Tài liệu tập huấn Nâng cao nhận thức về giới, kế hoạch hành động về giới và dân tộc thiểu số

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN VÀ NÔNG THÔN  
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN TRUNG ƯƠNG  
DỰ ÁN HỖ TRỢ NÔNG NGHIỆP CÁC BON THẤP  
{KHOẢN VAY ADB SỐ 2968-VIE(SF)}  
TÀI LIỆU TẬP HUẤN  
TẬP HUẤN NÂNG CAO NHẬN THỨC  
VỀ GIỚI, KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG VỀ  
GIỚI VÀ DÂN TỘC THIỂU SỐ  
TÀI LIỆU PHÁT TAY CHO HỌC VIÊN  
Người soạn thảo:  
Lê Thị Mộng Phương  
Chuyên gia về giới và Dân tộc thiểu số  
Hà Nội, tháng 8 năm 2016  
1
Mục lục  
2
Danh mục bảng  
Bảng 1 Số lượng các công trình khí sinh học của dự án LCASP đã thực hiện lũy kế đến hết  
31/3/2016 ................................................................. Error! Bookmark not defined.  
Bảng 14 Mẫu viêt báo cáo theo dõi thực hiện kế hoạch hành động giới..... Error! Bookmark  
not defined.  
Danh mục hình  
3
TÀI LIỆU DÀNH CHO HỌC VIÊN  
1.  
GIỚI THIỆU TÓM TẮT VỀ DỰ ÁN  
Tên dự án: Dự án Hỗ trợ Nông nghiệp Các bon thấp (viết tắt là LCASP)  
Kinh phí thực hiện: vốn vay Ngân hàng Châu Á (ADB), khoản vay số 2968-VIE (SF)  
ngày 7-3-2013  
Chủ đầu tư: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn,  
Đơn vị thực hiện dự án: Ban quản lý các dự án nông nghiệp thuộc Bộ nông nghiệp và  
Phát triển Phát triển Nông thôn (ii) Ban quản lý dự án Trung Ương (CPMU) (iii) Ban hỗ  
trợ kỹ thuật (TSU); (iv) Hai định chế tài chính: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển  
Nông thôn, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam;  
(v) Cơ quan thực hiện dự án cấp tỉnh: 10 Ban quản lý dự án cấp tỉnh bao gồm: Lào Cai,  
Sơn La, Phú Thọ, Bắc Giang, Nam Định, Hà Tĩnh, Bình Định, Bến Tre, Tiền Giang, Sóc  
Trăng; (vi) Các đơn vị và cá nhân tư vấn cho dự án: Kiểm toán, quản lý dự án, điều phối  
viên, các tư vấn độc lập...  
Tiến độ thực hiện: từ năm 2013 đến thán 12-2018  
Các tỉnh hưởng lợi dự án: 10 tỉnh bao gồm: Lào Cai, Sơn La, Phú Thọ, Bắc Giang, Nam  
Định, Hà Tĩnh, Bình Định, Bến Tre, Tiền Giang, Sóc Trăng  
Mục tiêu dự án: tăng khả năng hấp thụ việc thực hành các công nghệ sản xuất nông  
nghiệp các bon thấp như biện pháp làm tăng việc sử dụng năng lượng khí sinh học sạch  
và phân hữu cơ sinh học. Dự án cũng sẽ nâng cao năng lực của các bên liên quan và phổ  
biến các kỹ năng và kiến thức của việc áp dụng công nghệ sản xuất nông nghiệp các bon  
thấp tới các bên hưởng lợi  
1.1. Tổng quan về dự án  
Ngành Nông nghiệp Việt Nam đóng góp khoảng 18,5% vào GDP1 của nền kinh tế, và  
15% tổng giá trị xuất khẩu (năm 2013)2, và là ngành cung cấp việc làm cho khoảng 70%  
lao động ở khu vực nông thôn. Giá trị đóng góp của ngành chăn nuôi đã tăng lên nhanh  
chóng từ 19,3% năm 2000 lên 26,8% năm 20133. Số lượng các hộ nông dân và các doanh  
nghiệp quy mô vừa và lớn tham gia trong lĩnh vực chăn nuôi đang tăng lên một cách ổn  
định. Sự tăng trưởng này đóng góp vào sự lớn mạnh của nền kinh tế và giảm nghèo ở các  
cộng đồng khu vực nông thôn. Tuy nhiên, sản xuất và kinh doanh trong ngành chăn nuôi  
có tác động và ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường. Chất thải chưa qua xử lý của  
ngành chăn nuôi mang tác nhân gây bệnh lớn, làm ô nhiễm nguồn nước, đe dọa đến sức  
khỏe con người và các loài vật, và gây phát thải khí nhà kính (GHGs). Ngoài ra, ở Việt  
Nam ngành nông nghiệp là ngành đóng góp lớn nhất lượng khí nhà kính (đến 50%), tiếp  
đến là ngành năng lượng (25%); lâm nghiệp (19%); và cuối cùng là công nghiệp (4%).  
