Thành phần loài lớp thân mềm hai mảnh vỏ (Bivalvia) ghi nhận trong rạn san hô ven bờ miền Trung Việt Nam

Vietnam J. Agri. Sci. 2021, Vol. 19, No.1: 58-67  
Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam 2021, 19(1): 58-67  
THÀNH PHẦN LOÀI LỚP THÂN MỀM HAI MẢNH VỎ (BIVALVIA)  
GHI NHẬN TRONG RẠN SAN HÔ VEN BỜ MIỀN TRUNG VIỆT NAM  
Bùi Minh Tuấn*, Hoàng Đình Chiều, Nguyễn Kim Thoa  
Viện Nghiên cứu Hải sản  
*Tác giả liên hệ: [email protected]  
Ngày nhận bài: 09.06.2020  
Ngày chấp nhận đăng: 25.11.2020  
TÓM TẮT  
Nghiên cứu về thành phần loài và phân bố của động vật thân mềm hai mảnh vỏ (bivalvia) trong rạn san hô ven  
bờ miền Trung được thực hiện trong năm 2015-2016, tại 6 vùng rạn san hô ven bờ biển miền Trung (Nghi Sơn, Kỳ  
Lợi, Sơn Trà, Ghềnh Ráng, Tuy An và Vũng Rô). Kết quả đã xác định được 50 loài, thuộc 16 họ, 7 bộ tại rạn hô ven  
bờ tại khu vực này. Xác định được 4 loài có nguy cơ tuyệt chủng ở khu sinh thái rạn san hô ven bờ (danh mục Sách  
đỏ Việt Nam). Chỉ số tương đồng loài Sorensen tại vùng khảo sát dao động từ 0,37 đến 0,70. Chỉ số đa dạng  
Shannon - Wiener dao động từ 2,83 (Nghi Sơn) đến 3,31 (Sơn Trà)… Kết quả nghiên cứu này góp phần bổ sung đa  
dạng thành phần loài động vật thân mềm hai mảnh vỏ ở hệ sinh thái rạn san hô ven bờ Việt Nam là cơ sở cho việc  
quy hoạch và bảo vệ nguồn lợi này trước những ảnh hưởng của hoạt động kinh tế - xã hội vùng biển ven bờ.  
Từ khóa: Chỉ số đa dạng, thân mềm hai mảnh vỏ, san hô ven bờ, thành phần loài.  
Species composition of Bivalve Mulluscs (Bivalvia) Recorded  
in the Coral Reefs Coastal Central Vietnam  
ABSTRACT  
Research on species composition and distribution of bivalvia in central coastal coral reefs was conducted in  
2015-2016, in 6 central coastal areas (Nghi Son, Ky Loi, Son Tra, Ghenh Rang, Tuy An and Vung Ro). The results  
have identified 50 species, belonging to 16 families, 7 orders in the coastal reef in this area. Four endangered  
species have been identified in the coastal reef ecoregion (list of the Vietnam Red Book). Sorensen species similarity  
index in the investigation area ranged from 0.37 to 0.70. The diversity index of Shannon - Wiener ranges from 2.83  
(Nghi Son) to 3.31 (Son Tra) ... The results of this study contribute to the diversity of the composition of bivalve  
mollusks in the reproductive system. Coastal reef status in Vietnam is the basis for planning and protecting this  
resource against the effects of socio-economic activities in coastal areas.  
Keywords: Bivalves, coastal coral reef, diversity indices, species composition.  
tÿ Bíc vào Nam ć biển Việt Nam đã ghi nhên  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
đþợc tổng cộng 2.122 loài sinh vêt biển phân bố  
Rän san hô đþợc đánh giá là hệ sinh thái  
biển có mĀc độ đa däng sinh học cao so vĆi các  
hệ sinh thái biển khác nhþ cỏ biển, rÿng ngêp  
mðn, bãi triều, bãi bồi, cāa sông ven biển„ (Võ  
Sï Tuçn & cs., 2005). NĄi đåy chĀa đăng hæu  
hết các nhóm loài sinh vêt biển nhþ cá rän san  
hô, động vêt thân mềm, giáp xác, da gai, hâi  
miên,„ Kết quâ nghiên cĀu cûa Đỗ Thanh An &  
cs. (2014) täi 19 đâo, quæn đâo ven bą và xa bą  
täi hệ sinh thái này, trong đó, sinh vêt phù du  
có 444 loài, rong biển (298 loài), cỏ biển (11  
loài), san hô cĀng (378 loài), cá rän san hô (616  
loài), động vêt thân mềm (227 loài), giáp xác (46  
loài), da gai (64 loài), giun đốt (38 loài). Trong  
227 loài động vêt thân mềm đþợc ghi nhên, thì  
lĆp hai mânh vỏ xác đðnh đþợc 57 loài, đåy là  
nhóm có giá trð kinh tế cao về thăc phèm, thû  
công mỹ nghệ, y dþợc„  
58  
Bùi Minh Tuấn, Hoàng Đình Chiều, Nguyễn Kim Thoa  
Mðc dù có tính đa däng cao nhþng do có diện  
tích không lĆn, nên các hệ sinh thái rän san hô  
ven bą còn ít đþợc nghiên cĀu hĄn so vĆi các rän  
san hô quanh các đâo, quæn đâo ven bą và xa bą ć  
biển Việt Nam. Để bổ sung nhĂng thông tin còn  
thiếu này, nëm 2015, Viện Nghiên cĀu Hâi sân  
đã đþợc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn  
giao triển khai thăc hiện nhiệm vý: Điều tra tổng  
thể hiện träng và biến động nguồn lợi thûy sân  
ven biển Việt Nam (Dă án I.8). Tÿ kết quâ  
nghiên cĀu cûa dă án này, nhĂng thông tin còn  
thiếu về nguồn lợi sinh vêt phân bố trong các hệ  
sinh thái biển ven bą đã tÿng bþĆc đþợc cêp nhêt  
bổ sung. Để có cái nhìn rõ hĄn về đa däng thành  
phæn loài lĆp động vêt thân mềm hai mânh vỏ  
phân bố trong hệ sinh thái rän san hô ven bą täi  
một số tînh ven biển miền Trung Việt Nam, bài  
viết này sẽ công bố các kết quâ nghiên cĀu cý thể  
về lĆp đối tþợng này.  
