Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ chế biến đồ hộp nghêu (Meretrix lyrata) hun khói ngâm dầu

VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN II  
NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN ĐỒ HỘP  
NGHÊU (Meretrix lyrata) HUN KHÓI NGÂM DẦU  
Nguyễn Quốc Cường*, Đinh Thị Mến1, Phạm Duy Hải1,  
Nguyễn Đức Minh1, NguyễnVăn Nguyện1  
TÓM TẮT  
Nghêu là mꢀt trong số những mặt hàng có giá trị xuất khẩu cao của Việt Nam. Nhằm đa dạng hóa  
và ứng dụng công nghệ chế biến thực phẩm vào trong chế biến nghêu. Nghiên cứu này nhằm thiết  
lập chế đꢀ hun khói và chế đꢀ tiệt trùng. Trong nghiên cứu chế đꢀ hun khói, nghêu được hun khói  
tại bốn giá trị nhiệt đꢀ là 600C, 650C, 700C, 750C và thời gian được duy trì là 30 phút, 40 phút, 50  
phút cho mỗi giá trị nhiệt đꢀ. Với nghiên cứu chế đꢀ tiệt trùng, dựa theo công thức tính đꢀ tiêu diệt  
thực tế (Fef) và thời gian giữ nhiệt 20 phút, 40 phút và 60 phút sao cho sản phẩm thỏa mãn giá trị  
cảm quan và đạt chỉ tiêu vi sinh. Kết quả nghiên cứu cho thấy chế đꢀ hun khói thích hợp là 40 phút  
ở nhiệt đꢀ 650C và công thức tiệt trùng là (15 - 40 - 15)/121. Sản phẩm đồ hꢀp thịt nghêu hun khói  
ngâm dầu đáp ứng yêu cầu về an toàn thực phẩm (QCVN 8-3:2012/BYT và QĐ số 46/2007/QĐ-  
BYT) đối với chỉ tiêu vi sinh, kim loại nặng.  
Từ khóa: nghêu hun khói, đồ hộp nghêu, Meretrix lyrata.  
I. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Theo thống kê của FAO năm 2018 về tình nuôi trồng thủy sản. Trong đó, Trung Quốc là  
hình đánh bắt và nuôi trồng thủy sản trên thế nước đạt sản lượng lớn nhất (13,4 triệu tấn), tiếp  
giới thì sản lượng thủy sản trên thế giới đoạt theo là Hàn Quốc (391,1 ngàn tấn), Chile (376,9  
114,5 triệu tấn, trong đó có 17,3 triệu tấn các loài ngàn tấn) và Nhật Bản (350,4 ngàn tấn).  
thân mềm 2 mảnh vỏ, chiếm 56,3% sản lượng  
1 Viện Nghiên cứu và Nuôi trồng Thủy sản II  
* Email: [email protected]  
45  
TẠP CHÍ NGHỀ CÁ SÔNG CỬU LONG - SỐ 17 - THÁNG 9/2020  
VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN II  
Ở Việt Nam, hiện có 3 loài nghêu đang được lên. Tuy nhiên, các mặt hàng chế biến nghêu  
nuôi ở các vùng cửa sông, ven biển Việt Nam chủ yếu của Việt Nam vẫn là sản phẩm nghêu,  
gồm nghêu Bến Tre Meretrix lyrata, nghêu dầu sò đã qua xử lý nhiệt (nghêu lụa/nghêu trắng/  
Meretrix meritrix và nghêu vân Meretrix lusoria nghêu nâu hấp/luꢀc đông lạnh, thịt nghêu đông  
(Trương Quốc Phú, 1998). Trong đó, loài nghêu lạnh…Các nghiên cứu về sản phẩm đồ hꢀp chế  
Bến Tre là đối tượng nuôi phổ biến nhất, cung biến từ nghêu Meretrix lyrata còn khá ít.  
cấp sản phẩm cho thị trường nꢀi địa và xuất  
Do đó, nhằm đa dạng hóa và tạo giá trị  
khẩu (Tổng cục Thủy sản, 2011). Nghêu Bến cao cho các sản phẩm chế biến nghêu, nghiên  
Tre được nuôi nhiều ở vùng Đồng bằng sông cứu này sẽ tập trung vào hai vấn đề trong sản  
Cửu Long (Gò Công Đông – Tiền Giang, Bình phẩm nghêu hun khói ngâm dầu đóng hꢀp với  
Đại, Ba Tri, Thạnh Phú – Bến Tre, Cầu Ngang, nguyên liệu là nghêu Meretrix lyrata gồm chế  
Duyên Hải – Trà Vinh…), ven biển Cần Giờ - đꢀ hun khói và chế đꢀ tiệt trùng sao cho sản  
thành phố Hồ Chí Minh. Ngày 9/11/2009, con phẩm đạt chất lượng cả về cảm quan và vệ  
nghêu Bến Tre đã được Hꢀi đồng Quản lý biển sinh an toàn thực phẩm.  
MSC (Marine Stewardship Council) cấp giấy II. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP  
chứng nhận thương hiệu MSC. Điều này đã NGHIÊN CỨU  
giúp cho sản phẩm nghêu của Bến Tre nói riêng  
và Việt Nam nói chung khẳng định được uy tín  
và vị thế trên thị trường thế giới (Trần Thị Thu  
Nga, 2018).  
2.1. Vật liệu thí nghiệm  
2.1.1. Nguyên liệu  
Nghêu Meretrix lyrata được thu từ vùng  
nuôi ở Bến Tre, có kích thước từ 32-37 mm,  
Về công nghệ chế biến, đã có mꢀt số trọng lượng từ 40-70 con/kg. Yêu cầu nguyên  
nghiên cứu từ loài nhuyễn thể hai mảnh vỏ liệu nghêu còn nguyên vỏ, không bị bể/dập,  
được chú ý nhiều nhất là các sản phẩm từ sò màu trắng ngà. Dầu ăn: theo TCVN 6309:1997.  
như: Thịt sò hấp đông lạnh, thịt sò hun khói, Sử dụng loại dầu đậu nành tinh luyện của  
thịt sò ngâm dấm, đồ hꢀp súp sò, đồ hꢀp sò Công ty dầu Tường An. Muối ăn: theo TCVN  
ngâm dầu (Aitken và ctv., 1991; Hall, 1992). 9639:2013. Muối có màu trắng, sạch, khô rời,  
Trong đó, hun khói là mꢀt phương pháp chế không có tạp chất, không có vị lạ, không mùi,  
biến đã có từ lâu đời và phát triển rꢀng rãi ở đꢀ ẩm không quá 5%. Muối có tác dụng tạo vị  
nhiều nước, nhất là ở Châu Âu.  
