Thực trạng quản lí hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên ở các trường Tiểu học Quận 2, thành phố Hồ Chí Minh

VJE  
Tạp chí Giáo dục, Số 448 (Kì 2 - 2/2019), tr 6-11  
THỰC TRẠNG QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN  
CHO GIÁOVIÊNỞCÁCTRƯỜNGTIỂUHỌCQUẬN2, THÀNH PHỐHỒCHÍMINH  
Nguyễn Thị Phượng - Trường Tiểu học An Phú, quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh  
Ngày nhận bài: 10/12/2018; ngày sửa chữa: 20/12/2018; ngày duyệt đăng: 07/01/2019.  
Abstract: The article presents the survey results of 127 managers and teachers on the reality of  
managing professional training for teachers at primary schools in District 2, Ho Chi Minh City.  
The survey results are the practical basis for proposing measures to develop this staff. Survey  
results are a practical basis to propose management measures to suit local characteristics.  
Keywords: Current status, professional training, primary teacher.  
- Nội dung khảo sát: Thực trạng quản lí việc lập kế  
hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra, đánh giá hoạt động  
bồi dưỡng chuyên môn cho GV ở các trường tiểu học  
quận 2, TP. Hồ Chí Minh.  
- Đối tượng khảo sát: 127 người, trong đó có 10  
CBQL và 117 GV của 06 trường tiểu học quận 2, TP. Hồ  
Chí Minh: An Bình, Huỳnh Văn Ngỡi, Giồng Ông Tố,  
Nguyễn Hiền, Thạnh Mỹ Lợi, Mỹ Thủy.  
1. Mở đầu  
Đội ngũgiáoviên(GV)là nhântốquantrọng hàngđầu  
góp phần to lớn tạo nên chất lượng giáo dục cho mỗi quốc  
gia. Nguồn lực con người có vai trò quan trọng nên Đảng  
vàNhà nướcđã đặtgiáodụclà“quốc sáchhàngđầu”trong  
mọi lĩnh vực. Điều này được thể hiện rõ trong giải pháp  
phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí (CBQL) giáo  
dục của Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/06/2012 của  
Thủ tướng Chính phủ về “Phê duyệt Chiến lược phát triển  
giáo dục 2011-2020”: “…Tiếptục đàotạo, đào tạolại, bồi  
dưỡng đội ngũ nhà giáo để đến năm 2020, 100%GV mầm  
non và phổ thông đạt chuẩn trình độ đào tạo, trong đó  
60% GV mầm non, 100% GV tiểu học, 88% GV trung học  
cơ sở và 16,6% GV trung học phổ thông đạt trình độ đào  
tạo trên chuẩn…” [1]. Để đạt được mục tiêu này, việc đầu  
tư bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ GV là khâu then  
chốt, trong đó có GV tiểu học. Tiểu học là cấp học phổ  
thông mang tính đặc thù, bởi vì cấp học này rất quan trọng  
trong việc hình thành kiến thức, năng lực cho trẻ. GV tiểu  
học giữ vai trò rất quan trọng trong việc vừa dạy vừa giáo  
dục trẻ phát triển một cách toàn diện; không chỉ đóng vai  
trò truyền đạt tri thức mà phải có năng lực phát triển cảm  
xúc, thái độ, hành vi của học sinh, giúp các em làm chủ và  
biết vận dụng hợp lí những tri thức đó. Chính vì vậy, việc  
quản lí bồi dưỡng chuyên môn cho GV tiểu học là việc  
làm cấp thiết trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay.  
Để có cơ sở thực tiễn cho việc đề xuất các biện pháp,  
bài viết trình bày thực trạng quản lí hoạt động bồi dưỡng  
chuyên môn cho GV ở các trường trường tiểu học quận  
2, TP. Hồ Chí Minh.  
- Phương pháp khảo sát:  
+ Khảo sát bằng bảng hỏi: Chúng tôi thiết kế phiếu  
khảo sát với nội dung thể hiện những nhiệm vụ cụ thể  
của công tác lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra và  
đánh giá hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GV ở các  
trường tiểu học quận 2, TP. Hồ Chí Minh với thang đo  
đánh giá được quy ước như sau: về Mức độ thực hiện: 1:  
Không thực hiện; 2: Không thường xuyên; 3: Thường  
xuyên; 4: Rất thường xuyên; về Mức độ hiệu quả: 1: Yếu;  
2: Trung bình; 3: Khá; 4: Tốt.  
