Thành phần loài lớp thân mềm hai mảnh vỏ (Bivalvia) ghi nhận trong rạn san hô ven bờ miền Trung Việt Nam
Vietnam J. Agri. Sci. 2021, Vol. 19, No.1: 58-67
Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam 2021, 19(1): 58-67
THÀNH PHẦN LOÀI LỚP THÂN MỀM HAI MẢNH VỎ (BIVALVIA)
GHI NHẬN TRONG RẠN SAN HÔ VEN BỜ MIỀN TRUNG VIỆT NAM
Bùi Minh Tuấn*, Hoàng Đình Chiều, Nguyễn Kim Thoa
Viện Nghiên cứu Hải sản
Ngày nhận bài: 09.06.2020
Ngày chấp nhận đăng: 25.11.2020
TÓM TẮT
Nghiên cứu về thành phần loài và phân bố của động vật thân mềm hai mảnh vỏ (bivalvia) trong rạn san hô ven
bờ miền Trung được thực hiện trong năm 2015-2016, tại 6 vùng rạn san hô ven bờ biển miền Trung (Nghi Sơn, Kỳ
Lợi, Sơn Trà, Ghềnh Ráng, Tuy An và Vũng Rô). Kết quả đã xác định được 50 loài, thuộc 16 họ, 7 bộ tại rạn hô ven
bờ tại khu vực này. Xác định được 4 loài có nguy cơ tuyệt chủng ở khu sinh thái rạn san hô ven bờ (danh mục Sách
đỏ Việt Nam). Chỉ số tương đồng loài Sorensen tại vùng khảo sát dao động từ 0,37 đến 0,70. Chỉ số đa dạng
Shannon - Wiener dao động từ 2,83 (Nghi Sơn) đến 3,31 (Sơn Trà)… Kết quả nghiên cứu này góp phần bổ sung đa
dạng thành phần loài động vật thân mềm hai mảnh vỏ ở hệ sinh thái rạn san hô ven bờ Việt Nam là cơ sở cho việc
quy hoạch và bảo vệ nguồn lợi này trước những ảnh hưởng của hoạt động kinh tế - xã hội vùng biển ven bờ.
Từ khóa: Chỉ số đa dạng, thân mềm hai mảnh vỏ, san hô ven bờ, thành phần loài.
Species composition of Bivalve Mulluscs (Bivalvia) Recorded
in the Coral Reefs Coastal Central Vietnam
ABSTRACT
Research on species composition and distribution of bivalvia in central coastal coral reefs was conducted in
2015-2016, in 6 central coastal areas (Nghi Son, Ky Loi, Son Tra, Ghenh Rang, Tuy An and Vung Ro). The results
have identified 50 species, belonging to 16 families, 7 orders in the coastal reef in this area. Four endangered
species have been identified in the coastal reef ecoregion (list of the Vietnam Red Book). Sorensen species similarity
index in the investigation area ranged from 0.37 to 0.70. The diversity index of Shannon - Wiener ranges from 2.83
(Nghi Son) to 3.31 (Son Tra) ... The results of this study contribute to the diversity of the composition of bivalve
mollusks in the reproductive system. Coastal reef status in Vietnam is the basis for planning and protecting this
resource against the effects of socio-economic activities in coastal areas.
Keywords: Bivalves, coastal coral reef, diversity indices, species composition.
tÿ Bíc vào Nam ć biển Việt Nam đã ghi nhên
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
đþợc tổng cộng 2.122 loài sinh vêt biển phân bố
Rän san hô đþợc đánh giá là hệ sinh thái
biển có mĀc độ đa däng sinh học cao so vĆi các
hệ sinh thái biển khác nhþ cỏ biển, rÿng ngêp
mðn, bãi triều, bãi bồi, cāa sông ven biển„ (Võ
Sï Tuçn & cs., 2005). NĄi đåy chĀa đăng hæu
hết các nhóm loài sinh vêt biển nhþ cá rän san
hô, động vêt thân mềm, giáp xác, da gai, hâi
miên,„ Kết quâ nghiên cĀu cûa Đỗ Thanh An &
cs. (2014) täi 19 đâo, quæn đâo ven bą và xa bą
täi hệ sinh thái này, trong đó, sinh vêt phù du
có 444 loài, rong biển (298 loài), cỏ biển (11
loài), san hô cĀng (378 loài), cá rän san hô (616
loài), động vêt thân mềm (227 loài), giáp xác (46
loài), da gai (64 loài), giun đốt (38 loài). Trong
227 loài động vêt thân mềm đþợc ghi nhên, thì
lĆp hai mânh vỏ xác đðnh đþợc 57 loài, đåy là
nhóm có giá trð kinh tế cao về thăc phèm, thû
công mỹ nghệ, y dþợc„
58
Bùi Minh Tuấn, Hoàng Đình Chiều, Nguyễn Kim Thoa
Mðc dù có tính đa däng cao nhþng do có diện
tích không lĆn, nên các hệ sinh thái rän san hô
ven bą còn ít đþợc nghiên cĀu hĄn so vĆi các rän
san hô quanh các đâo, quæn đâo ven bą và xa bą ć
biển Việt Nam. Để bổ sung nhĂng thông tin còn
thiếu này, nëm 2015, Viện Nghiên cĀu Hâi sân
đã đþợc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
giao triển khai thăc hiện nhiệm vý: Điều tra tổng
thể hiện träng và biến động nguồn lợi thûy sân
ven biển Việt Nam (Dă án I.8). Tÿ kết quâ
nghiên cĀu cûa dă án này, nhĂng thông tin còn
thiếu về nguồn lợi sinh vêt phân bố trong các hệ
sinh thái biển ven bą đã tÿng bþĆc đþợc cêp nhêt
bổ sung. Để có cái nhìn rõ hĄn về đa däng thành
phæn loài lĆp động vêt thân mềm hai mânh vỏ
phân bố trong hệ sinh thái rän san hô ven bą täi
một số tînh ven biển miền Trung Việt Nam, bài
viết này sẽ công bố các kết quâ nghiên cĀu cý thể
về lĆp đối tþợng này.