cho sản phẩm đồng thời ức chế sự phát triển của  
Sản phẩm hun khói tạo giá trị cảm quan, vi sinh vật, giảm sự oxy hóa giúp bảo quản sản  
sản phẩm hun khói có màu vàng rơm đến vàng phẩm. Mùn cưa: sử dụng mùn cưa từ gỗ mít làm  
nâu tạo mùi vị thơm ngon đặc biệt. Mꢀt ưu điểm nguyên liệu đốt để tạo khói. Mùn cưa phải khô,  
nổi bật là sản phẩm hun khói là bảo quản tốt vì mịn, không ẩm mốc và lẫn dăm bào. Bao bì sắt  
khói hun có tác dụng chống thối rữa và chống tây: theo TCVN 166:1964. Hꢀp sắt tây OZ-15  
oxy hóa (Nguyễn Trọng Cẩn và ctv., 2009). Đối có tráng vecni, đường kính hꢀp 83 mm chiều  
với mꢀt số nước khu vực Đông Nam Á như Thái cao 43 mm được mua tại nhà máy đồ hꢀp Mỹ  
Lan, Indonesia cũng đã có sản phẩm đồ hꢀp Châu hoặc công ty Tovecan tại thành phố Hồ  
nghêu ngâm dầu, đồ hꢀp thịt nghêu xay.  
Công nghiệp chế biến thủy sản Việt Nam đã  
nhanh chóng tiếp cận với trình đꢀ công nghệ và  
Chí Minh.  
2.1.2. Phụ gia  
Các phụ gia dùng trong thử nghiệm đều  
quản lý tiên tiến của khu vực và thế giới, do đó được phép sử dụng trong thực phẩm theo Thông  
chất lượng sản phẩm không ngừng được nâng tư 24/2019/TT-BYT quy định về quản lý và sử  
46  
TẠP CHÍ NGHỀ CÁ SÔNG CỬU LONG - SỐ 17 - THÁNG 9/2020  
VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN II  
dụng phụ gia thực phẩm: natri polyphotphat, nước lạnh có nhiệt đꢀ từ 5 – 100C giúp cho thịt  
acid citric. Natri polyphotphat là hỗn hợp di- nghêu co lại không bị chín quá nên sản phẩm  
triphosphate và polyphosphate có pH = 8 ÷ 9, không dai và làm thịt nghêu không biến đổi màu  
làm giảm hiện tượng biến tính protein, chống trong quá trình chế biến và bảo quản sau này,  
oxy hóa, tăng khả năng giữ nước, ổn định màu sau khi làm lạnh nghêu được tách thịt ra khỏi  
sắc và hương vị cho sản phẩm, liều lượng sử vỏ, mổ ruꢀt và bỏ nꢀi tạng.  
dụng là 0,5 - 1%. Acid citric có tác dụng chống  
Chần/trụng nước sôi: Nghêu được chần  
oxy hóa, tránh biến đen và ngăn ngừa sự tạo trong dung dịch gồm: Muối 3%, polyphosphat  
thành tinh thể struvite.  
0,5%, acid citric 0,2% với tỷ lệ nước/nghêu là  
1/1. Thời gian chần từ 1 – 2 phút từ khi nước  
2.1.3. Thiết bị  
Thiết bị hun khói: model: Junior 500, hiệu sôi trở lại.  
Fraomat (Đức), năng suất: 20 - 50 kg/mẻ. Nhiệt  
Ướp muối: Nghêu được ngâm trong dung  
đꢀ hun khói: 30 - 2500C. Thiết bị ghép mí có dịch gồm: Muối 3%, polyphosphat 0,5%, acid  
model: S - C 17V, hiệu: Shin I (Đài Loan), citric 0,1% với tỷ lệ nước/nghêu là 1/3. Thời  
năng suất: 5 - 10 hꢀp/phút, đꢀ chân không gian ngâm là 30 phút.  
trong hꢀp: 300 - 350 mmHg. Thiết bị đo nhiệt  
Làm ráo: Sau khi ngâm xong nghêu được  
đꢀ tâm sản phẩm: model: CTF 9004, hãng sản xếp vô khay làm ráo trong thiết bị hun khói  
xuất: ELLAB (Đan Mạch), dải nhiệt đꢀ đo: với thời gian 30 phút ở nhiệt đꢀ 300C, giúp làm  
-100 – +3500C, đꢀ chính xác: 0,10C. Thiết bị giảm hàm lượng nước tự do trong thịt nghêu.  
tiệt trùng: hiệu: Mirro (Mỹ), dung tích: 100 lít,  
năng suất: 50 hꢀp/mẻ.  
Hun khói: Nhiệt đꢀ hun khói và thời gian  
sẽ được nghiên cứu trong phần kết quả tại mục  
2.2.1.  
2.1.4. Thuyết minh quy trình  
Nguyên liệu: Chọn nguyên liệu tươi tốt  
Xếp hꢀp / rót dầu: Nghêu được xếp vào  
đảm bảo vệ sinh an toàn nhuyễn thể hai mảnh hꢀp đạt khối lượng 90 g/hꢀp. Sử dụng dầu  
vỏ và cho phép sử dụng, chọn nghêu có kích nành tinh luyện có chất lượng cao, trước khi  
thước vừa phải từ 30 – 70 con/kg, còn sống, ít rót dầu được đun nóng đến nhiệt đꢀ 80 – 850C.  
cát, tỷ lệ dập nát không quá 1%. Rót dầu cách miệng hꢀp 2 – 3 mm, đạt khối  
Ngâm nhả cát sạn: Nghêu được ngâm trong lượng 170 g/hꢀp.  
bể nước chảy tuần hoàn, nước muối có đꢀ mặn  
Bài khí / ghép mí: Ngăn cách hoàn toàn sản  
2% và lượng không khí sục vào hồ ngâm tạo phẩm trong hꢀp với không khí bên ngoài. Sau  
điều kiện cho nghêu sống và nhả cát bên trong, khi rót dầu, hꢀp được ghép mí chân không với  
đꢀ dày của nguyên liệu không quá 50 cm, thời đꢀ chân không ghép mí là 300 – 350 mmHg.  
gian ngâm nhả cát sạn là 6 giờ. Rửa lại bằng  
Tiệt trùng: Công thức tiệt trùng được  
nước sạch để loại bùn, cát mà nghêu đã nhả ra nghiên cứu và trình bày trong phần kết quả tại  
trong khi ngâm trước khi đưa vào hấp.  
mục 2.2.2.  
