Thực nghiệm mô hình luân canh tôm sú – lúa xen canh tôm càng xanh toàn đực
VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN II
THỰC NGHIỆM MÔ HÌNH LUÂN CANH TÔM SÚ – LÚA XEN CANH
TÔM CÀNG XANH TOÀN ĐỰC
Đoàn Văn Bảy1*, Phan Thanh Lâm1, Đinh Trang Điểm1, Nguyễn Song Hà2, Nguyễn Hoàng Linh2,
Huỳnh Quốc Khởi3, Lê Kim Yến3, Đặng Bích Duy3, Phạm Hoàng Vũ3, Võ Văn Bé4, Phan Văn Hà4
TÓM TẮT
Thực nghiệm này nhằm cải tiến kỹ thuật ương và nuôi xen canh tôm càng xanh (TCX) trong ruộng
lúa từ đó nâng cao hiệu quả của mô hình tôm - lúa. TCX được ương 30-45 ngày với mật độ 13 con
/m2. Mật độ nuôi trên ruộng lúa là 1-2 con/m2. Tại Bạc Liêu, TCX nuôi trong ruộng lúa năng suất
đạt 441 kg/ha/vụ, kích cỡ 30-35 con/kg, lợi nhuận 3-11 triệu đồng/ha/vụ. Năng suất lúa 4,5 tấn/ha/
vụ, lợi nhuận từ TCX và lúa đạt 6,1-14,6 triệu đồng/ha/năm. Tại Sóc Trăng, năng suất TXC từ 576-
796 kg/ha/vụ, kích cỡ 25-30 con/kg, lợi nhuận đạt từ 21,5-48,9 triệu đồng/ha/vụ. Năng suất lúa đạt
5,14-6,71 tấn/ha/vụ, lợi nhuận từ TCX và lúa đạt từ 25,4-57,4 triệu đồng/ha. Ngoài ra mô hình này
còn thu được lợi nhuận từ tôm sú, cua và cá trong cùng ao nuôi.
Từ khóa: Nuôi tôm càng xanh, mô hình tôm - lúa.
I. GIỚI THIỆU
Vùng tôm sú-lúa (T-L) tại Mỹ Xuyên được
giống dài ngày và từ tháng 9-10 nếu sạ giống
ngắn ngày trong thời gian này có thể thả nuôi
xen TCX vào ruộng lúa nếu điều kiện phù hợp.
Diện tích canh tác T-L trung bình từ 1,0-2,5 ha/
hộ, mật độ thả tôm sú giống dao động 2-3 con/
m2, năng suất bình quân tôm sú 350-400 kg/ha/
vụ, chi phí sản xuất 30-35 triệu đồng/ha/vụ, mỗi
hộ lãi từ 35-50 triệu đồng/ha/vụ tính cả tôm và
lúa (Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bạc Liêu,
2015). Trong những năm gần đây, TCX toàn
đực được đưa vào mô hình nuôi xen canh trong
vụ lúa đã nâng cao hiệu quả đáng kể cho người
nuôi, tại Bạc Liêu, mật độ thả TCX trung bình
từ 0,5-1 con/m2, giống được ương trước khi
sạ lúa từ 1-1,5 tháng, năng suất tôm thu được
khoảng 90-100 kg/ha. Lợi nhuận trung bình từ
10-15 triệu đồng/ha/năm.
biết đến là vùng T-L tiêu biểu của tỉnh Sóc Trăng
với diện tích khoảng 10.000 ha trên diện tích
17.700 ha nuôi tôm nước lợ. Sản xuất tôm và
lúa theo mô hình này dựa trên sự xâm nhập mặn
vào mùa khô (nuôi tôm từ tháng 2 đến tháng
8) và trồng lúa vào mùa mưa, khi có đủ lượng
nước ngọt để rửa mặn (từ tháng 9 đến tháng 1
năm sau). Năng suất tôm sú tương đối ổn định,
giai đoạn năm 2010-2014 dao động ở mức 400-
550 kg/ha (Chi cục Nuôi trồng Thủy sản Sóc
Trăng, 2015).
Vùng T-L của tỉnh Bạc Liêu tập trung tại
phía Bắc quốc lộ 1A gồm huyện Phước Long,
Hồng Dân và một phần của huyện Giá Rai.
Diện tích T-L gia tăng từ 5.851 ha năm 2001
lên 29.607 ha năm 2014, định hướng đến năm
2030 là 43.000 ha. Mô hình T-L canh tác luân
phiên 2 vụ tôm và 1 vụ lúa. Vụ tôm sú bắt đầu
thả giống từ tháng 2-3 và kết thúc vào khoảng
tháng 7 với trung bình 2 lần thả giống/vụ/năm,
vụ lúa xuống giống bắt đầu từ tháng 8-9 nếu sạ
Nhằm hoàn thiện quy trình kỹ thuật canh
tác thông minh này, Tổ chức Lương thực và
Nông nghiệp Liên hiệp quốc (FAO) đã phối hợp
với Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản II
thực hiện Dự án nuôi tôm sú luân canh với trồng
lúa và xen canh TCX toàn đực trong vụ lúa tại
1 Phòng Sinh thái nghề cá và Tài nguyên thủy sinh vật, Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản II
2 Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp của Liên hợp quốc (FAO) tại Việt Nam
3 Trung tâm khuyến nông tỉnh Bạc Liêu
4 Trung tâm khuyến nông tỉnh Sóc Trăng
*Email: [email protected]
13
TẠP CHÍ NGHỀ CÁ SÔNG CỬU LONG - SỐ 13 - THÁNG 6/2019
VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN II
huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu và huyện
Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng. Dự án đã cung cấp
các thông số kinh tế và kỹ thuật có thể áp dụng
trong thực tế sản xuất tại địa phương. Mục tiêu
cụ thể của dự án là xen canh TCX trong ruộng
lúa nhằm đạt 500-600 kg/ha/vụ/năm; lúa đạt 5-6
tấn/ha/vụ/năm tại Sóc Trăng. Tại Bạc Liêu năng
suất TCX 100 kg/ha/vụ/năm; lúa đạt 4,5 tấn/ha/
vụ/năm.
II. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
2.1. Chọn hộ thực hiện mô hình
Hình 1. Vị trí thực hiện mô hình T-L tại Phước
Long, Bạc Liêu và Mỹ Xuyên, Sóc Trăng
Tại tổ hợp tác (THT) Tiến Phát, ấp Phước
Trường, xã Phước Long, huyện Phước Long,
tỉnh Bạc Liêu chọn được 05 hộ thực hiện mô
hình và 03 hộ đối chứng, mỗi hộ có tham gia với
diện tích là 1 ha. Tại THT Tôm - Lúa - Màu, ấp
Hòa Lời, xã Ngọc Đông, huyện Mỹ Xuyên, tỉnh
Sóc Trăng chọn 05 hộ thực hiện mô hình và 03
hộ đối chứng, mỗi hộ có tham gia với diện tích
là 1 ha (Hình 1).
2.2. Xây dựng và thử nghiệm mô hình
Phối hợp với Trung tâm Khuyến nông tỉnh
Bạc Liêu và tỉnh Sóc Trăng xây dựng phương
pháp nuôi TCX trong mô hình luân canh T-L.
Về mùa vụ:
Bảng 1. Lịch thời vụ nuôi TCX trong ruộng lúa
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11 12
Áp dụng tại Phước Long, Bạc Liêu
THÁO CHUA, RỬA MẶN
TRỒNG LÚA
Gieo sạ/cấy từ tháng 9, thu hoạch
vào tháng 12 (4 tháng)
NUÔI TÔM CÀNG XANH
Ương vào giữa tháng 8
(30-45 ngày)
Nuôi trong ruộng từ giữa tháng 9
đến tháng 01 năm sau (4,5 tháng)
Áp dụng tại Mỹ Xuyên, Sóc Trăng
NUÔI TÔM CÀNG XANH
Ương từ tháng 7-10 (30-45 ngày)
Nuôi trong ruộng
(từ tháng 10-02 năm sau)
TRỒNG LÚA
Thời gian gieo trồng
(từ tháng 10-01 năm sau)
14
TẠP CHÍ NGHỀ CÁ SÔNG CỬU LONG - SỐ 13 - THÁNG 6/2019
VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN II
Tại Phước Long, Bạc Liêu:
•
Thu hoạch lúa trước khi thu hoạch toàn
bộ TCX.
Tại Mỹ Xuyên, Sóc Trăng:
•
•
•
•
Tháo chua rửa mặn cho ruộng lúa sau
vụ nuôi tôm sú vào tháng 7-8.
Gieo sạ/cấy lúa vào tháng 9 thu hoạch
vào tháng 12.
•
Ương TCX trong ao ương 30-45 ngày
trong khoảng thời gian từ tháng 7 đến
tháng 10.
Ương TCX trong ao ương 30-45 ngày
vào giữa tháng 8.
•
Gieo sạ/cấy lúa vào tháng 10 thu hoạch
vào tháng 01 năm sau.
Chuyển TCX ra ruộng nuôi từ giữa
tháng 9 đến tháng 1 năm sau.
Về thiết kế hệ thống ao nuôi/ruộng:
Bờ bao, công trình phụ chiếm 30 % (3.000m2)
Mương bao nuôi tôm/cá chiếm 10% diện tích (1.000m2)
Ao ương/lắngchiếm
15% diện tích
(1.500m2):
- Ương tôm càng
xanh.
- Trồng lúa vào
mùa mưa.
Mặt trảng trồng lúa chiếm 45% diện tích
(4.500 m2)
Hình 2. Thiết kế ruộng nuôi tôm, cua, cá, TCX- lúa tại Phước Long, Bạc Liêu
(Hình mô tả cho 1 ha diện tích)
Ao ương/lắng: Chiếm 10-15% diện tích, tại tháng 2-7, sử dụng trồng lúa tháng 9-12. Tại Sóc
Bạc Liêu, ao này dùng ương tôm sú trong tháng Trăng, dùng ương TCX từ tháng 7-10. Là ao
2, ương TCX trong giữa tháng 8, đóng vai trò lắng trữ/cấp nước cho ao nuôi tôm sú từ tháng
là ao lắng trữ/cấp nước cho ao nuôi tôm sú từ 4-10, sử dụng trồng lúa tháng 10-01 năm sau.
Bờ bao chiếm 15% (1.500m2)
Mương bao nuôi tôm/cá chiếm 10% diện tích (1.000m2)
Ao ương/lắng
chiếm 15% diện
tích (1.500m2):
- Ương tôm càng
xanh.
- Là ao lắng cấp
nước cho ao
nuôi tôm.
Mặt trảng trồng lúa chiếm 60% diện tích
(6.000 m2)
- Trồng lúa vào
mùa mưa.
Hình 3. Thiết kế ruộng nuôi tôm, cua, cá, TCX - lúa tại Mỹ Xuyên, Sóc Trăng
(Hình mô tả cho 1 ha diện tích)
Kỹ thuật nuôi TCX toàn đực:
Mương/ruộng nuôi tôm sú/cua/TCX/cá:
Chiếm 60-70% diện tích, tại Bạc Liêu dùng
nuôi tôm sú/cua-cá từ tháng 2-7, trồng lúa trên
trảng từ tháng 9-12 xen canh với nuôi TCX/cá.