đoän cûa dây mðt cít (English & cs., 1994;  
WWF, 2003).  
Méu đþợc đo và phån tích ngay täi hiện  
trþąng và kết hợp cố đðnh trong cồn 700 đþa về  
phòng thí nghiệm để đðnh loài.  
2.2.2. Phương pháp phân tích mẫu  
Méu đþợc phân tích täi Phòng nghiên cĀu  
Sinh học biển, Viện nghiên cĀu Hâi sân.  
Phån tích xác đðnh loài: Dăa vào phþĄng  
pháp hình thái so sánh, đối chiếu các chî tiêu  
chính theo các tài liệu: Động vêt thân mềm hai  
mânh vỏ đþợc phån đðnh theo tài liệu: “Bivalves  
of Australia vol 1-2” cûa (Kevin & Thora, 1992;  
1998); “Marine mollusks in Japan” cûa  
(Takashi, 2000); “A synoptical classification of  
Bivalves” and “Mollusk of Vietnam” cûa  
(Hylleberg, 2011; 2003) để đðnh danh loài.  
Hiệu chînh: Sā dýng hệ thống WoRMS  
(World Register of Marine Species) để hiệu  
chînh và cêp nhêt danh pháp. Đến nay, WoRMS  
tích hợp cûa các chþĄng trình đa däng sinh học  
toàn cæu và đþợc đánh giá là một hồ sĄ cêp nhêt  
đæy đû về thông tin tên các loài sinh vêt biển.  
Tính đến thąi điểm hiện täi (2020), WoRMS  
chĀa danh sách cho 480.931 tên loài sinh vêt  
biển (bao gồm câ các tÿ đồng nghïa) trong đó  
240.633 là các loài sinh vêt biển hợp lệ (95%  
đþợc kiểm tra) (WoRMS, 2020).  
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
2.1. Địa điểm, thời gian, tần suất  
Thąi gian: 10/2015-1/2016  
Đða điểm nghiên cĀu: 48 träm rän san hô  
ven bą cûa 6 vùng rän, gồm: Nghi SĄn (Thanh  
Hóa), Kỳ Lợi (Hà Tïnh), SĄn Trà (Đà Nïng),  
Ghềnh Ráng (Bình Đðnh), Tuy An (Phú Yên) và  
Vüng Rô (Phú Yên) (Hình 1, Hình 2).  
2.2. Phương pháp nghiên cứu  
Thąi điểm rà soát, hiệu chînh danh pháp  
các loài động vêt thân mềm hai mânh vỏ đã  
đþợc đðnh loäi: Tháng 4/2020.  
2.2.1. Thu mẫu và bảo quản mẫu vật  
Thu méu vùng triều: Mỗi träm thu méu thu  
3 méu (1 méu ć giĂa và hai méu ć hai bên, các  
méu cách nhau khoâng 10m). Khi xác đðnh  
chính xác điểm cæn thu, dùng ô đðnh lþợng  
1/4m2 đðt lên bãi triều và dùng xẻng hoðc dao  
đào såu đến 15-20cm chçt đáy. Toàn bộ lþợng  
đçt, cát thu đþợc cho vào xô và tiến hành sàng  
lọc để lçy méu (WWF, 2003).  
2.3. Xử lý số liệu  
Số liệu đþợc xā lý bìng phæn mềm  
Microsoft Office Excel.  
Các chî số đa däng đþợc sā dýng để đánh  
giá mĀc độ đa däng sinh học cûa vùng nghiên  
cĀu, bao gồm: chî số đa däng H’, chî số tþĄng  
đồng Sorensen S.  
Thu méu vùng dþĆi triều: Trâi dây mðt cít  
100m song song vĆi đþąng đîng sâu ć độ sâu 3-  
6m. Dây mðt cít 100m đþợc chia làm 4 đoän  
nhỏ, mỗi đoän có chiều dài 20m. Ngþąi quan sát  
ghi các loài động vêt thân mềm hai mânh vỏ  
trong phäm vi tæm nhìn 2,5m về mỗi bên cûa  
dây mðt cít. Quá trình đếm diễn ra trên mỗi  
Chî số đa däng H’ đþợc tính theo công thĀc  
cûa (Shannon & Weiner, 1963):  
n
H'    
P lnP  
i
i
i1  
Trong đó: H’: Chî số đa däng Shannon  
59  
Thành phần loài lớp thân mềm hai mảnh vỏ (bivalvia) ghi nhận trong rạn san hô ven bờ miền Trung Việt Nam  
Pi: Tỷ lệ cûa một loài i trên toàn bộ quæn xã  
∑: Tổng số loài tÿ 1 đến n.  
