Bài giảng Kỹ năng tìm việc - Phạm Thị Trâm Anh

BỘ TÀI CHÍNH  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING  
VIỆN NGHIÊN CỨU KINH TẾ ỨNG DỤNG  
BỘ MÔN KỸ NĂNG MỀM  
KỸ NĂNG TÌM VIỆC  
(Bậc Đại học chương trình Chất lượng cao, Đặc biệt, Quốc tế và Đại trà;  
dùng cho cả bậc Cao đẳng chương trình Chất lượng cao, Đại trà  
học phần kỹ năng Tìm việc làm)  
Chủ biên: ThS. Phạm Thị Trâm Anh  
Thành viên biên soạn:  
ThS. Nguyễn Võ Huệ Anh  
ThS. Nguyễn Kim Vui  
ThS. Lê Thị Thúy Hà  
ThS. Trần Thị Thảo  
ThS. Nguyễn Đông Triều  
Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2019  
MỤC LỤC  
CHƯƠNG 1.XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TÌM VIỆC ................................................ 1  
1.1. Đánh giá bản thân ........................................................................................... 3  
1.2. Đánh giá thị trường lao động .......................................................................... 7  
1.3. Thiết lập các mục tiêu .................................................................................... 9  
1.4. Quy trình xây dựng kế hoạch tìm việc ......................................................... 10  
1.5. Thị trường lao động và nguồn thông tin tìm việc ......................................... 12  
1.6. Các xu hướng và kỹ năng tìm việc hiện nay ................................................. 13  
1.7. Kỹ năng phân tích thông tin tuyển dụng ...................................................... 15  
CHƯƠNG 2 CHUẨN BỊ HỒ SƠ TÌM VIỆC ......................................................... 26  
2.1 TỔNG QUAN VỀ HỒ SƠ TÌM VIỆC .......................................................... 27  
2.1.1 Khái niệm hồ sơ tìm việc: ...................................................................... 27  
2.1.2 Nhà tuyển dụng mong đợi gì từ hồ sơ tìm việc ...................................... 28  
2.1.3 Các loại giấy tờ cần có cho bộ hồ sơ tìm việc ........................................ 29  
2.1.4 Sắp xếp hồ sơ tìm việc ........................................................................... 30  
2.1.5 Cách gửi hồ sơ tìm việc .......................................................................... 32  
2.1.6 Những lỗi cơ bản khi chuẩn bị hồ sơ tìm việc ....................................... 34  
2.2 KỸ NĂNG VIẾT SƠ YẾU LÝ LỊCH (Curriculum Vitae - CV) .................. 35  
2.2.1 Khái niệm ............................................................................................... 35  
2.2.2. Các kiểu Sơ yếu lý lịch .......................................................................... 36  
2.2.3 Các nội dung cơ bản của một sơ yếu lý lịch ........................................... 38  
2.2.4. Cách thức viết sơ yếu lý lịch gây ảnh hưởng và thu hút ....................... 44  
2.3. Kỹ năng viết Thư ứng tuyển (Cover Letter).................................................. 48  
2.3.1. Các nội dung cơ bản của một Thư ứng tuyển ....................................... 48  
2.3.2. Nghệ thuật viết thư ứng tuyển ............................................................... 50  
CHƯƠNG 3. KỸ NĂNG TRẢ LỜI PHỎNG VẤN VÀ THƯƠNG LƯỢNG........ 69  
3.1.Các dạng bài kiểm tra thường gặp trong tuyển dụng ..................................... 70  
3.2. Những công việc cần chuẩn bị trước phỏng vấn .......................................... 77  
3.2.1. Chuẩn bị trang phục phỏng vấn ............................................................. 77  
3.2.2. Các thông tin cần chuẩn bị .................................................................... 90  
3.2.3.Chuẩn bị sức khỏe và tâm lý .................................................................. 94  
3.2.4. Những chuẩn bị khác ............................................................................. 95  
3.3. Kỹ năng trả lời câu hỏi TRONG phỏng vấn ................................................ 99  
3.3.1. Các hình thức phỏng vấn ....................................................................... 99  
3.3.2.Các vòng phỏng vấn ............................................................................. 103  
3.3.3.Các loại câu hỏi trong phỏng vấn tuyển dụng....................................... 108  
3.3.4. Kỹ năng trả lời các câu hỏi phỏng vấn ................................................ 108  
3.3.5.Kỹ năng đặt câu hỏi cho nhà tuyển dụng ............................................. 113  
3.3.6. Kỹ năng đàm phán trong phỏng vấn tìm việc ..................................... 115  
3.4.. Những công việc cần làm SAU phỏng vấn ............................................... 118  
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 145  
LỜI NÓI ĐẦU  
Các bạn sinh viên thân mến!  
Trong những năm gần đây, thực trạng vấn đề tuyển dụng tại đa số các doanh  
nghiệp cho thấy hầu hết các sinh viên khi mới ra trường có tỉ lệ thành công khi xin việc  
là rất thấp. Bên cạnh vấn đề về kiến thức chuyên ngành còn một số hạn chế nhất định,  
lý do quan trọng phải kể đến đó chính là việc thiếu các kỹ năng mềm cần thiết để hòa  
nhập và thành công trong công việc của các bạn.  