Bảo ôn, dán nhãn: Sau khi tiệt trùng, hꢀp  
Hấp: Sau xử lý cát sạn nghêu được rửa sạch  
và đưa vào nồi hấp, nhiệt đꢀ hấp từ 100 – 1050C, được làm nguꢀi trong nước lạnh đến khi nhiệt  
thời gian hấp từ 2 – 3 phút. Thời gian hấp nghêu đꢀ tâm sản phẩm nhỏ hơn 400C, vớt hꢀp ra lau  
không được kéo dài vì sẽ làm nghêu bị dai, ảnh khô, đem bảo ôn ở nhiệt đꢀ phòng trong hai  
hưởng xấu đến chất lượng sản phẩm.  
tuần. Sau thời gian bảo ôn tiến hành kiểm tra  
Tách vỏ, mổ ruꢀt, bỏ nꢀi tạng: Sau khi chất lượng sản phẩm. Hꢀp đạt tiêu chuẩn được  
nghêu hấp xong được vớt ra và ngâm trong dán nhãn, đóng thùng và bảo quản.  
47  
TẠP CHÍ NGHỀ CÁ SÔNG CỬU LONG - SỐ 17 - THÁNG 9/2020  
VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN II  
2.2. Phương pháp nghiên cứu  
Hoặc viết:  
2.2.1. Thí nghiệm xác định chế độ hun khói  
Nghêu sau khi xử lý, ngâm muối, chần, làm  
ráo (sấy sơ bꢀ) được tiến hành hun khói. Chế đꢀ  
hun khói được thử nghiệm với bốn giá trị nhiệt  
đꢀ là 600C, 650C, 700C, 750C. Mỗi giá trị nhiệt  
đꢀ có ba khoảng thời thời gian là 30 phút, 40  
phút, 50 phút. Sau đó đánh giá chất lượng thịt  
nghêu qua các chỉ tiêu cảm quan: Màu sắc, mùi,  
vị, trạng thái.  
Xác định độ tiêu diệt thực tế (Fef) của công  
thức tiệt trùng dự kiến ban đầu:  
Đặt đầu dò của cặp nhiệt điện vào giữa hꢀp  
đã ghép mí. Tiến hành tiệt trùng theo công thức  
đã định, ghi biến thiên nhiệt đꢀ trong hꢀp và  
trong nồi ứng với các thời gian 2 - 5 phút mꢀt  
lần.  
2.2.2. Thí nghiệm xác định chế độ tiệt trùng  
Ở mỗi điểm nhiệt đꢀ đo được, tính hệ số  
chuyển KF theo công thức (2).  
Để xác định công thức tiệt trùng  
nhằm tiêu diệt hết các vi sinh vật có hại trong  
hꢀp mꢀt cách chính xác chúng tôi sử dụng  
phương pháp toán học của Ball – Flaumenbaum  
làm cơ sở tính toán hiệu quả tiêu diệt vi sinh vật  
của công thức tiệt trùng (Nguyễn Trọng Cẩn và  
ctv., 2009). Xác định hiệu quả tiệt trùng F đối  
với sản phẩm đồ hꢀp nhuyễn thể, giáp xác có  
pH cao (pH ≥ 6,5) phải sử dụng nhiệt đꢀ tiêu  
chuẩn tiêu diệt vi sinh vật là 121,10C theo công  
thức toán học sau:  
Dựa vào công thức (3, 5) tính được hiệu  
quả tiệt trùng hay đꢀ tiêu diệt của công thức tiệt  
trùng dự kiến Fef ở điều kiện 121,10C.  
Vẽ đồ thị minh họa gia nhiệt t (0C) - (phút)  
và đồ thị thời gian hiệu quả - KF trên cùng mꢀt  
biểu đồ để tìm Fef (đơn vị phút quy ước).  
Xác định độ tiêu diệt yêu cầu FN:  
Áp dụng công thức tính đꢀ tiêu diệt yêu cầu:  
FN = D (a + lgB) = D (a + lg(c.G))  
Đối với sản phẩm cụ thể đang nghiên cứu  
này, có thể viết:  
FN = D (4 + lg(c.G))  
Trong đó:  
(6)  
Trong đó  
(2)  
D: Hằng số bền nhiệt của vi sinh vật, D =  
const đối với mỗi sản phẩm và pH cụ thể, có thể  
tra bảng.  
KF: Gọi là hệ số chuyển, có nghĩa là chuyển  
thời gian tác dụng lên vi sinh vật (U) ở nhiệt đꢀ  
bất kꢁ (TBK) sang thời gian tác dụng ở nhiệt đꢀ  
quy ước tương đương 121,10C.  
a = 4 (cho phép số hꢀp hư hỏng do vi sinh  
vật trong lô sản xuất là 0,01% = 10-4).  
c: Số vi sinh vật có thể có trong 10 g sản  
phẩm.  
Z: Là hằng số bền nhiệt của vi sinh vật chủ  
yếu cần tiêu diệt trong sản phẩm. Trong trường  
hợp này, Z = 10 và đối tượng vi sinh vật cần tiêu  
diệt là Clostridium botulinum, hệ số chuyển đổi  
KF tính từ 950C trở lên.  
G: Khối lượng tịnh hꢀp (gam).  
Xác định công thức tiệt trùng cần thiết:  
Hiệu chỉnh Fef của công thức tiệt trùng dự  
kiến ban đầu về sát với FN bằng cách tính toán  
và hiệu chỉnh trên đồ thị được vẽ bằng chương  
trình Excel. Từ Fef đã hiệu chỉnh có thể đối chiếu  
ngược trên đồ thị để tìm thời gian giữ nhiệt của  
công thức tiệt trùng mới. Thời gian nâng và hạ  
nhiệt vẫn giữ nguyên.  
Nếu chia thời gian tác dụng thành từng  
đoạn nhỏ (khoảng 2 – 5 phút mꢀt), công thức  
(1) có thể viết gần đúng như sau:  
(3)  
Hay:  
48  
TẠP CHÍ NGHỀ CÁ SÔNG CỬU LONG - SỐ 17 - THÁNG 9/2020  
VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN II  
Đối với sản phẩm nhuyễn thể có pH > 4,5.  
Chúng tôi chọn nhiệt đꢀ 1210C để tiêu diệt hết  
Yêu cầu đối với hꢀi đồng cảm quan:  
- Hꢀi đồng cảm quan có 05 người là các  
các vi sinh vật yếm khí chiu nhiệt, trong đó có nghiên cứu viên của Trung tâm Công nghệ Thức  
Clostridium botulinum và để thịt nghêu mềm, ăn và Sau Thu hoạch Thủy sản. Các nghiên cứu  
không dai thì thời gian giữ nhiệt phải từ 40 - 60 viên được đào tạo và quen thuꢀc với phân tích  
phút. Công thức tiệt trùng dự kiến:  
cảm quan, có khả năng đánh giá khách quan, có  
khả năng phân tích cảm quan.  