đoän cûa dây mðt cít (English & cs., 1994;
WWF, 2003).
Méu đþợc đo và phån tích ngay täi hiện
trþąng và kết hợp cố đðnh trong cồn 700 đþa về
phòng thí nghiệm để đðnh loài.
2.2.2. Phương pháp phân tích mẫu
Méu đþợc phân tích täi Phòng nghiên cĀu
Sinh học biển, Viện nghiên cĀu Hâi sân.
Phån tích xác đðnh loài: Dăa vào phþĄng
pháp hình thái so sánh, đối chiếu các chî tiêu
chính theo các tài liệu: Động vêt thân mềm hai
mânh vỏ đþợc phån đðnh theo tài liệu: “Bivalves
of Australia vol 1-2” cûa (Kevin & Thora, 1992;
1998); “Marine mollusks in Japan” cûa
(Takashi, 2000); “A synoptical classification of
Bivalves” and “Mollusk of Vietnam” cûa
(Hylleberg, 2011; 2003) để đðnh danh loài.
Hiệu chînh: Sā dýng hệ thống WoRMS
(World Register of Marine Species) để hiệu
chînh và cêp nhêt danh pháp. Đến nay, WoRMS
tích hợp cûa các chþĄng trình đa däng sinh học
toàn cæu và đþợc đánh giá là một hồ sĄ cêp nhêt
đæy đû về thông tin tên các loài sinh vêt biển.
Tính đến thąi điểm hiện täi (2020), WoRMS
chĀa danh sách cho 480.931 tên loài sinh vêt
biển (bao gồm câ các tÿ đồng nghïa) trong đó
240.633 là các loài sinh vêt biển hợp lệ (95%
đþợc kiểm tra) (WoRMS, 2020).
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Địa điểm, thời gian, tần suất
Thąi gian: 10/2015-1/2016
Đða điểm nghiên cĀu: 48 träm rän san hô
ven bą cûa 6 vùng rän, gồm: Nghi SĄn (Thanh
Hóa), Kỳ Lợi (Hà Tïnh), SĄn Trà (Đà Nïng),
Ghềnh Ráng (Bình Đðnh), Tuy An (Phú Yên) và
Vüng Rô (Phú Yên) (Hình 1, Hình 2).
2.2. Phương pháp nghiên cứu
Thąi điểm rà soát, hiệu chînh danh pháp
các loài động vêt thân mềm hai mânh vỏ đã
đþợc đðnh loäi: Tháng 4/2020.
2.2.1. Thu mẫu và bảo quản mẫu vật
Thu méu vùng triều: Mỗi träm thu méu thu
3 méu (1 méu ć giĂa và hai méu ć hai bên, các
méu cách nhau khoâng 10m). Khi xác đðnh
chính xác điểm cæn thu, dùng ô đðnh lþợng
1/4m2 đðt lên bãi triều và dùng xẻng hoðc dao
đào såu đến 15-20cm chçt đáy. Toàn bộ lþợng
đçt, cát thu đþợc cho vào xô và tiến hành sàng
lọc để lçy méu (WWF, 2003).
2.3. Xử lý số liệu
Số liệu đþợc xā lý bìng phæn mềm
Microsoft Office Excel.
Các chî số đa däng đþợc sā dýng để đánh
giá mĀc độ đa däng sinh học cûa vùng nghiên
cĀu, bao gồm: chî số đa däng H’, chî số tþĄng
đồng Sorensen S.
Thu méu vùng dþĆi triều: Trâi dây mðt cít
100m song song vĆi đþąng đîng sâu ć độ sâu 3-
6m. Dây mðt cít 100m đþợc chia làm 4 đoän
nhỏ, mỗi đoän có chiều dài 20m. Ngþąi quan sát
ghi các loài động vêt thân mềm hai mânh vỏ
trong phäm vi tæm nhìn 2,5m về mỗi bên cûa
dây mðt cít. Quá trình đếm diễn ra trên mỗi
Chî số đa däng H’ đþợc tính theo công thĀc
cûa (Shannon & Weiner, 1963):
n
H'
P lnP
i
i
i1
Trong đó: H’: Chî số đa däng Shannon
59
Thành phần loài lớp thân mềm hai mảnh vỏ (bivalvia) ghi nhận trong rạn san hô ven bờ miền Trung Việt Nam
Pi: Tỷ lệ cûa một loài i trên toàn bộ quæn xã
∑: Tổng số loài tÿ 1 đến n.