Với nền khoa học và công nghệ 4.0 hiện nay “Cả thế giới phải đối mặt với thách  
thức lớn là việc làm cho thanh niên và thách thức này ngày càng lớn do số thanh niên  
cần việc ngày càng tăng”. Thông thường, khi sắp tốt nghiệp, các bạn sinh viên sẽ có rất  
nhiều cảm xúc khác nhau: bên cạnh sự sôi sục, tự tin và nhiệt tình, là sự lo lắng về tương  
lai phải rời xa môi trường học tập vốn dĩ bình yên và đối mặt với thế giới việc làm thực  
sự. Chính vì vậy, tập bài giảng này ra đời nhằm phục vụ đối tượng độc giả là đông đảo  
các bạn sinh viên, các bạn trẻ, …. và bất cứ ai đang cần đến kỹ năng tìm việc để có thể  
tìm cho mình một công việc phù hợp.  
Bài giảng Kỹ năng tìm việc sẽ giúp sinh viên khái quát được tiến trình tìm kiếm  
được một công việc mong đợi, phù hợp với năng lực và tính cách của bản thân thông  
qua việc phân tích được điểm mạnh và hạn chế của bản thân từ các bài trắc nghiệm IQ,  
EQ, MBTI.v.v…. Sau khi hình dung được quá trình tìm kiếm việc làm, biết được những  
điểm mạnh, hạn chế và cân nhắc giữa “đam mê” và “thực tế” của bản thân, sinh viên sẽ  
xây dựng được bảng kế hoạch nghề nghiệp cho riêng mình, làm chủ thời gian, nắm bắt  
các cơ hội việc làm. Đồng thời, sinh viên sẽ được cung cấp các kiến thức và kỹ năng  
chuẩn bị hồ sơ xin việc hoàn hảo, tạo được sự thu hút với nhà tuyển dụng.  
Ngoài ra, tập bài giảng này còn cung cấp một số cách thức giúp các bạn sinh viên  
xây dựng được hình ảnh một ứng viên chuyên nghiệp, phong cách tự tin nhằm tạo ấn  
tượng ban đầu tốt đẹp. Kết hợp với môn học Kỹ năng giao tiếp, Kỹ năng tìm việc trang  
bị kiến thức, kinh nghiệm giao tiếp và thương lượng với nhà tuyển dụng một cách cụ  
thể và hiệu quả.  
Nội dung chính của tập bài giảng Kỹ năng tìm việc gồm 3 chương, mỗi chương  
được trình bày theo kết cấu: A. Mục tiêu chương – B. Nội dung – C. Các câu hỏi ôn tập,  
các tình huống tham khảo, các bài tập thực hành. Với kết cấu như vậy, chúng tôi hy  
vọng sẽ giúp các bạn sinh viên có sự định hướng rõ ràng ngay khi bắt đầu việc đọc một  
chương cụ thể.  
Thông qua 3 chương của tài liệu này, chúng tôi cung cấp cho các bạn sinh viên  
những kiến thức cơ bản về kỹ năng tìm việc. Trên cơ sở đó, sinh viên có thể tự mình  
xây dựng và thực hiện các bước tìm kiếm công việc cụ thể. Nhờ vậy, sinh viên sẽ tự tin  
hơn và dần hoàn thiện các kỹ năng soạn thảo CV, trả lời phỏng vấn và thương  
lượng,.v.v. của mình.  
Với những kiến thức được chuyển đạt bằng ngôn từ gần gũi, dễ hiểu, những ví  
dụ sinh động và tình huống thực tế để xử lý và tham khảo, chúng tôi hy vọng các bạn  
sinh viên sẽ cảm thấy thật sự ý nghĩa và thú vị với tập tài liệu này.  
Do lần đầu ra mắt nên tập bài giảng chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót.  
Vì vậy, chúng tôi rất mong nhận những ý kiến đóng góp quý báu của quý thầy cô, các  
bạn sinh viên để kịp thời chỉnh sửa, hoàn thiện trước khi tập bài giảng được được nâng  
lên thành giáo trình.  
Mọi ý kiến đóng góp của các bạn sẽ giúp cho tài liệu này hoàn thiện hơn trong  
những lần cập nhật sau này. Thư từ góp ý xin gửi về: Bộ môn Kỹ năng mềm - Viện  
Nghiên cứu Kinh tế ứng dụng trường Đại học Tài chính - Marketing.  
CHƯƠNG 1  
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TÌM VIỆC  
Mục tiêu chương:  
Sau khi học xong chương 1, sinh viên có thể  
Về mặt kiến thức  
- Hiểu tổng quan về thị trường việc làm  
- Đánh giá được bản thân và thị trường lao động  
- Hiểu những công việc cần phải thực hiện trong giai đoạn xây dựng kế hoạch tìm  
việc  
- Xác định được công việc mong đợi và lập kế hoạch để đạt được công việc đó  
Về mặt kỹ năng  
- Phân tích được điểm mạnh và hạn chế của người học phục vụ cho việc định  
hướng nghề nghiệp phù hợp  
Về thái độ  
- Có ý thức rèn luyện, cải thiện chuyên môn và các kỹ năng bổ trợ khác để tìm  
được công việc tốt nhất  
- Chủ động, tích cực, sáng tạo trong việc tìm hiểu và định hướng nghề nghiệp  
1
Nội dung chi tiết:  
Thông thường, một người trưởng thành được hiểu là người đó sở hữu một công  
việc cụ thể, để có thể độc lập tồn tại, mà không phụ thuộc vào người khác. Điều này,  
đôi khi không phải vì có việc thì chúng ta mới có đủ khả năng để trang trải cho các chi  
phí trong cuộc sống hàng ngày, mà có một công việc khiến con người trở nên có giá trị  
và phát triển. Tìm việc – có những lúc căng thẳng, mệt mỏi đối với một số người, vì hầu  
hết đều mong đợi có được một công việc tốt, phù hợp.  
