Tóm tắt Luận văn Nghiên cứu về sự phân tầng nhiệt của nước

1
MỞ ĐẦU  
1.Tính cấp thiết của đề tài  
Ngày nay, tiết kiệm năng lượng và đối phó với biến đổi khí  
hậu là ưu tiên hàng đầu của mỗi quốc gia.  
Trong hệ thống đun nước nóng sử dụng năng lượng mặt trời,  
sự phân tầng nhiệt độ trong các bồn chứa nước nóng có ảnh hưởng  
lớn đến hiệu suất nhiệt của hệ thống và là một vấn đề quan trọng  
trong việc thiết kế các bồn chứa trữ nhiệt.  
2. Mục tiêu nghiên cứu  
Nghiên cứu sự phân tầng nhiệt độ của nước bên trong bình  
chứa.  
3. Giả thuyết nghiên cứu  
Đưa ra một số giả thuyết để giải các phương trình vi phân  
mô tả sự phân tầng nhiệt và kiểm chứng qua thực nghiệm  
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
Nghiên cứu sự phân tầng nhiệt độ của nước bên trong bình  
chứa đặt đứng và ngang.  
5. Phương pháp nghiên cứu  
Nghiên cứu lý thuyết kết hợp với mô hình thực nghiệm và mô  
phỏng số.  
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn  
- Áp dụng lý thuyết tính toán vào các mô hình thực tế.  
- Áp dụng các phần mềm tính toán và mô phỏng để giải các  
bài toán phân tầng nhiệt.  
- Nâng cao hiệu suất của bộ thu năng lượng mặt trời, góp  
phần tích trữ nước nóng lâu dài và giảm tiêu thụ điện năng trong giờ  
cao điểm.  
2
CHƯƠNG 1  
TỔNG QUAN VỀ SỰ PHÂN TẦNG NHIỆT CHẤT LỎNG  
1.1. TỔNG QUAN VỀ SỰ PHÂN TẦNG NHIỆT VÀ LƯU TRỮ  
NHIỆT  
1.1.1. Giới thiệu về bồn trữ nhiệt  
a.Phân loại các dạng bồn chứa nước nóng  
b.Ứng dụng của bồn chứa nước nóng  
1.1.2. Các phương pháp thu thập và tích trữ nhiệt năng lượng  
mặt trời  
1.1.3.Tổng quan về sự phân tầng nhiệt của bồn lưu trữ  
Phân tầng nhiệt của nước trong bồn lưu trữ nhiệt là sự phân bố  
nhiệt độ của phần tử nước theo chiều cao của bồn chứa lưu trữ. Nó được  
tạo ra bởi sự chênh lệch mật độ của nước theo nhiệt độ. Sự phân tầng  
nhiệt của nước trong bình chứa có ảnh hưởng quan trọng đến hiệu suất  
nhiệt của hệ thống nước nóng sử dụng năng lượng mặt trời.  
1.1.4.Phân loại các dạng phân tầng nhiệt của chất lỏng  
a. Phần tầng động  
b. Phân tầng tĩnh  
1.1.5.Ứng dụng của phân tầng nhiệt  
• Ứng dựng phân tầng nhiệt để nâng cao hiệu suất của bộ  
thu năng lượng măt trời.  
• Ứng dụng trong năng lượng hạt nhân  
• Ứng dụng trong bồn lưu trữ lạnh  
1.2. CÁC NGHIÊN CỨU VỀ SỰ PHÂN TẦNG CỦA CHẤT LỎNG  