Trong các hoạt động về nông nghiệp, sản xuất lúa gạo là nguồn phát thải khí nhà kính lớn  
nhất (chiếm 45%), tiếp đến là chăn nuôi (35%).  
Dự án Hỗ trợ Nông nghiệp Các bon thấp (LCASP) được Chính phủ Việt Nam khởi động  
năm 2013 từ nguồn vốn vay của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), khoản vay VIE-  
2968 tại 10 tỉnh: Lào Cai, Sơn La, Phú Thọ, Bắc Giang, Nam Định, Hà Tĩnh, Bình Định,  
Tiền Giang, Bến Tre và Sóc Trăng. Dự án được tiến hành trong 6 năm (2013-2018) dự  
kiến là tăng sự tiếp nhận về thực hành các công nghệ sản xuất nông nghiệp các bon thấp  
1 Tổng cụ thống kê  
2 Tổng cục hải quan  
3 Tổng cục thống kê  
4
         
được xác định bằng việc sử dụng nhiều hơn những năng lượng khí sinh học sạch và phân  
hữu cơ từ bùn thải sinh học. Dự án cũng sẽ nâng cao năng lực của các bên liên quan bằng  
phổ biến các kỹ năng và kiến thức của việc thiết lập công nghệ sản xuất nông nghiệp các  
bon thấp tới các bên hưởng lợi.  
1.2. Mục tiêu của dự án  
1.2.1. Mục tiêu tổng quát  
Xây dựng một nền sản xuất nông nghiệp bền vững, hiệu quả và thân thiện với môi trường  
thông qua việc xúc tiến xây dựng/nhân rộng các mô hình nghiên cứu và chuyển giao các  
công nghệ sản xuất nông nghiệp hướng tới giảm thiểu phát thải khí nhà kính và ứng  
phó/giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu, sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên  
thiên nhiên, phế phụ phẩm trong nông nghiệp, quản lý hiệu quả các hoạt động chế biến,  
bảo quản sau thu hoạch nông sản.  
Giảm thiểu ô nhiễm môi trường do chất thải nông nghiệp thông qua mở rộng và phát triển  
chương trình khí sinh học từ quy mô công trình nhỏ hộ gia đình đến quy mô công trình  
vừa và lớn tạo nguồn năng lượng sạch; cải thiện sinh kế và nâng cao chất lượng cuộc  
sống của người dân nông thôn.  
1.2.2. Mục tiêu cụ thể  
i. Cải thiện các hoạt động quản lý chất thải chăn nuôi, phế phụ phẩm từ các công  
trình sản xuất khí sinh học; giảm ô nhiễm môi trường; tạo ra nguồn năng lượng  
sạch, phân bón hữu cơ sinh học và nguồn thu từ cơ chế phát triển sạch (CDM).  
ii. Tăng cường ứng dụng sản xuất nông nghiệp các bon thấp đã được công nhận  
hiệu quả; sử dụng nhiều hơn nguồn năng lượng tái tạo và phân bón hữu cơ vi  
sinh từ chất thải nông nghiệp; nhân rộng các mô hình ứng dụng sản xuất nông  
nghiệp các bon thấp nhằm giảm phát thải nhà kính, cải thiện sinh kế và chất  
lượng cuộc sống của người dân nông thôn.  
iii. Nâng cao năng lực của các bên liên quan bằng cách phổ biến các kỹ năng và  
kiến thức của việc thiết lập công nghệ sản xuất nông nghiệp các bon thấp tốt  
tới các bên hưởng lợi.  