+ Phỏng vấn sâu một số CBQL và GV nhằm làm rõ  
hơn kết quả điều tra thu nhận từ bảng hỏi.  
- Thời gian khảo sát: tháng 5-7/2018.  
2.2. Kết quả khảo sát  
2.2.1. Thực trạng xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên  
môn cho giáo viên tiểu học (bảng 1 trang bên)  
Bảng 1 cho thấy, nhìn chung, CBQL đánh giá mức  
độ và hiệu quả thực hiện các nội dung lập kế hoạch cao  
hơn GV. Điều này cho thấy sự không thống nhất trong  
đánh giá công tác lập kế hoạch hoạt động bồi dưỡng  
chuyên môn cho GV ở các trường tiểu học quận 2, TP.  
Hồ Chí Minh. Trong đó, nội dung được cả CBLQ và GV  
đánh giá thấp nhất về mức độ thường xuyên là “GV xây  
dựng kế hoạch tự bồi dưỡng chuyên môn của từng cá  
nhân” với 20% thường xuyên và rất thường xuyên  
(CBQL), 23,1% thường xuyên và 26,5% rất thường  
xuyên (GV); hiệu quả thực hiện tương ứng của nội dung  
2. Nội dung nghiên cứu  
2.1. Khái quát về tổ chức khảo sát thực trạng  
- Mục tiêu khảo sát: Nhằm đánh giá mức độ và hiệu  
quả thực hiện các chức năng quản lí hoạt động bồi dưỡng  
chuyên môn cho GV ở các trường tiểu học quận 2, TP.  
Hồ Chí Minh.  
Email: phuongvyanphu@gmail.com  
6
VJE  
Tạp chí Giáo dục, Số 448 (Kì 2 - 2/2019), tr 6-11  
Bảng 1. Mức độ thực hiện và tính hiệu quả của việc xây dựng kế hoạch  
bồi dưỡng chuyên môn cho GV tiểu học  
Mức độ thực hiện  
Hiệu quả thực hiện  
Xây dựng kế hoạch  
bồi dưỡng  
Nhóm đánh giá  
1
0
0
2
1
3
3
4
6
1
1
2
1
3
3
4
5
SL  
CBQL  
%
1. Triển khai kế hoạch  
bồi dưỡng GV của Bộ,  
Sở và Phòng GD-ĐT  
10  
30  
30  
34  
60  
43  
10  
10  
30  
32  
50  
39  
SL  
10  
8,5  
1
12  
10,2  
1
34  
29,1  
2
GV  
%
25,6 29,1 36,8  
27,4 33,3  
SL  
2
3
4
4
3
CBQL  
%
10  
20  
20  
23  
30  
36  
40  
38  
10  
24  
20,5  
0
20  
40  
33  
30  
35  
2. Lấy ý kiến về nhu  
cầu bồi dưỡng của GV  
SL  
25  
GV  
%
17,0 19,7 30,8 32,5  
21,4  
1
28,2 29,9  
SL  
0
0
0
0
3
7
4
5
3. Ban Giám hiệu  
(BGH) xây dựng kế  
hoạch bồi dưỡng  
chuyên môn  
CBQL  
%
30  
39  
70  
50  
0
10  
40  
37  
50  
46  
SL  
4
24  
5
29  
GV  
%
3,4  
1
20,5 33,4 42,7  
4,3  
1
24,8  
2
31,6 39,3  
SL  
1
3
5
3
4
4. Triển khai kế hoạch  
bồi dưỡng chuyên  
môn cho GV trong  
toàn trường  
CBQL  
%
10  
16  
10  
21  
30  
40  
50  
40  
10  
18  
15,4  
4
20  
30  
37  
40  
38  
SL  
24  
GV  
%
13,7 17,9 34,2 34,2  
20,5  
2
31,6 32,5  
SL  
3
2
3
2
2
2
CBQL  
%
5. Tổ trưởng chuyên  
môn xây dựng kế  
hoạch bồi dưỡng của tổ  
30  
25  
20  
28  
30  
29  
20  
35  
40  
27  
23,1  
4
20  
20  
27  
20  
33  
SL  
30  
GV  
%
21,4 23,9 24,8 29,9  
25,6  
3
23,1 28,2  
SL  
3
3
2
2
2
1
6. GV xây dựng kế  
hoạch tự bồi dưỡng  
chuyên môn của từng  
cá nhân  
CBQL  
%
30  
27  
30  
32  
20  
27  
20  
31  
40  
34  
29,1  
30  
20  
24  
10  
29  
SL  
30  
GV  
%
23,1 27,3 23,1 26,5  
25,6  
20,5 24,8  
này cũng được đánh giá thấp với 20% khá và 10% tốt  
(CBQL), 20,5% khá và 24,8% tốt (GV).  