Trong đó S: Chî số tþĄng đồng Sorensen  
A: Số loài ć điểm A  
B: Số loài ć điểm B  
C: Số loài chung ć câ A và B.  
MĀc phân chia chî số H’ thành 4 mĀc: MĀc  
kém H’ < 1, mĀc trung bình 1 < H’ < 2, mĀc khá  
2 < H’ < 3, mĀc tốt H’ > 3.  
Trong đó S chî số tþĄng đồng, S biến thiên tÿ  
0 đến 1, S > 0,5 biểu thð mĀc độ tþĄng đồng cao,  
Chî số tþĄng đồng Sorensen đþợc tính theo  
công thĀc (Sorensen, 1948):  
S càng gæn 1 thì thành phæn loài khu văc A  
và B càng giống nhau, S càng gæn 0 thì thành  
phæn loài khu văc A và B càng xa nhau.  
2C  
A B  
S   
Nghi Sơn (Thanh Hóa)  
Kỳ Lợi (Hà Tĩnh)  
Sơn Trà (Đà Nẵng)  
Ghềnh Ráng (Bình Định)  
Tuy An (Phú Yên)  
Vũng Rô (Phú Yên)  
Hình 1. Các träm khâo sát rän san hô  
60  
Bùi Minh Tuấn, Hoàng Đình Chiều, Nguyễn Kim Thoa  
Phú Yên  
Hình 2. Sơ đồ các khu vực khâo sát  
Nhþ vêy, trong 7 bộ động vêt thân mềm hai  
mânh vỏ, bộ hàu (Ostreida) có số loài þu thế  
nhçt vĆi 23 loài; tiếp đến là bộ trai nþĆc mðn  
(Pectinida) 8 loài; bộ sò (Arcoida) có 6 loài; các  
bộ còn läi có 3-4 loài; bộ Cardiida có số loài ít  
nhçt vĆi 2 loài; trung bình mỗi bộ có 7 loài.  
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
3.1. Thành phần loài  
Kết quâ phân tích các méu vêt đã xác đðnh  
đþợc 50 loài động vêt thân mềm hai mânh vỏ  
thuộc 16 họ, 7 bộ thuộc rän san hô ven bą biển  
miền Trung, Việt Nam. Trong đó, vùng rän san  
hô ven biển Nghi SĄn (Thanh Hóa), Vüng Áng  
(Hà Tïnh) có 20 loài, Tuy An (Phú Yên) 23 loài,  
Vüng Rô (Phú Yên) 27 loài, Ghềnh Ráng  
(Bình Đðnh) 28 loài, SĄn Trà (Đà Nïng) 32 loài  
(Bâng 1).  
Trong 16 họ động vêt thân mềm hai mânh  
vỏ, họ sò (Arcidae) và họ trai gai (Spondylidae)  
có số loài nhiều nhçt vĆi 6 loài; tiếp đến là họ  
Margaritidae 5 loài; họ vẹm (Mytilidae) và họ  
bàn mai (Pinnidae) cùng có 4 loài; các họ còn läi  
tÿ 2-3 loài.  
61  
Thành phần loài lớp thân mềm hai mảnh vỏ (bivalvia) ghi nhận trong rạn san hô ven bờ miền Trung Việt Nam  
Bâng 1. Danh mục thành phần loài động vật thân mềm hai mânh vỏ  
trong rän san hô ven bờ biển miền Trung  
Stt  
Tên khoa học  
Ngành thân mềm Mollusca  
Stt  
Tên khoa học  
Họ Margaritidae  
Lớp Bivalvia  
24  
25  
26  
27  
28  
Pinctada imbricata fucata (Gould, 1850)  
Pinctada imbricata Röding, 1798  
Pinctada maculata (Gould, 1850)  
Pinctada margaritifera (Linnaeus, 1758)  
Pinctada sp.  
Bộ Arcoida  
Họ Arcidae  
1
2
3
4
5
6
Anadara inaequivalvis (Bruguière, 1789)  
Arca ventricosa Lamarck, 1819  
Arca boucardi Jousseaume, 1894  
Arca sp.  
Họ Ostreidae  
29  
30  
Alectryonella plicatula (Gmelin, 1791)  
Lopha cristagalli (Linnaeus, 1758)  
Họ Pinnidae  
Barbatia foliata (Forsskäl, 1775)  
Senilia senilis (Linnaeus, 1758)  
Bộ Cardiida  
31  
32  
33  
34  
Atrina pectinata (Linnaeus, 1758)  
Atrina vexillum (Born, 1778)  
Pinna albina (Reeve, 1857)  
Pinna bicolor Gmelin, 1791  
Họ Pteriidae  
Họ Cardiidae  
7
8
Regozara flavum (Linnaeus, 1758)  
Tridacna squamosa Lamarck, 1819  
Bộ Myida  
Họ Pholadidae  
35  
36  
37  
Pteria peasei (Dunker, 1872)  
Pteria Penguin (Roding, 1798)  
Pteria tortirostris (Dunker, 1873)  
Họ Vulsellidae  
9
Barnea candida (Linnaeus, 1758)  
Barnear sp.  
10  
Họ Teredinidae  
11  
12  
Bankia saulii (Wright, 1866)  
Dicyathifer mannii (E. P. Wright, 1866)  
Bộ Mytilida  
38  
39  
Crenatula picta (Gmelin, 1791)  
Electroma alacorvi (Dillwyn, 1817)  
Bộ Pectinida  
Họ Mytilidae  
Họ Pectinidae  
13  
14  
15  
16  
Brachidontes mutabilis (Gould, 1861)  
Perna sp.  