- Trước mỗi lần tham gia đánh giá, kiểm  
nghiệm viên được tổ chức kiểm tra xác định 4  
Cơ sở chọn chế đꢀ tiệt trùng (thời gian giữ vị cơ bản: ngọt, mặn, chua, đắng. Khi tiến hành  
nhiệt) là đánh giá cảm quan màu sắc, trạng thái đánh giá, kiểm nghiệm viên không dùng thức  
thịt nghêu mềm hay còn dai và chỉ tiêu vi sinh ăn, thức uống có gia vị kích thích hay có lưu vị  
sau khi tiệt trùng.  
lâu.  
2.3. Phương pháp đánh giá kiểm tra  
2.3.1. Phương pháp hóa sinh  
- Protein thô: TCVN 8133-2:2011.  
- Chất béo thô: TCVN 4331:2001.  
- Đꢀ ẩm: TCVN 4326:2001.  
- Tro: TCVN 4327:2007.  
- Mỗi kiểm nghiệm viên được ngồi vào  
từng ngăn riêng và viết đánh giá của mình vào  
phiếu đánh giá. Không thảo luận riêng trong khi  
tiến hành đánh giá.  
Chuẩn bị mẫu cảm quan:  
- Đối với mẫu nghêu sau hun khói sẽ nhận  
xét màu, mùi và trạng thái cấu trúc. Đối với sản  
phẩm đồ hꢀp sẽ ghi nhận về màu sắc, mùi, vị,  
- Muối ăn: TCVN 4591-88.  
2.3.2. Phương pháp vi sinh  
-Staphylococcusaureus:TCVN7927:2008. trạng thái cấu trúc và nhận xét chung về dầu ăn.  
-
:  
TCVN  
- Mỗi sản phẩm được dán mã số riêng, không  
mở bao bì sớm hơn 10 phút trước khi thử cảm  
4991:2005.  
- Clostridium botilinum: TCVN 9049:2012. quan. Thí nghiệm cảm quan được tiến hành ở  
- E. coli: TCVN 6846:2007.  
nhiệt đꢀ phòng 250C. Khối lượng mẫu thử là 50 g.  
- Với sản phẩm đồ hꢀp thì mỗi kiểm nghiệm  
viên được cung cấp 2 đĩa nhựa màu trắng để  
quan sát màu sắc của phần cái và nước.  
- Tổng nấm men, nấm mốc: TCVN 8275-  
2:2010.  
2.3.3. Phương pháp cảm quan  
Phương pháp lấy mẫu theo TCVN 4410-87.  
- Đánh giá điểm cảm quan đối với nghêu  
Đánh giá đꢀ tươi nguyên liệu qua các chỉ sau hun khói, thang điểm chất lượng cảm quan  
tiêu màu sắc, mùi vị, trạng thái của nguyên liệu gồm: màu sắc, mùi và trạng thái cấu trúc.  
theo TCVN 5277-90.  
- Đánh giá điểm cảm quan đối với đồ hꢀp  
Đánh giá chất lượng sản phẩm đồ hꢀp bằng nghêu hun khói ngâm dầu, thang điểm chất  
phương pháp cho điểm của hꢀi đồng với điểm lượng cảm quan gồm: màu sắc, mùi, vị, trạng  
số và hệ số quan trọng tự chọn dựa theo TCVN thái cấu trúc và dầu ăn.  
3215-79 và TCVN 4410:1987.  
49  
TẠP CHÍ NGHỀ CÁ SÔNG CỬU LONG - SỐ 17 - THÁNG 9/2020  
VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN II  
Bảng 1. Thang điểm chất lượng cảm quan nghêu sau hun khói và đồ hꢀp nghêu hun khói ngâm dầu.  
Chỉ tiêu Hệ số quan trọng  
Màu sắc  
Đặc tính cảm quan  
Màu vàng nâu đặc trưng của sản phẩm  
Màu vàng hoặc nâu chấp nhận được  
Màu vàng nhạt kém đặc trưng  
Điểm  
5
1,0  
1,2  
1,2  
0,8  
0,8  
4
3
Màu nâu sẫm hoặc trắng khó chấp nhận  
Màu quá sẫm hoặc quá trắng không thể chấp nhận  
Mùi thơm khói đặc trưng của sản phẩm  
Mùi thơm khói của sản phẩm  
2
1
Mùi  
5
4
Mùi thơm ít đặc trưng  
3
Không có mùi thơm hoặc mùi khói hắc  
Có mùi lạ không chấp nhận được  
2
1
Vị  
Vị ngọt đậm đà đặc trưng của thịt nghêu chín  
Vị ngọt đặc trưng của thịt nghêu chín  
Vị ngọt kém đặc trưng của thịt nghêu chín  
Vị quá mặn hoặc quá nhạt hoặc có vị lạ  
Vị khó chịu  
5
4
3
2
1
Trạng thái  
cấu trúc  
Thịt nghêu bóng, mềm mại, đồng đều  
Thịt nghêu bóng, mềm dai, kém đồng đều  
Mềm, hơi bở, không đồng đều  
5
4
3
Bở hoặc khô, không đồng đều  
2
Thịt bở hoặc quá dai không chấp nhận được  
Dầu trong, mùi thơm khói đặc trưng, lẫn ít nước  
Dầu trong, mùi thơm khói đặc trưng, lẫn hơi nhiều nước  
Dầu hơi trong, vị hơi mặn hoặc hơi nhạt, lẫn nhiều nước  
Dầu đục, vị mặn hoặc nhạt, lẫn nhiều nước.  
Dầu lợn cợn, quá mặn hoặc quá nhạt hay quá nhiều nước  
1
Dầu ăn  
5
4
3
2
1
đꢀ hun khói (60-750C), đꢀ ẩm mùn cưa (25 %  
± 1 %), đꢀ ẩm không khí trong buồng hun khói  
(70-75 %).  
2.4. Phương pháp xử lý số liệu  
Sử dụng phần mềm Excel để vẽ biểu đồ và  
dùng phần mềm SPSS xử lý số liệu thống kê với  
đꢀ tin cậy 95%.  
Thịt nghêu khi cho vào lò hun khói được  
sấy sơ bꢀ để làm ráo nước. Thời gian hun khói là  
30, 40, 50 phút, chế đꢀ hun khói được xác định  
bằng phương pháp đánh giá cảm quan dựa trên  
màu sắc và mùi của sản phẩm. Kết quả được  
trình bày ở Bảng 2 với các mô tả cảm quan.  