1.2.1.Các vấn đề ảnh hưởng đến sự phân tầng nhiệt của  
nước trong bồn chứa  
Sự phân tầng nhiệt trong bình chứa nước nóng bị ảnh hưởng  
bởi các nhân tố:  
3
Ø Dòng chảy đối lưu tự nhiên bên trong thành bình sinh ra  
bởi tổn thất nhiệt của nước ra môi trường xung quanh.  
Ø Sự truyền nhiệt từ bình chứa trữ nhiệt ra môi trường xung  
quanh thông qua vách bình.  
Ø Sự khuếch tán nhiệt giữa nước lạnh và nước nóng tại bề  
mặt phân cách do sự khác biệt về nhiệt độ.  
Ø Sự truyền nhiệt đối lưu cưỡng bức do dòng chảy xuyên  
suốt bình chứa ở chế độ động.  
1.2.2. Các nghiên cứu về phân tầng trong và ngoài nước  
a. Nghiên cứu về sự phân tầng nhiệt trong nước  
b. Những nghiên cứu ngoài nước  
1.3. CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ PHÂN TẦNG NHIỆT  
CỦA BỒN CHỨA  
Những phương pháp tính và thiết kế mới được áp dụng cho  
các bình lưu trữ nhiệt luôn thay đổi và cải tiến nhằm nâng cao hiệu  
suất của bồn trữ nhiệt. Đặc biệt các phương pháp đánh giá mức độ  
phân tầng nhiệt trong bể chứa cũng đã được đưa ra gân đây. Sau khi  
có sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, đặc biệt là máy  
tính cá nhân. Mô hình đầu tiên được đưa ra dựa trên nguyên lý của  
định luật nhiệt động 1 và kết hợp với định luật nhiệt động 2 về  
exergy lưu trữ.  
Phương trình mô tả năng lượng lưu trữ Elt và exergy ξlt lưu trữ.  
E = E = m .c T −T  
(
)
in  
lt  
in  
p
0
T
ξ = m .c T −T − m .c .T .ln  
(
)
lt  
in  
p
0
in  
p
0
T0  
(1.1)  
(1.6)  
ξ −ξmix  
ξst −ξmix  
ξ* =1−  
Exergy không thứ nguyên :  
4
CHƯƠNG 2  
CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN  
VÀ MÔ PHỎNG QUÁ TRÌNH PHÂN TẦNG NHIỆT CỦA  
CHẤT LỎNG  
2.1. CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI TÍCH  
Sử dụng các phương pháp chuẩn hóa, định lý hợp nghiệm,  
phương pháp tách biến Fourier, phương pháp nghiệm riêng không ổn  
định và phương pháp biến thiên hằng số… để giải các phương trình  
vi phân dẫn nhiệt  
2.2. CÁC PHƯƠNG PHÁP SỐ  
2.2.1. Phương pháp sai phan hữu hạn  
2.2.2. Phương pháp phần tử hữu hạn  
2.3. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN TRONG TÍNH TOÁN ĐỘNG  
LỰC HỌC LƯU CHẤT (CFD)  
2.3.1. CFD là gì?  
2.3.2. Vai trò và ứng dụng của CFD..  
2.3.3. Những phương trình chủ đạo của CFD  
a. Phương trình liên tục  
Phương trình liên tục  
   