2.2.2. Thực trạng tổ chức hoạt động bồi dưỡng chuyên  
môn cho giáo viên tiểu học (bảng 2 trang bên)  
Bảng 2 cho thấy: cả CBQL và GV đều đánh giá hiệu  
quả thực hiện thấp hơn mức độ thực hiện, tức là các nội  
dung được thực hiện thường xuyên nhưng hiệu quả  
tương ứng thì không cao.  
Các nội dung được đánh giá tương đối thấp tiếp theo lần  
lượtlà“Tổtrưởngchuyênmônxâydựngkếhoạchbồidưỡng  
của tổ” và “Lấy ý kiến về nhucầu bồi dưỡngcủa GV”.  
Qua trao đổi phỏng vấn một số CBQL và GV tiểu học,  
đa số họ đều cho rằng: vẫn còn một số GV chưa thể hiện  
rõ kế hoạch bồi dưỡng trong kế hoạch cá nhân của mình  
mà chỉ chờ vào kế hoạch do lãnh đạo nhà trường xây dựng  
để thực hiện theo. Điều này đã dẫn tới kế hoạch của tổ  
cũng chưa tốt vì các thành viên không tham gia đóng góp  
ý kiến xây dựng kế hoạch chung. Việc lấy ý kiến về nhu  
cầu bồi dưỡng vẫn còn một vài trường thực hiện chưa tốt,  
dẫn đến nội dung bồi dưỡng chưa hay, chưa lôi cuốn GV  
vào việc học tập bồi dưỡng chuyên môn.  
Nội dungđược đánhgiá ít thườngxuyênnhấtlà “BGH  
tạo điều kiện cho GV tham gia học lớp sau đại học để nâng  
cao trình độ chuyên môn” với 30% thường xuyên và 20%  
rất thường xuyên (CBLQ đánh giá), 23,1% thường xuyên  
và 17,9% rất thường xuyên (GV đánh giá); hiệu quả thực  
hiện chỉ đạt 30% khá và 10% tốt (CBLQ đánh giá), 20,5%  
khá và 18,8% tốt (GV đánh giá). Qua trao đổi, phỏng vấn  
một số CBQL và GV thì chúng tôi được biết: kinh phí của  
nhà trường hạn hẹp nên việc bố trí cấp kinh phí cho GV đi  
7
VJE  
Tạp chí Giáo dục, Số 448 (Kì 2 - 2/2019), tr 6-11  
Bảng 2. Mức độ thực hiện và tính hiệu quả của việc tổ chức hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên tiểu học  
Mức độ thực hiện  
Hiệu quả thực hiện  
Tổ chức hoạt động  
bồi dưỡng  
Nhóm đánh giá  
1
0
0
2
1
3
3
4
6
1
1
2
1
3
3
4
5
SL  
CBQL  
%
1. BGH sắp xếp, bố trí các  
nguồn lực phục vụ hoạt động  
bồi dưỡng  
10  
30  
30  
34  
60  
43  
10  
12  
10  
34  
30  
32  
50  
39  
SL  
10  
8,5  
0
GV  
%
25,6 29,1 36,8 10,2 29,1 27,4 33,3  
SL  
1
4
5
0
0
3
3
4
CBQL  
%
2. BGH cử GV tham gia bồi  
dưỡng đạt chuẩn và nâng  
chuẩn  
0
10  
22  
40  
35  
50  
37  
30  
27  
30  
35  
40  
34  
SL  
23  
21  
GV  
%
19,7 18,8 29,9 31,6 17,9 23,1 29,9 29,1  
SL  
0
0
0
0
3
7
0
0
1
4
5
CBQL  
%
3. BGH lựa chọn GV tham  
gia tập huấn theo kế hoạch  