III. KẾT QUẢ  
3.1. Thí nghiệm xác định chế độ hun khói  
Thời gian hun khói phụ thuꢀc vào nhiệt đꢀ,  
đꢀ ẩm trong buồng hun khói. Thí nghiệm xác  
định thời gian hun khói với các điều kiện: nhiệt  
50  
TẠP CHÍ NGHỀ CÁ SÔNG CỬU LONG - SỐ 17 - THÁNG 9/2020  
VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN II  
Bảng 2. Kết quả đánh giá cảm quan bán thành phẩm nghêu sau hun khói.  
Chế độ hun khói (0C) Thời gian (phút) Tổng điểm  
30  
40  
50  
30  
40  
50  
30  
40  
50  
30  
40  
50  
7,48  
8,16  
600C  
650C  
700C  
750C  
9,92  
11,52  
12,92  
12,68  
12,16  
12,2  
11,08  
9,96  
9,36  
7,96  
Hình 2. Nghêu sau khi hun khói.  
3.2. Thí nghiệm xác định chế độ tiệt trùng  
3.2.1. Xác định độ tiêu diệt yêu cầu (FN)  
Theo công thức sau  
3.2.2. Xác định độ tiêu diệt thực tế (Fef)  
Đꢀ tiêu diệt thực tế đối với sản phẩm nghêu  
hun khói ngâm dầu đóng hꢀp được tính toán  
FN = D (4 + lg(c.G)), với các giá trị D, c, G. thông qua việc xác định nhiệt đꢀ trong hꢀp và  
Dcá trong dầu = 0,71 – 0,95, chúng tôi chọn giá trị KF nhưtrong Bảng 3. Khi đó ta tính được  
D = 0,95 phút ở 1210C đối với Clostridium Fef1 = 38,65 phút quy ước. Trước hiệu chỉnh thì  
botulinum. (Bảng 4.18, trang 229 (Nguyễn công thức tiệt trùng là (15-60-15)/121 với thời  
Trọng Cẩn và Nguyễn Lệ Hà, 2009)).  
gian giữ nhiệt là 60 phút. Sau khi hiệu chỉnh,  
c = 1 – 3 bào tử/10 gam sản phẩm trước khi thời gian giữ nhiệt là 35 phút nhưng xét về mùi,  
tiệt trùng, chúng tôi chọn c = 3.  
vị, cấu trúc của nghêu không đạt nên tăng thời  
gian giữ nhiệt lên 40 phút.  
G = 170 gam sản phẩm/hꢀp.  
Theo công thức trên ta tính được FN = 6,37  
phút quy ước đối với Clostridium botulinum.  
51  
TẠP CHÍ NGHỀ CÁ SÔNG CỬU LONG - SỐ 17 - THÁNG 9/2020  
VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN II  
Bảng 3. Tương quan giữa thời gian, nhiệt đꢀ tiệt trùng và hệ số chuyển KF trong đồ hꢀp nghêu  
hun khói ngâm dầu.  
Thời gian tiệt trùng  
Nhiệt độ trong  
thiết bị (0C)  
34,7  
Nhiệt độ trong  
hộp (0C)  
45,8  
KF  
(phút)  
0
5
63,5  
49,9  
10  
15  
20  
25  
30  
35  
40  
45  
50  
55  
60  
65  
70  
75  
80  
85  
90  
95  
95,7  
56,3  
115,9  
121  
70,6  
95,5  
0,003  
0,055  
0,302  
0,437  
0,589  
0,813  
0,851  
0,891  
0,933  
0,955  
0,955  
0,933  
0,013  
121  
108,5  
115,9  
117,5  
118,8  
120,2  
120,4  
120,6  
120,8  
120,9  
120,9  
120,8  
102,4  
75,3  
121  
121  
121  
121  
121  
121  
121  
121  
121  
121  
92,8  
54,6  
39,4  
49,5  
32,3  
42,8  
Tổng KF  
7,730  
130  
120  
110  
100  
90  
80  
70  
60  
50  
40  
30  
20  
10  
0
1.6  
1.4  
1.2  
1
0.8  
0.6  
0.4  
0.2  
0
0
5 10 15 20 25 30 35 40 45 50 55 60 65 70 75 80 85 90 95  
Thời gian  
Nhiệt độ thiết bị (oC)  
Nhiệt độ trong hộp (oC)  
KF  
Nhiệt độ thiết bị quy ước  
Nhiệt độ trong hộp qui ước  
KF qui ước  
Hình 3. Hiệu chỉnh chế đꢀ tiệt trùng đồ hꢀp nghêu hun khói ngâm dầu.  
52  
TẠP CHÍ NGHỀ CÁ SÔNG CỬU LONG - SỐ 17 - THÁNG 9/2020  
VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN II  
Kết quả đánh giá cảm quan sau khi tiệt càng mềm và đậm màu. Ngược lại với thời gian  
trùng ở các mức thời gian giữ nhiệt khác nhau giữ nhiệt càng ngắn thì cấu trúc và màu sắc thịt  
được ghi nhận ở Bảng 4. Thời gian giữ nhiệt nghêu sẽ dai và màu nhạt hơn.  
càng lâu thì cấu trúc thịt nghêu và màu sắc sẽ  
Bảng 4. Đánh giá cảm quan sau khi tiệt trùng ở các thời gian giữ nhiệt khác nhau sau 2 tuần bảo ôn.  
Thời gian giữ nhiệt (phút)  
60  
35  
40  
Tổng điểm cảm quan  
Tỷ lệ phồng hꢀp sau 10  
ngày bảo ôn  
14,2  
22,68  
23,84  
0
0
0
Từ kết quả đánh giá cảm quan sau 2 tuần màu sắc trở lên nâu sậm, cấu trúc mềm hơn.  
bảo ôn ở nhiệt đꢀ phòng, để thời gian tiệt trùng Như vậy để sản phẩm đảm bảo được chất lượng  
vừa thỏa mãn về mặt vi sinh và cũng vừa đủ để và cảm quan tốt thì công thức tiệt trùng cho sản  
thực phẩm bên trong hꢀp đạt được những chỉ phẩm này là:  
tiêu cảm quan quan trọng như: màu vàng nâu,  
Sản phẩm đồ hꢀp  
cấu trúc của nghêu vẫn nguyên vẹn và không nghêu hun khói ngâm dầu có màu vàng đặc  
quá dai. Khi chế đꢀ tiệt trùng kéo dài với thời trưng, thịt nghêu thơm mùi khói, vị ngọt, dầu  
gian giữ nhiệt tăng lên 35 phút thì thịt nghêu có vàng óng. Trạng thái thịt nghêu mềm đảm bảo  
màu sẫm hơn và cấu trúc mềm dai kém đồng về cảm quan.  