40  
41  
Mimachlamys albolineata (Sowerby, 1842)  
Pedum spondyloideum (Gmelin, 1791)  
Họ Spondylidae  
Perna viridis (Linnaeus, 1758)  
Septifer bilocularis (Linnaeus, 1758)  
Bộ Ostreida  
42  
43  
44  
45  
46  
47  
Pondylus varius G. B. Sowerby I, 1827  
Spondylus candidus Lamarck, 1819  
Spondylus echinatus Schreibers, 1793  
Spondylus sp.  
Họ Gryphaeidae  
17  
18  
Hyotissa inaequivalvis (Sowerby, 1871)  
Pycnodonte taniguchii Hayami & Kase, 1992  
Họ Isognomonidae  
Spondylus squamosus Schreibers, 1793  
Spondylys nicobaricus nicobaricus Schreibers, 1793  
Bộ Venerida  
19  
20  
Isognomon ephippium (Linnaeus, 1758)  
Isognomon isognomun (Linnaeus, 1758)  
Họ Malleidae  
Họ Veneridae  
48  
49  
50  
Antigona lamellaris Schumacher, 1817  
Leukoma jedoensis (Lischke, 1874)  
Periglypta reticulata (Linnaeus, 1758)  
21  
22  
23  
Malleus irregularis (Jousseaume, 1894)  
Malleus malleus (Linnaeus, 1758)  
Malleus regula (Forsskäl, 1775)  
62  
Bùi Minh Tuấn, Hoàng Đình Chiều, Nguyễn Kim Thoa  
Bâng 2. Danh mục loài sinh vật quý hiếm đã bắt gặp  
trong quá trình khâo sát rän san hô ven bờ miền Trung  
(theo Quyết đðnh 82/2008/QĐ-BNN, và Thông tþ 01/2011/TT-BNNPTNT)  
Phân  
hạng  
Phân bố ở Việt Nam  
(theo Sách đỏ Việt Nam)  
Tên tiếng Việt (latinh)  
Địa điểm bắt gặp  
Cơ sở phân hạng  
Trai ngọc môi đen, trai  
ngọc macgarit  
Nghi Sơn (Thanh  
Hóa), Kỳ Lợi (Hà  
Tĩnh), Ghềnh Ráng  
(Bình Định), Tuy An  
(Phú Yên)  
VU  
Phân bố rộng, số lượng có xu  
hướng ổn định, nhưng là đối  
tượng có giá trịkinh tế cao nên  
bị đánh bắt rất mạnh. Có thể  
chết hàng loạt sau các cơn bão  
biển. Ước đoán suy giảm  
khoảng 20%  
- Việt Nam: Quảng Ninh (Vịnh  
Hạ Long, Cô Tô, Hạ Mai, đảo  
Trần), Hải Phòng (Cát Bà, Bạch  
Long Vĩ), Khánh Hoà, Phan  
Thiết, đảo Hoàng Sa  
(Pinctada margaritiera  
Linnaeus, 1758)  
-Thế giới: Trung Quốc, Nhật  
Bản, Philippin  
Trai ngọc nữ (Pteria  
penguin Roding, 1798)  
Sơn Trà (Đà Nẵng),  
Ghềnh Ráng (Bình  
Định), Vũng Rô  
(Khánh Hòa)  
VU  
VU  
Loài có giá trị thực phẩm, có  
thể nuôi sản xuất ngọc trai.  
Phân bố hẹp, số lượng rất ít,  
nếu môi trường bị ô nhiễm dễ  
bị tuyệt chủng  
- Việt Nam: Bạch Long Vĩ, Cát  
Bà, Hạ Mai, Cô Tô, Thanh Lân.  
- Thế giới: Ấn Độ Dương, Thái  
Bình Dương  
Trai bàn mai (Atrina  
vexillum Born, 1778)  
Sơn Trà (Đà Nẵng),  
Tuy An (Phú Yên),  
Vũng Rô (Khánh Hòa)  
Loài có giá trị thực phẩm, làm  
đồ mỹ nghệ , số lượng ít, bị  
săn bắt mạnh, dễ bị tuyệt  
chủng  
- Việt Nam: Bạch Long VĨ, Cát  
Bà, Hạ Mai, Cô Tô, Thanh Lân,  
Côn Đảo  
- Thế giới: Ấn Độ Dương, Thái  
Bình Dương  
Trai tai tượng vẩy  
(Tridacna squamosa  
Lamarck, 1819)  
Sơn Trà (Đà Nẵng),  
Ghềnh Ráng (Bình  
Định), Vũng Rô  
(Khánh Hòa)  
VU  
Phân bố hẹp. Số lượng có rất  
ít, dễ bị tuyệt chủng  
- Việt Nam: Khánh Hoà, Bà Rịa  
Vũng Tàu (Côn Đảo), Kiên  
Giang (Phú Quốc)  
- Thế giới: Chưa rõ  
Ghi chú: VU - Vulnerable, Sẽ nguy cấp.  