Trong đó S: Chî số tþĄng đồng Sorensen
A: Số loài ć điểm A
B: Số loài ć điểm B
C: Số loài chung ć câ A và B.
MĀc phân chia chî số H’ thành 4 mĀc: MĀc
kém H’ < 1, mĀc trung bình 1 < H’ < 2, mĀc khá
2 < H’ < 3, mĀc tốt H’ > 3.
Trong đó S chî số tþĄng đồng, S biến thiên tÿ
0 đến 1, S > 0,5 biểu thð mĀc độ tþĄng đồng cao,
Chî số tþĄng đồng Sorensen đþợc tính theo
công thĀc (Sorensen, 1948):
S càng gæn 1 thì thành phæn loài khu văc A
và B càng giống nhau, S càng gæn 0 thì thành
phæn loài khu văc A và B càng xa nhau.
2C
A B
S
Nghi Sơn (Thanh Hóa)
Kỳ Lợi (Hà Tĩnh)
Sơn Trà (Đà Nẵng)
Ghềnh Ráng (Bình Định)
Tuy An (Phú Yên)
Vũng Rô (Phú Yên)
Hình 1. Các träm khâo sát rän san hô
60
Bùi Minh Tuấn, Hoàng Đình Chiều, Nguyễn Kim Thoa
Phú Yên
Hình 2. Sơ đồ các khu vực khâo sát
Nhþ vêy, trong 7 bộ động vêt thân mềm hai
mânh vỏ, bộ hàu (Ostreida) có số loài þu thế
nhçt vĆi 23 loài; tiếp đến là bộ trai nþĆc mðn
(Pectinida) 8 loài; bộ sò (Arcoida) có 6 loài; các
bộ còn läi có 3-4 loài; bộ Cardiida có số loài ít
nhçt vĆi 2 loài; trung bình mỗi bộ có 7 loài.
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Thành phần loài
Kết quâ phân tích các méu vêt đã xác đðnh
đþợc 50 loài động vêt thân mềm hai mânh vỏ
thuộc 16 họ, 7 bộ thuộc rän san hô ven bą biển
miền Trung, Việt Nam. Trong đó, vùng rän san
hô ven biển Nghi SĄn (Thanh Hóa), Vüng Áng
(Hà Tïnh) có 20 loài, Tuy An (Phú Yên) 23 loài,
Vüng Rô (Phú Yên) 27 loài, Ghềnh Ráng
(Bình Đðnh) 28 loài, SĄn Trà (Đà Nïng) 32 loài
(Bâng 1).
Trong 16 họ động vêt thân mềm hai mânh
vỏ, họ sò (Arcidae) và họ trai gai (Spondylidae)
có số loài nhiều nhçt vĆi 6 loài; tiếp đến là họ
Margaritidae 5 loài; họ vẹm (Mytilidae) và họ
bàn mai (Pinnidae) cùng có 4 loài; các họ còn läi
tÿ 2-3 loài.
61
Thành phần loài lớp thân mềm hai mảnh vỏ (bivalvia) ghi nhận trong rạn san hô ven bờ miền Trung Việt Nam
Bâng 1. Danh mục thành phần loài động vật thân mềm hai mânh vỏ
trong rän san hô ven bờ biển miền Trung
Stt
Tên khoa học
Ngành thân mềm Mollusca
Stt
Tên khoa học
Họ Margaritidae
Lớp Bivalvia
24
25
26
27
28
Pinctada imbricata fucata (Gould, 1850)
Pinctada imbricata Röding, 1798
Pinctada maculata (Gould, 1850)
Pinctada margaritifera (Linnaeus, 1758)
Pinctada sp.
Bộ Arcoida
Họ Arcidae
1
2
3
4
5
6
Anadara inaequivalvis (Bruguière, 1789)
Arca ventricosa Lamarck, 1819
Arca boucardi Jousseaume, 1894
Arca sp.
Họ Ostreidae
29
30
Alectryonella plicatula (Gmelin, 1791)
Lopha cristagalli (Linnaeus, 1758)
Họ Pinnidae
Barbatia foliata (Forsskäl, 1775)
Senilia senilis (Linnaeus, 1758)
Bộ Cardiida
31
32
33
34
Atrina pectinata (Linnaeus, 1758)
Atrina vexillum (Born, 1778)
Pinna albina (Reeve, 1857)
Pinna bicolor Gmelin, 1791
Họ Pteriidae
Họ Cardiidae
7
8
Regozara flavum (Linnaeus, 1758)
Tridacna squamosa Lamarck, 1819
Bộ Myida
Họ Pholadidae
35
36
37
Pteria peasei (Dunker, 1872)
Pteria Penguin (Roding, 1798)
Pteria tortirostris (Dunker, 1873)
Họ Vulsellidae
9
Barnea candida (Linnaeus, 1758)
Barnear sp.
10
Họ Teredinidae
11
12
Bankia saulii (Wright, 1866)
Dicyathifer mannii (E. P. Wright, 1866)
Bộ Mytilida
38
39
Crenatula picta (Gmelin, 1791)
Electroma alacorvi (Dillwyn, 1817)
Bộ Pectinida
Họ Mytilidae
Họ Pectinidae
13
14
15
16
Brachidontes mutabilis (Gould, 1861)
Perna sp.
