Bài giảng Quan hệ công chúng - Chương 7: Quan hệ cộng đồng - Ngô Minh Cách

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH  
Bộ môn Marketing  
• Môn học:  
QUAN HỆ CÔNG CHÚNG  
(PR- PUBLIC RELATION)  
G.v.c Th.s Ngô Minh Cách  
(Trưởng bộ môn Marketing)  
1
CHƯƠNG 7: QUAN HỆ CỘNG ĐỒNG  
7.1 Cộng đồng và vai trò của cộng đồng:  
7.2 Các hoạt động pr cộng đồng chủ yếu :  
. Quan hệ khách hàng  
. Quan hệ với giới công quyền  
. Quan hệ với các tổ chức đoàn thể và hoạt động xã hội  
. Các hoạt động quan hệ cộng đồng khác (Đầu tư, tài chính ;  
các nhà cung cấp và phân phối ; Quan hệ nghành và cạnh  
tranh...  
2
CÁC MỐI QUAN HỆ CỘNG ĐỒNG  
1) Quan hệ với khách hàng  
2) Quan hệ với cơ quan truyền thông  
3) Quan hệ với cơ quan công quyền  
4) Quan hệ với các nhà cung cấp  
5) Quan hệ với các nhà phân phối  
6) Quan hệ nghành và các đối thủ cạnh tranh  
7) Quan hệ với các tổ chức, đoàn thể  
8) Quan hệ với giới hoạt động xã hội  
9) Quan hệ với các nhà đầu tư, cổ đông  
10) Quan hệ với giới tài chính  
11) Quan hệ với cộng dồng dân cư trong khu vực  
3
CÁC MỐI QUAN HỆ CỘNG ĐỒNG CỦA DN  
Nghành & ối thủ  
cạnhtranh  
ách  
hàng  
Nhà  
cung cấp  
Đầu ư và  
cổ ông  
Nhà  
phân phối  
DN  
Hoạộng  
xã hội  
Giới  
công  
quyền  
Giới  
truyền  
thông  
Giới  
tài chính  
4
PHÂN LOẠI CÁC MỐI QUAN HỆ  
CỘNG ĐỒNG  
• Nhóm quan hệ giao dịch thương mại trực tiếp: khách  
hàng, các nhà cung cấp, nhà phân phối, các ngân hàng  
thương mại, các công ty bảo hiểm ..  
• Nhóm quan hệ pháp luật và nghĩa vụ: chính quyền tòa án,  
viện kiểm sát, công an, quốc hội, cơ quan chủ quản, cơ  
quan thuế, bảo hiểm…  
• Nhóm quan hệ đầu tư tài chính: Nhóm này gồm các cổ  
đông, các nhà đầu tư  
5
PHÂN LOẠI CÁC MỐI QUAN HỆ  
CỘNG ĐỒNG  
• Nhóm quan hệ truyền thông và dư luận: các cơ quan  
truyền thông, các tổ chức đoàn thể và dân chúng trong  
khu vực.  
• Nhóm quan hệ ngành và cạnh tranh: Nhóm này bao gồm  
các quan hệ trong nội bộ nghành; các đối thủ cạnh tranh  
cùng ngành và khác ngành, các đối thủ cạnh tranh thực  
tế và tiềm ẩn  
• Nhóm quan hệ trách nhiệm xã hội và đạo đức kinh  
doanh:Nhóm này gồm các tổ chức hoạt động xã hội (các  
tổ chức hội, các quĩ , các đoàn thể xã hội), chính quyền  
các cấp và giới truyền thông..  
6
NHẬN DIỆN CÁC NHÓM CÔNG CHÚNG  
• Công chúng không liên quan: Những người không chịu tác động cũng  
như không có ảnh hưởng đến tổ chức đó. Khi nhận diện công chúng, tổ  
chức có thể bỏ qua nhóm này  
• Công chúng tiềm ẩn: Là những nhóm người phải đối mặt với các vấn đề  
do hoạt động của tổ chức gây ra nhưng họ không nhận thức được  
• Công chúng có nhận thức: Là những nhóm người đã nhận thức được vấn  
đề xảy ra  
• Công chúng tích cực: Là những nhóm người khi nhận thức được vấn đề  
xảy ra, họ tiến hành những hành động đáp lại  
• Công chúng lãnh đạm: Là những người về cơ bản không quan tâm đến  
mọi vấn đề của tổ chức. Tuy nhiên đây cũng là đối tượng mà các chuyên  
gia PR cần quan tâm, vì mọi người đều có tiềm năng trở nên quan tâm  
đến một vấn đề nào đó.  