Tại Sóc Trăng, dùng nuôi tôm sú từ tháng 4-10,
trồng lúa từ tháng 10-01 năm sau. TCX được
chuyển từ ao ương/lắng sang ruộng lúa sau khi
sạ/cấy lúa 3-4 tuần.
Cải tạo ao ương TCX: Dọn vệ sinh, gia cố
bờ bao. Bón vôi CaO đáy và bờ ao, liều lượng
khoảng 1-2 tấn/ha. Phơi ao, thời gian phơi từ
10-15 ngày tùy điều kiện từng ao.
Cải tạo mương/ruộng nuôi: Sau khi thu
hoạch lúa/TCX/cá, xả hết nước, phơi se khô mặt
15
TẠP CHÍ NGHỀ CÁ SÔNG CỬU LONG - SỐ 13 - THÁNG 6/2019
VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN II
ruộng (để nguyên gốc rạ); Ngâm - rửa phèn 2-3
Tại Phước Long, Bạc Liêu vào giai đoạn
ngày, sau đó vệ sinh mặt trảng trong thời gian 18 và 45 ngày sau sạ, sử dụng Hydrophos để hạ
5-7 ngày; Phơi vuông từ 2-3 ngày, rải vôi CaO phèn. Phun HT Casi bổ sung vào 30 và 45 ngày
với liều lượng 50-80 kg/1.000 m2.
sau sạ để tăng khả năng chống chịu mặn cho cây
lúa và để kích thích rễ phát triển.
Chuẩn bị nước cho ao ương: Lấy vào
khoảng 1,2-1,4 mét. Để cho trứng cá tạp nở,
Thu hoạch: Rút khô ruộng lúc 15 ngày sau
sau 3-5 ngày tiến hành diệt khuẩn bằng 25 kg khi trổ sẽ giúp lúa chín nhanh; Cắt và tuốt hạt
chlorin/1.000 m2; Sau 7-10 ngày tiếp theo bón sau khi có 90% hạt lúa chín vàng; Không phơi
phân gây màu. Phân vô cơ: Urea, NPK, DAP mớ ngoài đồng, tập trung phơi khô nhất sau khi
với liều lượng 1-3 kg/1.000m3.
tuốt hạt; Không phơi trên sân xi măng, phơi cho
đủ độ khô cần thiết ẩm độ khoảng 14%.
Chuẩn bị nước cho mương/ruộng nuôi: Lấy
nước vào khoảng 1,2-1,4 mét, chuyển tôm từ ao
ương sang.
2.3. Đánh giá hiệu quả kinh tế và kỹ thuật
của mô hình thử nghiệm
Mật độ ương TCX: 13 con/m2. Nuôi trên
ruộng lúa: 1-2 con/m2.
Áp dụng các công thức tính sau để xác định
các chỉ tiêu kinh tế:
Thức ăn viên công nghiệp sử dụng cho ương
TCX. Giai đoạn ương giống cho ăn 4 lần. Lượng
thức ăn trong ngày đầu là 1-1,5 kg/100.000 tôm.
Sau đó mỗi ngày tăng 250 gr/ngày. Giai đoạn
nuôi ngoài ao nuôi cho ăn 2 lần/ngày kết hợp
bón phân định kỳ để tạo thức ăn tự nhiên.
•
•
•
Tổng chi phí (TC): TC = TFC + TVC
Tổng thu nhập (TR): TR = TVP = Q x P
Tổng lợi nhuận (PR): PR = TR – TC
Trong đó: TFC: tổng chi phí cố định (triệu
đồng/ha/vụ).
TVC: tổng chi phí biến đổi (triệu đồng/ha/
Sau 1,5 tháng từ khi chuyển TCX từ ao
ương sang cấp/thay 10-20% nước từ ao lắng.
vụ).
Tổng thu nhập (TR) được tính bằng cách
nhân giá (P) và sản lượng (Q).
Thu hoạch: Tiến hành thu tỉa khi đạt trọng
lượng thương phẩm. Sau vụ nuôi tiến hành bơm
cạn nước thu hoạch toàn bộ.
III. KẾT QUẢ
Kỹ thuật trồng lúa:
3.1. Một số yếu tố kỹ thuật khi nuôi xen
canh TCX trong mô hình T-L
Thực hiện rửa mặn, làm đất trước khi sạ ít
nhất 30 ngày.
3.1.1. Tại Phước Long, Bạc Liêu
Tại Mỹ Xuyên, Sóc Trăng sử dụng giống
lúa RVT, OM4900, tại Phước Long, Bạc Liêu
sử dụng giống lúa lai BTE1.
Trong quá trình cải tạo ao ương dùng vôi
CaCO3 với liều lượng 10 kg/100m2 bón để cải
tạo đáy. Tạo nguồn thức ăn tự nhiên trong bón
phân bằng DAP với liều lượng 2kg/1.000m2.
Các yếu tố môi trường lúc thả giống: pH = 7,8,
độ mặn = 1%o, độ trong = 350 cm, NH3 = 0, tiến
hành thả giống.
Ngâm ủ hạt giống cho đến khi mầm mọc từ
1-2 mm thì đem gieo sạ.
Tại Sóc Trăng xuống giống vào cuối tháng
10/2016, mật độ sạ 7,5 kg/1.000m2. Tại Bạc
Liêu vào giữa tháng 9/2016, sạ lan với lượng
giống 4 kg/1.000m2.
Thời gian ương TCX trung bình là 45 ngày,
trước khi thả ra ruộng lúa trọng lượng trung
bình đạt 5 g/con, tỷ lệ sống 85%. Sau thời gian
nuôi trong ruộng lúa là 4,5 tháng, trọng lượng
trung bình đạt 32 con/kg, tỷ lệ sống đạt 60%.
