
sở sản xuất vật liệu xây dựng… T   nhiên cũng theo số liệ  điều tra thực tế và các  
đơn vị báo cáo, tổng lượng tro, xỉ, thạch c o đã được tiêu thụ không lớn, chỉ vào  
khoảng 25% - 30% so với tổng lượng được thải r  hàng năm và không phân  ố đều  
đối với từng nhà máy. Có những nhà má  đã  án hầu hết lượng xỉ, tro bay và thạch  
cao thải r , trong khi đó có những nhà máy phải thải toàn bộ tro, xỉ, thạch cao ra  
bãi chứa hoặc tro, xỉ, thạch cao tại bãi chứ  không được các đơn vị xử lý, sử dụng  
thu mua. Lý giải vấn đề này có một số nguyên nhân sau:  
(1) Các nhà máy sử dụng công nghệ than phun sẽ tách được thạch cao ra khỏi  
tro    , do đó ngoài việc tiêu thụ được tro bay thì nếu thạch c o đủ tiê  chuẩn  
(hàm lượng thạch cao CaSO4.2H2O lớn) sẽ dễ dàng tiêu thụ vào các mục đích khác  
nh   như làm phụ gia cho sản xuất xi măng, vật liệ  xâ  không n ng… Trong khi  
đó đối với các nhà máy sử dụng công nghệ CFB, đá vôi được đư  vào đốt cùng với  
th n để khử lưu huỳnh (SO2) trong khói, do đó thạch c o được tạo ra sẽ lẫn vào tro  
bay và không thể tách thạch cao ra khỏi tro    , đồng thời hàm lượng SO3 và  
CaOtd (15% - 20%) và MKN lớn có mà  đỏ, nâu dẫn đến việc sử dụng vào sản  
xuất vật liệu xây dựng gặp nhiều khó khăn.  
(2) Một số nhà máy ở khu vực gần biển (Nhiệt điện Quảng Ninh, Nhiệt điện  
Mông Dương 2,…) do thiế  nước ngọt đã phải dùng nước mặn hoặc nước nhiễm  
mặn để vận hành hệ thống  ơm thải xỉ ra bãi chứa dẫn tới tro, xỉ, thạch cao bị  
nhiễm mặn, gâ  khó khăn cho việc xử lý, sử dụng.  
(3) Thông thường tro bay tại nhà máy nhiệt điện có hàm lượng MKN <12%  
được tiêu thụ gần hết trong ngành sản xuất vật liệu xây dựng, tuy nhiên một số nhà  
máy thải r  tro     có hàm lượng MKN trên dưới 5% (Nhiệt điện Vũng  ng 1)  
nhưng ở khu vực cách x  các đơn vị có tiềm năng sử dụng tro, xỉ, thạch cao với  
khối lượng lớn dẫn đến mặc dù tro bay, xỉ, thạch c o đạt tiêu chuẩn sử dụng hoặc  
sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành để sử dụng làm nguyên liệu sản  
xuất vật liệu xây dựng nhưng do chi phí vận chuyển cao dẫn tới giá thành c o hơn  
so với khoáng sản được khai thác tại chỗ.  
(4) Có nhà máy do chất lượng th n đốt làm cho tro bay và xỉ có mà  đỏ, nâu  
dẫn tới việc xử lý, sử dụng khó khăn.  
(5) Khi tro, xỉ, thạch c o không được các đơn vị thu mua hoặc có thể xử lý tại  
chỗ thì tất cả đề  được hòa trộn với nước và  ơm r   ãi thải dẫn tới sự lẫn lộn giữa  
tro, xỉ, thạch c o, gâ  khó khăn trong q á trình xử lý tiếp theo.  
18  
Hiện n   đối với các nhà máy thuận lợi hơn trong việc tiêu thụ tro, xỉ, thạch  
c o thì đ  số mới chỉ tập trung vào việc tiêu thụ về mặt số lượng đối với lượng tro,  
xỉ, thạch cao thải ra chứ chư  ý thức đến việc các đơn vị thu mua, xử lý, sử dụng  
có đảm bảo được các tiêu chuẩn về vệ sinh môi trường, các tiêu chuẩn, quy chuẩn  
hiện hành để sản xuất vật liệu xây dựng hay không.  
Bảng 5. Thống kê hiện trạng phát thải tro, xỉ, thạch cao và dự kiến phát thải s   năm 2020  
Khối  
 ượng  
tro, xỉ,  
Diện tích thạch  
Khối  
 ượng  
tro, xỉ  
thải ra  
Tình  
hình xử  
lý, ký  
hợp  
đồng xử  
lý  
Công  
suất  
Khối  
 ượng  
thạch  
cao  
Tên  
nhà  
máy  
Loạ  
i lò  
hơi  
ST  
T
bãi thải  
xỉ (ha)  
cao  
đang  
tồn trữ  
tại   i  
chứa  
(MW theo lý  
)
thuyết  
(tấn/năm  
)
I. Các nhà  
13,11 15,784,35  
22,705,55  
8
709  
máy  
đang  
0
7
vận hành  
Miền  
Bắc  
10,921,89  
2
I.1  
8,130  
573  
Tro bay  
lẫn  
nhiề  đá  
vôi nên  
các đơn  
vị chư  
thể xử  
lý,  
sử  
dụng;  
Mông  
Tro đá  
CF  
B
1
Dương 1,080 1,100,000  
I
5.5  
822,000 có mầu  
đỏ gạch  
nên  
không  
đáp ứng  
được  
việc làm  
phụ gia  
cho xi  
măng.  
Sử dụng  
19  
nước  
biển để  
vận  
chuyển  
tro, xỉ  
Đã có  
nhiều  
đơn vị  
đến lấy  
mẫu và  
đề xuất  
ký hợp  
đồng,  
tuy  
nhiên  
nhà máy  
đ ng  
xem xét, PC  
lựa chọn  
đơn vị  
Mông  
Dương  
II  
1,640,00  
0
2
1,240 1,430,000 96,980 213  
(BOT)  
có  
đủ  
khả  
năng xử  
lý và  
đảm bảo  
các quy  
định về  
vệ sinh  
môi  
trường.  
Xỉ đá  
lò được  
bán cho  
các nhà  
máy xi  
Cẩm  
Phả I, 660  
II  
5,200,00 măng  
CF  
B
3
1,530,521  
47  
0
Hoàng  
Thạch,  
Cẩm  
Phả,  
Thăng  
Long,  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 63 trang yennguyen 20440 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo Chuyên đề Xu hướng ứng dụng tro, xỉ nhiệt điện trong sản xuất vật liệu xây dựng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbao_cao_chuyen_de_xu_huong_ung_dung_tro_xi_nhiet_dien_trong.pdf