7
NHẬN DIỆN NHÓM CÔNG  
CHÚNG TÍCH CỰC  
• Nhóm triệt để: Họ phản ứng chống đối với mọi vấn đề  
hoạt động của tổ chức  
• Nhóm phản ứng tập trung: Nhóm này chỉ chú trọng vào  
một vấn đề duy nhất hay một tập hợp nhỏ các vấn đề có  
liên quan. Họ không chống đối tổ chức nhưng sẽ chống  
đối với những hoạt động nào trái với quan điểm của họ về  
một vấn đề cụ thể.  
• Nhóm săn tin nóng: Nhóm người này chỉ quan tâm đến  
vấn đề được công chúng ủng hộ hoặc phản đối mạnh mẽ  
và được truyền bá trên khắp các phương tiện đại chúng  
8
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN NHÓM  
CÔNG CHÚNG  
• Cách thức tiếp cận vấn đề: Những người luôn chủ động  
tìm kiếm thông tin thì họ sẽ trở thành công chúng tích cực  
hơn so với những người thụ động và thiếu các nỗ lực (cần  
phải cung cấp thông tin đầy đủ và đối thoại với họ để  
tránh các thông tin bất lợi cho tổ chức)  
• Nhận dạng các giới hạn: Với những người họ cảm thấy ít  
hoặc không có khả năng tác động đến vấn đề thì thường  
là họ không quan tâm đến vấn đề của tổ chức.  
• Mức độ tham gia hoạt động: Đây là mức độ liên quan của  
mọi người đối với một tình huống cụ thể : Dân cư ở xung  
quanh tổ chức, chịu tác động mạnh của các vấn đề thì  
quan tâm thiết thân và hoạt động tích cực với vấn đề hơn  
là ở xa tổ chức đó.  
9
VAI TRÒ CỦA QUAN HỆ CỘNG ĐỒNG  
• Xây dựng mối quan hệ cộng đồng tốt, các tổ chức  
sẽ tạo ra công luận tích cực. Nhờ đó mà tranh thủ  
được tình cảm của công chúng, xây dựng được  
hình ảnh tốt đẹp trong tâm trí mọi người, hướng  
đến mục tiêu cuối cùng của mọi tổ chức.  
10  
ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG LUẬN  
• Công luận là ý kiến của tập hợp công chúng về một vấn đề cụ thể nào đó.  
Nói một cách khác, công luận là điều mà đa số mọi người nghĩ  
• Ý kiến của công chúng có sức mạnh ghê gớm, thậm chí hơn cả sức mạnh  
của luật pháp  
• Công luận chịu ảnh hưởng ý kiến mạnh mẽ của một số cá nhân.Trong  
một số trường hợp, công luận có thể bị lạm dụng hay bị thao túng  
• Công luận không ổn định và chịu ảnh hưởng của rất nhiều tác động nên  
việc đánh giá công luận là công việc quan trọng thường xuyên của các  
nhà hoạt động PR  
Không phải tất cả mọi người đều đứng về phía chúng ta trong mọi thời  
điểm . Cần thiết phải dành được sự ủng hộ của đa số. Điều đó đòi hỏi  
phải giữ gìn được những người ủng hộ trung thành và lôi kéo được  
những người trung lập, chưa có ý kiến rõ ràng  
11  
NỘI DUNG CỦA KẾ HOẠCH PR  
CỘNG ĐỒNG  
• Xác định rõ các mối quan hệ cộng đồng và vị trí của tổ chức  
trong mối quan hệ đó  
• Xác định mục tiêu cần đạt của từng mối quan hệ  
• Xác định nội dung thông điệp và kỹ thuật giao tiếp phù hợp  
• Xây dựng chương trình hành động cụ thể  
• Phân bổ ngân sách và nhân lực  
• Kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh  
12  
1/QUAN HỆ KHÁCH HÀNG (CR)  
TQM & CRM ?  
13  
• TQM = Total Quality Management  
• CRM = Customer relation Marketing  
Điều cơ bản của CRM là lấy việc thoả mãn nhu  
cầu của khách hàng và xác lập, duy trì mối quan  
hệ lâu dài với khách hàng làm vấn đề căn bản và  
là mục tiêu theo đuổi của chiến lược Marketing.  
14  
CÁC MỨC ĐỘ QUAN HỆ VỚI  
KHÁCH HÀNG  
• Quan hệ cơ bản: Là mối quan hệ ở giai đoạn đầu.  