⃗
+   ∇.   = 0  
(2.4)  
   
b. Phương trình động lượng  
Phương trình Navier-Stokes có thể nhận được trong dạng  
bảo toàn như sau.  
   
   
   
⃗
 
=   
+   . ∇  
(2.12)  
   
5
c. Phương trình năng lượng  
Đây là dạng không bảo toàn của phương trình năng lượng ở  
dạng năng lượng toàn phần (e + V2/2).  
 
 
 
 
 
⃗
      +    + ∇       +      
   
2
2
 
   
=    
̇
+
   
 
      
(
)
(
)
(
)
 
   
 
   
     
     
     
+
     +      −   
+
+
+
  +  
   
   
   
     
+
   
   
   
   
     
 
 
     
 
     
   
 
(
)
(
)
(
     
)
   
     
     
   
   
   
   
   
+
+
+
+
+
+
   
   
   
   
   
   
   
     
 
(
)
     
   
   
⃗
⃗
(
)
+   .   
2.15  
   
   
d. Phương trình lớp biên  
 
   
   
   
   
    
 
+   
=   
(2.19)  
 
   
2.4.PHẦN MỀM MÔ PHỎNG CFD – ANSYS FLUENT  
Giới thiệu về phần mềm mô phỏng ANSYS FLUENT  
ANSYS FLUENT là một phần mềm với những khả năng mô  
hình hóa một cách rộng rãi các đặc tính vật lý cho mô hình dòng  
chảy chất lưu, rối, trao đổi nhiệt và phản ứng được áp dụng trong  
công nghiệp từ dòng chảy qua cánh máy bay đến quá trình cháy  
nhiên liệu trong lò hơi, từ các cột bọt khí đến các đệm dầu, từ dòng  
chảy của các mạch máu cho đến việc chế tạo các vật liệu bán dẫn và  
từ thiết kế các căn phòng sạch cho đến các thiết bị xử lí nước thải.  
Các mô hình đặc biệt giúp cho phần mềm có khả năng mô hình hóa  
buồng cháy động cơ, giản nở của dòng hơi trong turbine, ngưng tụ  
của môi chất R22 trong bình ngưng và các hệ thống đa pha nhằm  
phục vụ cho việc mở rộng khả năng của phần mềm.  
6
CHƯƠNG 3  
XÂY DỰNG VÀ GIẢI BÀI TOÁN  
PHÂN TẦNG NHIỆT CỦA NƯỚC  
3.1. BÀI TOÁN PHÂN TẦNG NHIỆT THEO PHƯƠNG PHÁP  
PHẦN TỬ HỮU HẠN  
3.1.1. Xây dựng và giải bài toán phân tầng động cho bình  
đứng  
a. Bài toán  
Cho bình trữ nhiệt hình trụ đặt thẳng đứng chứa đầy nước ở  
o
nhiệt độ ban đầu là to C, bình có đường kính D và chiều cao H, với  
một đầu nước vào có đường kính d1 ở nhiệt độ tin oC và một đầu nước  
ra đường kính d2 ở nhiệt độ tout oC, bên ngoài bọc lớp cách nhiệt  
bằng bông thủy tinh có độ dày δcn và hệ số dẫn nhiệt λcn . Tìm phân  
bố nhiệt độ trong bình theo thời gian.  
Hình 3.1 Mô hình phân tầng động cho bình đứng  
7
b. Giả thiết nghiên cứu  
Phương trình cân bằng năng lượng được thể hiện bởi sự tăng  
nhiệt độ của nước, tổn thất nhiệt ra xung quanh thành bình, dẫn nhiệt  
không ổn định qua các lớp… Quá trình dẫn nhiệt và đối lưu nhiệt từ  
lớp có nhiệt độ cao phía trên xuống lớp có nhiệt độ thấp phía dưới là  
không ổn định và rất phức tạp, để đơn giản ta xác định dòng nhiệt  
vào và ra khỏi lớp thứ i theo một hệ số dẫn nhiệt tương đương λeff  