40
41
Mimachlamys albolineata (Sowerby, 1842)
Pedum spondyloideum (Gmelin, 1791)
Họ Spondylidae
Perna viridis (Linnaeus, 1758)
Septifer bilocularis (Linnaeus, 1758)
Bộ Ostreida
42
43
44
45
46
47
Pondylus varius G. B. Sowerby I, 1827
Spondylus candidus Lamarck, 1819
Spondylus echinatus Schreibers, 1793
Spondylus sp.
Họ Gryphaeidae
17
18
Hyotissa inaequivalvis (Sowerby, 1871)
Pycnodonte taniguchii Hayami & Kase, 1992
Họ Isognomonidae
Spondylus squamosus Schreibers, 1793
Spondylys nicobaricus nicobaricus Schreibers, 1793
Bộ Venerida
19
20
Isognomon ephippium (Linnaeus, 1758)
Isognomon isognomun (Linnaeus, 1758)
Họ Malleidae
Họ Veneridae
48
49
50
Antigona lamellaris Schumacher, 1817
Leukoma jedoensis (Lischke, 1874)
Periglypta reticulata (Linnaeus, 1758)
21
22
23
Malleus irregularis (Jousseaume, 1894)
Malleus malleus (Linnaeus, 1758)
Malleus regula (Forsskäl, 1775)
62
Bùi Minh Tuấn, Hoàng Đình Chiều, Nguyễn Kim Thoa
Bâng 2. Danh mục loài sinh vật quý hiếm đã bắt gặp
trong quá trình khâo sát rän san hô ven bờ miền Trung
(theo Quyết đðnh 82/2008/QĐ-BNN, và Thông tþ 01/2011/TT-BNNPTNT)
Phân
hạng
Phân bố ở Việt Nam
(theo Sách đỏ Việt Nam)
Tên tiếng Việt (latinh)
Địa điểm bắt gặp
Cơ sở phân hạng
Trai ngọc môi đen, trai
ngọc macgarit
Nghi Sơn (Thanh
Hóa), Kỳ Lợi (Hà
Tĩnh), Ghềnh Ráng
(Bình Định), Tuy An
(Phú Yên)
VU
Phân bố rộng, số lượng có xu
hướng ổn định, nhưng là đối
tượng có giá trịkinh tế cao nên
bị đánh bắt rất mạnh. Có thể
chết hàng loạt sau các cơn bão
biển. Ước đoán suy giảm
khoảng 20%
- Việt Nam: Quảng Ninh (Vịnh
Hạ Long, Cô Tô, Hạ Mai, đảo
Trần), Hải Phòng (Cát Bà, Bạch
Long Vĩ), Khánh Hoà, Phan
Thiết, đảo Hoàng Sa
(Pinctada margaritiera
Linnaeus, 1758)
-Thế giới: Trung Quốc, Nhật
Bản, Philippin
Trai ngọc nữ (Pteria
penguin Roding, 1798)
Sơn Trà (Đà Nẵng),
Ghềnh Ráng (Bình
Định), Vũng Rô
(Khánh Hòa)
VU
VU
Loài có giá trị thực phẩm, có
thể nuôi sản xuất ngọc trai.
Phân bố hẹp, số lượng rất ít,
nếu môi trường bị ô nhiễm dễ
bị tuyệt chủng
- Việt Nam: Bạch Long Vĩ, Cát
Bà, Hạ Mai, Cô Tô, Thanh Lân.
- Thế giới: Ấn Độ Dương, Thái
Bình Dương
Trai bàn mai (Atrina
vexillum Born, 1778)
Sơn Trà (Đà Nẵng),
Tuy An (Phú Yên),
Vũng Rô (Khánh Hòa)
Loài có giá trị thực phẩm, làm
đồ mỹ nghệ , số lượng ít, bị
săn bắt mạnh, dễ bị tuyệt
chủng
- Việt Nam: Bạch Long VĨ, Cát
Bà, Hạ Mai, Cô Tô, Thanh Lân,
Côn Đảo
- Thế giới: Ấn Độ Dương, Thái
Bình Dương
Trai tai tượng vẩy
(Tridacna squamosa
Lamarck, 1819)
Sơn Trà (Đà Nẵng),
Ghềnh Ráng (Bình
Định), Vũng Rô
(Khánh Hòa)
VU
Phân bố hẹp. Số lượng có rất
ít, dễ bị tuyệt chủng
- Việt Nam: Khánh Hoà, Bà Rịa
Vũng Tàu (Côn Đảo), Kiên
Giang (Phú Quốc)
- Thế giới: Chưa rõ
Ghi chú: VU - Vulnerable, Sẽ nguy cấp.
