Bài giảng Điều trị ARV trong Phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con

Điều trị ARV trong Phòng  
lây truyền HIV từ mẹ sang  
con  
Ước tính hiệu quả can thiệp bằng  
thuốc ARV trong PLTMC  
Không can thiệp PLTMC  
(35% trẻ nhiễm HIV)  
3.800  
PNMT  
nhiễm HIV  
Tỷ lệ nhiễm HIV  
ở PNMT năm  
2012 0,19%  
1.330 trẻ  
nhiễm HIV  
Chỉ dùng NVP liều đơn  
lúc chuyển dạ (11,8% trẻ  
nhiễm HIV)  
448 trẻ  
nhiễm  
HIV  
Cứu được 882 trẻ  
không nhiễm HIV  
AZT từ tuần thai 14  
+NVP chuyển da, không  
bú mẹ (dưới 5% trẻ  
nhiễm HIV)  
Cứu được 1.140 trẻ  
không nhiễm HIV  
≤190 trẻ  
nhiễm  
Phác đồ 3 thuốc ARV,  
không bú mẹ ( dưới 2%  
trẻ nhiễm HIV)  
Cứu được 1.254 trẻ  
không nhiễm HIV  
≤ 76 trẻ  
nhiễm  
Nguyên tắc Điều trị ARV cho phụ nữ mang thai  
và phụ nữ đang cho con bú nhiễm HIV.  
( QUYẾT ĐỊNH 3047/BYT – AIDS )  
. Điều trị ARV không phụ thuộc giai đoạn lâm sàng và số  
lượng tế bào CD4;  
. Điều trị ARV trong suốt thời kỳ mang thai, khi chuyển dạ,  
và sau khi sinh con và tiếp tục điều trị suốt đời  
Phác đồ: TDF + 3TC (hoặc FTC) + EFV.  
. Phụ nữ sau khi sinh con được chẩn đoán nhiễm HIV:  
. Không cho con bú: Điều trị như người nhiễm HIV  
khác.  
. Cho con bú: ĐT ARV suốt đời.  
Các tình huống có thể gặp  
1. Có thai khi đang điều trị ARV  
2. Phát hiện nhiễm HIV trong khi mang thai  
3. Phát hiện nhiễm HIV khi chuyển dạ hoặc  
sau khi chuyển dạ  
PN nhiễm HIV đang điều trị ARV  
thì có thai  
Mẹ:  
Tiếp tục điều trị theo phác đồ hiện tại  
Con:  
uống sirô NVP (ngày 1 lần) x 6 tuần  
Thai phụ phát hiện nhiễm HIV khi mang thai  
Mẹ:  
Điều trị phác đồ ARV bậc 1:  
TDF/3TC/EFV  
(1viên/ngày uống liên tục đến khi sinh và sau sinh)  
Con:  
•Nếu nuôi sữa thay thế: sirô NVP (1 lần/ngày) x 6 tuần  
•Nếu mẹ uống ARV >=4 tuấn + nuôi bằng sữa mẹ : sirô NVP (1  
lần/ngày) x 6 tuần  
•Nếu mẹ uống ARV < 4 tuần + nuôi con bằng sữa mẹ con : sirô  
NVP 12 tuần  
Mẹ phát hiện nhiễm HIV khi chuyển dạ  
Mẹ:  
Điều trị phác đồ ARV bậc 1:  
TDF/3TC/EFV  
(1viên/ngày uống lúc chuyển dạ và sau sinh)  
Con:  
• Nếu nuôi sữa thay thế: sirô NVP (1 lần/ngày) x 6 tuần  
•Nếu nuôi bằng sữa mẹ: sirô NVP (1 lần/ngày) x 12 tuần  
Mẹ phát hiện nhiễm HIV ngay sau sinh  
Mẹ:  
- Nuôi con bằng sữa mẹ thì điều trị phác  
đồ: TDF/3TC/EFV  
- Nuôi sữa thay thế Chuyển PKNT để  
quyết định điều trị  
Con:  
• Nếu nuôi sữa thay thế: sirô NVP (1 lần/ngày) x 6 tuần.  