Tại Sóc Trăng, sử dụng 30% phân hữu
cơ Bioway Hitech thay thế dần phân hóa học
(30% phân hữu cơ + 70% phân hóa học) so
với tập quán canh tác trước đây sử dụng 100%
phân hóa học.
Đối với trảng trồng lúa, xới đất và bón 300
kg vôi CaCO3 để rửa mặn, rửa tầng đất mặt và cả
ở tầng sâu, giúp rễ lúa phát triển tốt về sau. Thực
16
TẠP CHÍ NGHỀ CÁ SÔNG CỬU LONG - SỐ 13 - THÁNG 6/2019
VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN II
hiện 6 lần bơm nước ngọt vào ruộng, ngâm đất 7 Thời gian ương từ 30-45 ngày, trước khi thả ra
ngày, sau đó xổ nước để rửa mặn, phèn. Độ mặn ruộng lúa trọng lượng trung bình đạt 4-5,5 g/
trong nước là 0%o tiến hành sạ lúa.
con, tỷ lệ sống giai đoạn ương 80-90%. Thời
gian nuôi từ 185-188 ngày, tỷ lệ sống giai đoạn
nuôi trong ruộng lúa từ 58-64% (Bảng 2).
3.1.2. Tại Mỹ Xuyên, Sóc Trăng
Cả 05 hộ đều thả giống TCX toàn đực vào
ngày 3/9/2016, số lượng thả 13.000 con/hộ.
Bảng 2. Một số thông số kỹ thuật vụ nuôi TCX tại Mỹ Xuyên, Sóc Trăng
Trọng lượng
Trọng lượng
Ngày thả giống
Ngày nuôi
Hộ
Tỷ lệ sống (%)
(gr)
40
(con/kg)
3/9/2016
3/9/2016
3/9/2016
3/9/2016
3/9/2016
185
187
185
188
185
1
2
3
4
5
25
30
27
25
28
58
59
64
60
58
33
37
40
36
Mỗi hộ xuống giống 45,5 kg (7,5 nhuận đạt từ 3-11 triệu đồng/ha. Năng suất lúa
kg/1.000m2). Năm 2016 tại ấp Hòa Lời, xã đạt trung bình 4,5 tấn/ha, lợi nhuận từ TCX
Ngọc Đông, vụ đông xuân 2016 nhiều hộ dân và lúa đạt từ 6,1-14,6 triệu đồng/ha (Bảng 3).
bỏ không trồng lúa, chỉ tập trung vào nuôi tôm Ngoài ra trong mùa khô tôm sú cũng được nuôi
sú và tôm thẻ nên vụ lúc của mô mình gặp nhiều trên diện tích này đạt năng suất 410 kg/ha, lợi
khó khăn về địch hại như chim, chuột …
nhuận đạt 18,7 triệu/ha. Thu nhập từ cá rô phi
đạt 100-150 kg/năm (2-3 triệu đồng/ha) và 100
kg/năm cua tương đương 11-12 triệu đồng/ha/
năm (Số liệu tham khảo từ tôm sú, cua và cá rô
phi trong mô hình).
3.2. Hiệu quả kinh tế khi nuôi xen canh
TCX trong mô hình T-L
Kết quả vụ nuôi cho thấy, tại Phước Long,
Bạc Liêu năng suất TCX đạt trung bình 441
kg/ha/năm, kích cỡ tôm đạt 30-35 con/kg, lợi
Bảng 3. Kết quả vụ lúa/TCX của các hộ mô hình tại Phước Long, Bạc Liêu
Phạm
Văn Út
Dương
Văn Lâu
Lê Thị
Chúc Lệ
Phan
Tiến
Phạm
Hoàng Sơn
Nội dung
Chi phí vụ TCX
21.165.000
21.165.000
21.265.000
21.700.000
21.900.000
Thức ăn (đ/ha)
5.100.000
5.100.000
5.200.000
5.200.000
5.500.000
Con giống TCX
(đ/ha)
11.700.000
11.700.000
11.700.000
11.700.000
11.700.000
Hóa chất, thuốc,
vôi (đ/ha)
4.365.000
29.862.000
237
4.365.000
28.112.000
251
4.365.000
24.282.000
213
4.800.000
29.016.000
234
4.700.000
32.804.000
278
Thu từ TCX
Sản lượng TCX
(kg/hộ/năm)
Năng suất TCX
(kg/ha/năm)*
430,91
456,36
387,27
425,45
505,45
Cỡ tôm (con/kg)
Giá bán (đ/kg)
30
35,0
34,0
30,0
32
126.000
112.000
114.000
124.000
118.000
17
TẠP CHÍ NGHỀ CÁ SÔNG CỬU LONG - SỐ 13 - THÁNG 6/2019
VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN II
Phạm
Văn Út
Dương
Văn Lâu
Lê Thị
Chúc Lệ
Phan
Tiến
Phạm
Hoàng Sơn
Nội dung
Lợi nhuận từ
TCX (đ/ha)
8.697.000
6.947.000
3.017.000
7.316.000
10.904.000
Chi phí vụ lúa
7.074.000
1.539.000
3.375.000
7.119.000
1.539.000
3.240.000
6.264.000
1.539.000
3.060.000
7.839.000
1.539.000
4.725.000
7.479.000
1.539.000
4.140.000
Lúa giống (đ/ha)
Phân, thuốc (đ/ha)
Công lao động
(dặm lúa) (đ/ha)
1.800.000
360.000
10.530.000
2,0
2.250.000
90.000
9.828.000
1,9
1.575.000
90.000
9.360.000
1,8
1.125.000
450.000
11.700.000
2,3
1.350.000
450.000
11.232.000
2,2
Nhiên liệu (dầu
bơm nước) (đ/ha)
Thu từ lúa
(đồng/ha)
Sản lượng lúa
(tấn/hộ/năm)
Năng suất lúa
(tấn/ha/năm)**
4,5
5.200
4,2
5.200
4,0
5.200
5,0
5.200
4,8
5.200
Giá bán (đ/kg)
Lợi nhuận từ lúa
(đ/ha)
3.456.000
2.709.000
3.096.000
3.861.000
3.753.000
Lợi nhuận từ tôm
và lúa (đ/ha)
12.153.000
9.656.000
6.113.000
11.177.000
14.657.000
* Năng suất TCX chỉ tính trên diện tích mặt nước là 5.500 m2
** Năng suất lúa chỉ tính trên diện tích trảng 4.500 m2
Trong các hộ tham gia thực hiện mô hình,
So với các hộ đối chứng, những cải tiến về
hộ Phạm Hoàng Sơn có năng suất TCX cao nhất ương, cho ăn trong giai đoạn ương TCX làm chi
(505 kg/ha/năm) do hệ thống kênh cấp thoát phí của những hộ mô hình cao hơn trung bình
nước tốt nhất, thường xuyên thay nước theo là 7.300.000 đ/ha nhưng lợi nhuận đạt cao hơn,
thuỷ triều. Đối với TCX nếu điều kiện nước tốt trung bình 6.500.000 đ/ha. Trong khi đó năng
được thay thường xuyên tôm sẽ phát triển tốt suất lúa chênh lệch không có ý nghĩa (Bảng 4).