của Bộ, Sở và Phòng GĐ-ĐT  
30  
39  
70  
50  
10  
29  
40  
37  
50  
46  
SL  
4
24  
5
GV  
%
3,5  
1
20,5 33,3 42,7  
4,3  
2
24,8 31,6 39,3  
4. BGH bố trí GV có chuyên  
môn giỏi, giàu kinh nghiệm  
làm lực lượng nòng cốt  
trong hoạt động bồi dưỡng  
chuyên môn cho GV  
SL  
1
4
4
2
3
3
CBQL  
%
10  
32  
10  
33  
40  
26  
40  
26  
20  
33  
20  
35  
30  
24  
30  
25  
SL  
GV  
%
27,4 28,2 22,2 22,2 28,2 29,9 20,5 21,4  
SL  
2
2
3
3
4
2
3
1
CBQL  
%
5. BGH trang bị các phương  
tiện, điều kiện cần thiết cho  
GV khi tham gia bồi dưỡng  
20  
25  
20  
28  
30  
29  
30  
35  
40  
27  
20  
30  
30  
27  
10  
33  
SL  
GV  
%
21,4 23,9 24,8 29,9 23,1 25,6 23,1 28,2  
SL  
0
0
1
3
6
1
1
3
5
CBQL  
%
6. BGH tăng cường tham dự  
các buổi sinh hoạt với các tổ  
chuyên môn  
10  
27  
30  
31  
60  
31  
10  
27  
10  
34  
30  
29  
50  
27  
SL  
28  
GV  
%
23,9 23,1 26,5 26,5 23,1 29,0 24,8 23,1  
SL  
2
1
3
4
2
3
3
2
CBQL  
%
7. BGH cung cấp tài liệu  
chuyên môn cho GV tự  
nghiên cứu, tự bồi dưỡng  
20  
34  
10  
35  
30  
26  
40  
22  
20  
35  
30  
36  
30  
24  
20  
22  
SL  
GV  
%
29,1 29,9 22,2 18,8 29,9 30,8 20,5 18,8  
SL  
3
2
3
2
3
3
3
1
8. BGH tạo điều kiện cho  
GV tham gia học lớp “sau  
đại học” để nâng cao trình  
độ chuyên môn  
CBQL  
%
30  
32  
20  
37  
30  
27  
20  
21  
30  
35  
30  
36  
30  
24  
10  
22  
SL  
GV  
%
27,4 31,6 23,1 17,9 29,9 30,8 20,5 18,8  
học lên trình độ thạc sĩ rất khó khăn, nếu đi học GV phải chuyên môn” và “Cung cấp tài liệu chuyên môn cho GV  
tự nghiên cứu, tự bồi dưỡng” cũng được đánh giá là thực  
hiện chưa thường xuyên và kết quả thực hiện chưa được  
tốt. Kết quả phỏng vấn đã cho thấy, nguyên nhân chính  
là nhà trường chỉ tạo điều kiện về mặt thời gian, cho phép  
sắp xếp chuyên môn sao cho không ảnh hưởng đến việc  
dạy học theo quy định để tham gia bồi dưỡng hoặc tự bồi  
tự túc toàn bộ và phải nghỉ dạy nên bị cắt lương đứng  
lớp. Điều này đã không tạo điều kiện tốt nhất cho GV  
nâng cao trình độ chuyên môn.  
Những nội dung như “BGH trang bị các phương tiện,  
điều kiện cần thiết cho GV khi tham gia bồi dưỡng  
8
VJE  
Tạp chí Giáo dục, Số 448 (Kì 2 - 2/2019), tr 6-11  
dưỡng, còn tài liệu bồi dưỡng thì GV phải tự trang bị (nhà thực hiện cũng chưa tốt (20% khá và 10% tốt ở CBQL,  
trường không cấp kinh phí).  