Tìm việc là một trong những kỹ năng thuộc về nhiệm vụ Quản lý nghề nghiệp  
của mỗi người. Nội dung bài giảng này chủ yếu dành cho đối tượng sinh viên - có thể  
bạn đang thiếu kinh nghiệm trong vấn đề này. Tuy nhiên, thậm chí đối với những người  
đã tích lũy nhiều thời gian, kinh nghiệm làm việc, cũng cần biết đến kỹ năng này, ở mức  
độ cao hơn, gọi là Quản lý nghề nghiệp. Khi đó, họ phải hình dung được công việc mình  
mong đợi là gì. Nói cách khác, bạn phải có kế hoạch tìm việc.  
Theo Rebecca Tee, tác giả cuốn sách Cẩm nang Quản lý nghề nghiệp, bạn phải  
phác họa được nghề nghiệp của mình qua các lĩnh vực chính sau đây:  
Bảng 1.1: Phác họa nghề nghiệp  
Những lĩnh vực chính  
Những yếu tố cần xem xét  
Tự phân tích, đánh giá bản thân  
Sự trung thực trong tự đánh giá về nghề  
nghiệp, bạn sẽ biết được điểm mạnh và  
yếu của mình.  
Nghiên cứu bản thân bằng cách đánh giá  
những kinh nghiệm trong quá khứ  
Việc phân tích sẽ giúp bạn quyết định  
lĩnh vực phù hợp nhất với bản thân.  
Đánh giá thị trường  
Nghiên cứu thị trường lao động kỹ  
lưỡng sẽ giúp bạn nắm bắt được cơ hội  
thích hợp trong lĩnh vực của mình.  
Tìm hiểu nhu cầu thị trường lao động  
Thành thật xem xét những đóng góp của  
bạn cho môi trường công việc.  
2
Đặt mục tiêu  
Bạn sẽ tập trung hơn khi đưa ra được  
mục tiêu cụ thể.  
Thiết lập mục tiêu và thời gian cần hoàn  
thành  
Sau khi có mục tiêu, bạn có thể đề ra các  
bước nhằm hoàn thành mục tiêu này.  
Kiểm soát sự thay đổi  
Tự điều chỉnh để thích nghi, hoặc cũng  
có thể đổi hướng nghề nghiệp nếu cần.  
Xử lý những khó khăn về công việc khi  
chúng xuất hiện  
Tìm kiếm sự hỗ trợ từ các mối quan hệ  
liên quan khi có những thay đổi lớn.  
Giám sát  
Thường xuyên đánh giá lại bản kế hoạch  
để đảm bảo bạn đang đi đúng hướng.  
Kiểm tra tiến độ của quá trình hướng đến  
mục tiêu nghề nghiệp  
Theo dõi những diễn biến mới của thị  
trường lao động có thể ảnh hưởng đến  
nghề nghiệp của bạn.  
Như vậy, để luôn đạt được công việc mong đợi, các lĩnh vực kể trên là những  
gợi ý tốt để bạn thực hiện, ở bất kỳ giai đoạn nào của cuộc đời, kể cả khi bạn đang ngồi  
trên ghế nhà trường hoặc lúc bạn đã trải qua một khoảng thời gian dài làm việc.  
Tìm việc không phải là một hành vi cụ thể, mà là một quá trình, chính vì vậy mà  
bạn cần sự chuẩn bị và xây dựng thành kế hoạch, bắt đầu từ việc Tự phân tích chính  
bản thân. Tìm hiểu về thị trường lao động, theo dõi các công ty, ngân hàng, nhu cầu  
tuyển dụng ở khắp các nơi là điều chắc chắn bạn nên làm. Nhưng trước khi thực hiện  
điều này, hãy dành thời gian đánh giá chính mình, trả lời cho câu hỏi: “Tôi sẵn sàng với  
công việc gì?”; “Tôi phù hợp với công việc như thế nào?”  
1.1. Đánh giá bản thân  
Trong quyển sách Nghệ thuật tuyển dụng nhân sự, tác giả khẳng định, nhiệm vụ  
của các nhà tuyển dụng khi tìm hiểu và đánh giá ứng viên là phải dựa trên 02 tiêu chí:  
năng lực và tính cách. Như vậy, trong vai trò ứng viên, bạn phải là người rõ nhất về các  
tiêu chí trên, của chính mình. Hãy ngưng nghĩ đến việc bạn sẽ “khuếch trương” chính  
3
mình bởi vì nhà tuyển dụng sẽ luôn có cách để tìm ra sự thật, hoặc nếu không, bạn sẽ  
có một công việc “vượt khả năng”.  
Hiểu chính mình cũng đòi hỏi bạn phải thực hiện nó như một công việc cụ thể  
trong tiến trình quản lý nghề nghiệp. Năng lực và tính cách là kết quả được tích lũy  
trong quá trình sống và học tập của mỗi người. Theo Scott William, nhà Tâm lý học  
người Mỹ, đề xuất 05 yếu tố sau đây giúp chúng ta nhận diện được bản thân:  
Tính cách  
(Personality)  
Cảm xúc  
(Emotions)  
Giá trị  
(Values)  
Nhu cầu  
(Needs)  
Thói quen  
(Habits)  
Sơ đồ 1.1: 5 Yếu tố nhận diện bản thân  
Trong đó:  
Tính cách: ảnh hưởng đến cách thức chúng ta làm việc và đưa ra các quyết định  
trong cuộc sống.  