Nhiệm vụ của công ty là phải tìm hiểu, khám phá  
nhu cầu của khách hàng và có giải pháp thoả mãn  
tốt nhất  
• Quan hệ mật thiết: Đây là giai đoạn mà mối quan  
hệ giữa công ty và khách hàng có bước phát triển  
chặt chẽ và thường xuyên hơn. Lòng tin của hai  
bên đã được thiết lập. Số lượng và tầm vóc các  
cuộc tiếp xúc được nâng cao và mở rộng ra cả  
những tiếp xúc gặp gỡ ngoài xã hội .  
15  
CÁC MỨC ĐỘ QUAN HỆ VỚI  
KHÁCH HÀNG  
• Quan hệ liên kết: Đây là giai đoạn mà công ty coi khách  
hàng như một tài nguyên chiến lược quan trọng. Mức độ tin  
cậy đủ cao để hai bên có thể chia sẻ các thông tn quan trọng,  
nhạy cảm. Trọng tâm của các hoạt động là cùng nhau giải  
quyết vấn đề, cộng tác phát triển sản phẩm, tương hỗ huấn  
luyện nhân viên của nhau. Mối quan hệ liên kết được chính  
thức hoá bằng một hợp đồng liên kết dài hạn  
• Quan hệ cộng hưởng: Đây là giai đoạn phát triển cao nhất  
của mối quan hệ với khách hàng. Hai bên coi nhau như là  
một thực thể thống nhất. Sự gắn bó giữa hai ban lãnh đạo  
cấp cao thể hiện qua những cuộc họp cấp cao, những kế  
hoạch kinh doanh liên kết, hợp tác chương trình nghiên cứu  
và phát triển, nghiên cứu thị trường…  
16  
CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA  
QUẢN LÝ KHÁCH HÀNG  
• Quy trình kinh doanh của công ty rất hoàn thiện  
• Công ty có thể dễ dàng nắm bắt được họ tên, địa chỉ và  
hành vi mua của khách hàng.  
• Công ty có thể nắm được các tài liệu về việc tiếp tục mua  
của khách hàng tại các điểm bán hàng  
• Công ty có kỹ năng xây dựng và khai thác kho dữ liệu về  
khách hàng  
• Công ty có thể dành cho khách hàng các chương trình  
tặng thưởng tương ứng dựa trên nguyên tắc hai bên cùng  
có lợi  
17  
MỤC TIÊU CỦA CÁC KỸ THUẬT CR  
• Khách hàng biết đến sự có mặt của một sản phẩm mới  
xuất hiện  
• Khách hàng hiểu rõ những đặc tính lợi ích mà sản phẩm  
dịch vụ của công ty mang lại cho họ.  
• Khách hàng mua các sản phẩm dịch vụ của công ty  
• Khách hàng tiếp tục mua nhiều lần và trở thành khách  
hàng truyền thống của công ty  
• Khách hàng giới thiệu sản phẩm và dịch vụ của công ty  
cho những người khác  
18  
CÁC KỸ THUẬT CR CHỦ YẾU  
Hội thảo khoa học về sản phẩm:  
- Thường được sử dụng trong các ngành như: dược phẩm,  
chế tạo máy, công nghệ mới,…  
- Trong hội thảo, công ty mời các chuyên gia về từng lĩnh vực  
báo cáo những đề tài liên quan đến sản phẩm mà công ty sắp  
giới thiệu  
- Khách mời là những khách hàng tiềm năng của công ty.  
- Để đảm bảo hội thảo thành công cần chú ý đến tài liệu cung  
cấp cho khách hàng và hiệu quả của các bài thuyết trình do  
chuyên gia trình bày.  
19  
CÁC KỸ THUẬT CR CHỦ YẾU  
Lễ ra mắt sản phẩm mới :  
- Công ty tiến hành lễ ra mắt sản phẩm mới với khách hàng  
truyền thống và cả khách hàng tiềm năng  
- Trong lễ ra mắt cần phải tập trung miêu tả rõ nét tính năng  
ưu việt và sự hấp dẫn của sản phẩm mới  
- Khách hàng được mời nên mở rộng thành phần, trong đó  
đặc biệt chú ý đến các nhân vật nổi tiếng được mời để dùng  
thử sản phẩm mới và giới truyền thông  
- Cần chú ý tới bài thuyết trình và trình diễn sản phẩm. Để  
tăng hiệu quả cho việc giới thiệu sản phẩm nên chuẩn bị bộ  
phim video clip, cùng với các tiết mục gây sự chú ý, hấp  
dẫn.  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 47 trang yennguyen 18120 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Quan hệ công chúng - Chương 7: Quan hệ cộng đồng - Ngô Minh Cách", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_quan_he_cong_chung_chuong_7_quan_he_cong_dong_ngo.pdf