Pinctada margaritiera (Linnaeus, 1758)
Pteria penguin (Roding, 1798)
Atrina vexillum (Born, 1778)
Tridacna squamosa Lamarck, 1819
Hình 3. Động vật quý hiếm täi rän san hô ven bờ miền Trung
63
Thành phần loài lớp thân mềm hai mảnh vỏ (bivalvia) ghi nhận trong rạn san hô ven bờ miền Trung Việt Nam
Bâng 3. Chỉ số tương đồng loài giữa các vùng khâo sát
Điểm khảo sát
Kỳ Lợi
Nghi Sơn
0,60
Kỳ Lợi
Sơn Trà
Ghềnh Ráng
Tuy An
Sơn Trà
0,42
0,46
0,42
0,48
0,52
Ghềnh Ráng
Tuy An
0,42
0,50
0,37
0,70
0,57
0,44
0,44
Vũng Rô
0,39
0,50
Hình 3. Chỉ số đa däng Shannon-Wiener
trong các rän san hô ven bờ miền Trung, Việt Nam
cao nhçt, đät 0,70; tiếp đến là Nghi SĄn và Tuy
An (0,57)„ Thçp nhçt SĄn Trà và Tuy An (0,37)
(Bâng 3)
Ngoài ra, kết quâ khâo sát đã ghi nhên să
có mðt cûa các loài động vêt thûy sinh quý
hiếm: Trai ngọc môi đen (Pinctada margaritiera
Linnaeus, 1758), trai ngọc nĂ (Pteria penguin
Roding, 1798), Trai bàn mai (Atrina vexillum
Born, 1778), Trai tai tþợng vèy (Tridacna
squamosa Lamarck, 1819) täi nhĂng vùng rän
san hô ven bą miền Trung (Bâng 2). Nguồn lợi
cûa nhĂng loài này đang bð khai thác quá mĀc
và có nguy cĄ cän kiệt. Vì vêy, cæn có nhĂng giâi
pháp quân lý và bâo vệ nguồn lợi động vêt thûy
sinh quý hiếm này.
3.2.2. Chỉ số đa dạng H’ Shannon - Wiener
Chî số đa däng Shannon - Wiener cao nhçt
täi vùng khâo sát là SĄn Trà (3,31), cho thçy să
đa däng về thành phæn loài cûa vùng này cao
hĄn các vùng khác. Nghi SĄn và Kỳ Lợi là hai
vùng có chî số đa däng Shannon - Wiener thçp
nhçt so vĆi các vùng còn läi (Hình 3). Chî số đa
däng loài cûa nhóm động vêt thân mềm hai
mânh vỏ tÿ 2,83 đến 3,31, qua đó có thể thçy
mĀc độ đa däng cûa nhóm động vêt thân mềm
hai mânh vỏ täi vùng biển này đều đät tÿ mĀc
khá trć lên (Shannon & Weiner, 1963).
3.2. Chỉ số đa däng
3.2.1. Chỉ số tương đồng loài
Kết quâ đánh giá mĀc tþĄng đồng loài giĂa
các đâo khâo sát bìng chî số Sorensen cho thçy,
tính tþĄng đồng loài giĂa các đâo khâo sát dao
động tÿ 0,37 đến 0,70; đät giá trð trung bình
khoâng 0,48 (mĀc tþĄng đồng vÿa). Trong đó,
Nghi SĄn và Vüng Áng có chî số tþĄng đồng loài
4. THẢO LUẬN
Đánh giá mĀc độ phong phú đa däng loài
động vêt thân mềm hai mânh vỏ phân bố täi
rän san hô bą biển miền Trung vĆi các khu hệ
64
Bùi Minh Tuấn, Hoàng Đình Chiều, Nguyễn Kim Thoa
sinh thái khác, một số kết quâ so sánh thông
qua các nghiên cĀu gæn đåy đã đþợc thể hiện
trong bâng 4.
Tuyến xác đðnh đþợc 23 loài trong chuyến khâo
sát. Số loài xác đðnh đþợc trong các nghiên cĀu
trþĆc đều thçp hĄn so vĆi nghiên cĀu này täi
nhĂng đða điểm khâo sát trùng vĆi đða điểm cü
nhþ: Tuy An (Phú Yên) 23 loài, Vüng Rô (Phú
Yên) 27 loài, Ghềnh Ráng (Bình Đðnh) 28 loài.
So vĆi các khu hệ sinh thái ven bą, ven đâo
khác, động vêt thân mềm hai mânh vỏ khu văc
rän san hô ven bą miền Trung là khu văc có số
lþợng loài đþợc ghi nhên ć mĀc thçp; cao nhçt
là khu văc rän san hô ven đâo (137 loài); thçp
nhçt là khu văc cỏ biển ven bą Nam Trung Bộ
(46 loài). Tuy nhiên, khu văc rän san hô ven bą
miền Trung chî chiếm khoâng hĄn 30% khu văc
rän san hô ven bą câ nþĆc, diện tích cûa khu văc
này nhỏ hĄn rçt nhiều so vĆi diện tích cûa các
khu văc khác trong bâng so sánh. Ngoài ra,
trong cùng một khu văc nghiên cĀu, số lþợng
thành phæn loài động vêt thân mềm hai mânh
vỏ xác đðnh đþợc trong nëm 2015 (50 loài) nhiều
hĄn rçt nhiều so vĆi số loài xác đðnh đþợc cûa
Thái Minh Quang (2018) (18 loài).