Ví dụ: anh B. là người có tính cách hướng ngoại, mạnh mẽ, quyết liệt. Anh có  
xu hướng chọn những công việc nhiều thử thách, năng động, sáng tạo.  
Trong khi đó, chị N. có tính cách hướng nội rõ ràng. Chị thích và cảm thấy an toàn với  
những công việc mang tính ổn định, ít áp lực.  
4
Giá trị: là những quan niệm của con người hy vọng đạt được trong quá trình  
sống, làm việc trong một nhóm, một tập thể nào đó.  
Tiếp tục ví dụ trên, anh B. cho rằng, anh lao động để phát triển chính bản thân  
mình. Ngoài ra anh còn trách nhiệm nuôi dưỡng mẹ già và chăm sóc gia đình nhỏ của  
anh. Điều này khiến anh xác định một trong những tiêu chí công việc của anh là phải  
được thể hiện đúng năng lực, tính cách của mình, thu nhập cao, môi trường làm việc  
chuyên nghiệp, có hướng tới lợi ích cho nhân viên.  
Đối với chị N., công việc chỉ là một phần của cuộc sống, chị muốn dành nhiều  
thời gian cho gia đình. Vì theo chị, gia đình mới là trên hết. Chị có khuynh hướng tìm  
một công việc không phải đi công tác, thu nhập vừa phải nhưng ổn định, môi trường  
làm việc ít áp lực, thị phi.  
Thói quen: những hành vi mà chúng ta tin rằng sử dụng nó sẽ đạt được hiệu quả.  
Anh B. hiện là Giám đốc sáng tạo của công ty quảng cáo Yess. Anh đề cao tinh thần  
làm việc nhóm, nên khi nhận một dự án mới, anh thường tổ chức các buổi trao đổi, lắng  
nghe ý kiến, nguyện vọng, phân công công việc. Anh cũng thường xuyên trao đổi với  
anh K. (phó giám đốc) trước khi đưa ra những quyết định trong công việc.  
Trong công ty, chị N. là một kiểm toán viên nổi tiếng là người cẩn thận. Mọi thứ  
liên quan đến công việc chị đều ghi chép và lưu giữ văn bản rõ ràng, chu đáo. Khi nhận  
một công việc mới, chị thường tìm hiểu hoặc hỏi han thật kỹ lưỡng về trách nhiệm của  
chị, những yêu cầu cụ thể của cấp trên. Chị cũng rà soát hồ sơ rất tỉ mỉ, nghiêm túc.  
Nhu cầu: những mong đợi của chúng ta trong cuộc sống, chi phối động cơ làm  
việc của con người. Theo tháp nhu cầu của Maslow, nhu cầu của con người khác nhau  
và trong từng thời điểm cũng khác nhau.  
Một sinh viên vừa tốt nghiệp ra trường có nhu cầu thuộc về một tổ chức, công ty  
để làm việc và phát triển. Nhưng với anh B. trong ví dụ trên, đã có hơn 10 năm kinh  
nghiệm, nhu cầu của anh là được công nhận năng lực của mình. Nếu cả hai người này  
đều có kế hoạch tìm việc, đương nhiên, cách thức họ thực hiện sẽ hoàn toàn khác nhau.  
Bạn sinh viên, có thể, sẽ dễ chấp nhận mọi yêu cầu của công việc để trở thành một nhân  
viên, được làm việc chính thức, có thu nhập và từ đó tìm kiếm những kinh nghiệm, cơ  
hội khác. Còn anh B., với rất nhiều kinh nghiệm, nhu cầu của anh khi này sẽ là môi  
5
trường làm việc chuyên nghiệp hơn, thu nhập cao hơn, chức vụ cao hơn và có cơ hội  
truyền đạt chuyên môn lại cho những đồng nghiệp trẻ.  
Với chị N., nhu cầu của chị là giữ một công việc với thu nhập ổn định, chị xác  
định cần phải dành nhiều thời gian cho gia đình, con cái của chị. Có một số công ty  
kiểm toán mời chị về làm việc, nhưng nếu ảnh hưởng đến thời gian chăm sóc gia đình  
đều khiến chị từ chối.  
Cảm xúc: Theo mô hình lý thuyết về trí tuệ cảm xúc (Emotional Intelligence –  
EI) của hai nhà tâm lý học Mỹ John Mayer và Peter Salovey, có 4 năng lực cảm xúc  
như sau:  
(1) Khả năng nhận biết cảm xúc của chính bản thân  
(2) Sử dụng cảm xúc để hỗ trợ tư duy, phù hợp với hoạt động (công việc, xây  
dựng mối quan hệ, …)  
(3) Hiểu được cách vận hành của cảm xúc (nguyên nhân và sự biến đổi qua thời  
gian)  
(4) Quản lý/ Kiểm soát cảm xúc.  
Theo mức độ từ thấp đến cao (1 – 4) thể hiện năng lực cảm xúc con người. Người  
có trí thông minh cảm xúc cao sẽ độ nhạy cảm để giải quyết công việc, ảnh hưởng đến  
suy nghĩ và hành động.  
Năng lực quản lý cảm xúc là một trong những tiêu chí tuyển dụng trong thời gian  
gần đây. Trong lĩnh vực làm việc với khách hàng, các nhà quản trị luôn cần những nhân  
viên giỏi nắm bắt cảm xúc của người khác, từ đó đưa ra những giải pháp linh hoạt nhất  
để trấn an, chăm sóc, giữ chân khách hàng.  