2.2.3. Thực trạng chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng chuyên  
môn cho giáo viên tiểu học (bảng 3)  
20,5% khá và 24,8% tốt ở GV). Khi trao đổi, phỏng vấn  
CBQL và GV, đa số các ý kiến đều cho rằng: Ở trường  
tiểu học, rất hiếm khi GV được tham gia các câu lạc bộ  
Bảng 3. Mức độ thực hiện và tính hiệu quả của việc chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên tiểu học  
Mức độ thực hiện  
Hiệu quả thực hiện  
Chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng Nhóm đánh giá  
1
0
0
2
0
3
4
4
6
1
0
0
2
1
3
4
4
5
SL  
CBQL  
%
0
40  
40  
60  
49  
10  
29  
40  
37  
50  
46  
1. Phát huy vai trò của Tổ  
chuyên môn, GV, CBQL  
SL  
%
5
4,2  
0
23  
5
4,3  
0
GV  
19,7 34,2 41,9  
24,8 31,6 39,3  
SL  
%
2
3
5
3
3
4
2. Hướng dẫn tổ chuyên  
môn xây dựng kế hoạch bồi  
dưỡng của tổ và từng cá  
nhân GV  
CBQL  
GV  
0
20  
15  
30  
42  
50  
49  
0
30  
17  
30  
39  
40  
48  
SL  
%
11  
9,4  
0
13  
12,8 35,9 41,9 11,2 14,5 33,3 41,0  
SL  
%
1
3
6
1
10  
9
1
3
5
3. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện  
các chuyên đề tập huấn, bồi  
dưỡng chuyên đề, thực tập  
sư phạm cho GV tại trường  
CBQL  
GV  
0
10  
12  
30  
44  
60  
53  
10  
14  
30  
43  
50  
51  
SL  
%
8
6,8  
3
10,3 37,6 45,3  
7,6  
4
12,0 36,8 43,6  
SL  
%
3
2
2
3
2
1
CBQL  
GV  
4. Tổ chức câu lạc bộ, hội  
thảo để GV trao đổi, học tập  
kinh nghiệm  
30  
28  
30  
31  
20  
29  
20  
29  
40  
34  
30  
30  
20  
24  
10  
29  
SL  
%
23,9 26,5 24,8 24,8 29,1 25,6 20,5 24,8  
SL  
%
0
0
0
0
3
7
0
0
0
0
4
6
5. Triển khai lại các chuyên  
đề do Sở và Phòng GD-ĐT  
tổ chức cho tập thể sư phạm  
nhà trường học tập  
CBQL  
GV  
30  
39  
70  
50  
40  
37  
60  
46  
SL  
%
4
24  
5
29  
3,5  
2
20,5 33,3 42,7  
4,3  
1
24,8 31,6 39,3  
SL  
%
2
3
3
3
3
3
CBQL  
GV  
6. Tuyên dương GV, tổ  
chuyên môn thực hiện tốt hoạt  
động bồi dưỡng chuyên môn  
20  
21  
20  
22  
30  
34  
30  
40  
10  
25  
30  
24  
30  
32  
30  
36  
SL  
%
17,9 18,8 29,1 34,2 21,3 20,5 27,4 30,8  
SL  
%
3
2
2
3
3
2
3
2
CBQL  
GV  
7. BGH thường xuyên dự giờ,  
góp ý cho GV sau các đợt bồi  
dưỡng, rút kinh nghiệm  
30  
26  
20  
27  
20  
30  
30  
34  
30  
28  
20  
29  
30  
26  
20  
34  
SL  
%
22,2 23,1 25,6 29,1 23,9 24,8 22,2 29,1  
hoặc hội thảo bởi vì để tổ chức một cuộc hội thảo phải mời  
các chuyên gia có uy tín, việc này là quá sức với một  
trường tiểu học với nguồn kinh phí không cho phép; hơn  
nữa, việc này phải làm thường xuyên thì mới cập nhật kịp  
với những thay đổi giáo dục như hiện nay.  