Qua số liệu về thành phæn loài động vêt
thân mềm hai mânh vỏ täi khu văc miền Trung
nhên thçy, täi rän san hô xa bą täi khu văc này,
Đỗ Vën KhþĄng & cs. (2015) đã xác đðnh đþợc
94 loài thuộc 18 họ, 8 bộ. Trong khi đó, täi
nghiên cĀu này, khu văc rän san hô ven bą miền
Trung xác đðnh đþợc 50 loài thuộc 16 họ và 7 bộ
(Bâng 5). Tuy số lþợng loài täi khu văc san hô
ven bą xác đðnh đþợc thçp hĄn nhiều so vĆi khu
văc san hô xa bą miền Trung nhþng số lþợng họ
và bộ täi vùng rän ven bą gæn tþĄng đþĄng vĆi
vùng rän xa bą. Täi vùng rän xa bą chû yếu là
các vùng thuộc các khu bâo tồn biển đang đþợc
quân lý và nghiêm cçm đánh bít khai thác nhþ:
khu bâo tồn biển Cồn Cỏ, khu bâo tồn biển Vinh
Nha Trang„ nên số lþợng thành phæn loài, họ,
bộ täi vùng rän xa bą rçt phong phú. Nên có thể
nhên đðnh rìng vùng rän san hô ven bą miền
Trung cüng rçt phong phú và đa däng.
So sánh vĆi một số nghiên cĀu trþĆc đåy täi
một số vùng nhçt đðnh, Hoàng Xuân Bền, 2010
đã xác đðnh đþợc 16 loài động vêt thân mềm hai
mânh vỏ täi vùng biển ven bą Phú Yên, HĀa
Thái Tuyến, 2013 xác đðnh đþợc 29 loài täi Cù
Lao Chàm; täi Bình Đðnh nëm 2017 HĀa Thái
Bâng 4. So sánh mức độ đa däng loài động vật thân mềm hai mânh vỏ
trong rän san hô ven bờ với các khu hệ sinh thái
Tên hệ sinh thái
Rừng ngập mặn
Năm nghiên cứu
2011-2014
2011-2014
2011-2014
2010, 2011, 2015
2015
Số loài
68
Nguồn tài liệu
Trịnh Văn Hạnh (2014)
Ngô Xuân Nam (2014)
Nguyễn Văn Vịnh (2015)
Đỗ Văn Khương (2015)
Nghiên cứu này
Bãi bồi ven biển
53
Đầm phá ven biển
51
Rạn san hô ven đảo
137
51
Bãi triều ven bờ Trung Bộ, Nam Bộ
Cỏ biển ven bờ Nam Trung Bộ
Rạn san hô ven bờ miền Trung
Rạn san hô miền Trung
2015
46
Nghiên cứu này
2015
50
Nghiên cứu này
2018
18
Thái Minh Quang, 2018
Bâng 5. So sánh mức độ đa däng của lớp động vật thân mềm 2 mânh vỏ
ven bờ miền Trung với các đâo xa bờ miền Trung
Khu vực
Năm nghiên cứu
2015
Bộ
8
Họ
18
16
Loài
94
Nguồn tài liệu
Đỗ Văn Khương (2015)
Nghiên cứu này
Đảo xa bờ miền Trung
Ven bờ biển miền Trung
2015
7
50
65
Thành phần loài lớp thân mềm hai mảnh vỏ (bivalvia) ghi nhận trong rạn san hô ven bờ miền Trung Việt Nam
Nghiên cĀu về nhóm động vêt thân mềm
hai mânh vỏ trong rän san hô ven bą biển miền
Trung còn hän chế, khu văc này vÿa bð ânh
hþćng bći să cố môi trþąng Formosa (2016) làm
hệ sinh thái động vêt đáy (đðc biệt là nhóm
động vêt thân mềm hai mânh vỏ - nhóm ën lọc)
bð ânh hþćng nghiêm trọng. Vì vêy, kết quâ
nghiên cĀu này, giúp cho ngþąi đọc có cái nhìn
về să thay đổi trþĆc khi xây ra să cố môi trþąng
và đánh giá đþợc să phýc hồi cûa rän san hô
vùng biển miền Trung trong thąi gian tiếp theo.
hai mânh vỏ vùng rän san hô ven bą biển. Trong
dă án I.8, sáu rän san hô ven bą biển miền
Trung đã đþợc chọn là nhĂng khu văc điển hình
thể tiến hành khâo sát. Kết quâ nghiên cĀu cho
thçy thành phæn loài động vêt thân mềm hai
mânh vỏ ć vùng rän ven bą khá đa däng dù rìng
đåy là khu văc dễ bð tổn thþĄng bći các hoät
động kinh tế xã hội ven biển. Ngoài ra, đåy cüng
là cĄ sć khoa học giúp cho việc đánh giá khâ
nëng phýc hồi nguồn lợi động vêt thân mềm hai
mânh vỏ, khâ nëng khai thác và nuôi trồng
thûy sân täi vùng biển miền Trung trong thąi
gian tĆi.