hơn, cỡ tôm cũng lớn hơn.
Bảng 4. Kết quả vụ lúa/TCX của các hộ đối chứng tại Phước Long, Bạc Liêu
(Tính trên diện tích canh tác là 1ha, thả TCX thường)
Nội dung
Chi phí vụ TCX (đ/ha)
Thức ăn
Lê Văn Tám
16.425.000
Trần Văn Nhị
13.550.000
2.500.000
9.750.000
1.300.000
17.480.000
152
Phạm Thị Huyền
12.425.000
1.200.000
10.725.000
500.000
3.200.000
10.725.000
2.500.000
19.620.000
180
Con giống TCX
Hóa chất, thuốc, vôi
Thu từ TCX
7.800.000
60
Năng suất TCX (kg/ha)*
Cỡ tôm (con/kg)
Giá bán (đ/kg)
35
32
26
109.000
115.000
130.000
18
TẠP CHÍ NGHỀ CÁ SÔNG CỬU LONG - SỐ 13 - THÁNG 6/2019
VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN II
Nội dung
Lợi nhuận từ tôm
Lê Văn Tám
3.195.000
Trần Văn Nhị
Phạm Thị Huyền
3.930.000
15.400.000
2.450.000
11.300.000
1.200.000
450.000
(4.625.000)
13.500.000
2.450.000
8.800.000
1.500.000
750.000
13.950.000
2.450.000
9.500.000
1.500.000
500.000
Chi phí vụ lúa (đ/ha)
Lúa giống
Phân, thuốc
Công lao động (dặm lúa)
Nhiên liệu (dầu bơm nước)
Thu từ lúa (đồng/ha)
Năng suất lúa (tấn/ha)**
Giá bán (đ/kg)
20.800.000
4,0
24.440.000
4,7
21.840.000
4,2
5.200
5.200
5.200
6.850.000
10.045.000
9.040.000
12.970.000
8.340.000
3.715.000
Lợi nhuận từ lúa
Lợi nhuận từ tôm và lúa
* Năng suất TCX chỉ tính trên diện tích mặt nước là 5.500m2
** Năng suất lúa chỉ tính trên diện tích trảng 4.500m2
Qua Bảng 5 cho thấy, tại Sóc Trăng, năng 57,4 triệu đồng/ha. Năng suất tôm sú từ 1.050-
suất TXC thu hoạch đạt từ 576-796 kg/ha/năm 1.210 kg/ha/năm, FCR = 1,3, lợi nhuận 43,18-
(kích cỡ 25-30 con/kg), lợi nhuận đạt từ 21,5- 53,5 triệu đồng/ha/năm. Thu nhập từ cá rô phi
48,9 triệu đồng/ha. Năng suất lúa đạt trung bình 150-250 kg cá/năm tương đương 2-3 triệu đồng/
5,14-6,71 tấn/ha, lợi nhuận thu từ lúa đạt 3,5-8,5 ha/hộ (Số liệu tham khảo từ tôm sú, cua và cá rô
triệu/ha, lợi nhuận từ TCX và lúa đạt từ 25,4- phi trong mô hình).
