Bài giảng Hiểu biết chung của cộng đồng về rối loạn phổ tự kỷ - Hoàng Dương
HIỂU BIẾT CHUNG CỦA CỘNG ĐỒNG
VỀ RỐI LOẠN PHỔ TỰ KỶ
BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 1
ThHoànDương
EMAIL: [email protected]
MỞ ĐẦU
RỐI LOẠN PHỔ TỰ KỶ:
➢ Là rối loạn phát triển thần kinh đặc trưng bởi sự khiếm khuyết
trong tương tác và giao tiếp xã hội cũng như có các hành vi định
hình lặp lại và chức năng cuộc sống bị hạn chế (APA, 2013)
➢ Không có sự khác biệt về giới tính, văn hóa, trình độ và thành
phần kinh tế
➢Tỉ lệ ước tính khoảng 1% dân số
➢Số liệu các nước: Mỹ: 1/68, Việt nam: 0,5 – 1%
➢Ngày thế giới nhận biết về tự kỷ 2/4 hằng năm
MỞ ĐẦU
➢Việc nâng cao nhận thức của cộng đồng về các rối
loạn phát triển ở trẻ em nhằm giúp cho các em có
rối loạn phát triển được phát hiện sớm, được đánh
giá kịp thời và có kế hoạch can thiệp phù hợp là
một việc làm hết sức có ý nghĩa.
➢Trẻ được phát hiện muộn hoặc can thiệp không
đúng dẫn những hệ lụy (mất thời gian, tiền bạc mà
không mang lại hiệu quả)
MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu này nhằm đánh giá thực trạng nhận
thức của cộng đồng về rối loạn phổ tự kỷ, từ đó
nhằm thiết kế các chương trình phù hợp nhằm nâng
cao nhận thức của cộng đồng về rối loạn phổ tự kỷ
ở trẻ em, nhờ đó mà các em được phát hiện sớm và
can thiệp sớm để có khả năng hòa nhập xã hội và
nâng cao chất lượng cuộc sống
➢CÂU HỎI NGHIÊN CỨU:
Cộng đồng đang nhận thức như thế nào về rối loạn phổ tự
kỷ?
➢ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU:
Hiểu biết của cộng đồng (giáo viên, sinh viên và phụ
huynh) về triệu chứng, nguyên nhân và cách thức điều
trị/can thiệp đối với rối loạn phổ tự kỷ ở trẻ em còn nhiều
hạn chế và sai lệch.
PHẠM VI NGHIÊN CỨU
➢Thời gian: Tháng 12/2016 đến 12/2017
➢Địa bàn: Hà Nội, Đà Nẵng và Thành Phố Hồ
Chí Minh
➢Giới hạn nội dung: Nhận thức ở mức độ Biết-
Hiểu-Vận dụng về rối loạn phổ tự kỷ
➢Khách thể nghiên cứu là 390 người gồm giáo
viên, sinh viên và phụ huynh
LỊCH SỬ VẤN ĐỀ
• Thế giới
• Việt Nam
➢Có nhiều nghiên cứu như: Daugherty
(2012) , Ryan (2013) , Wang và cộng sự
(2011) , Liu và cộng sự (2016) …
• Trịnh Thanh Hương và cộng sự
(2014), Vũ Văn Thuấn và cộng sự
(2014), Trần Văn Cô ng và cộng sự
(2016) …
➢Các kết quả nghiên cứu đã phần
nào cho thấy sự hiểu biết chưa đầy
đủ về rối loạn phổ tự kỷ và thái độ
không thích hợp đối với việc sử
dụng dịch vụ sức khỏe tâm thần
của người chăm sóc đã làm cản trở
việc phát hiện và can thiệp sớm
cho trẻ.
• Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy
có sự hiểu biết chưa thật chí nh xá c
về tự kỷ , thậm chí có sự hiểu
nhầm …
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
➢Nghiên cứu cắt ngang mô tả
➢Nghiên cứu lý luận
➢Nghiên cứu thực tiễn điều tra bằng bảng hỏi
➢Bảng hỏi được xây dựng dự vào khái niệm đề tài và tổng
quan tài liệu, gồm các phần:
➢A. Đặc điểm nhân khẩu học
➢B. Đo mức độ hiểu biết/nhận thức của cộng đồng về
nguyên nhân, biểu hiện, tỉ lệ và các can thiệp điều trị cho
trẻ có rối loạn phổ tự kỷ
CHỌN MẪU
➢Khảo sát ở Thành Phố Hồ Chí Minh, Hà Nội và
Đà Nẵng.