MĀc độ tþĄng đồng loài cûa nhóm động vêt
thân mềm hai mânh vỏ täi khu văc rän san hô
ven bą ć mĀc tþĄng đồng vÿa, trung bình
khoâng 48%. Khu văc vĆi mĀc tþĄng đồng loài
cao nhçt 70%, thçp nhçt là 37%. Chî số đang
däng Shannon - Wiener trong khu văc khâo sát
đät trung bình 3,03 ± 0,18 cao nhçt là vùng
Trung Trung Bộ - SĄn Trà (3,31); Ghềnh Ráng
(3,22) và thçp dæn về hai vùng Bíc Trung Bộ -
Nghi SĄn (2,83); Kỳ Lợi (2,87) và Nam Trung Bộ
- Tuy An (2,90); Vüng Rô (3,07), Nam Trung Bộ
đa däng và phong phú về thành phæn loài hĄn
Bíc Trung Bộ.
5. KẾT LUẬN
Kết quâ nghiên cĀu đã xác đðnh đþợc 50
loài thuộc 16 họ, 7 bộ trong ngành thân mềm
hai mânh vỏ (Bivalvia), trong đó bộ hàu
(Ostreida) có số lþợng loài lĆn nhçt 23 loài, bộ
trai nþĆc mðn (Pectinida) 8 loài, các bộ khác xác
đðnh đþợc tÿ 2 đến 6 loài. Trong 16 họ xác đðnh
đþợc: họ sò (Arcidae) và họ trai gai
(Spondylidae) có số loài nhiều nhçt vĆi 6 loài;
tiếp đến là họ Margaritidae 5 loài, các họ còn läi
tÿ 2-4 loài. Các vùng khâo sát xác đðnh thành
phæn loài là: SĄn Trà (Đà Nïng) 32 loài, Ghềnh
Ráng (Bình Đðnh) 28, Vüng Rô (Phú Yên) 27
loài, Tuy An (Phú Yên) 23 loài, Nghi SĄn
(Thanh Hóa), Vüng Áng (Hà Tïnh) xác đðnh
đþợc 20 loài.
Trong tổng số 50 loài động vêt thân mềm
hai mânh vỏ xác đðnh đþợc täi khu văc miền
Trung có 4 loài (Pinctada margaritiera, Pteria
penguin, Atrina vexillum, Tridacna squamosa)
nìm trong danh sách đỏ thĀ häng VU (sẽ nguy
cçp). Trong đó, Atrina vexillum chuyển tÿ cçp
độ EN (thuộc thĀ häng nguy cçp EN) sang cçp
độ VU; Perna viridis tÿ thĀ häng VUra khỏi
danh sách các loài nguy cçp (theo thông tþ
01/2011/TT-BNNPTNT). Tuy nhiên, một số loài
nìm trong danh mýc quý hiếm phát hiện đþợc
trong dă án không nìm trong danh mýc theo
Quyết đðnh số 82/2008/QĐ-BNN. Ngoài ra,
Hoàng Xuân Bền, 2010; HĀa Thái Tuyến, 2013;
HĀa Thái Tuyến, 2017 đều ghi nhên să bít gðp
câ 3 loài trai tai tþợng nìm trong sách đỏ:
Đã xác đðnh đþợc 4 loài có giá trð bâo tồn
(Pinctada margaritiera, Pteria penguin, Atrina
vexillum, Tridacna squamosa) nìm trong Sách
đỏ Việt Nam vĆi cçp độ VU 0 các loài sẽ
nguy cçp.
Chî số tþĄng đồng loài giĂa các đâo khâo
sát đät trung bình 0,48; chî số tþĄng đồng loài
cao nhçt giĂa Nghi SĄn và Vüng Áng là 0,70;
thçp nhçt giĂa SĄn Trà và Tuy An là 0,37; chî
số tþĄng đồng giĂa các đâo khâo sát khác dao
động tÿ 0,39-0,57.
Tridacna
squamosa,
Tridacna
maxima,
Tridacna crocea nhþng nghiên cĀu này chî xác
đðnh đþợc 1 loài Tridacna squamosa trong
chuyến khâo sát.
Chî số đa däng Shannon - Wiener täi các
đâo khâo sát đều đät tÿ mĀc độ tþĄng đồng khá
trć lên, dao động tÿ 2,83-3,31 trong đó cao nhçt
là SĄn Trà (3,31), thçp nhçt là Nghi SĄn (2,83).
Đåy là kết quâ nghiên cĀu đæu tiên, đæy đû
về đa däng thành phæn loài động vêt thân mềm
66
Bùi Minh Tuấn, Hoàng Đình Chiều, Nguyễn Kim Thoa
Kevin Lamprell & Thora Whitehead (1998). Bivalves
of Australia (Vol. 2). Crawford House Press.
288 pages
LỜI CẢM ƠN
Xin chân thành câm Ąn Viện Nghiên cĀu
Ngô Xuân Nam (2014). Dự án I.5 “Điều tra tổng thể đa
dạng sinh học các hệ sinh thái bãi bồi ven biển
Việt Nam”. Thuộc đề án 47 của Chính phủ.
Hâi sân và Ban chû nhiệm Đề tài TDA-I.8/ĐA-
47: “Điều tra tổng thể hiện träng và biến động
nguồn lợi thûy sân ven biển Việt Nam” đã hỗ trợ
cho phép chúng tôi sā dýng số liệu để hoàn
thành bài báo này.
Nguyễn Văn Vịnh (2015). Dự án I.7 “Điều tra tổng thể
đa dạng sinh học các hệ sinh thái đầm phá ven biển
Việt Nam”. Thuộc đề án 47 của Chính phủ.