Bảng 5. Kết quả vụ lúa/TCX của các hộ mô hình tại Mỹ Xuyên, Sóc Trăng
Thái Văn
Quận
Đỗ Văn
Minh
Lê Minh
Lanh
Ngô Công
Văn
Võ Minh
Chánh
Nội dung
Chi phí vụ TCX
48.048.933
42.899.733
47.846.400
51.305.644
46.669.156
Thức ăn (đ/ha)
23.160.000
19.178.000
22.880.000
25.561.000
21.547.000
Con giống TCX
(đ/ha)
10.111.000
10.111.000
10.111.000
10.111.000
15.633.000
10.111.000
Hóa chất, thuốc,
vôi (đ/ha)
15.011.000
74.690.000
453
14.778.000
13.611.000
14.855.000
Thu từ TCX
82.211.1000
64.462.000
81.713.000 100.240.000
Sản lượng TCX
(kg/hộ/năm)
470
671
403
576
481
687
557
796
Năng suất TCX
(kg/ha/năm)*
647
Cỡ tôm (con/kg)
Giá bán (đ/kg)
25
30,0
27,0
22,0
28
175.000
160.000
170.000
180.000
165.000
Lợi nhuận từ tôm
(đ/ha)
34.162.000
21.562.000
33.867.000
48.934.000
28.021.000
Chi phí vụ lúa
11.883.000
11.575.000
11.997.000
12.398.000
11.798.000
Lúa giống (đ/ha)
1.169.000
1.169.000
1.169.000
1.169.000
1.169.000
19
TẠP CHÍ NGHỀ CÁ SÔNG CỬU LONG - SỐ 13 - THÁNG 6/2019
VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN II
Thái Văn
Quận
Đỗ Văn
Minh
Lê Minh
Lanh
Ngô Công
Văn
Võ Minh
Chánh
Nội dung
Phân, thuốc (đ/ha)
6.428.000
6.034.000
6.199.000
6.428.000
6.309.000
Công lao động
(dặm lúa) (đ/ha)
2.571.000
2.743.000
2.829.000
2.914.000
2.691.000
Nhiên liệu (dầu
bơm nước) (đ/ha)
1.714.286
1.628.571
1.800.000
1.885.714
1.629.000
Thu từ lúa
(đồng/ha)
18.000.000
15.429.000
17.271.000
20.949.000
15.377.000
Sản lượng lúa
(tấn/hộ/năm)
3,60
3,09
3,45
4,03
3,34
Năng suất lúa
(tấn/ha/năm)**
6,00
5,14
5,76
6,71
5,57
Giá bán (đ/kg)
5.000.000
5.000.000
5.000.000
5.200.000
4.600.000
Lợi nhuận từ lúa
(đ/ha)
6.117.000
3.854.000
5.275.000
8.551.000
3.579.000
Lợi nhuận từ tôm
và lúa (đ/ha)
25.416.000
39.142.000
57.485.000
31.600.000
40.279.000
* Năng suất TCX chỉ tính trên diện tích mặt nước là 7.000m2
** Năng suất lúa chỉ tính trên diện tích trảng 6.000m2
Trong các hộ tham gia thực hiện mô hình
So với các hộ đối chứng, những cải tiến về
tại Sóc Trăng, hộ Ngô Công Văn có năng suất ương, cho ăn trong giai đoạn ương TCX làm chi
TCX cao nhất (796 kg/ha/năm), cũng giống như phí của những hộ mô hình cao hơn trung bình
ở Bạc Liêu, hộ này có hệ thống kênh cấp thoát là 17.500.000 đ/ha nhưng lợi nhuận đạt cao hơn
nước tốt, thường xuyên thay nước theo thuỷ trung bình 33.300.000 đ/ha. Bên cạnh đó, năng
triều nên tôm sẽ phát triển tốt hơn và cỡ tôm suất lúa của các hộ thuộc mô hình cao hơn 4,1
lớn hơn.
tấn/ha/vụ (Bảng 5 và Bảng 6).
Bảng 6. Kết quả vụ lúa/TCX của các hộ đối chứng tại Mỹ Xuyên, Sóc Trăng
(Tính trên diện tích canh tác là 1ha, thả TCX thường)
Nội dung
Nguyễn Văn Điếu
35.150.000
15.650.000
6.500.000
13.000.000
29.250.000
195
Lê Văn Thái
35.000.000
16.000.000
6.500.000
12.500.000
26.195.000
169
Võ Thanh Tuấn
19.315.000
1.465.000
6.500.000
11.350.000
29.435.000
203
Chi phí vụ TCX
Thức ăn (đ/ha)
Con giống TCX (đ/ha)
Hóa chất, thuốc, vôi (đ/ha)
Thu từ TCX
Sản lượng TCX (kg/ha)*
Cỡ tôm (con/kg)
35
32
37
Giá bán (đ/kg)
150.000
155.000
145.000
Lợi nhuận từ tôm (đ/ha)
Chi phí vụ lúa
(5.900.000)
7.200.000
700.000
(8.805.000)
6.850.000
700.000
10.120.000
7.250.000
700.000
Lúa giống (đ/ha)
Phân, thuốc (đ/ha)
4.000.000
3.950.000
4.050.000
20
TẠP CHÍ NGHỀ CÁ SÔNG CỬU LONG - SỐ 13 - THÁNG 6/2019
VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN II
Nội dung
Nguyễn Văn Điếu
Lê Văn Thái
1.200.000
Võ Thanh Tuấn
Công lao động (dặm lúa) (đ/ha)
Nhiên liệu (dầu bơm nước) (đ/ha)
Thu từ lúa (đồng/ha)
Sản lượng lúa (tấn/ha)**
Giá bán (đ/kg)
1.500.000
1.000.000
9.100.000
1.750,0
1.500.000
1.000.000
9.464.000
1.820,0
1.000.000
8.216.000
1.580,0
5.200
5.200
5.200
Lợi nhuận từ lúa
1.900.000
7.800.000
1.366.000
7.439.000
2.214.000
12.334.000
Lợi nhuận từ tôm và lúa
* Năng suất TCX chỉ tính trên diện tích mặt nước là 7.000m2
** Năng suất lúa chỉ tính trên diện tích trảng 6.000m2
Kết quả thực hiện mô hình đã cho thấy nuôi
Từ 2014, TCX bắt đầu được thả nuôi xen
TCX xen trong ruộng lúa có tính khả thi và hiệu canh với tôm sú trong ruộng lúa tại các tỉnh Kiên
quả cao, góp phần đa dạng hóa thêm đối tượng Giang, Bạc Liêu và Sóc Trăng (Phạm Anh Tuấn
sản xuất và tận dụng khai thác tốt hơn diện và ctv., 2015), tại Thới Bình, Cà Mau mô hình
tích canh tác. Việc thực hiện ương nuôi TCX 1 nuôi TCX xen canh trong ruộng lúa đã được
tháng trước khi thả ra ruộng lúa là cách tiếp cận người dân thực hiện từ năm 2012. Chi phí nuôi
hợp lý, và cũng cần dành một phần diện tích để tôm càng xanh chỉ chiếm 11,8 % tổng chi phí
tiếp tục nuôi TCX khi thu hoạch lúa (tiếp tục sản xuất, nhưng đạt đến 22,7 % tổng lợi nhuận
nuôi 1-2 tháng) do thời gian canh tác lúa chỉ của cả mô hình tôm càng xanh – lúa và luân
khoảng 3-4 tháng, trong khi chu kỳ phát triển canh với tôm sú (Huỳnh Kim Hường và ctv.,
của TCX đến lúc thu hoạch kéo dài khoảng 5-6 2016). Tuy nhiên, trong mô hình canh tác T-L
tháng. Việc bố trí, thiết kế một ao ương và tiến truyền thống, nông dân thường mua tôm giống
hành ương tôm (kể cả TCX và tôm sú) trước khi (tôm sú và TCX) rồi thả trực tiếp vào trong
chuyển ra ruộng nuôi giúp kiểm soát tốt hơn tỷ ruộng lúa để nuôi lớn, kết quả là tỷ lệ sống của
lệ sống, giúp đầu tư hợp lý hơn, hạn chế rủi ro tôm đến khi thu hoạch thường thấp. Năng suất
và dễ quản lý ao nuôi hơn.