➢Chọn mẫu tiện lợi
➢Xử lý số liệu bằng SPSS 22.0
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
✓Khách thể nghiên cứu gồm 390 người tuổi từ 18 đến 60 (có 25,4% nam, 74,6%
nữ). Phương pháp chọn mẫu tiện lợi được lấy từ 3 thành phố lớn của Việt Nam.
✓Cụ thể là, có 143 người ở thành phố Hồ Chí Minh (chiếm 36,7%), 147 người ở Hà
Nội (chiếm 37,7%) và có 100 người ở Đà Nẵng (chiếm 25,6%).
✓Độ tuổi trung bình của khách thể là 31,5 (ĐLC=10,5).
✓Về trình độ học vấn,có 53,4%khách thể tốt nghiệp cao đẳng hoặc đại học, 35,1%
khách thể tốt nghiệp phổ thông trung học, 9% khách thể tốt nghiệp sau đại học, và
có 2,5% khách thể tốt nghiệp tiểu học hoặc trung học cơ sở.
Đúng một
phần
Khô ng
đúng
Hoàn toàn đúng
Tự kỷ có thể được chẩn đoán trước 3 tuổi
41,6%
50%
8,5%
Tự kỷ thường gặp ở nam nhiều hơn nữ
38,3%
18,0%
40,6%
21,1%
*Tự kỷ thường gặp nhiều hơn ở những gia đình
47,3%
34,7%
giàu có
*Tự kỷ chỉ có ở cá c thành phố lớn
14,4%
8.8%
38,6%
26,5
47%
*Cha mẹ trẻ tự kỷ thường có bệnh tâ m thần
64,7%
*Trẻ em mắc chứng tự kỷ luô n luô n có năng lực
15,9%
70%
47,8%
24,2%
36,2%
5,9%
đặc biệt
Gần đây tỉ lệ trẻ tự kỷ được phát hiện ngày càng
tăng
Khô ng
chắc
Biểu hiện
Đúng
Sai
*Ăn trộm, đập phá đồ đạc
Khô ng thiết lập được cá c quan hệ với bạn cùng tuổi
*Gâ y hấn, đánh nhau
24,7% 35,2%
74,0% 11,1%
36,8% 31,6%
78,7% 9,8%
70,4% 10,5%
69,4% 10,0%
63,0% 11,3%
67,1% 12,6%
40,1%
14,9%
31,6%
11,6%
19,0%
20,6%
25,7%
20,3%
Thiếu những tương tá c về cảm xúc và xã hội trong quan hệ
Chậm hoặc khô ng có ngô n ngữ
Thiếu khả năng gợi mở và duy trì cá c cuộc trò chuyện
Sử dụng ngô n ngữ bất thường và lặp lại
*Hay cười, nó i một mì nh
Luô n tập trung đến bộ phận của đồ vật thay vì chú ý đến đồ vật một cá ch tổng
54,8% 14,4%
30,8%
thể
*Nhì n vào mắt người khá c khi giao tiếp
24,7% 49,6%
56,6% 18,0%
32,1% 34,7%
25,7%
25,4%
33,2%
Quá nhạy cảm với một số cảm giá c
Thó i quen ăn uống khô ng bì nh thường
Khô ng chia sẻ hứng thú,sở thí ch và hành động với người khá c một cá ch tự
giá c
64,3% 15,7%
20,1%
Hành động rập khuô n và lặp lại
61,4% 15,9%
51,8% 19,3%
47,6% 28,0%
42,4% 23,1%
44,2% 23,0%
64,9% 12,9%
51,2% 17,8%
61,6% 12,9%
63,9% 13,4%
22,6%
28,9%
24,4%
34,4%
32,8%
22,2%
31,0%
25,5%
22,7%
Khô ng biết chơi cá c trò giả vờ hoặc nhập vai
Quá hiếu động, khô ng tập trung chú ý
*Có hành vi hung bạo
Chơi đồ chơi đơn điệu khô ng đúng cá ch
Hành vi tự kí ch thí ch giá c quan
Người khá c gọi tên nhưng khô ng quay lại
Ké m hoặc khô ng có khả năng biểu đạt phi ngô n ngữ
Sợ chỗ lạ, người lạ hoặc vật lạ
ĐIỀU KIỆN ĐỂ CAN THIỆP CÓ HIỆU