đều. Thời gian giữ nhiệt tăng lên 60 phút thì  
Bảng 5. Thành phần hóa sinh của đồ hꢀp nghêu hun khói ngâm dầu.  
Khối lượng tịnh (g) Khối lượng cái (g) Protein (%) Lipid (%) Đꢀ ẩm (%)  
170 90 14,50 42,50 37,70  
Tro (%)  
1,42  
Ngoài việc đánh giá cảm quan, phân tích chỉ tiêu vi sinh trong đồ hꢀp nghêu là rất quan  
thành phần lý hóa của sản phẩm đồ hꢀp nghêu thì trọng. Kết quả phân tích hàm lượng mꢀt số kim  
việc phân tích thành phần kim loại nặng và các loại nặng và vi sinh được thể hiện trong Bảng 6.  
Bảng 6. Hàm lượng kim loại nặng và vi sinh đồ hꢀp nghêu hun khói ngâm dầu.  
Chỉ tiêu phân tích  
Đơn vị  
ppm  
Kết quả  
Tiêu chuẩn cho phép  
1,0 (QĐ số 46/2007/QĐ-BYT)  
1,5 (QCVN 8-2:2012/BYT)  
2,0 (QCVN 8-2:2012/BYT)  
As  
Pb  
Cd  
0,29  
0,15  
0,072  
ppm  
ppm  
Không phát hiện  
MDL = 0,01  
Hg  
Sn  
ppm  
ppm  
0,5 (QCVN 8-2:2012/BYT)  
Không phát hiện  
MDL = 1  
250 (QCVN 8-2:2012/BYT)  
Clostridium perfringens CFU/g  
< 10  
Không có (QĐ số 46/2007/QĐ-BYT)  
53  
TẠP CHÍ NGHỀ CÁ SÔNG CỬU LONG - SỐ 17 - THÁNG 9/2020  
VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN II  
Clostridium botulinum  
Staphylococcus aureus  
E.coli  
CFU/g  
CFU/g  
CFU/g  
0
Không có (QĐ số 46/2007/QĐ-BYT)  
Không có (QĐ số 46/2007/QĐ-BYT)  
Không có (QCVN 8-3:2012/BYT)  
Không có (QCVN 8-3:2012/BYT)  
< 10  
0
Tổng nấm men, nấm mốc CFU/g  
<10  
Hình 4. Sản phẩm nghêu hun khói ngâm dầu.  
Từ kết quả phân tích ở bảng trên cho thấy Đây là chế đꢀ hun khói ấm do nhiệt đꢀ nằm  
hàm lượng kim loại nặng và vi sinh đều nhỏ hơn trong khoảng 40-700C. Chế đꢀ hun khói cho thịt  
so với quy định cho phép của QCVN 8-3:2012/ nghêu mềm, có màu vàng và mùi khói vừa.  
BYT và QĐ số 46/2007/QĐ-BYT.  
IV. THẢO LUẬN  
Cơ chế thẩm thấu của khói hun và khả năng  
chống vi sinh vật gây hại và tạo mùi vị cho thịt  
Hun khói là phương pháp chế biến lâu đời nghêu có thể được giải thích như sau: khói hun  
với ưu điểm nổi bật là sản phẩm hun khói bảo khi lắng đọng trên bề mặt thịt nghêu thì mꢀt số  
quản tốt do khói hun có tác ức chế vi sinh vật và chất có tính tan trong nước sẽ bám vào bề mặt  
chống oxy hóa (Nguyễn Trọng Cẩn và ctv., 2009) nguyên liệu và thẩm thấu dần dần từ ngoài vào  
do khói hun có tác dụng thẩm tích bên trong, thời trong cho đến khi có sự cân bằng nồng đꢀ của  
gian hun khói càng lâu thì khói bám càng nhiều các thành phần trong khói hun giữa bên trong  
(50 phút) làm cho thịt nghêu có mùi khói nặng thịt nghêu và bên ngoài môi trường (Nguyễn  
hay nhẹ (30 và 40 phút). Theo nghiên cứu của Trọng Cẩn và ctv., 2009). Thành phần khói hun  
Gülgün và ctv., (2008) đối với thịt trai (Mytilus như phenol, aldehyde, các loại acid… đều có  
galloprovincialis) cho thấy quá trình hun khói, khả năng sát trùng. Theo nghiên cứu của Asita  
sau đó đóng hꢀp tiệt trùng giúp cho thịt trai giữ và ctv., 1990 thì khói từ gỗ của 1 số loài thực vật  
được phần lớn hàm lượng các acid amin, tránh như gỗ Auicennia nitida, gỗ gụ (Khaya sp.) và  
thất thoát dinh dưỡng trong sản phẩm.  
abura (Mitrayyna ciliata) có tác dụng ức chế sự  
Quá trình xông khói sản phẩm được chia phát triển của Escherichia coli, Staphylococcus  
làm 3 giai đoạn: sấy sơ bꢀ, xông khói và sấy aureus và Saccharomyces cereuisiae. Nhưng  
làm chín. Theo đó thì đꢀ ẩm, nồng đꢀ muối, thời khói từ gỗ đước đỏ (Rhizophora racemosa)  
gian và nhiệt đꢀ xông khói ảnh hưởng đến chất chỉ ức chế được Staphylococcus aureus và  
lượng cảm quan và khả năng bảo quản của sản Saccharomyces cereuisiae, nhưng không ức  
phẩm (Nguyễn Văn Mười và ctv., 2006). Qua chế được E. Coli, khói từ gỗ sưa và bạch dương  
kết quả từ Bảng 2, chế đꢀ hun khói thích hợp ức chế sự phát triển của Staphylococcus aureus  
là thời gian hun khói 40 phút ở nhiệt đꢀ 650C. (Sofos, 1988).  