Khi tìm hiểu về 05 yếu tố này của bản thân, chúng tôi có những đề nghị với bạn  
như sau:  
• Hãy lấy những kinh nghiệm trong quá khứ làm căn cứ cho các câu trả lời. Kinh  
nghiệm quá khứ là những tình huống đã xảy ra xung quanh các mối quan hệ của  
bạn, như: với gia đình, bạn bè, hàng xóm, thầy cô giáo, những cộng sự, đối tác,…  
• Thành thật với chính bản thân.  
6
• Đặt vào mối quan hệ của bạn với chuyên ngành học tập, các kỹ năng mềm khác  
để dễ gợi mở câu trả lời cho chính mình như: kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng  
giải quyết vấn đề và ra quyết định, kỹ năng giao tiếp,…  
Khi đã tìm được sự thống nhất giữa cách bạn và người khác đánh giá về những  
ưu điểm, bạn đã có một danh sách về tính cách và năng lực, được xem như là những  
“tài sản” của mình. Bạn sẽ bước vào một công ty để tìm việc với năng lực chuyên môn  
và những gì thuộc về bản thân mình. Như vậy, tự tìm hiểu và đánh giá bản thân sẽ giúp  
bạn xác định công việc phù hợp. Hãy nhớ rằng, các nhà tuyển dụng luôn cần biết bạn  
hiểu về chính mình thế nào.  
v Tham khảo:  
Cũng giống như cách thức tìm hiểu bản thân qua 05 lĩnh vực của Scott William  
ở trên, bạn cũng có thể nhờ đến sự giúp đỡ của người thân đánh giá về bạn với những  
đặc điểm của bảng trên đây.  
Ngoài ra, bạn có thể tìm hiểu bản thân bằng một số bài trắc nghiệm tính cách  
mang tính khoa học như MBTI, Big 5.  
Đừng ngại liệt kê những ưu điểm mà bạn tin rằng mình sở hữu. Nếu bạn càng  
nắm rõ những lợi thế của mình, bạn càng dễ dàng đối diện với nhà tuyển dụng. Vì gần  
như chắc chắn, những câu hỏi mà họ đặt ra với các ứng viên sẽ xoay quanh việc bạn  
đánh giá chính mình thế nào. Thái độ hợp tác, sự tự tin, khả năng của bạn sẽ được ban  
tuyển dụng nhận diện từ điều này.  
Ngoài ra, bạn cũng có thể tham khảo và thực hiện trắc nghiệm MBTI để đánh  
giá tính cách của bản thân. Trắc nghiệm này được giới thiệu ở phần bài thực hành của  
chương 1.  
1.2. Đánh giá thị trường lao động  
Hiện nay trên thị trường có nhiều khóa học “Kỹ năng xin việc” hoặc là “hồ sơ xin  
việc”, thật ra những chữ này không được dùng đúng. Bạn là ứng viên có khả năng, bạn  
đang tìm kiếm công việc phù hợp với sở trường, sở thích chứ không xin xỏ nhà tuyển  
dụng trao cho công việc. Đổi tâm thế từ “xin việc” thành “tìm việc” là mấu chốt đầu  
tiên để bạn hiểu đúng. Một khi chuyển tư thế sang người tìm, ứng viên sẽ nhìn vào bên  
7
trong xem bản thân có gì, cần gì, có khớp với yêu cầu ứng tuyển hay không thay vì  
chăm chăm uốn mình thành kẻ khác để đạt mục đích được tuyển dụng.  
Rất nhiều sinh viên hiện nay thiếu kiến thức về thị trường lao động nên thường  
mua một bộ hồ sơ tìm việc có sẵn tại các nhà sách, điều này làm cho khả năng bạn được  
gọi phỏng vấn là khá thấp. Bên cạnh đó nếu bạn là sinh viên cao đẳng hồ sơ của bạn  
càng phải nổi bật. Vì thế khóa học được thiết kế nhằm giúp các bạn có kỹ năng chuẩn  
bị hồ sơ dự tuyển và kỹ năng trả lời phỏng vấn. hiệu quả.  
Sau khi đã xác định được bản thân phù hợp với công việc nào, bạn nên đầu tư  
vào đánh giá thị trường. Nắm bắt thông tin về các công ty, cơ hội nghề nghiệp là rất  
quan trọng. Hãy tìm hiểu càng nhiều càng tốt nghề nghiệp mà bạn quan tâm, qua những  
cách thức sau đây:  
-
Đọc sách báo, tin tức trên TV, internet, báo chí, hoặc tham gia những buổi hội thảo,  
triển lãm để luôn cập nhật những thông tin về ngành mà bạn quan tâm. Cần theo  
dõi những phân tích của các chuyên gia về dự báo phát triển của ngành nghề đó.  
Đọc các tài liệu được công bố của công ty mà bạn quan tâm sẽ giúp bạn nắm bắt  
được những mục tiêu ưu tiên, chính sách và kế hoạch hiện tại.  
Truy cập vào các trang website của công ty để hiểu họ đang hướng vào vấn đề gì,  
nhu cầu tuyển dụng ở các mảng nào.  
-
-
-
Khảo sát trang website của các hiệp hội thương mại và nghề nghiệp để giúp giải  
thích những lĩnh vực công việc mà bạn chưa quen.  
-
-
Theo dõi các trang website việc làm trên internet để tìm kiếm cơ hội cho bạn.  