dưới dạng phương trình Fourier. [10]  
Dòng nhiệt giữa layer i-1 và i hoặc layer i to i+1 được tính  
bởi phương trình Fourier:  
λeff  
λeff  
Qfree =Qfree,i−1→i −Qfree,i1→i+1 = −A  
T −T  
− −A  
Ts,i+1 −T  
s,i  
(
)
(
)
q
s,i  
s,i−1  
q
z
z
λeff  
= A  
Ts,i+1 −2T +T  
s,i s,i−1  
(
)
q
z
(3.1)  
Các thông số vật lý của nước phụ thộc vào nhiệt độ được xác  
định theo:  
- Phương trình nhiệt dung riêng của nước phụ thuộc nhiệt  
độ: [14]  
cp = 4,20511−0,136578.10−2.T + 0,152341.10−4.T 2  
(3.2)  
-Phương trình khối lượng riêng của nước phụ thuộc vào nhiệt độ:  
(T + 288,9414)(T−3,9863)2  
(508929,2(T + 68,12963))  
ρ =1000. 1−  
(3.3)  
c.Mô hình toán  
Vậy để tìm được phân bố nhiệt độ của nước trong bình chứa  
cần giải hệ phương trình sau:  
8
Khi hệ phương trình ở dạng vi phân:  
*
dt1  
1 dτ  
λeff  
δ1  
m1 .c . t −t = m c  
+ F .  
t −t + knap.F + kxq.F . t −t  
1 2 f  
(
)
(
)
(
)
(
xq ) ( 1  
)
p
in  
1
1
p
1
*
dti  
λeff  
δi  
mi .c . t −t = m c  
− F .  
ti−1 − 2ti + ti+1 + k .F . t −t  
(
)
(
)
(
)
(
)
p
i−1  
i
i
p
i
xq  
xq  
i
f
i
dτ  
*
dtn  
λeff  
δ1  
mn .c . tn−1 −tn = m c  
+ Fn.  
t
n−1 −tn + k .F + k .F . t −t  
(
)
(
)
(
)
(
xq ) (  
)
p
n
p
d
xq  
n
f
dτ  
(3.10)  
Với i = 2 đến n-1  
Khi sử dụng phương pháp số:  
*
λeff  
δ
∆τ  
t
= t1,τ  
= ti,τ  
= tn,τ  
+
+
m1 .c t −t − F  
t
−t2,τ − knap.F +kxq.F  
t
−tf  
(
xq )( 1,τ  
)
1,τ +∆τ  
(
)
(
)
p
in  
1,τ  
1,τ  
m cp,τ  
1,τ  
*
λeff  
δ
∆τ  
t
m
i,τ .cp,τ  
t
−ti,τ + F  
t
−2ti,τ +ti+1,τ −k .F  
t
−tf  
−tf  
(
)
(
)
(
)
i,τ +∆τ  
i−1,τ +∆τ  
i−1,τ +∆τ  
xq xq i,τ  
m cp,τ  
i,τ  
*
λeff  
δ
∆τ  
t
+
mn .cp  
t
−tn,τ − F  
t
−tn,τ − k .F +k .F  
t
n,τ  
(
)
(
)
(
xq )(  
)
n,τ +∆τ  
n−1,τ +∆τ  
n−1,τ  
d
xq  
mn,τ cp,τ  
(3.11)  
Với i = 2 đến n-1  
d. Lời giải  
Cho bình trữ nhiệt hình trụ đặt thẳng đứng chứa đầy nước với thể  
tích V= 250 lít có hệ số dẫn nhiệt tương đương λeff =0,644 W/m.K (  
Bình chứa với thể tích chuẩn của Rinnai) ở nhiệt độ ban đầu là to = 29  
oC, bình có đường kính D=500 mm và chiều cao H=1250 mm, với một  
đầu nước vào có đường kính d1=16mm, ở nhiệt độ tin =60 oC, lưu lượng  
vào là 0,05 kg/s và một đầu nước ra đường kính d2=d1=16 mm, bên  
ngoài bọc bảo ôn cách nhiệt dày 50 mm có hệ số dẫn nhiệt λcn= 0,04  
W/m.K. Dọc theo chiều cao của bình ta chia bình thành n lớp ( như hình  
vẽ), mỗi lớp có độ dày δ= H/n=1250/20= 62,5mm. Bình đặt trong môi  
trường không khí với nhiệt độ môi trường là tf= 30 o  
9
Bảng 3.1: Thông số hình học của bồn hình trụ đứng  
Thông số hình học của bồn hình trụ đứng  
Nội dung  
Chiều cao bồn  
Ký hiệu Giá trị Đơn vị  
H
D
1.25  
0.5  
m
m
Đường kính bồn  
Thành bồn dày  