Bảng 3 cho thấy: nhìn chung, CBQL đánh giá mức độ  
và hiệu quả thực hiện các nội dung là cao hơn GV đánh  
giá (thường xuyên và tốt hơn). Nội dung được cả CBQL  
và GV đánh giá ít thường xuyên nhất là “Tổ chức câu lạc  
bộ, hộithảođể GVtraođổi,học tậpkinhnghiệm”với 20%  
thường xuyên và 20% rất thường xuyên ở CBQL, 24,8%  
thường xuyên và 24,8% rất thường xuyên ở GV; hiệu quả  
Các nội dung khác cũng được đánh giá thấp về mức  
độ thực hiện lần lượt là “BGH thường xuyên dự giờ, góp  
9
VJE  
Tạp chí Giáo dục, Số 448 (Kì 2 - 2/2019), tr 6-11  
Bảng 4. Mức độ thực hiện và tính hiệu quả của việc kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng chuyên môn  
cho giáo viên tiểu học  
Mức độ thực hiện  
Hiệu quả thực hiện  
Kiểm tra, đánh giá  
hoạt động bồi dưỡng  
Nhóm đánh giá  
1
0
2
1
3
4
4
5
1
0
2
3
3
3
4
4
SL  
1. Kiểm tra thường xuyên  
việc xây dựng kế hoạch của  
tổ chuyên môn, cá nhân và  
việc thực hiện kế hoạch  
CBQL  
%
0
10  
23  
40  
35  
50  
38  
0
30  
27  
30  
34  
40  
35  
SL  
21  
21  
GV  
%
17,9 19,7 29,9 32,5 17,9 23,0 29,1 29,9  
SL  
2
2
3
3
4
2
3
1
CBQL  
%
2. Xây dựng và triển khai  
tiêu chí đánh giá kết quả  
bồi dưỡng thường xuyên  
20  
26  
20  
27  
30  
30  
30  
34  
40  
27  
20  
31  
30  
27  
10  
32  
SL  
GV  
%
22,2 23,1 25,6 29,1 23,1 26,5 23,1 27,4  
SL  
0
0
0
0
3
7
0
0
0
0
4
6
CBQL  
%
30  
40  
70  
49  
40  
38  
60  
45  
3. Đôn đốc, nhắc nhở và  
kiểm tra việc thực hiện  
SL  
5
23  
6
28  
GV  
%
4,2  
1
19,7 34,2 41,9  
5,1  
1
23,9 32,5 38,5  
SL  
1
3
5
2
3
4
4. Bổ sung cơ sở vật chất  
cần thiết để phục vụ tốt cho  
hoạt động bồi dưỡng chuyên  
môn cho GV  
CBQL  
%
10  
23  
10  
21  
30  
34  
50  
39  
10  
18  
20  
24  
30  
38  
40  
37  
SL  
GV  
%
19,7 17,9 29,1 33,3 15,4 20,5 32,5 31,6  
SL  
2
1
3
4
2
3
3
2
CBQL  
%
5. Kiểm tra, rà soát đội ngũ  
về sốlượng , trình độ, cơ cấu  
để có sự điều chỉnh phù hợp  
20  
33  
10  
36  
30  
25  
40  
23  
20  
34  
30  
37  
30  
24  
20  
22  
SL  
GV  
%
28,1 30,8 21,4 19,7 29,1 31,6 20,5 18,8  
SL  
1
1
4
4
2
2
3
3
6. Khen thưởng GV tích cực  
học tập, bồi dưỡng và đạt  
thành tích trong phong trào  
thi đua dạy tốt - học tốt  
CBQL  
%
10  
34  
10  
31  
40  
27  
40  
25  
20  
33  
20  
37  
30  
24  
30  
23  
SL  
GV  
%
29,0 26,5 23,1 21,4 28,2 31,6 20,5 19,7  
SL  
0
0
0
0
4
6
0
0
1
4
5
CBQL  
%
7. Phê bình, nhắc nhở GV  
chưa tích cực học tập, tự bồi  
dưỡng  
40  
38  
60  
51  
10  
29  
40  
36  
50  
47  
SL  
6
22  
5
GV  
%
5,1  
3
18,8 32,5 43,6  
4,2  
3
24,8 30,8 40,2  
SL  
2
3
2
3
3
1
CBQL  
%
8. Đánh giá, rút kinh nghiệm  
cho GV theo từng giai đoạn  
và từng năm học  
30  
31  
20  
36  
30  
28  
20  
22  
30  
33  
30  
38  
30  
26  
10  
20  
SL  
GV  
%
26,5 30,8 23,9 18,8 28,2 32,5 22,2 17,1  