Tìm kiếm thông tin từ các mối quan hệ của bạn. Hãy bắt đầu bằng cách liệt kê tất  
cả những người mà bạn quen biết, để có được những tin tức, cơ hội liên quan đến  
việc làm bạn đang mong đợi.  
-
Ngoài ra, bạn cũng cần phải tìm hiểu về cơ cấu tổ chức, quy mô của công ty. Điều  
quan trọng là bạn phải nắm rõ vấn đề này để có thể nói chuyện một cách tự tin về  
môi trường làm việc khi được mời phỏng vấn. Bảng đánh giá dưới đây như một gợi  
ý.  
Bảng 2.1: Tìm hiểu qui mô doanh nghiệp  
TÌM HIỂU QUY MÔ CỦA MỘT CÔNG TY  
8
QUY MÔ  
NHỎ  
ƯU ĐIỂM  
NHƯỢC ĐIỂM  
- Những hành động và quyết  
định của bạn rất quan trọng,  
nên trách nhiệm cũng lớn  
hơn.  
- Tự do ra quyết định.  
- Tham gia vào tất cả các  
khía cạnh của công việc.  
- Liên hệ với nhà tư vấn và  
cung cấp từ bên ngoài.  
- Quan hệ trực tiếp với  
khách hàng.  
- Không khí làm việc giống  
gia đình, cũng có áp lực kiểu  
gia đình.  
- Khả năng thăng tiến trong  
nấc thang nghề nghiệp bị hạn  
chế.  
TRUNG BÌNH - Công việc tập thể là quan - Công ty quá lớn nên bạn khó  
trọng, quan hệ gần gũi với  
đồng nghiệp.  
có thể nổi bật, và cũng quá  
nhỏ nên khó có cơ hội thăng  
tiến.  
- Có cơ hội để quan sát và  
học hỏi từ những ngành và - Ít người bên ngoài công ty  
chức năng khác. biết đến danh tiếng của nó.  
- Có cơ hội đóng góp và thể - Việc làm không bảo đảm so  
hiện ý tưởng.  
với các công ty lớn.  
- Ổn định về tài chính  
LỚN  
- Có nhiều hướng phát triển - Tổ chức quá lớn nên bạn cảm  
nghề nghiệp.  
thấy bị hạn chế trong một bộ  
phận.  
- Có nhiều cơ hội đầu tư vào  
sự phát triển của bản thân. - Ít có dịp để một cá nhân có  
- Mức lương và phúc lợi  
cao hơn.  
thể tác động đến hiệu quả của  
công ty.  
- Cơ hội lớn hơn trong thị - Khó có thể đạt được sự công  
trường việc làm khi bạn  
muốn thay đổi  
nhận hay cảm giác thành tựu.  
Nguồn: Phát triển nghề nghiệp, Cẩm nang quản lý hiệu quả, NXB Tổng hợp Tp.HCM (2005)  
1.3. Thiết lập các mục tiêu  
9
Thiết lập mục tiêu là chỉ ra những cột mốc mà bạn muốn đạt được trong tương  
lai. Đồng thời cũng chỉ ra cách thức để thực hiện được điều đó. Đầu tiên, hãy tập trung  
vào mục tiêu cao nhất của bạn, từ đó đặt ra những cột mốc trong nghề nghiệp và những  
chỉ tiêu phấn đấu.  
- Hãy dành thời gian xem xét những cản trở trên con đường thực hiện mục tiêu này.  
Ví dụ như biến động thị trường lao động đối với ngành nghề của bạn, hoặc khả năng  
bạn lấy được bằng tiếng Anh đủ yêu cầu tuyển dụng còn phải mất thời gian khá lâu.  
- Làm rõ mục tiêu của bạn, bằng cách phát biểu nó thành lời một cách rõ ràng, đo  
lường được. Ví dụ: Trong 5 năm tới, tôi muốn trở thành trưởng phòng Marketing.  
- Đặt chỉ tiêu phấn đấu. Để đạt được mục tiêu cao nhất của mình, bạn phải tính toán  
những “nấc thang” mà bạn sẽ phải đi qua để leo lên được bậc cao nhất. Ở mỗi “nấc  
thang” đó, hãy liệt kê những điều cần làm để hoàn thành nó và đủ điều kiện để bước  
lên “bậc” tiếp theo. Giả sử mục tiêu cao nhất của bạn là “trở thành người lãnh đạo  
trong lĩnh vực của mình”, những chỉ tiêu bạn cần phải đạt trước đó là nâng cao trình  
độ, xây dựng danh tiếng (qua công việc, hội thảo,…), thực hiện nghiên cứu khoa  
học,… Từ những chỉ tiêu đó, bạn lại tiếp tục chỉ ra những công việc như là giải pháp  
giải quyết vấn đề.  
-
Hãy luôn dành thời gian suy nghĩ về mục tiêu và chỉ tiêu phấn đấu của bạn, có khả  
thi không, bạn có nỗ lực hoàn thành không.  