54  
TẠP CHÍ NGHỀ CÁ SÔNG CỬU LONG - SỐ 17 - THÁNG 9/2020  
VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN II  
Để quá trình tiệt trùng được hiệu quả thì vật sinh bào tử như Clostridium Botulinum và  
mꢀt trong những yếu tố cần phải đảm bảo là khi tiệt trùng phải đạt thời gian từ 3 phút trở  
hiệu quả truyền nhiệt vào bên trong tâm đồ lên (Peck, 2006). So với công thức tiệt trùng  
hꢀp và được duy trình trong quá trình tiệt trùng dự kiến (15-60-15)/121, công thức tiệt trùng  
(Ibrahim và ctv., 2013). Đối với các loại đồ hꢀp sau khi hiệu chỉnh đã giảm được 25 phút giữ  
ngâm dầu, khi tiệt trùng cần lưu ý đến đến ảnh nhiệt. Tính theo hiệu quả tiêu diệt vi sinh vật,  
hưởng của chất béo đến thời gian tiêu diệt vi công thức tiệt trùng đối với sản phẩm đồ hꢀp  
sinh vật do chất béo có cản trở việc truyền nhiệt nghêu hun khói ngâm dầu là (15-35-15)/121.  
và giúp vi sinh vật tăng sức chịu nhiệt (Nguyễn Tuy nhiên, về cảm quan thì cấu trúc thịt còn  
Trọng Cẩn và ctv., 2009). Nguyên nhân do các dai, chưa mềm nên thời gian giữ nhiệt được  
biến đổi hóa lý ở vùng biên hai chất lỏng không tăng dần và tiến hành đánh giá cảm quan, khi  
đồng nhất là tế bào protein của vi sinh vật và thời gian giữ nhiệt đạt 40 phút thì sản phẩm  
lipid từ dầu ăn. Khi đó, màng lipid kị nước sẽ đạt yêu cầu về mặt cảm quan. Theo Aubourg  
bao quanh tế bào vi sinh vật ngăn không cho (2001) thì điều cần lưu ý ở các sản phẩm đồ  
nước truyền nhiệt vào bên trong làm cho protein hꢀp là các công đoạn chế biến và tiệt trùng  
của tế bào vi sinh vật chậm đông đặc. Do đó, có thề làm thất thoát các chất dinh dưỡng  
thời gian tiệt trùng cho loại đồ hꢀp ngâm dầu (protein, vitamin, lipid và khoáng) có trong  
sẽ dài hơn so với các loại đồ hꢀp khác như các nguyên liệu ban đầu làm giảm giá trị dinh  
loại đồ hꢀp ngâm dung dịch muối hay sốt cà dưỡng và cảm quan cho sản phẩm.  
(Fengyu và ctv., 2014; Anwar, 2019). So sánh  
Hơn nữa, khi thực phẩm được xử lý nhiệt ở  
đꢀ tiêu diệt thực tế (Fef) của thịt nghêu ngâm dầu nhiệt đꢀ cao trong thời gian dài dẫn đến các biến  
sẽ cao hơn (6,38 phút) sẽ lâu hơn với các loại đồ đổi chất lượng theo chiều hướng xấu. Việc giảm  
hꢀp khác như đồ hꢀp cá chép sốt cà (4,5 phút), chất lượng thực phẩm là do rất nhiều phản ứng  
thịt vẹm (Mytilus chilensis) ngâm muối (6 phút) xảy ra như sự hao hụt về vitamin, acid amin,  
và thấp hơn cá tuyết đen ngâm dầu (6,9 và 8,6 cấu trúc thực phẩm bị mềm, nhũn nát và đặc  
phút) (Almonacid, 2012; Fengyu và ctv., 2014; biệt là sự biến đổi về màu do phản ứng Maillard  
Olusola, 2018).  
Ngoài ảnh hưởng của lipid đến chế đꢀ tiệt (Lưu Duẩn và ctv., 1996).  
trùng thì số lượng vi sinh vật ban đầu cũng ảnh V. KẾT LUẬN  
làm cho thực phẩm có màu sẫm tối, có mùi vị lạ  
hưởng đến thời gian tiệt trùng dài hay ngắn  
Dựa theo biện luận về kết quả nghiên cứu,  
(Nguyễn Trọng Cẩn và ctv., 2009). Trong quy các thông số tối ưu để đảm bảo cho sản phẩm  
trình xuất đồ hꢀp nghêu hun khói ngâm dầu thì đồ hꢀp nghêu ngâm dầu được đáp ứng gồm: chế  
số lượng vi sinh vật ban đầu đã được giảm đáng đꢀ hun khói thích hợp cho nghêu là thời gian  
kể do trải qua các bước chế biến như: hấp/luꢀc 40 phút ở nhiệt đꢀ 650C cho thịt nghêu mềm,  
để tách thịt, ướp muối, chần/ trụng nước sôi. màu vàng, mùi khói vừa. Chế đꢀ tiệt trùng cho  
Đặc biệt công đoạn hun khói đã làm giảm đáng sản phẩm nghêu hun khói ngâm dầu là (15 - 40  
kể số lượng vi sinh vật ban đầu nên thời gian - 15)/121 đáp ứng chỉ tiêu kim loại nặng và vi  
tiệt trùng được rút ngắn lại, vừa đảm bảo cho sinh thấp hơn theo tiêu chuẩn vệ sinh thực phẩm  
thịt nghêu giữ được chất lượng cảm quan, vừa (QCVN 8-2:2012/BYT và QĐ số 46/2007/QĐ-  
đảm bảo lượng đạt yêu cầu theo quy định an BYT). Sản phẩm đồ hꢀp nghêu hun khói ngâm  
toàn thực phẩm.  
dầu có chất lượng cảm quan tốt, sản phẩm đáp  
Nhiệt đꢀ tiệt trùng của sản phẩm đồ hꢀp ứng yêu cầu cho phép về các quy định vệ sinh  
có đꢀ acid thấp (pH ≥ 4,6) là 1210C. Đây là an toàn thực phẩm, thịt nghêu thơm ngon có  
nhiệt đꢀ tiệt trùng có hiệu quả với các vi sinh mùi vị đặc trưng của sản phẩm hun khói.  
55  
TẠP CHÍ NGHỀ CÁ SÔNG CỬU LONG - SỐ 17 - THÁNG 9/2020  
VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN II  
Products. Food Science and Technology  
10.1177/108201301772660169.  
LỜI CÁM ƠN  
Bài báo này là mꢀt phần của kết quả nhiệm  
vụ Đề tài Khoa học cấp Nhà nước “Nghiên cứu  
xây dựng mô hình nuôi nghêu bền vững tại  
Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL)”, mã số:  
KHCN-TNB.ĐT/14-19/C19, thuꢀc Chương  
trình Tây Nam Bꢀ. Nhóm tác giả xin chân thành  
cảm ơn Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh,  
Văn phòng Chương trình Tây Nam Bꢀ đã tạo  
điều kiện, hỗ trợ kinh phí thực hiện nghiên cứu  
này. Cảm ơn Lãnh đạo Viện Nghiên cứu Nuôi  
trồng Thuỷ sản II đã quan tâm chỉ đạo sâu sát để  
triển khai nhiệm vụ. Cảm ơn các đồng nghiệp đã  
phối hợp tốt trong quá trình triển khai thực hiện.  
Asita,A.O.,andCampbell,I.A.,1990.Anti-microbial  
activity of smoke from different woods. Letters  
in Applied Microbiology. 10, 93-95. https://doi.  
org/10.1111/j.1472-765X.1990.tb00273.x.  