1.3. Các hợp phần của dự án: Dự án LCASP được phê duyệt với 04 hợp phần, gồm:  
1.3.1. Hợp phần 1: Quản lý chất thải chăn nuôi  
i. Quản lý toàn diện chất thải chăn nuôi và thị trường cacbon  
•
•
Dự án sẽ hỗ trợ xây dựng 36.000 hầm khí sinh học cỡ nhỏ, 40 hầm cỡ trung  
bình và 10 hầm cỡ lớn, và cơ sở hạ tầng cho chuỗi giá trị liên đới. Ít nhất 5%  
trong tổng số hầm khí sinh học nhỏ sẽ được xây cho người dân tộc thiểu số tại  
ít nhất 3 trong số các tỉnh dự án.  
Đào tạo 36.000 hộ (ít nhất 50% đối tượng đào tạo sẽ là phụ nữ), 500 thợ nề (ít  
nhất 20% là phụ nữ), 160 kỹ thuật viên (ít nhất 20% là phụ nữ) về các nội dung  
liên quan tới xây dựng, vận hành, môi trường của hầm khí sinh học nhỏ; 10 kĩ  
sư và 10 nhà thầu sẽ được đào tạo và đăng ký tham dự vào hiệp hội khí sinh  
học đến năm 2018.  
•
Xây dựng và vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu (có đăng ký tên cả vợ và chồng)  
để quản lý hiệu quả việc xây dựng và sử dụng hầm khí sinh học được xây dựng  
5
       
và áp dụng cho dự án.  
•
Cụ thể: Xây dựng các mô-đun đào tạo tập huấn về ứng dụng công nghệ sản  
xuất nông nghiệp cacbon thấp và tổ chức đào tạo cho những người giám sát  
vận hành chuỗi giá trị khí sinh học (KSH) và các bên liên quan khác để áp  
dụng và phổ biến trong các tỉnh hưởng lợi từ dự án  
-
Hoạt động 1: Tiêu chuẩn hóa và phổ biến gói thiết kế cho quản lý chuỗi khí  
sinh học  
+ Các công trình khí sinh học quy mô nhỏ  
Tiêu chí lựa chọn hộ tham gia  
Tiêu chí lựa chọn địa điểm  
-
Hoạt động 2: Công nghệ xây dựng công tình khí sinh học được dự án áp dụng  
Nội dung gói môi trường đối với công trình khí sinh học  
Đối với các công trình khí sinh học quy mô vừa và nhỏ  
-
-
-
-
Hoạt động 3: Đăng ký chương trình hoạt động cho các công trình Khí sinh học  
quy mô nhỏ, vừa và lớn với các thị trường các bon thích hợp  
Hoạt động 4: Tăng cường năng lực cho các cơ quan liên quan nhằm giám sát  
các công trình khí sinh học đã xây dựng  
Hoạt động 5: Giám sát lượng giảm phát thải C02 hàng năm và thu nhập  
tuwfchuwnsg nhận giảm phát thải cacbon.  
Hoạt động 6: Tăng cường năng lực cho cán bộ chính phủ và các cơ quan có  
liên quan nhằm tiếp tục quản lý phát triển chương trình khí sinh học quốc gia  
ii. Hỗ trợ phát triển các công trình khí sinh học  
-
Hoạt động 7: Giám sát vận hành các công trình khí sinh học với các hạng mục  
môi trường đầy đủ  
-
Hoạt động 8: Đào tạo và cấp chứng nhận cho các cán bộ kỹ thuật viên, thợ xây  
dựng, kỹ sư và nhà thầu để hỗ trợ xây dựng các công trình khí sinh học  
+ Đào tạo kỹ thuật viên  
+ Đào tạo thợ xây dựng  
+ Đào tạo kỹ sư khí sinh học  
+ Đạo tạo nhà thầu khí sinh học  
Hoạt động 9: Hỗ trợ tài chính cho các công trình khí sinh học  
-
1.3.2. Hợp phần 2: Tín dụng cho các chuỗi giá trị khí sinh học  
Thông qua 2 định chế tài chính cung cấp tín dụng cho 36.050 hộ gia đình, chủ trang trại,  
doanh nghiệp để xây dựng hầm khí sinh học và các hạng mục môi trường đi kèm.  