ý cho GV sau các đợt bồi dưỡng, rút kinh nghiệm” xuyên và 34,2% rất thường xuyên) và hiệu quả tương  
(CBQL: 20% thường xuyên và 30% rất thường xuyên; ứng cũng thấp hơn so với mức độ thực hiện. Để làm rõ  
GV: 25,6% thường xuyên và 29,1% rất thường xuyên), hơn thực trạng này, chúng tôi đã phỏng vấn một số  
“Tuyên dương GV, tổ chuyên môn thực hiện tốt hoạt CBQL và GV, kết quả cho thấy: BGH chủ yếu đánh giá  
động bồi dưỡng chuyên môn” (CBQL: 30% thường qua bản thu hoạch hoặc báo cáo của GV mà ít khi tham  
xuyên và 30% rất thường xuyên; GV: 29,1% thường gia dự giờ trực tiếp để góp ý; vấn đề bồi dưỡng chuyên  
10  
VJE  
Tạp chí Giáo dục, Số 448 (Kì 2 - 2/2019), tr 6-11  
môn vẫn chưa đưa vào tiêu chí xét danh hiệu thi đua mà dưỡng của GV; BGH tạo điều kiện cho GV tham gia  
mới chỉ dừng ở mức khuyến khích. Những vấn đề này học lớp sau đại học để nâng cao trình độ chuyên môn;  
cần được các hiệu trưởng khắc phục trong thời gian tới. BGH trang bị các phương tiện, điều kiện cần thiết cho  
GV khi tham gia bồi dưỡng chuyên môn; Cung cấp tài  
liệu chuyên môn cho GV tự nghiên cứu, tự bồi dưỡng;  
2.2.4. Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi  
dưỡng chuyên môn cho giáo viên tiểu học (bảng 4)  
Tổ chức câu lạc bộ, hội thảo để GV trao đổi, học tập  
Bảng 4 cho thấy: nhìn chung, các nội dung được  
kinh nghiệm; BGH thường xuyên dự giờ, góp ý cho GV  
CBQL đánh giá cao hơn GV về mức độ và hiệu quả thực  
sau các đợt bồi dưỡng, rút kinh nghiệm; Tuyên dương  
hiện. Được đánh giá thấp nhất là nội dung “Đánh giá, rút  
GV, tổ chuyên môn thực hiện tốt hoạt động bồi dưỡng  
kinh nghiệm cho GV theo từng giai đoạn và từng năm  
chuyên môn; Đánh giá, rút kinh nghiệm cho GV theo  
học” với 30% thường xuyên và 20% rất thường xuyên  
từng giai đoạn và từng năm học; Xây dựng và triển khai  
do CBQL đánh giá, 23,9% thường xuyên và 18,8% rất  
tiêu chí đánh giá kết quả bồi dưỡng thường xuyên;  
thường xuyên do GV đánh giá; hiệu quả thực hiện tương  
Kiểm tra, rà soát đội ngũ về số lượng, trình độ, cơ cấu  
ứng: 30% khá và 10% tốt do GV đánh giá, 22,2% khá và  
để có sự điều chỉnh phù hợp; Khen thưởng GV tích cực  
17,1% tốt do GV đánh giá. Để làm rõ hơn kết quả này,  
học tập, bồi dưỡng và đạt thành tích trong phong trào  
chúng tôi đã phỏng vấn một số CBQL và GV, đa số họ  
thi đua dạy tốt - học tốt. Kết quả này là cơ sở thực tiễn  
đều cho rằng: Sau mỗi chuyên đề bồi dưỡng, GV viết bản  
quan trọng để hiệu trưởng các trường tiểu học quận 2,  
thu hoạch nộp cho tổ trưởng chuyên môn để chấm, sau  
TP. Hồ Chí Minh để xuất các biện pháp quản lí phù hợp  
đó BGH kiểm tra và cho điểm; còn việc nhận xét chi tiết  
với đặc thù của địa phương.  
và rút kinh nghiệm cho mỗi GV thì chưa được thực hiện  
mà chủ yếu nhận xét chung cho cả tổ chuyên môn.  