Pinctada margaritiera (Linnaeus, 1758)  
Pteria penguin (Roding, 1798)  
Atrina vexillum (Born, 1778)  
Tridacna squamosa Lamarck, 1819  
Hình 3. Động vật quý hiếm täi rän san hô ven bờ miền Trung  
63  
Thành phần loài lớp thân mềm hai mảnh vỏ (bivalvia) ghi nhận trong rạn san hô ven bờ miền Trung Việt Nam  
Bâng 3. Chỉ số tương đồng loài giữa các vùng khâo sát  
Điểm khảo sát  
Kỳ Lợi  
Nghi Sơn  
0,60  
Kỳ Lợi  
Sơn Trà  
Ghềnh Ráng  
Tuy An  
Sơn Trà  
0,42  
0,46  
0,42  
0,48  
0,52  
Ghềnh Ráng  
Tuy An  
0,42  
0,50  
0,37  
0,70  
0,57  
0,44  
0,44  
Vũng Rô  
0,39  
0,50  
Hình 3. Chỉ số đa däng Shannon-Wiener  
trong các rän san hô ven bờ miền Trung, Việt Nam  
cao nhçt, đät 0,70; tiếp đến là Nghi SĄn và Tuy  
An (0,57)„ Thçp nhçt SĄn Trà và Tuy An (0,37)  
(Bâng 3)  
Ngoài ra, kết quâ khâo sát đã ghi nhên să  
có mðt cûa các loài động vêt thûy sinh quý  
hiếm: Trai ngọc môi đen (Pinctada margaritiera  
Linnaeus, 1758), trai ngọc nĂ (Pteria penguin  
Roding, 1798), Trai bàn mai (Atrina vexillum  
Born, 1778), Trai tai tþợng vèy (Tridacna  
squamosa Lamarck, 1819) täi nhĂng vùng rän  
san hô ven bą miền Trung (Bâng 2). Nguồn lợi  
cûa nhĂng loài này đang bð khai thác quá mĀc  
và có nguy cĄ cän kiệt. Vì vêy, cæn có nhĂng giâi  
pháp quân lý và bâo vệ nguồn lợi động vêt thûy  
sinh quý hiếm này.  
3.2.2. Chỉ số đa dạng H’ Shannon - Wiener  
Chî số đa däng Shannon - Wiener cao nhçt  
täi vùng khâo sát là SĄn Trà (3,31), cho thçy să  
đa däng về thành phæn loài cûa vùng này cao  
hĄn các vùng khác. Nghi SĄn và Kỳ Lợi là hai  
vùng có chî số đa däng Shannon - Wiener thçp  
nhçt so vĆi các vùng còn läi (Hình 3). Chî số đa  
däng loài cûa nhóm động vêt thân mềm hai  
mânh vỏ tÿ 2,83 đến 3,31, qua đó có thể thçy  
mĀc độ đa däng cûa nhóm động vêt thân mềm  
hai mânh vỏ täi vùng biển này đều đät tÿ mĀc  
khá trć lên (Shannon & Weiner, 1963).  
3.2. Chỉ số đa däng  
3.2.1. Chỉ số tương đồng loài  
Kết quâ đánh giá mĀc tþĄng đồng loài giĂa  
các đâo khâo sát bìng chî số Sorensen cho thçy,  
tính tþĄng đồng loài giĂa các đâo khâo sát dao  
động tÿ 0,37 đến 0,70; đät giá trð trung bình  
khoâng 0,48 (mĀc tþĄng đồng vÿa). Trong đó,  
Nghi SĄn và Vüng Áng có chî số tþĄng đồng loài  
4. THẢO LUẬN  
Đánh giá mĀc độ phong phú đa däng loài  
động vêt thân mềm hai mânh vỏ phân bố täi  
rän san hô bą biển miền Trung vĆi các khu hệ  
64  
Bùi Minh Tuấn, Hoàng Đình Chiều, Nguyễn Kim Thoa  
sinh thái khác, một số kết quâ so sánh thông  
qua các nghiên cĀu gæn đåy đã đþợc thể hiện  
trong bâng 4.  
Tuyến xác đðnh đþợc 23 loài trong chuyến khâo  
sát. Số loài xác đðnh đþợc trong các nghiên cĀu  
trþĆc đều thçp hĄn so vĆi nghiên cĀu này täi  
nhĂng đða điểm khâo sát trùng vĆi đða điểm cü  
nhþ: Tuy An (Phú Yên) 23 loài, Vüng Rô (Phú  
Yên) 27 loài, Ghềnh Ráng (Bình Đðnh) 28 loài.  
So vĆi các khu hệ sinh thái ven bą, ven đâo  
khác, động vêt thân mềm hai mânh vỏ khu văc  
rän san hô ven bą miền Trung là khu văc có số  
lþợng loài đþợc ghi nhên ć mĀc thçp; cao nhçt  
là khu văc rän san hô ven đâo (137 loài); thçp  
nhçt là khu văc cỏ biển ven bą Nam Trung Bộ  
(46 loài). Tuy nhiên, khu văc rän san hô ven bą  
miền Trung chî chiếm khoâng hĄn 30% khu văc  
rän san hô ven bą câ nþĆc, diện tích cûa khu văc  
này nhỏ hĄn rçt nhiều so vĆi diện tích cûa các  
khu văc khác trong bâng so sánh. Ngoài ra,  
trong cùng một khu văc nghiên cĀu, số lþợng  
thành phæn loài động vêt thân mềm hai mânh  
vỏ xác đðnh đþợc trong nëm 2015 (50 loài) nhiều  
hĄn rçt nhiều so vĆi số loài xác đðnh đþợc cûa  
Thái Minh Quang (2018) (18 loài).  