Có ít nhất 50% khoản vay, hợp đồng đứng tên cả vợ và chồng hoặc đứng tên vợ làm đại  
diện; hoạt động tập huấn kỹ thuật về quản lý chất thải chăn nuôi và khí sinh học cho cán  
bộ của các định chế tài chính.  
Cụ thể:  
i. Vai trò của Ban quản lý dự án tỉnh  
6
 
-
Phối hợp với Ngân hàng và chính quyền địa phương để xác định nhu cầu vay  
vốn xây dựng, đào tạo và vay vốn của các hộ nông dân, trang trại, doanh  
nghiệp sản xuất nông nghiệp xây dựng công trình Khí sinh học  
-
-
Phối hợp với các Ngân hàng hướng dẫn các hộ gia đình, trang trại doanh  
nghiệp hướng dẫn các thủ tục vay vốn tại Ngân hàng  
Phối hợp với Ngân hàng, CPMU trong việc quản lý, giám sát chất lượng xây  
dựng, tiêu chuẩn về an toàn môi trường của các công trình khí sinh học vay  
vốn tín dựng dự án  
ii. Cơ chế tài chính cho vay lại  
1.3.3. Hợp phần 3: Chuyển giao công nghệ sản xuất nông nghiệp các bon thấp:  
Hợp phần 3 gồm 2 tiểu hợp phần (1) Thúc đẩy ứng dụng nông nghiệp các bon thấp (2)  
Xây dựng các mô hình nông nghiệp các bon thấp. Các hoạt động cụ thể như sau:  
i.  
Tiểu hợp phần 3.1: Thúc đẩy ứng dụng nông nghiệp các bon thấp  
-
-
-
-
Hoạt động 1: Nghiên cứu và thử nghiệm công trình khí sinh học sản xuất nông  
nghiệp các bon thấp (CSAWMP).  
Hoạt động 2: Thiết lập hệ thống thông tin cho việc chia sẻ các ứng dụng sản  
xuất nông nghiệp các bon thấp  
Hoạt động 3: Đào tạo cán bộ nghiên cứu và cán bộ khuyến nông về ứng dụng  
hiệu quả các công nghệ sản xuất nông nghiệp các bon thấp  
Hoạt động 4: Phát triển chương trình đào tạo, gió trình, đề cương về bài giảng  
các kỹ thuật phù hợp với công nghệ sản xuất nông nghiệp các bon thấp để đào  
tạo nghề cho nông dân  
-
Hoạt động 5: Nâng cấp các bộ bản đồ dựa trên ứng dụng sản xuất nông nghiệp  
các bon thấp cho 7 vùng sinh thái nông nghiệp nhằm dự báo tác động trực tiếp  
của Biến đổi khí hậu và cung cấp các thông tin hỗ trợ cho Lập kế hoạch nông  
nghiệp  
ii.  
Tiểu hợp phần 3.2: Xây dựng các mô hình nông nghiệp các bon thấp  
-
Đào tạo và thực hiện các mô hình khuyến nông nhằm chuyển giao sản xuất  
nông nghiệp các bon thấp cho sản xuất tại 10 tỉnh dự án, trong đó có ít nhất  
50% người hưởng lợi là phụ nữ và có sự tham gia của các tổ chức cộng đồng.  
-
Soạn thảo chiến lược nghiên cứu và chuyển giao sản xuất nông nghiệp các bon  
thấp dựa trên cơ sở cộng đồng trong đó bao gồm các kế hoạch truyền thông,  
phổ biến và các kế hoạch hoạt động lồng ghép sẽ được soạn thảo chi tiết vào  
năm 2014.  
-
Cụ thể:  
+ Hoạt động 6: Xây dựng các mô hình quản lý chất thải chăn nuôi cho sản xuất  
nông nghiệp và giảm phát thải khí nhà kính  
+ Hoạt động 7: Đào tạo cán bộ khuyến nông và nông dân về các công nghệ sản  
xuất nông nghiệp các bon thấp  
1.3.4. Hợp phần 4: Quản lý dự án  
i.  