1.4. Quy trình xây dựng kế hoạch tìm việc  
Sau khi đã phân tích thị trường lao động, bạn phải tìm hiểu chi tiết hơn với các  
công việc cụ thể nhằm giúp bạn rõ hơn về vai trò phù hợp với bản thân nhất. Trước khi  
chuyển sang giai đoạn thứ hai, hoàn thành hồ sơ và tham gia phỏng vấn, chúng ta hãy  
tổng hợp lại những việc cần phải làm trong giai đoạn đầu tiên – xây dựng kế hoạch tìm  
việc, qua sơ đồ sau đây:  
Đánh giá bản thân  
Đánh giá thị  
trường LĐ  
10  
Tìm CV bạn quan  
tâm, tìm hiểu mô tả CV  
Nghiên cứu chi tiết CV, đánh  
Phác thảo những đóng góp mà bạn có  
thể thực hiện và lập kế hoạch trình bày  
Phác thảo một hồ  
sơ xin việc ấn tượng  
Nếu bạn cần biết nhiều hơn về CV, hãy chuẩn bị  
sẵn các câu hỏi để trực tiếp trao đổi trong buổi gặp  
mặt nhà tuyển dụng  
Sơ đồ 2.1: Qui trình xây dựng kế hoạch tìm việc  
Tìm việc là một quá trình đòi hỏi nhiều thời gian chuẩn bị về chuyên môn, kỹ  
năng, sự tìm hiểu về bản thân, công việc,… Hãy bắt đầu bằng cách so sánh yêu cầu của  
công việc với khả năng của mình. Từ đó đề ra những chỉ tiêu đề hoàn thiện mục tiêu  
công việc. Đây chính là bước quan trọng để bạn tìm hiểu doanh nghiệp, phân tích được  
khả năng đáp ứng của bản thân đối với công việc. Ngoài sự chuẩn bị kỹ lưỡng, xây dựng  
kế hoạch tìm việc còn là giai đoạn đầu tư kiến thức, kỹ năng để bạn đối phó với quá  
11  
trình tuyển dụng, phỏng vấn, thử việc,… một cách chuyên nghiệp nhất. Những điều này  
sẽ được hướng dẫn cụ thể vào phần sau của tập bài giảng này.  
1.5. Nguồn thông tin tìm việc  
Thị trường lao động là nơi gặp gỡ của người mua lao động và người bán lao  
động. Nếu bên bán lao động không bán được sản phẩm của mình điều đó đồng nghĩa  
chúng là hàng tồn kho, thuật ngữ thường dùng đó là thất nghiệp. Theo số liệu của Bộ  
Lao động - Thương binh và Xã hội, năm 2015, cả nước có trên 200.000 người có trình  
độ đại học trở lên thất nghiệp, chiếm 20% tổng số lao động thất nghiệp. Nguyên nhân  
được chuyên gia đưa ra là do người lao động được đào tạo nghề nhưng chưa đáp ứng  
nhu cầu thật sự của doanh nghiệp. Vậy trước khi chọn được nghề và từng bước phát  
triển nghiệp cho tương lai thì các bạn sinh viên cần phải hiểu thị trường nghề đang đòi  
hỏi gì ở người lao động.  
Tùy vào các công việc khác nhau mà nhà tuyển dụng cần những yêu cầu khác  
nhau với mỗi ứng viên, tuy nhiên nhìn chung nhà tuyển dụng cần các yêu cầu sau đây:  
• Các yêu cầu về kiến thức chuyên môn và kiến thức xã hội.  
• Các kỹ năng mềm trong môi trường làm việc  
• Các kỹ năng cứng trong công việc đặc thù  
• Thái độ và tinh thần làm việc phù hợp với văn hóa doanh nghiệp  
Các nguồn thông tin tuyển dụng  
• Các nguồn thông tin tuyển dụng công khai mà bạn có thể nghĩ tới là:  
- Các thông tin tuyển dụng mỗi ngày trên báo chí  
- Các trung tâm tư vấn – giới thiệu việc làm  
- Các website giới thiệu việc làm có uy tín trên mạng internet  
- Các website của các công ty, tổ chức,…  
- Các ngày hội việc làm  
Như vậy, có rất nhiều nguồn thông tin có thể giúp bạn tìm kiếm việc làm. Thông  
tin về việc làm có thể có ở bất cứ đâu. Hầu hết những người tìm kiếm việc làm đều được  
khuyến khích nên tìm đến nhiều loại thông tin việc làm khác nhau cùng một lúc, rằng  
bạn càng thu thập được nhiều thông tin càng tốt. Tuy nhiên, có điều chúng ta cần cân  
nhắc việc mất thời gian để tìm kiếm quá nhiều thông tin vô giá trị liệu có phải là điều  
12  
tốt hay không? Thiết nghĩ, bạn chỉ nên lựa chọn nguồn thông tin nào phù hợp với điều  
kiện, hoàn cảnh thực tế của bạn nhất. Nói cách khác, bạn chỉ cần quan tâm đến những  
thông tin nào có giá trị và phù hợp với mình nhất mà thôi.  
Mạng internet đã có thể mang lại cho bạn rất nhiều thông tin bổ ích – nếu bạn  
biết đọc một cách có chọn lọc. Chẳng hạn, danh mục các công việc hiện có trong xã  
hội, mức thu nhập trung bình đối với từng công việc cụ thể, thông tin về các công ty có  
nhu cầu tuyển dụng, các trung tâm giới thiệu việc làm,… Bên cạnh đó, bạn cũng đừng  
bỏ qua những cuốn danh bạ, những ấn phẩm mới. Bởi vì, chúng có thể cập nhật những  
thông tin về các công ty mới được thành lập, những khu công nghiệp, khu công nghệ  
cao đang cần tuyển dụng thêm lao động để đáp ứng nhu cầu mở rộng quy mô sản  
xuất,…. Bạn phải bảo đảm rằng những thông tin mà bạn tìm kiếm được là những thông  
tin đáng tin cậy và có giá trị.  