Không cho trẻ uống NVP nếu sau sinh 72 giờ  
•Nếu nuôi bằng sữa mẹ: sirô NVP (1 lần/ngày) x 12 tuần  
Bảng tóm tắt Điều trị dự phòng cho trẻ  
sinh ra từ mẹ nhiễm HIV  
Thời gian mẹ được điều trị và cách nuôi Thời gian sử dụng NVP  
con  
cho con  
Mẹ được điều trị ARV > 4 tuần  
6 tuần từ khi sinh  
Mẹ không điều trị hoặc điều trị ARV ≤ 4 6 tuần từ khi sinh  
tuần và KHÔNG cho con bú  
Mẹ không điều trị hoặc điều trị ARV ≤ 4 12 tuần từ khi sinh.  
tuần và CÓ cho con bú (bao gồm trẻ đến  
cơ sở y tế sau sinh 72h)  
Lưu ý: Nếu trẻ đến cơ sở y tế sau sinh 72 giờ và mẹ KHÔNG cho  
con bú: Không cho trẻ uống NVP  
Một số các tình huống đặc biệt  
• Mẹ có xét nghiệm sàng lọc HIV dương tính khi chuyển dạ,  
kết quả khẳng định nhiễm HIV âm tính: Dừng toàn bộ  
thuốc ARV của cả mẹ lẫn con;  
• Trẻ dị ứng với NVP dùng thuốc gì thay thế?  
– Dùng siro AZT ngày 2 lần  
- Thời gian sử dụng  
- 6 tuần nếu mẹ được điều trị ARV > 4 tuần hoặc mẹ  
điều trị ≥ 4 tuần và con không bú mẹ;  
- 12 tuần nếu mẹ điều trị < 4 tuần và con bú mẹ.  
- Không điều trị dự phòng cho con nếu phát hiện con  
phơi nhiễm sau khi sinh >72h  
Một số khó khăn, thách thức khi triển  
khai phác đồ 3 thuốc trong PLTMC  
• Kết nối thông tin, chuyển gửi giữa cơ sở sản  
và PKNT  
– Tại huyện không có PKNT và chưa triển khai  
PLTMC tại cơ sở sản???  
• Tuân thủ điều trị của mẹ trong giai đoạn sau  
sinh  
• Mất dấu sau sinh các trường hợp mẹ nhận  
thuốc tại cơ sở sản  
• Cung ứng thuốc  
Kết luận  
● Xét nghiệm HIV sớm trong 3 tháng đầu hoặc trong lần  
khám thai đầu tiên;  
● Xét nghiệm số tế bào CD4 của mẹ tại thời điểm bắt đầu  
hoặc sớm nhất sau khi bắt đầu ARV;  
● Điều trị ARV cho mẹ bằng phác đồ TDF/3TC/EFV. Không  
chờ XN CD4 rồi mới điều trị ARV;  
● Điều trị NVP cho con trong 6 tuần; trường hợp mẹ chẩn  
đoán và điều trị muộn + bú mẹ: điều trị NVP cho con 12  
tuần;  
● Tuân thủ điều trị là rất quan trọng, đảm bảo uống thuốc  
đúng liều, đúng giờ và đúng cách  
● Đảm bảo chuyển gửi thành công sản phụ nhiễm HIV sau  
sinh đến PKNT để điều trị tiếp tục  
THUỐC ARV VÀ CẤP PHÁT THUỐC  
TRONG ĐIỀU TRỊ PLTMC BẰNG  
PHÁC ĐỒ B+  
13  
NỘI DUNG  
1. ARV trong B+: phân loại, các dạng thuốc,  
hàm lượng, dược động học, dược lý, tương  
tác, tác dụng không mong muốn  
2. Cấp phát & hướng dẫn sử dụng  
14  
ARV cho mẹ: TDF/3TC/EFV  
Viên nén 3 thành phần (FDC-3)  
Hàm lượng: 3TC 300mg/TDF 300mg/EFV 600mg  
Liều dùng: 1 viên uống 1 lần/ngày  
Uống càng sớm càng tốt (ko phụ thuộc số lượng  
CD4 & giai đoạn lâm sàng)  
Uống trước khi đi ngủ, uống khi đói, tránh bữa  
ăn nhiều dầu mỡ  
ARV cho mẹ: TDF/3TC/EFV  
• Có thể ảnh hưởng đến chức năng thận,  
cần làm xét nghiệm creatinine để theo dõi  
• Các triệu chứng trên hệ thần kinh TW  
như: chóng mặt, mất ngủ, buồn ngủ, kém  