Qua số liệu về thành phæn loài động vêt  
thân mềm hai mânh vỏ täi khu văc miền Trung  
nhên thçy, täi rän san hô xa bą täi khu văc này,  
Đỗ Vën KhþĄng & cs. (2015) đã xác đðnh đþợc  
94 loài thuộc 18 họ, 8 bộ. Trong khi đó, täi  
nghiên cĀu này, khu văc rän san hô ven bą miền  
Trung xác đðnh đþợc 50 loài thuộc 16 họ và 7 bộ  
(Bâng 5). Tuy số lþợng loài täi khu văc san hô  
ven bą xác đðnh đþợc thçp hĄn nhiều so vĆi khu  
văc san hô xa bą miền Trung nhþng số lþợng họ  
và bộ täi vùng rän ven bą gæn tþĄng đþĄng vĆi  
vùng rän xa bą. Täi vùng rän xa bą chû yếu là  
các vùng thuộc các khu bâo tồn biển đang đþợc  
quân lý và nghiêm cçm đánh bít khai thác nhþ:  
khu bâo tồn biển Cồn Cỏ, khu bâo tồn biển Vinh  
Nha Trang„ nên số lþợng thành phæn loài, họ,  
bộ täi vùng rän xa bą rçt phong phú. Nên có thể  
nhên đðnh rìng vùng rän san hô ven bą miền  
Trung cüng rçt phong phú và đa däng.  
So sánh vĆi một số nghiên cĀu trþĆc đåy täi  
một số vùng nhçt đðnh, Hoàng Xuân Bền, 2010  
đã xác đðnh đþợc 16 loài động vêt thân mềm hai  
mânh vỏ täi vùng biển ven bą Phú Yên, HĀa  
Thái Tuyến, 2013 xác đðnh đþợc 29 loài täi Cù  
Lao Chàm; täi Bình Đðnh nëm 2017 HĀa Thái  
Bâng 4. So sánh mức độ đa däng loài động vật thân mềm hai mânh vỏ  
trong rän san hô ven bờ với các khu hệ sinh thái  
Tên hệ sinh thái  
Rừng ngập mặn  
Năm nghiên cứu  
2011-2014  
2011-2014  
2011-2014  
2010, 2011, 2015  
2015  
Số loài  
68  
Nguồn tài liệu  
Trịnh Văn Hạnh (2014)  
Ngô Xuân Nam (2014)  
Nguyễn Văn Vịnh (2015)  
Đỗ Văn Khương (2015)  
Nghiên cứu này  
Bãi bồi ven biển  
53  
Đầm phá ven biển  
51  
Rạn san hô ven đảo  
137  
51  
Bãi triều ven bờ Trung Bộ, Nam Bộ  
Cỏ biển ven bờ Nam Trung Bộ  
Rạn san hô ven bờ miền Trung  
Rạn san hô miền Trung  
2015  
46  
Nghiên cứu này  
2015  
50  
Nghiên cứu này  
2018  
18  
Thái Minh Quang, 2018  
Bâng 5. So sánh mức độ đa däng của lớp động vật thân mềm 2 mânh vỏ  
ven bờ miền Trung với các đâo xa bờ miền Trung  
Khu vực  
Năm nghiên cứu  
2015  
Bộ  
8
Họ  
18  
16  
Loài  
94  
Nguồn tài liệu  
Đỗ Văn Khương (2015)  
Nghiên cứu này  
Đảo xa bờ miền Trung  
Ven bờ biển miền Trung  
2015  
7
50  
65  
Thành phần loài lớp thân mềm hai mảnh vỏ (bivalvia) ghi nhận trong rạn san hô ven bờ miền Trung Việt Nam  
Nghiên cĀu về nhóm động vêt thân mềm  
hai mânh vỏ trong rän san hô ven bą biển miền  
Trung còn hän chế, khu văc này vÿa bð ânh  
hþćng bći să cố môi trþąng Formosa (2016) làm  
hệ sinh thái động vêt đáy (đðc biệt là nhóm  
động vêt thân mềm hai mânh vỏ - nhóm ën lọc)  
bð ânh hþćng nghiêm trọng. Vì vêy, kết quâ  
nghiên cĀu này, giúp cho ngþąi đọc có cái nhìn  
về să thay đổi trþĆc khi xây ra să cố môi trþąng  
và đánh giá đþợc să phýc hồi cûa rän san hô  
vùng biển miền Trung trong thąi gian tiếp theo.  
hai mânh vỏ vùng rän san hô ven bą biển. Trong  
dă án I.8, sáu rän san hô ven bą biển miền  
Trung đã đþợc chọn là nhĂng khu văc điển hình  
thể tiến hành khâo sát. Kết quâ nghiên cĀu cho  
thçy thành phæn loài động vêt thân mềm hai  
mânh vỏ ć vùng rän ven bą khá đa däng dù rìng  
đåy là khu văc dễ bð tổn thþĄng bći các hoät  
động kinh tế xã hội ven biển. Ngoài ra, đåy cüng  
là cĄ sć khoa học giúp cho việc đánh giá khâ  
nëng phýc hồi nguồn lợi động vêt thân mềm hai  
mânh vỏ, khâ nëng khai thác và nuôi trồng  
thûy sân täi vùng biển miền Trung trong thąi  
gian tĆi.  