Một số công ty có hẳn mục “tuyển dụng” ngay trên website của công ty họ. Bạn  
có thể tìm đến những mục tuyển dụng này. Tuy nhiên, bạn cần gọi điện thoại liên lạc  
với công ty. Mục đích của việc gọi điện thoại là để kiểm tra xem công ty có còn tuyển  
dụng vị trí mà bạn đang dự định xin vào làm hay không? Tuy nhiên, bạn cũng cần lưu  
ý là có một số công ty lại không sẵn lòng tiếp chuyện với người xin việc qua điện thoại.  
Bởi vì, hành trình thực tế đi tìm việc làm rất đa dạng. Hoàn toàn không có công ty nào  
giống công ty nào.  
1.6. Các xu hướng và kỹ năng tìm việc hiện nay  
Theo Báo cáo “Tương lai nghề nghiệp” của Diễn đàn Kinh tế thế giới được tổ chức  
vào tháng 9/2018 tại Hà Nội vừa công bố, những kỹ năng sẽ ngày càng quan trọng hơn  
trong 5 năm tới đối với thị trường lao động bao gồm 10 nội dung sau đây:  
1) Analytical thinking & innovation: tư duy phân tích và sáng tạo.  
2) Active learning & learning strategies: học chủ động và có chiến lược.  
3) Creativity, originality and initiative: sáng tạo, tự xây dựng ý tưởng phát kiến.  
4) Technology design and programming: thiết kế và lập trình công nghệ.  
5) Critical thinking & analysis: tư duy phản biện và phân tích  
6) Complex problem solving: khả năng giải quyết các vấn đề phức tạp.  
7) Leadership & social influence: Kỹ năng lãnh đạo và tầm ảnh hưởng xã hội.  
13  
8) Emotional intelligence: trí tuệ cảm xúc.  
9) Reasoning, problem – solving and ideation: lập luận, giải quyết vấn đề và  
tạo ra ý tưởng mới dựa trên việc thấu hiểu vấn đề.  
10) System analysis and evaluation: phân tích và đánh giá hệ thống.  
Theo một nghiên cứu thị trường lao động khác của báo Economist dành cho các cấp  
lãnh đạo, 52% không hài lòng với kỹ năng của người trẻ khi tham gia vào thị trường  
lao động và cho rằng đó chính là yếu tố gây thiếu hiệu quả đối với việc vận hành doanh  
nghiệp. Vì vậy, kiến thức và kỹ năng số, kỹ năng về kỹ thuật, công nghệ cần được đưa  
thêm vào giáo trình, cùng với các kỹ năng mềm, trong đó 4 kỹ năng quan trọng nhất  
là 4 kỹ năng làm cho người khác máy, gọi là 4C’s:  
1) Critical thinking – Tư duy phản biện  
2) Creativity – Khả năng sáng tạo  
3) Collaboration – Kỹ năng hợp tác  
4) Communication - Kỹ năng giao tiếp  
Cũng trong báo cáo của Diễn đàn này, các nhà khoa học đã đưa ra những kết luận  
dự báo về các ngành nghề sẽ được thay thế bởi máy móc trong tương lai bằng sơ đồ  
biểu thị dưới đây.  
Sơ đồ 3.1: Đánh giá về khả năng thay thế bởi máy móc tự động đối với  
các công việc tại Hoa Kỳ  
14  
Trong đó, những con số % thể hiện sự thay thế bởi tự động hóa của máy móc, đồng  
nghĩa với việc giảm thiểu nhu cầu nhân lực. Mặc dù dự báo này được nghiên cứu trên  
tình hình tại xã hội Hoa Kỳ, nhưng khả năng lan tỏa của thế kỷ này trong thế giới  
phẳng không ngoại trừ cho xu hướng của bất kỳ quốc gia nào, cụ thể ở những ngành  
nghề được mô tả chi tiết trong bảng trên:  
- Nhân viên vệ sinh (Janitor): 22%  
- Luật sư (Lawyer): 29%  
- Trị liệu tâm lý (Psychiatrist): 7%  
- Trợ lý hành chính (Executive admin assistant): 59%  
- Nhân viên ghi nhận sổ sách kế toán (Book keeper): 86%  
- Y tá (Nurse): 29%  
- Thợ điện (Electrician): 42%  
- Nhân viên kế toán (Accountant): 12%  
- Nhân viên bán hàng ngành bán lẻ (Retail Salesperson): 47%  
Điều này khiến chúng ta có thể đặt vấn đề với các ngành nghề cụ thể, liên quan  
khác khi sự xuất hiện của công nghệ cũng đang dần chiếm vị trí như: quản trị kinh  
doanh, kế toán – kiểm toán, nhà hàng – khách sạn, tài chính – ngân hàng. Trong khi đó,  
những ngành học đòi hỏi sự tương tác trực tiếp giữa con người với con người sẽ trở nên  
có nhu cầu nhân sự cao trong tương lai như: Luật, Tâm lý học, Y khoa và các công việc  
lao động tay chân.  
1.7. Kỹ năng phân tích thông tin tuyển dụng  
Sinh viên cần nắm rõ quy trình tuyển dụng của doanh nghiệp để có thể hiểu mình  
sẽ có những bước chuẩn bị nào cho từng giai đoạn tuyển dụng.  
15  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 150 trang yennguyen 16241 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Kỹ năng tìm việc - Phạm Thị Trâm Anh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_ky_nang_tim_viec_pham_thi_tram_anh.pdf