δb  
λb  
δcn  
0.003  
50  
m
Hệ số dẫn nhiệt của thành bồn  
Chiều dày lớp cách nhiệt  
W/mK  
m
0.05  
Hệ số dẫn nhiệt của lớp cách nhiệt  
λcn  
0.04  
W/mK  
Lưu lượng nước vào  
Nhiệt độ nước vào  
G
tin  
to  
tf  
0.05  
60  
kg/s  
oC  
oC  
Nhiệt độ ban đầu của bồn  
29  
Nhiệt độ môi trường  
Hệ số truyền nhiệt vách đứng,  
nước/không khí( Bên)  
Hệ số truyền nhiệt vách ngang,  
nước/không khí (Đáy)  
Hệ số truyền nhiệt vách ngang,  
nước/không khí (Nắp)  
Hệ số truyền nhiệt vách ngang không  
khí/không khí (Nắp)  
30  
oC  
K1  
K2  
K3  
K4  
0.601  
0.421  
0.782  
0.613  
W/m2K  
W/m2K  
W/m2K  
W/m2K  
Hệ số truyền nhiệt vách đứng, không  
khí/không khí (Bên)  
K5  
0.472  
0.644  
W/m2K  
W/mK  
Hệ số dẫn nhiệt của nước  
λeff  
Số lớp  
n
20  
5
Bước thời gian tính toán, s  
Bước thời gian hiển thị, s  
Khoảng thời gian khảo sát, s  
Δτ  
s
s
s
60  
12500  
10  
Ta có đồ thị nhiệt độ và chiều cao của bình theo thời gian:  
Hình 3.4 Đồ thị thể hiện nhiệt độ theo thời gian.  
3.1.2. Xây dựng và giải bài toán phân tầng động cho bình  
nằm ngang  
Xây dựng và giải tương tụ như bài toán phân tầng động của  
bình đứng  
Cho bình trữ nhiệt hình trụ đặt nằm ngang chứa đầy nước  
với thể tích V= 250 lít có hệ số dẫn nhiệt tương đương λeff =0,644  
W/m.K ( Bình chứa với thể tích chuẩn của Rinnai) ở nhiệt độ ban  
đầu là to = 29 oC, bình có đường kính D=500 mm, chiều cao bằng với  
đường kính H= 500 mm và chiều dài là 1250mm, với một đầu nước  
vào có đường kính d1=16mm, ở nhiệt độ tin = 60 oC, lưu lượng vào là  
0,05 kg/s và một đầu nước ra đường kính d2=d1=16mm ở nhiệt độ tout  
= 29 oC, bên ngoài bọc bảo ôn cách nhiệt dày 50mm. Dọc theo chiều  
cao của bình ta chia bình thành n= 20 lớp (như hình vẽ), mỗi lớp có  
độ dày δ= H/n=500/20= 25mm. Bình đặt trong môi trường không khí  
với nhiệt độ môi trường là tf= 30 oC  
11  
Bảng 3.3: Thông số hình học của bồn nằm ngang  
Thông số hình học của bồn nằm ngang  
Ký  
hiệu  
L
Giá  
trị  
1.25  
0.5  
Nội dung  
Chiều dài bồn  
Đường kính bồn  
Đơn vị  
m
D
m
Thành bồn dày  
δb  
λb  
δcn  
λcn  
0.003  
50  
0.05  
0.04  
m
W/mK  
m
Hệ số dẫn nhiệt của thành bồn  
Chiều dày lớp cách nhiệt  
Hệ số dẫn nhiệt của lớp cách nhiệt  
W/mK  
Lưu lượng nước vào  
Nhiệt độ nước vào  
Nhiệt độ ban đầu của bồn  
Nhiệt độ môi trường  
G
tin  
to  
tf  
0.05  
60  
29  
kg/s  
oC  
oC  
30  
oC  
Hệ số truyền nhiệt vách đứng,  
nước/không khí( Bên)  
Hệ số truyền nhiệt vách ngang,  
nước/không khí (Đáy)  
Hệ số truyền nhiệt vách ngang,  
nước/không khí (Nắp)  
Hệ số truyền nhiệt vách ngang không  
khí/không khí (Nắp)  
k1  
k2  
k3  
k4  
0.601 W/m2K  
0.421 W/m2K  