MĀc độ tþĄng đồng loài cûa nhóm động vêt  
thân mềm hai mânh vỏ täi khu văc rän san hô  
ven bą ć mĀc tþĄng đồng vÿa, trung bình  
khoâng 48%. Khu văc vĆi mĀc tþĄng đồng loài  
cao nhçt 70%, thçp nhçt là 37%. Chî số đang  
däng Shannon - Wiener trong khu văc khâo sát  
đät trung bình 3,03 ± 0,18 cao nhçt là vùng  
Trung Trung Bộ - SĄn Trà (3,31); Ghềnh Ráng  
(3,22) và thçp dæn về hai vùng Bíc Trung Bộ -  
Nghi SĄn (2,83); Kỳ Lợi (2,87) và Nam Trung Bộ  
- Tuy An (2,90); Vüng Rô (3,07), Nam Trung Bộ  
đa däng và phong phú về thành phæn loài hĄn  
Bíc Trung Bộ.  
5. KẾT LUẬN  
Kết quâ nghiên cĀu đã xác đðnh đþợc 50  
loài thuộc 16 họ, 7 bộ trong ngành thân mềm  
hai mânh vỏ (Bivalvia), trong đó bộ hàu  
(Ostreida) có số lþợng loài lĆn nhçt 23 loài, bộ  
trai nþĆc mðn (Pectinida) 8 loài, các bộ khác xác  
đðnh đþợc tÿ 2 đến 6 loài. Trong 16 họ xác đðnh  
đþợc: họ sò (Arcidae) và họ trai gai  
(Spondylidae) có số loài nhiều nhçt vĆi 6 loài;  
tiếp đến là họ Margaritidae 5 loài, các họ còn läi  
tÿ 2-4 loài. Các vùng khâo sát xác đðnh thành  
phæn loài là: SĄn Trà (Đà Nïng) 32 loài, Ghềnh  
Ráng (Bình Đðnh) 28, Vüng Rô (Phú Yên) 27  
loài, Tuy An (Phú Yên) 23 loài, Nghi SĄn  
(Thanh Hóa), Vüng Áng (Hà Tïnh) xác đðnh  
đþợc 20 loài.  
Trong tổng số 50 loài động vêt thân mềm  
hai mânh vỏ xác đðnh đþợc täi khu văc miền  
Trung có 4 loài (Pinctada margaritiera, Pteria  
penguin, Atrina vexillum, Tridacna squamosa)  
nìm trong danh sách đỏ thĀ häng VU (sẽ nguy  
cçp). Trong đó, Atrina vexillum chuyển tÿ cçp  
độ EN (thuộc thĀ häng nguy cçp EN) sang cçp  
độ VU; Perna viridis tÿ thĀ häng VUra khỏi  
danh sách các loài nguy cçp (theo thông tþ  
01/2011/TT-BNNPTNT). Tuy nhiên, một số loài  
nìm trong danh mýc quý hiếm phát hiện đþợc  
trong dă án không nìm trong danh mýc theo  
Quyết đðnh số 82/2008/QĐ-BNN. Ngoài ra,  
Hoàng Xuân Bền, 2010; HĀa Thái Tuyến, 2013;  
HĀa Thái Tuyến, 2017 đều ghi nhên să bít gðp  
câ 3 loài trai tai tþợng nìm trong sách đỏ:  
Đã xác đðnh đþợc 4 loài có giá trð bâo tồn  
(Pinctada margaritiera, Pteria penguin, Atrina  
vexillum, Tridacna squamosa) nìm trong Sách  
đỏ Việt Nam vĆi cçp độ VU 0 các loài sẽ  
nguy cçp.  
Chî số tþĄng đồng loài giĂa các đâo khâo  
sát đät trung bình 0,48; chî số tþĄng đồng loài  
cao nhçt giĂa Nghi SĄn và Vüng Áng là 0,70;  
thçp nhçt giĂa SĄn Trà và Tuy An là 0,37; chî  
số tþĄng đồng giĂa các đâo khâo sát khác dao  
động tÿ 0,39-0,57.  
Tridacna  
squamosa,  
Tridacna  
maxima,  
Tridacna crocea nhþng nghiên cĀu này chî xác  
đðnh đþợc 1 loài Tridacna squamosa trong  
chuyến khâo sát.  
Chî số đa däng Shannon - Wiener täi các  
đâo khâo sát đều đät tÿ mĀc độ tþĄng đồng khá  
trć lên, dao động tÿ 2,83-3,31 trong đó cao nhçt  
là SĄn Trà (3,31), thçp nhçt là Nghi SĄn (2,83).  
Đåy là kết quâ nghiên cĀu đæu tiên, đæy đû  
về đa däng thành phæn loài động vêt thân mềm  
66  
Bùi Minh Tuấn, Hoàng Đình Chiều, Nguyễn Kim Thoa  
Kevin Lamprell & Thora Whitehead (1998). Bivalves  
of Australia (Vol. 2). Crawford House Press.  
288 pages  
LỜI CẢM ƠN  
Xin chân thành câm Ąn Viện Nghiên cĀu  
Ngô Xuân Nam (2014). Dự án I.5 “Điều tra tổng thể đa  
dạng sinh học các hệ sinh thái bãi bồi ven biển  
Việt Nam”. Thuộc đề án 47 của Chính phủ.  
Hâi sân và Ban chû nhiệm Đề tài TDA-I.8/ĐA-  
47: “Điều tra tổng thể hiện träng và biến động  
nguồn lợi thûy sân ven biển Việt Nam” đã hỗ trợ  
cho phép chúng tôi sā dýng số liệu để hoàn  
thành bài báo này.  
Nguyễn Văn Vịnh (2015). Dự án I.7 “Điều tra tổng thể  
đa dạng sinh học các hệ sinh thái đầm phá ven biển  
Việt Nam”. Thuộc đề án 47 của Chính phủ.  