Quyết định 82/2008/QĐ-BNN (2008). QĐ về việc công
bố danh mục các loài thuỷ sinh quý hiếm có nguy
cơ tuyệt chủng ở Việt Nam cần được bảo vệ, phục
hồi và phát triển.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Bộ NN&PTNT (2011). Thông tư 01/2011/TT-
BNNPTNT (2011) – Quy định về việc sửa đổi, bổ
sung danh mục các loài thuỷ sinh quý hiếm có nguy
cơ tuyệt chủng cần được bảo vệ, phục hồi và phát
triển ban hành kèm theo QĐ số 82/2008/QĐ-BNN
ngày 17/7/2008 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT.
Shannon E. & Wiener W. (1963). The Mathematical
theory of communication. University of Illionis
Press, Urbana. 125 pages.
Sorensen T.A. (1948). A method of establishing groups
of equal amplitude in plant sociology based on
similarity of species content and its application to
analyses of the vegetation on Danish common.
Kongelige Danske Videnskabernes Selskab. Biol.
krifter. 4: 1-34.
Đỗ Văn Khương (2015). Dự án I.2 “Điều tra tổng thể
đa dạng sinh học các hệ sinh thái rạn san hô và
vùng ven đảo ở vùng biển việt nam phục vụ phát
triển bền vững”. Thuộc đề án 47 của Chính phủ.
Đỗ Thanh An, Đỗ Văn Khương & Đỗ Anh Duy (2014).
Thành phần loài, phân bố, sinh khối động vật thân
mềm (lớp: astropoda, Bivalvia, Cephalopoda) vùng
rạn san hô tại 19 đảo hảo sát thuộc vùng biển Việt
Nam. Tạp chí Khoa học và Công nghệ biển.
14(4): 358-367.
Sách đỏ Việt Nam (2007). Danh mục các loài thuỷ sinh
quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng ở Việt Nam cần
được bảo vệ, phục hồi và phát triển. Phần động vật.
Thông tư 01/2011/TT-BNNPTNT (2011). Thông tư
quy định về việc sửa đổi, bổ sung danh mục các
loài thuỷ sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng
cần được bảo vệ, phục hồi và phát triển ban hành
kèm theo QĐ số 82/2008/QĐ-BNN ngày
17/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn.
English S. Wilkinson C. & Baker V. (1994). Survey
manual for tropical marine resources. Australian
Institute of Marine Science (AIMS). Townville.
390 pages.
Hylleberg J. & Kilburn R. (2003). Marine Molluscs of
Vietnarn. Annotations, Voucher Material, and
Species in need of Verification. Phuket Marine
Biological Center Special Publication. 28: 5-300.
Trịnh Văn Hạnh (2014). Dự án I.3 “Điều tra tổng thể
ĐDSH các HSTRNM Việt Nam”. Thuộc đề án 47
của Chính phủ.
Thái Minh Quang, Hứa Thái Tuyến & Nguyễn An
Khang (2018). Thành phần loài và phân bố của
thân mềm và da gai rạn san hô trong chuyến khảo
sát trên tàu viện sĩ oparin năm 2016-2017. Tạp chí
Khoa học và Công nghệ Biển. 18(4A): 81-92.
Hylleberg J. (2011). A Synoptical Classification of the
Bivalvia (MOLLUSCA). University of Kansas.
Paleontological Contributions. New Series. 20(4).
Hoàng Xuân Bền & Hứa Thái Tuyến (2010). Động vật
không xương sống kích thước lớn trên rạn san hô
vùng biển ven bờ Tỉnh Phú Yên. Tạp chí Khoa học
và Công nghệ Biển. 10(4): 51-66.
Takashi Okutani (2000). Marine mollusks in Japan. In
class: Bivalvia. ToKai University Press.
pp. 833-1047
Khoa học và Công nghệ Biển. 17(4A): 135-146.
DOI: 10.15625/1859-3097/17/4A/13278
Võ Sĩ Tuấn, Nguyễn Huy Yết & Nguyễn Văn Long
(2005). Hệ sinh thái rạn san hô biển Việt Nam.
Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật. Chi nhánh
thành phố Hồ Chí Minh. 212 tr.
WWF Chương trình Đông Dương (2003). Sổ tay hướng
dẫn “Giám sát và điều tra đa dạng sinh học”. Nhà
xuất bản Giao thông vận tải. 421 tr.
Hứa Thái Tuyến (2013). Động vật thân mềm rạn san hô
ở vùng biển Cù Lao Chàm. Tạp chí Khoa học và
Công nghệ Biển. 13(2):116-124. ISSN: 1859-3097
WoRMS Editorial Board (2020). World Register of
Marine Species. Retrieved from http://www.marine
species.org on February 06, 2020.
Kevin Lamprell & Thora Whitehead (1992). Bivalves
of Australia. Crawford House Press. 182 pages.
67
Bạn đang xem tài liệu "Thành phần loài lớp thân mềm hai mảnh vỏ (Bivalvia) ghi nhận trong rạn san hô ven bờ miền Trung Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
thanh_phan_loai_lop_than_mem_hai_manh_vo_bivalvia_ghi_nhan_t.pdf