TCX 179,1±96,6 kg/ha/vụ, cỡ 26±7,7 con/kg,
tỷ lệ sống đạt 41,8±17,5% (Đinh Trang Điểm và
Trần Văn Việt, 2016) so với năng suất 576-796
kg/ha/năm, tỉ lệ sống đến khi thu hoạch từ 70-
75% tại Mỹ Xuyên Sóc Trăng là còn hạn chế,
như vậy việc ương tôm trong giai đoạn đầu sẽ
góp phần tăng tỉ lệ sống từ đó cải thiện được
năng suất tôm nuôi.
IV. THẢO LUẬN
Hiện nay, tại Bạc Liêu, tập quán nuôi của
người dân là ít đầu tư đến các kỹ thuật ương
tôm và nuôi trong điều kiện hở, phụ thuộc lớn
vào các yếu tố môi trường và thời tiết bên ngoài,
không giống như các mô hình nuôi thâm canh
khác nên tỉ lệ sống thấp, năng suất TCX trong
mô hình T-L hiện tại khoảng 90-110 kg/ha, mật
độ thả trung bình từ 0,5-1 con/m2 (Huỳnh Kim
V. KẾT LUẬN
Thiết kế và tỉ lệ trảng/mương nuôi tại mỗi
Hường và ctv., 2016; Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh thực hiện mô hình khác nhau nhưng áp
tỉnh Bạc Liêu, 2015). Kết quả thực nghiệm này dụng chung quy trình ương TCX trước khi thả
năng suất đạt 441 kg/ha/năm cho thấy tôm được ra ruộng lúa với mật độ ương TCX là 13 con/m2.
ương với mật độ 13 con/m2 trong thời gian từ Mật độ nuôi trên ruộng lúa là 1-2 con/m2, thời
30-45, mật độ thả ra ruộng nuôi là 1-2 con/m2 gian ương là 30-45 ngày, trước khi thả ra ruộng
ngày là giải pháp kỹ thuật cần thiết nhằm nâng lúa trọng lượng trung bình TCX đạt 5 g/con, tỷ
cao tỷ lệ sống của tôm trong giai đoạn đầu của lệ sống 85%. Tại Bạc Liêu, thời gian nuôi trong
vụ nuôi.
ruộng lúa 4,5 tháng, tỷ lệ sống đạt 60%, năng
21
TẠP CHÍ NGHỀ CÁ SÔNG CỬU LONG - SỐ 13 - THÁNG 6/2019
VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN II
suất TCX 441 kg/ha/năm, cỡ tôm thu hoạch 30- Linh, chị Minh Hương và anh Hưng (cán bộ
35 con/kg, lợi nhuận 3-11 triệu đồng/ha. Năng FAO) về những hỗ trợ nhiệt tình trong cho thời
suất lúa 4,5 tấn/ha, lợi nhuận từ TCX và lúa 6,1- gian chuẩn bị đề cương đế bố trí thực nghiệm.
14,6 triệu đồng/ha/năm. So với hộ đối chứng, Cuối cùng chúng tôi xin gửi lời cảm ơn đến
năng suất TXC từ 60-180 kg/ha/năm, cỡ tôm Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản II đã cho
thu hoạch 26-35 con/kg, 2 trong 03 hộ nuôi có phép chúng tôi tham gia thực hiện nhiệm này.
lãi. Tại Sóc Trăng, thời gian nuôi ngoài ruộng
TÀI LIỆU THAM KHẢO
lúa là 5 tháng, năng suất TCX từ 576-796 kg/
ha/năm, cỡ tôm thu hoạch 25-30 con/kg, lợi
nhuận đạt từ 21,5-50 triệu đồng/ha. Năng suất
lúa 5,14-6,71 tấn/ ha, lợi nhuận 3,5-8,5 triệu/ha,
lợi nhuận từ TCX và lúa đạt từ 31,6-57,4 triệu
đồng/ha. So với hộ đối chứng, năng suất TCX
từ 169-203 kg/ha/năm, cỡ tôm thu hoạch 32-37
con/kg và chỉ có 01 hộ có lãi.
Chi cục Nuôi trồng Thủy sản Sóc Trăng, 2015.
“Thực trạng phát triển mô hình Tôm – Lúa và
giải pháp phát triển mô hình Tôm – Lúa tại tỉnh
Sóc Trăng”. Báo cáo tham luận tại Hội nghị “sản
xuất tôm – lúa vùng ĐBSCL và định hướng phát
triển” do Tổng cục Thủy sản tổ chức tại Kiên
Giang ngày 23/9/2015.