QUẢ CHO TRẺ TỰ KỶ
*Mọi trẻ tự kỷ chỉ cần một nhà chuyên môn
39,2%
Luô n có sự tham gia của gia đình
76,3%
35,5%
12,0%
34,5%
56,2%
62,4%
30,7%
64,9%
70,9%
*Mọi trẻ tự kỷ cần đi học trường bì nh thường cả ngày
*Mọi trẻ tự kỷ cần được thở ô xy cao á p
Trẻ cần chẩn đoán đầu vào
Mọi trẻ em cần xâ y dựng kế hoạch và chương trì nh can thiệp
Mỗi trẻ cần có chương trì nh và kế hoạch can thiệp riêng
Chỉ nhà chuyên môn được đào tạo phù hợp có thể can thiệp hiệu quả
Quá trình CT mọi trẻ cần được giám sát thường xuyên bởi nhà chuyên môn
Mọi trẻ được can thiệp cần đánh giá lại sau một thời gian can thiệp
HIỂU BIẾT VỀ CÁCH THỨC CAN
THIỆP CHO TRẺ TỰ KỶ
Có hiệu quả
Không có hay có ít hiệu quả
Không biết
Điều trị bằng thuốc
 m ngữ trị liệu
38,0%
60,5%
14,2%
23%
39,0%
23,3%
42,6%
41,8%
16,0%
20,0%
30,0%
16,3%
43,2%
35,0%
7,0%
Thở ôxy cao áp
Châm cứu, bấm huyệt, cấy chỉ
Gia đình tham gia vào quá trình điều trị cho trẻ
Can thiệp hành vi
77,0%
64,4%
15,6%
Phâ n tí ch hành vi ứng dụng (Applied Behavior Analysis (ABA), Verbal Behavior Analysis
38,7%
25,5%
35,8%
(VBA))
Giải hạn, bùa chú
11,0%
30,4%
43,6%
25,8%
45,4%
43,8%
Dạy đọc sớm theo phương pháp Glenn Doman
Hệ thống trao đổi hì nh ảnh (Picture Exchange Communication System, (PECS))
40,6%
31,4%
16,0%
25,2%
43,4%
43,4%
Vận động phục hồi não (vận động chéo, thắt đai chéo, thở ôxy)
Montessori
28,2%
19,2%
15,9%
24,7%
55,9%
56,1%
Tế bào gốc
Thực phẩm chức năng (ví dụ Vương Não Khang)
13,1%
32,0%
54,9%
TRIỂN VỌNG CỦA TRẺ TỰ KỶ
Hoàn toàn
Đúng một
phần
Không
đúng
đúng
*Tất cả trẻ tự kỷ nếu được dạy nói thì sớm muộn sẽ
nói được
25,2 %
25,4%
24%
56,6 %
50,6%
60,7%
43,8%
18,3 %
Hầu hết người tự kỷ không thể sống độc lập mà phải
sống cùng gia đình
24%
*Hầu hết người tự kỷ có thể lao động và làm việc
15,4%
14,4%
Người bị tự kỷ khiếm khuyết nhiều lĩnh vực khác
nhau như giao tiếp, gia đình, nghề nghiệp, hôn nhân…
41,8%
TƯƠNG LAI CỦA TRẺ TỰ KỶ
Hoàn toàn đúng
Đúng một phần
Không đúng
*Tất cả trẻ tự kỷ nếu được dạy nó i thì sớm muộn sẽ nó i được
Hầu hết người tự kỷ khô ng thể sống độc lập mà phải sống cùng gia đình
*Hầu hết người tự kỷ có thể lao động và làm việc
25,2 %
56,6 %
18,3 %
25,4%
50,6%
24%
24%
60,7%
43,8%
15,4%
14,4%
Người bị tự kỷ khiếm khuyết nhiều lĩnh vực khác nhau như giao tiếp, gia
đình, nghề nghiệp, hôn nhân…
41,8%
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Hiểu biết chung của cộng đồng về rối loạn phổ tự kỷ - Hoàng Dương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_hieu_biet_chung_cua_cong_dong_ve_roi_loan_pho_tu_k.pdf