Tài liệu tham khảo  
Những hạn chế ở nội dung trên là logic với kết quả  
đánh giá của nội dung “Xây dựng và triển khai tiêu chí  
đánh giá kết quả bồi dưỡng thường xuyên”, khi nội dung  
này được đánh giá thấp thứ hai với 30% thường xuyên  
và 30% rất thường xuyên do CBQL đánh giá, 25,6%  
thường xuyên và 29,1% rất thường xuyên do GV đánh  
giá; hiệu quả thực hiện tương ứng cũng rất thấp. Thực  
trạng này là dễ hiểu khi việc xây dựng tiêu chí đánh giá  
luôn là vấn đề khó đối với CBQL các trường nói chung.  
[1] Thủ tướng Chính phủ (2012). Quyết định số  
711/QĐ-TTg ngày 13/06/2012 của Thủ tướng Chính  
phủ về “Phê duyệt Chiến lược phát triển giáo dục  
2011-2020”.  
[2] UBND Thành phố Hồ Chí Minh (2014). Quyết  
định số 3077/QĐ-UBND ngày 23/6/2014 về Phê  
duyệt Đề án “Quy hoạch và đào tạo, bồi dưỡng  
đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lí ngành Giáo dục  
TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2013-2020”.  
Các nội dung khác cũng được đánh giá thấp là  
“Kiểm tra, rà soát đội ngũ về số lượng, trình độ, cơ cấu  
để có sự điều chỉnh phù hợp” và “Khen thưởng GV  
tích cực học tập, bồi dưỡng và đạt thành tích trong  
phong trào thi đua dạy tốt - học”. Để tìm hiểu nguyên  
nhân của thực trạng này, chúng tôi đã phỏng vấn một  
số GV, các ý kiến đều thống nhất cho rằng: Việc phân  
loại về trình độ GV để có kế hoạch bồi dưỡng những  
người còn yếu là vấn đề tế nhị (khó thực hiện), nhà  
trường chưa có chế độ khen thưởng thỏa đáng cho  
những GV tích cực học tập, bồi dưỡng.  
[3] Bộ GD-ĐT (2011). Thông tư số 32/2011/TT-  
BGDĐT ngày 08/8/2011 về Ban hành Chương trình  
bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học.  
[4] Lê Thanh Diệu Ái (2016). Về quản lí hoạt động bồi  
dưỡng giáo viên tiểu học ở quận 1, Thành phố Hồ  
Chí Minh hiện nay. Tạp chí Giáo dục, số đặc biệt  
tháng 11, tr 16-18.  
[5] Nguyễn Quang Nhữ (2014). Một số vấn đề quan  
trọng về bồi dưỡng giáo viên tiểu học. Tạp chí Giáo  
dục, số 344, tr 33-35.  
3. Kết luận  
[6] Nguyễn Tiến Phúc (2013). Thực trạng quản lí hoạt  
động bồi dưỡng giáo viên trung học phổ thông theo  
chuẩn nghề nghiệp ở một số tỉnh vùng Tây Bắc. Tạp  
chí Giáo dục, số 319, tr 14-16.  
Kết quả khảo sát 04 nội dung quản lí hoạt động bồi  
dưỡng chuyên môn cho GV ở các trường tiểu học quận  
2, TP. Hồ Chí Minh đã cho thấy, CBQL đánh giá mức  
độ và hiệu quả thực hiện các nội dung cao hơn GV, hiệu  
quả thực hiện thấp hơn so với mức độ thực hiện. Những [7] Nguyễn Thị Mạnh Tiến (2017). Thực trạng hoạt  
nội dung thực hiện chưa thường xuyên và hiệu quả chưa  
tốt gồm: GV xây dựng kế hoạch tự bồi dưỡng chuyên  
môn của từng cá nhân; Tổ trưởng chuyên môn xây dựng  
kế hoạch bồi dưỡng của tổ; Lấy ý kiến về nhu cầu bồi  
động bồi dưỡng giáo viên và quản lí hoạt động bồi  
dưỡng giáo viên ở các trường mầm non quận Tân  
Phú, Thành phố Hồ Chí Minh theo Chuẩn nghề  
nghiệp. Tạp chí Giáo dục, số 414, tr 5-8; 4.  
11  
pdf 6 trang yennguyen 13122 Free
Bạn đang xem tài liệu "Thực trạng quản lí hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên ở các trường Tiểu học Quận 2, thành phố Hồ Chí Minh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfthuc_trang_quan_li_hoat_dong_boi_duong_chuyen_mon_cho_giao_v.pdf