Hệ thống quản lý dự án sẽ bao gồm Ban Quản lý dự án Trung ương và các Ban  
Quản lý dự án tỉnh được lập ra và vận hành gồm đội ngũ nhân sự có trình độ  
chuyên môn và được trang bị cơ sở vật chất, ít nhất 30% nhân sự là phụ nữ và một  
7
   
đầu mối liên lạc về vấn đề giới sẽ được chỉ định vào năm 2014.  
ii.  
Xây dựng hệ thống Giám sát Đánh giá các dữ liệu về giới và dân tộc thiểu số.  
iii. Chỉ định cơ quan điều phối thị trường các bon được và tổ chức hoạt động của  
36.050 chủ sở hữu hầm khí sinh học thông qua các hiệp hội.  
-
Cụ thể:  
+ Quản lý dự án ở trung ương và các tỉnh  
+ Giám sát đáng giá dự án  
+ Kiểm toán và đánh giá hoàn thành dự án  
+ Điều tra cơ bản  
+ Hệ thống báo cáo của dự án  
1.4. Tóm tắt tình hình thực hiện dự án đến hết quý 1-2017  
Bảng 1  
Số lượng các công trình khí sinh học của dự án LCASP đã thực  
hiện lũy kế đến hết 31/3/2017  
2.  
Số Hầm KSH đã được xây dựng  
HKSH  
cở  
lớn  
Stt  
Tỉnh  
HKSH  
cở nhỏ cở TB  
HKSH  
Mức độ  
giải ngân  
Tổng  
Tỷ lệ  
DTTS  
Tỷ lệ  
0
1
2
3
4
5
6
7
CPMU  
Lao Cai  
Son La  
Phu Tho  
Bac Giang  
Nam Dinh  
Ha Tinh  
Binh Dinh  
2,314  
1,879  
2,314  
1,879  
8,316  
7,245  
4,235  
4,847  
7,002  
5.0%  
4.1%  
18.1%  
15.8%  
9.2%  
854  
925  
115  
394  
1.86%  
2.02%  
2,067  
1,849  
6,573  
7,000  
4,102  
4,352  
6,668  
8,312  
7,245  
4,233  
4,843  
7,002  
4
4
0.86%  
2
10.6%  
15.3%  
8
9
Tien Giang  
Ben Tre  
2,629  
4,734  
2,678  
45,869  
2,629  
4,734  
2,678  
45,879  
5.7%  
10.3%  
5.8%  
2,488  
4,395  
2,468  
41,962  
10 Soc Trang  
847  
1.85%  
Total  
8
2
100%  
3,135  
6.83%  
Nguồn: Biên bản ghi nhớ của đoàn giám sát ADB từ ngày 22-28 tháng 4-2017  
Tiếp cận tín dụng  
Trong số các hợp phần của dự án hiện nay, hợp phần tín dụng cho các chuỗi giá trị khí  
sinh học đang triển khai rất chậm. Hợp phần này được triển khai cùng với sự tham gia  
của hai Ngân hàng là Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và Ngân hàng  
Hợp tác xã. Tuy nhiên, tính đến hết tháng 3 năm 2017, mới chỉ 3 tỉnh có vay vốn, trong  
đó Lào Cai với 400 hộ gia đình được Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn,  
trong đó có 272 người vay đứng tên phụ nữ, đạt 68,0%  
Bắc Giang: có 238 hộ vay vốn ( vây ngân hàng Nông nghiệp và PTNT là 107 và Ngân  
hàng HTX là 131 hộ)  
Bình Định có 91 hộ vay vốn Ngân hàng Hợp tác xã, trong đó có 24 người đăng ký dưới  
tên phụ nữ, đạt 26,37%  
Table 2: Thực trạng các hộ được tiếp cận với vốn tín dụng (tính đến ngày 31/3/ 2017)  
8
 
Số hộ được vay vốn  
Số hộ  
vay  
vốn  
của  
NH NN  
Số  
người  
đăng ký  
dưới tên hàng HTX  
phụ nữ  
Số hộ vay  
vốn của  
Ngân  
Số người  
đăng ký  
dưới tên  
phụ nữ  
Số người  
đăng ký  
dưới tên  
phụ nữ  
No  
Provinces  
Tổng số  
hộ được  
vay vốn  
Tỷ lệ  
Coopbank  
VBARD  
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
CPMU  
Lao Cai  
400  
107  
272  
400  
0
272  
0
68.00%  
17.23%  
26.37%  
Son La  
Phu Tho  
Bac Giang  
Nam Dinh  
Ha Tinh  
Binh Dinh  
Tien Giang  
Ben Tre  
0
0
19  
131  
91  
22  
24  
238  
0
41  
0
0
0
91  
0
24  
0
0
0
10 Soc Trang  
0
0
Total  
507  
291  
222  
46  
729  
337  
46.23%  
Tập huấn về công trình khí sinh học: Dự án đã đào tạo được 46,716 người vận hành và sử  
dụng hầm KSH, trong đó có 16,433 phụ nữ, chiếm 35.20%. Đào tạo được 375 thợ xây dựng  
hầm KSH, trong đó có 19 phụ nữ, chiếm 5,07%. Đào tạo được 1,180 cán bộ kỹ thuật, trong đó  
có 277 là phụ nữ, chiếm 23.47%. Dự án đào tạo được 28 kỹ sư và 10 nhà thầu.  