0.782 W/m2K  
0.613 W/m2K  
0.472 W/m2K  
Hệ số truyền nhiệt vách đứng, không  
khí/không khí (Bên)  
k5  
Hệ số dẫn nhiệt của nước  
λeff  
0.644  
W/mK  
Số lớp  
n
Δτ  
20  
5
60  
Bước thời gian tính toán, s  
Bước thời gian hiển thị, s  
Khoảng thời gian khảo sát, s  
s
s
s
12500  
Lập trình xác định phân bố nhiệt độ trong phần mềm  
microsoft excel bằng công cụ VBA với các thông số của nước ρ, Cp  
phụ thuộc vào nhiệt độ và hệ số truyền nhiệt k từ vách ra môi trường.  
[Phụ lục A]  
12  
Ta có đồ thị nhiệt độ và chiều cao của bình theo thời gian:  
Hình 3.8 Đồ thị thể hiện nhiệt độ theo thời gian của bồn  
nằm ngang  
3.2. GIẢI BÀI TOÁN PHÂN TẦNG NHIỆT ÁP DỤNG PHẦN  
MỀM MÔ PHỎNG  
3.2.1. Mô hình hóa của bài toán  
a. Mô hình hóa bài toán cho bình đặt đứng  
b. Mô hình hóa bài toán cho bình nằm ngang  
Hình 3.9 Mô hình hóa bài toán  
Hình 3.10 Mô hình hóa  
đặt đứng  
cho bình nằm ngang  
c. Khảo sát ảnh hưởng của các yếu tố đến sự phân tầng  
nhiệt  
i. Ảnh hưởng của hình dạng, tỷ lệ giữa chiều cao và  
đường kính (H/D)  
ii. Ảnh hưởng của lưu lượng đầu vào và ra  
13  
iii.Ảnh hưởng của vị trí đầu nước nóng vào và nước lạnh ra  
3.2.2. Hệ phương trình vi phân mô phỏng quá trình phân  
tầng nhiệt của nước trong bồn chứa.  
- Phương trình liên tục: [14]  
r
∂ρ  
∂t  
+∇ ρv =0  
(3.23)  
(
)
- Phương trình động lượng :[14]  
r
r
r
r
u
r  
∂v  
∂t  
(3.24)  
(3.25)  
ρ
+ ρv.∇ v = −∇p + µ.∇2 v + ρ g  
(
)
- Phương trình năng lượng: [14]  
r
∂T  
∂t  
λ
ρcp  
+ v.∇T =  
∇2T  
Ta có hệ phương trình vi phân:  
r
∂ρ  
∂t  
+∇ ρv =0  
(
)
r
r
r
r
u
r  
 ∂v  
(3.26)  
ρ
+ ρv.∇ v =−∇p+µ.∇2v+ρg  
(
)
∂t  
r
∂T  
∂t  
λ
+v.∇T =  
∇2T  
ρcp  
Các phương trình động lực học chất lưu trong bồn phân tầng  
nhiệt theo giả định của Boussinesq:  
1 ∂ (r ρ u r )  
1 ∂ ( ρ uθ )  
∂ ( ρ u z )  
∂ z  
+
+
= 0  
r
∂ r  
r
∂ θ  
(3.27)  
14  
∂ur  
∂t  
∂ur uθ ∂ur uθ2  
∂ur  
∂z  
1 ∂p  
ρ ∂r  
+ ur  
+
−
+ ur  
= −  
∂r  
r ∂θ  
r
1 ∂2ur  
2 ∂uθ ∂2ur  
1 ∂  
r ∂r  
∂ur  
∂r  
ur  
+υ  
r
−
+
−
+
r 2 r 2 ∂θ 2 r 2 ∂θ  
∂z 2  
(3.28)  
(3.29)  
∂uθ  
∂t  
∂uθ uθ ∂uθ uruθ  
∂uθ  
∂z  
1 ∂p  
ρr ∂θ  
+ur  
+
−
+uZ  
= −  
∂r  
r ∂θ  
r
1 ∂  
r ∂r  
∂uθ  
∂r  
uθ 1 ∂2uθ 2 ∂ur ∂2uθ  
+υ  
r
−
+
−
+
r2 r2 ∂θ2 r2 ∂θ ∂z2  
∂uz  
∂t  
∂uz uθ ∂uz  
∂uz  
∂z  
1 ∂p  
ρ ∂z  
+ ur  
+
+ uZ  
= −  
+ ρ g  
∂r  
r ∂θ  
1 ∂2uz ∂2uz  
1 ∂  
r ∂r  
∂uz  
∂r  
+υ  
r
+
+
r 2 ∂θ 2  
∂z2  
(3.30)  
(3.31)  
2
1 ∂2T ∂ T  
∂T  
∂t  
∂T uθ ∂T  
∂T  
∂z  
1 ∂  
r ∂r  
∂T  
∂r  
+ ur  
+
+ uZ  
= k  
r
+
+
∂r  
r ∂θ  
r2 ∂θ 2 ∂z2  
- Phương trình lớp biên  
Phương trình đối lưu cho mô hình tiêu chuẩn K-epsilon.  
+ Động năng chảy rối k  
 