tập trung và ác mộng  
• Tương tác với methadone, thuốc tránh  
thai uống, rifampicine  
Tóm tắt bằng chứng: Độ an toàn của EFV  
trong thai kỳ  
Dị tật bảm sinh khi tiếp xúc với thuốc ARV trong 3 tháng đầu thai kỳ  
ARV  
Tỉ lệ  
• Số liệu đến 31/7/2012 @  
phát hiện khả năng sinh  
quái thai  
Lamivudine, 3TC  
133/4,185  
3.2%  
3.3%  
2.3%  
2.4%  
3.9%  
2.5%  
3.0%  
2.4%  
3.1%  
2.6%  
2.1%  
2.6%  
4.8%  
Zidovudine, AZT (ZDV) 127/3,864  
Ritonavir, RTV  
Tenofovir, TDF  
Nelfinavir, NFV  
Emtricitabine, FTC  
Nevirapine, NVP  
Lopinavir, LPV  
Abacavir, ABC  
Stavudine, d4T  
Atazanavir, ATV  
Efavirenz, EFV  
Didanosine, ddI  
45/1,943  
39/1,612  
47/1,207  
27/1,068  
31/1,036  
23/969  
• Tỉ lệ dị tật bẩm sinh so  
với tỉ lệ chung (2.7%)  
26/848  
21/802  
16/747  
• EFV có thể an toàn khi  
18/702  
sử dụng trong thai kỳ  
20/413  
Tóm tắt bằng chứng: Độ an toàn của EFV  
trong thai kỳ (2)  
WHO – EFV không làm tăng nguy cơ dị tật thai nhi khi so với các ARV khác*  
• EFV hiệu quả & dung nạp tốt > NVP  
• Giá EFV giảm ngoạn mục so với trước đây  
• Giảm nguy cơ dị tật thai nhi khi dùng EFV trong 3 tháng đầu  
thai kỳ:  
Nguy cơ dị tật ống thần kinh: hiếm ở người (0.1%)  
Nguy cơ từ 10x 2x (tương tự các thuốc khác)  
Trong 21 n/c, tỉ lệ nguy cơ dị tật của nhóm EFV còn thấp  
hơn bình thường, & thấp hơn nhóm ko dùng EFV.  
Tóm tắt bằng chứng: Độ an toàn của TDF  
trong thai kỳ  
Độ an toàn của TDF dùng trong thai kỳ: dữ liệu về sự phát triển ở trẻ*  
• N/c đánh giá sự tương quan giữa TDF dùng trong thời kỳ  
mang thai & các thông số đánh giá sự phát triển của trẻ bị  
phơi nhiễm với HIV, nhưng ko bị nhiễm:  
TDF dùng trong thai kỳ ko liên quan đến nguy cơ tăng các  
chỉ số cân nặng lúc sinh thấp, <2.5kg (LBW), tuổi thai  
nhỏ (SGA)  
chỉ số z với chiều dài và vòng đầu theo tuổi hơi thấp (ý  
nghĩa ko chắc chắn) ở trẻ có mẹ dùng TDF lúc 1 tuổi cần  
n/c thêm  
Tóm tắt bằng chứng: Độ an toàn của TDF  
trong thai kỳ (2)  
Độ an toàn của TDF dùng trong thai kỳ: dữ liệu về sự phát triển ở trẻ*  
• N/c đánh giá tác động của tiếp  
xúc ART trong tử cung lên sự  
phát triển của trẻ tại Châu Phi  
Ko có sự khác biệt với trẻ ko  
tiếp xúc với TDF trong tử cung  
về cân nặng, chu vi giữa cánh  
tay trên, hoặc vòng đầu theo  
tuổi.  
Điểm số z lại thấp khi tính theo  
chiều cao theo tuổi ở trẻ ko tiếp  
xúc với TDF trong tử cung,  
nhưng sau đó thì tương tự nhau.  
*Pregnancy and infant outcomes among HIV-infected women taking long-term ART with & without TDF in the DART trial. Gibb  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 28 trang yennguyen 16880 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Điều trị ARV trong Phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_dieu_tri_arv_trong_phong_lay_truyen_hiv_tu_me_sang.pdf