Abraha, B., Admassu, H., Mahmud, A., Tsighe, N.,  
Shui, X.W., Fang, Y., 2018. Effect of processing  
methods on nutritional and physico-chemical  
composition of fish: a review. MOJ Food  
Processing & Technology. 6, 4, 376‒382. https://  
doi.org/10.15406/mojfpt.2018.06.00191.  
Ismail, I.M., Fahmy, A., Azab, A., Abadir, M.,  
Fateen, S.E., 2013. Optimizing the sterilization  
process of canned food using temperature  
distribution studies. IOSR Journal of Agriculture  
org/10.9790/2380-0642633.  
FAO, 2020. The State of World Fisheries and  
Aquaculture 2020. Sustainability in action.  
FAO, 2014. The State of World Fisheries and  
Aquaculture Opportunities and Challenges.  
Rome.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
Tài liệu tiếng Việt  
Nguyễn Trọng Cẩn và Nguyễn Lệ Hà, 2009. Nguyên  
lý sản xuất đồ hꢀp thực phẩm. NXB Khoa Học  
và Kỹ Thuật.  
Olusola, A., 2018. The effect of thermal processing  
on the biochemical and sensory attributes  
of fish. United Nations University Fisheries  
Training Programme, Iceland final project.  
Adeseye17prf.pdf.  
Peck, M.W., 2006. Clostridium botulinum and the  
safety of minimally heated, chilled foods: an  
emergingissue?JournalofAppliedMicrobiology.  
2672.2006.02987.x.  
Sengör, G.F., Gün, H., Kalafatoglu, H., 2008.  
Determination of the Amino Acid and Chemical  
Composition of Canned Smoked Mussels  
(Mytilus galloprovincialis, L.). The Turkish  
Journal of Veterinary and Animal Sciences. 32,  
1, 1-5.  
Sofos, J.N., Maga, J.A., Boyle, D.L., 1988.  
Effect of Ether Extracts from Condensed  
Wood Smokes on the Growth of Aeromonas  
hydrophila and Staphylococcus aureus. Journal  
org/10.1111/j.1365-2621.1988.tb07856.x.  
Tang, F., Xia, W., Xu, Y., Jiang, Q., Zhang, W.,  
Zhang, L., 2014. Effect of thermal sterilization on  
the selected quality attributes of sweet and sour  
carp. International Journal of Food Properties.  
2.2012.745130.  
Lưu Duẩn và Lê Bạch Tuyết, 1996. Các quá trình  
công nghệ cơ bản trong sản xuất thực phẩm.  
NXB Giáo Dục.  
Nguyễn Văn Mười và Trần Thanh Trúc, 2006. Các  
yếu tố ảnh hưởng trong chế biến fillet cá Tra  
(Pangasius hypophthalmus) xông khói. Tạp chí  
Nghiên cứu Khoa học, 5, 105-114.  
Trần Thị Thu Nga, 2018. Báo cáo đánh giá hiện  
trạng các hợp tác xã nghề nghêu Tiền Giang, Bến  
Tre, Trà Vinh theo nguyên tắc và tiêu chí nghề cá  
bền vững MSC (Marine Stewardship Council).  
Trương Quốc Phú, 1998. Thành phần sinh hóa của  
thịt nghêu Meretrix lyrata (Sowerby, 1851) vùng  
Gò Công Đông – Tiền Giang. Tập san Khoa học  
Công nghệ Thủy sản (Đại học Thủy sản), số 2.  
Tài liệu tiếng Anh  
Anwar, S.H., Hifdha, R.W., Hasan, H., Rohaya, S.  
Martunis, 2019. Optimizing the sterilization  
process of canned yellowfin tuna through time  
and temperature combination. IOP Conference  
Series: Earth and Environmental Science.  
425,  
1-10.  
1315/425/1/012031.  
Almonacid, S., Bustamante, J., Simpson, R., Urtubia,  
A., Pinto, M., Teixeira, A., 2012. Commercially  
Sterilized Mussel Meats (Mytilus chilensis): A  
Study on Process Yield. Journal of Food Science.  
3841.2012.02729.x.  
Aubourg, S.P., 2001. Review: Loss of Quality  
during the Manufacture of Canned Fish  
56  
TẠP CHÍ NGHỀ CÁ SÔNG CỬU LONG - SỐ 17 - THÁNG 9/2020  
VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN II  
STUDY ON IMPROVING TECHNOLOGICAL REGIME FOR OIL-  
SOAKED SMOKED CLAM (Meretrix lyrata)  
Nguyen Quoc Cuong1*, Dinh Thi Men1, Pham Duy Hai1,  
Nguyen Duc Minh1, NguyenVan Nguyen1  
ABSTRACT  
Clam (Meretrix lyrata) is one of the high-value export products in Vietnam. In order to diversify  
seafood products and to apply food processing technology for clam, this study aimed to determine  
the technological regime for smoking and sterilization process for canned smoked clam (Meretrix  
lyrata) in vegetable oil product. The experiment on smoking regime was carried out at four different  
temperatures, including 600C, 650C, 700C, and 750C, and was maintained at 30, 40, and 50 minutes  
for each temperature. Optimiation of sterilization process was based on lethality value (Fef) and  
holding time (20, 40, and 60 minutes) so that the product satisfied the sensory value and met the  
microbiological criteria. The results indicated that the appropriate smoking regime was 40 minutes  
at a temperature of 650C, and the sterilization regime was (15 - 40 - 15) / 121. Canned product of oil-  
soaked smoked clam satisfied the requirements of food safety (QCVN 8-3:2012/BYT and Decree  
number 46/2007/QĐ-BYT) to microbiological criteria and heavy metal residues.  
Keywords: smoked clam, canned clam, Meretrix lyrata.  
Người phản biện: TS. Trần Minh Phú  
Ngày nhận bài: 02/8/2020  
Người phản biện: TS. Mai Thị Tuyết Nga  
Ngày nhận bài: 02/8/2020  
Ngày thông qua phản biện: 23/8/2020  
Ngày duyệt đăng: 26/8/2020  
Ngày thông qua phản biện: 25/8/2020  
Ngày duyệt đăng: 26/8/2020  
1 Research Institute for Aquaculture No.2  
* Email: [email protected].  
57  
TẠP CHÍ NGHỀ CÁ SÔNG CỬU LONG - SỐ 17 - THÁNG 9/2020  
pdf 13 trang yennguyen 20160 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ chế biến đồ hộp nghêu (Meretrix lyrata) hun khói ngâm dầu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_hoan_thien_cong_nghe_che_bien_do_hop_ngheu_meretr.pdf