Quyết định 82/2008/QĐ-BNN (2008). QĐ về việc công  
bố danh mục các loài thuỷ sinh quý hiếm có nguy  
cơ tuyệt chủng ở Việt Nam cần được bảo vệ, phục  
hồi và phát triển.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
Bộ NN&PTNT (2011). Thông tư 01/2011/TT-  
BNNPTNT (2011) – Quy định về việc sửa đổi, bổ  
sung danh mục các loài thuỷ sinh quý hiếm có nguy  
cơ tuyệt chủng cần được bảo vệ, phục hồi và phát  
triển ban hành kèm theo QĐ số 82/2008/QĐ-BNN  
ngày 17/7/2008 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT.  
Shannon E. & Wiener W. (1963). The Mathematical  
theory of communication. University of Illionis  
Press, Urbana. 125 pages.  
Sorensen T.A. (1948). A method of establishing groups  
of equal amplitude in plant sociology based on  
similarity of species content and its application to  
analyses of the vegetation on Danish common.  
Kongelige Danske Videnskabernes Selskab. Biol.  
krifter. 4: 1-34.  
Đỗ Văn Khương (2015). Dự án I.2 “Điều tra tổng thể  
đa dạng sinh học các hệ sinh thái rạn san hô và  
vùng ven đảo ở vùng biển việt nam phục vụ phát  
triển bền vững”. Thuộc đề án 47 của Chính phủ.  
Đỗ Thanh An, Đỗ Văn Khương & Đỗ Anh Duy (2014).  
Thành phần loài, phân bố, sinh khối động vật thân  
mềm (lớp: astropoda, Bivalvia, Cephalopoda) vùng  
rạn san hô tại 19 đảo hảo sát thuộc vùng biển Việt  
Nam. Tạp chí Khoa học và Công nghệ biển.  
14(4): 358-367.  
Sách đỏ Việt Nam (2007). Danh mục các loài thuỷ sinh  
quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng ở Việt Nam cần  
được bảo vệ, phục hồi và phát triển. Phần động vật.  
Thông tư 01/2011/TT-BNNPTNT (2011). Thông tư  
quy định về việc sửa đổi, bổ sung danh mục các  
loài thuỷ sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng  
cần được bảo vệ, phục hồi và phát triển ban hành  
kèm theo QĐ số 82/2008/QĐ-BNN ngày  
17/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát  
triển nông thôn.  
English S. Wilkinson C. & Baker V. (1994). Survey  
manual for tropical marine resources. Australian  
Institute of Marine Science (AIMS). Townville.  
390 pages.  
Hylleberg J. & Kilburn R. (2003). Marine Molluscs of  
Vietnarn. Annotations, Voucher Material, and  
Species in need of Verification. Phuket Marine  
Biological Center Special Publication. 28: 5-300.  
Trịnh Văn Hạnh (2014). Dự án I.3 “Điều tra tổng thể  
ĐDSH các HSTRNM Việt Nam”. Thuộc đề án 47  
của Chính phủ.  
Thái Minh Quang, Hứa Thái Tuyến & Nguyễn An  
Khang (2018). Thành phần loài và phân bố của  
thân mềm và da gai rạn san hô trong chuyến khảo  
sát trên tàu viện sĩ oparin năm 2016-2017. Tạp chí  
Khoa học và Công nghệ Biển. 18(4A): 81-92.  
Hylleberg J. (2011). A Synoptical Classification of the  
Bivalvia (MOLLUSCA). University of Kansas.  
Paleontological Contributions. New Series. 20(4).  
Hoàng Xuân Bền & Hứa Thái Tuyến (2010). Động vật  
không xương sống kích thước lớn trên rạn san hô  
vùng biển ven bờ Tỉnh Phú Yên. Tạp chí Khoa học  
và Công nghệ Biển. 10(4): 51-66.  
Takashi Okutani (2000). Marine mollusks in Japan. In  
class: Bivalvia. ToKai University Press.  
pp. 833-1047  
Hứa Thái Tuyến & Thái Minh Quang (2017). Động vật  
Khoa học và Công nghệ Biển. 17(4A): 135-146.  
DOI: 10.15625/1859-3097/17/4A/13278  
Võ Sĩ Tuấn, Nguyễn Huy Yết & Nguyễn Văn Long  
(2005). Hệ sinh thái rạn san hô biển Việt Nam.  
Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật. Chi nhánh  
thành phố Hồ Chí Minh. 212 tr.  
WWF Chương trình Đông Dương (2003). Sổ tay hướng  
dẫn “Giám sát và điều tra đa dạng sinh học”. Nhà  
xuất bản Giao thông vận tải. 421 tr.  
Hứa Thái Tuyến (2013). Động vật thân mềm rạn san hô  
ở vùng biển Cù Lao Chàm. Tạp chí Khoa học và  
Công nghệ Biển. 13(2):116-124. ISSN: 1859-3097  
WoRMS Editorial Board (2020). World Register of  
Marine Species. Retrieved from http://www.marine  
species.org on February 06, 2020.  
Kevin Lamprell & Thora Whitehead (1992). Bivalves  
of Australia. Crawford House Press. 182 pages.  
67  
pdf 10 trang yennguyen 16760 Free
Bạn đang xem tài liệu "Thành phần loài lớp thân mềm hai mảnh vỏ (Bivalvia) ghi nhận trong rạn san hô ven bờ miền Trung Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfthanh_phan_loai_lop_than_mem_hai_manh_vo_bivalvia_ghi_nhan_t.pdf