 
 
 
   
 
(
)
( )  
    =  
 
   +  
    +  
 
  +   +   −    −   +   
 
 
 
 
   
   
   
 
 
   
 
 
 
(3.32)  
+ Tiêu tán rối ϵ  
 
 
 
 
 
   
 
 
 
(
)
(
    
)
(
)
  −   
 
   +  
=
    +  
 
  +   
  +   
 
+   
 
 
   
 
   
   
   
   
 
   
 
 
   
 
 
 
 
(3.33)  
Các hệ số trong mô hình chảy rối K-epsilon.  
C =1.44 C = 1.92  
σ k = 1.0 σε =1.3  
Cµ = 0.09  
1ε  
2ε  
- Khối lượng riêng của nước phụ thuộc nhiệt độ [13]:  
ρ = 863+1,21.T −0,00257.T2  
( 3.34)  
15  
- Độ nhớt của nước phụ thuộc nhiệt độ [13]:  
−5,5  
T
µ = 0,0007.  
315  
(3.35)  
(3.36)  
- Hệ số dẫn nhiệt của nước phụ thuộc nhiệt độ [13]:  
λ = 0,375+8,84.10−4.T  
Trong đó: T: nhiệt độ của nước, oK  
3.2.3. Mô phỏng bài toán phân tầng nhiệt bằng phần  
mềm ANSYS FLUENT  
Bước 1: Xây dựng các kích thước hình học của bài toán  
Bước 2: Chia lưới cho phần thể tích nước trong bồn.  
Bước 3:Các bước thiết lập và giải trong ANSYS FLUENT  
như sau:  
Bước 4: Xử lý kết quả  
3.3 KẾT QUẢ MÔ PHỎNG VÀ NHẬN XÉT  
3.3.1. Kết quả tính toán phân tầng nhiệt của bồn đứ  
a . Kết quả mô phỏng của mô hình Dong_3D-1  
Hình 3.14: Các đường nét nhiệt độ của mô hình Dong_3D-1 từ  
500s đến 3000s với mỡi bước là 500s (hình phía trên là 3D, hình  
dưới là 2D)  
16  
Hình 3.15 Đồ thị biểu thị nhiệt độ của mô hình Dong_3D-1 theo  
thời gian  
b. Kết quả mô phỏng của mô hình Dong_3D-2  
c. Kết quả mô phỏng của mô hình Dong_3D-3  
d. Kết quả mô phỏng của mô hình Dong_3D-4  
e. Kết quả mô phỏng của mô hình Dong_3D-5  
f. Kết quả mô phỏng của mô hình Dong_3D-6  
g. Kết quả mô phỏng của mô hình Dong_3D-7  
3.3.2. Kết quả tính toán phân tầng nhiệt của bồn nằm ngang  
Hình 3.25 Hình ảnh mô phỏng của mô hình Dong_3D_ngang theo  
thời gian, từ 500s đến 3000s với mỗi bước là 500s  
17  
Hình 3.26 Đồ thị thể hiện phân tầng nhiệt độ của bồn nằm ngang theo  
thời gian  
3.4 SO SÁNH VÀ NHẬN XÉT  
3.4.1. Ảnh hưởng của tỷ lệ chiều cao và đường kính  
3.4.2. Ảnh hưởng của lưu lượng  
3.4.3.Ảnh hưởng của vị trí đầu vào và ra  
CHƯƠNG 4  
THỰC NGHIỆM XÂY DỰNG MÔ HÌNH VÀ KIỂM TRA SỰ  
PHÂN TẦNG CỦA NƯỚC  
4.1. THIẾT KẾ MÔ HÌNH PHÂN TẦNG NHIỆT  
4.1.1. Mục đích  
Mục đích chính của việc thiết kế mô hình thực nghiệm là  
kiểm tra, so sánh kết quả đo thực tế với kết quả của tính toán lý  
thuyết và mô phỏng.  
4.1.2. Thiết kế mô hình  
Mô hình được đề xuất ra đây giống mô hình Dong_3D-1.  
Mô hình này là bình trữ nhiệt hình trụ đặt thẳng đứng được chế tạo  
18  
bằng thép tấm CT3, với thể tích V= 250 lít có đường kính D=500  
mm và chiều cao H=1250mm, với đầu nước vào và ra có đường kính  
d2/d1=21/16, thân bồn được bọc lớp cách nhiệt 50mm và tôn thẩm  
mĩ 0,4mm. Trên thân bồn phân tầng nhiệt được bố trí 5 đồng hồ đo  
nhiệt độ dọc theo chều cao, mỗi đồng hồ với thang đo đồng nhất 0-  
150 oC.  
Hình 4.1. Thiết kế mô hình  
4.1.3. Các thiết bị chính trong mô hình  
4.1.4. Thuyết minh mô hình  
Hình 4.5 Mô hình thực nghiệm  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 26 trang yennguyen 18880 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Nghiên cứu về sự phân tầng nhiệt của nước", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_nghien_cuu_ve_su_phan_tang_nhiet_cua_nuoc.pdf