Đinh Trang Điểm và Trần Văn Việt, 2016. “Đánh
giá hiệu quả các mô hình nuôi tôm ở huyện
Thới Bình, tỉnh Cà Mau”. Kỷ yếu Hội nghị Khoa
học trẻ Thuỷ sản toàn quốc lần thứ VII. Viện
NCNTTS II, trang 216-223.
Từ kết quả trên cho thấy việc nuôi xen canh
TCX trong ruộng lúa đã góp phần nâng cao hiệu
quả sử dụng đất canh tác và tăng thu nhập cho
mô hình tôm-lúa, đây có thể xem là giải pháp
nhằm đa dạng hơn các đối tượng sản xuất mô
hình tôm-lúa so với trước đây.
Huỳnh Kim Hường, Lê Quốc Việt, Đỗ Thị Thanh
Hương và Trần Ngọc Hải, 2016. “Phân tích khía
cạnh kỹ thuật và hiệu quả tài chính của mô hình
nuôi tôm càng xanh - lúa luân canh với tôm sú ở
LỜI CẢM ƠN
vùng nước lợ tỉnh Bạc Liêu”. Tạp chı́ Khoa học
Báo cáo này được chuẩn bị với sự tài trợ
kinh phí từ Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp
của Liên hợp quốc (FAO) tại Việt Nam. Các số
liệu sử dụng trong báo cáo này được tổng hợp
từ kết quả vụ nuôi TCX và lúa thuộc 2 mô hình
triển khai tại Sóc Trăng và Bạc Liêu. Chúng tôi
cảm ơn lãnh đạo Trung tâm Khuyến nông Bạc
Liêu và Sóc Trăng các chuyên gia kỹ thuật: anh
Khởi, anh Hùng, chị Yến, anh Vũ, anh Thuỳ
(Bạc Liêu), anh Bé, anh Hà (Sóc Trăng) những
người đã tham gia trực tiếp với chúng tôi khi
thực nuôi TCX-lúa tại đây. Chúng tôi cũng xin
gửi lời cảm ơn đến anh Song Hà, anh Hoàng
Trường Đại học Cần Thơ. Phần B: Nông nghiệp,
Thủy sản và Công nghệ Sinh học: 43 (2016): 97-
105.
Phạm Anh Tuấn, Trần Ngọc Hải, Võ Nam Sơn và
Trịnh Quang Tú, 2015. “Hiện trạng phát triển
Tôm-Lúa vùng Đồng bằng sông Cửu Long”. Báo
cáo tư vấn, Viện Quản Lý & Phát Triển Đông
Nam Á (AMDI). 81 trang.
Sở Nông nghiệp & PTNT Bạc Liêu, 2015. Báo cáo
tham luận tại Hội nghị “sản xuất tôm – lúa vùng
ĐBSCL và định hướng phát triển” do Tổng cục
Thủy sản tổ chức tại Kiên Giang ngày 23/9/2015.
22
TẠP CHÍ NGHỀ CÁ SÔNG CỬU LONG - SỐ 13 - THÁNG 6/2019
VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN II
EXPERIMENTING INTERCROP ALL MALE GIANT FRESHWATER
PRAWN IN ROTATION RICE - SHRIMP FARMING SYSTEMS
Doan Van Bay1*, Phan Thanh Lam1, Dinh Trang Diem1, Nguyen Song Ha2, Nguyen Hoang Linh2,
Huynh Quoc Khoi3, Le Kim Yen3, Dang Bich Duy3, Pham Hoang Vu3, Vo Van Be4, Phan Van Ha4
ABSTRACT
This study aims to improve the nursery and aquaculture technical process of giant freshwater
shrimp in rice fields, therefore improving effectiveness of the rotation shrimp- rice farming
system. Giant freshwater prawn were nursed from 30 to 45 days with density of 13 ind/m2 and
cultured in rice field with density of 1-2 ind/m2. In Bac Lieu province, productivity was 441 kg/
ha/year, harvested size reached 30-35 ind/kg, and profit was 3-11 million/ha. Rice productivity
was 4.5 tonnes/ha, total profit from Giant freshwater prawn and rice was 6.1-14.6 million/ha/
year. In Soc Trang province, Giant freshwater prawn yield reached 576 - 796 kg/ha/year, with
harvested size at 25-30 ind/kg, and net return was 21.5-48.9 million/ha. Rice productivity was
5.1-6.7 tonnes/ha, profit was 3.5-8.5 million/ha, and total profit from Giant freshwater prawn and
rice was 25,4-57,4 million VND /ha. In addition, this model also has profited from black tiger
shrimp, crab, and fish culture in the same pond.
Keywords: Giant freshwater prawn, rotation of shrimp- rice farming system.
Người phản biện: PGS.TS. Võ Nam Sơn
Ngày nhận bài: 18/5/2019
Ngày thông qua phản biện: 20/6/2019
Ngày duyệt đăng: 26/6/2019
1 Fisheries Ecological and Aquatic Resources Division, Research Institute for Aquaculture No.2
2 Food and Agriculture Organization of the United Nations, Vietnam.
3 Agricultural extension centre of Bac Lieu province.
4 Agricultural extension centre of Soc Trang province.
*Email: [email protected]
23
TẠP CHÍ NGHỀ CÁ SÔNG CỬU LONG - SỐ 13 - THÁNG 6/2019
Bạn đang xem tài liệu "Thực nghiệm mô hình luân canh tôm sú – lúa xen canh tôm càng xanh toàn đực", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
thuc_nghiem_mo_hinh_luan_canh_tom_su_lua_xen_canh_tom_cang_x.pdf