Xây dựng các bộ công cụ: Dự án cũng đã xây dựng (i) một cuốn hướng dẫn về xây dựng / lắp  
đặt HKSHP; (ii) Một cuốn cẩm nang về vận hành hầm KSH; (iii) Một cuốn hướng dẫn về xây  
dựng / lắp đặt HDPE MLBPs; Và (iv) một cuốn sách hướng dẫn về vận hành HDPE MLBP.  
Tổng cộng Dự án đã cung cấp khoảng 1.730 khóa học  
Table 3: Training to operators, masons, technicians, engineers and contractors (as of 31  
March 2017)  
Đào tạo vận hành, thợ xây, kỹ thuật viên, kỹ sư và nhà thâù (Hợp phần 1)  
Phụ nữ trong  
Tỉnh  
Nữ vận  
hành  
Nữ thợ  
xây  
Kỹ thuật  
viên  
Nữ kỹ  
sư  
Nhà  
thầu  
Vận hành  
Thợ xây  
quản lý và kỹ  
thuật  
Kỹ sư  
CPMU  
681  
27  
178  
7
28  
4
10  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Lao Cai  
2,303  
1,627  
7,248  
7,000  
3,977  
6,007  
6,860  
2,604  
5,987  
3,103  
46,716  
506  
461  
49  
29  
41  
19  
0
4
0
Son La  
53  
11  
33  
11  
8
Phu Tho  
Bac Giang  
Nam Dinh  
Ha Tinh  
Binh Dinh  
Tien Giang  
Ben Tre  
2,838  
1,599  
1,624  
2,715  
3,103  
1,061  
1,754  
782  
6
107  
43  
1
0
40  
93  
25  
34  
28  
57  
375  
2
56  
14  
8
0
53  
0
25  
4
5
22  
1
10 Soc Trang  
1
73  
2
Tổng  
16,443  
19  
1,180  
277  
28  
4
10  
Phần  
trăm  
35.20%  
5.07%  
23.47%  
9
3.  
KIẾN THỨC VỀ GIỚI  
3.1. Một số khái niệm cơ bản về giới  
3.1.1. Khái niệm giới tính và giới  
Nói đến "giới" cần bắt đầu từ sự phân biệt hai thuật ngữ "giới" và "giới tính" và xem xét  
những đặc trưng cơ bản giữa chúng.  
a. Khái niệm giới tính: Giới tính là khái niệm sinh học, chỉ sự khác biệt giữa nam và  
nữ về mặt sinh học. Sự khác biệt ấy chủ yếu xuất phát từ sự khác nhau về bộ phận  
sinh dục và chức năng tái sinh sản/sản xuất ra con người, và duy trì nòi giống. Con  
người ngay từ khi sinh ra đã có những đặc điểm về giới tính là nam hay nữ được  
nhận biết qua bộ phận sinh dục nam hay sinh dục nữ. Đặc điểm này được gọi là  
"Bẩm sinh"  
Những đặc trưng cơ bản của giới tính: Có 3 đặc trưng cơ bản  
(1) Bẩm sinh; (2) Đồng nhất, (3) Không thay đổi.  
b. Khái niệm giới: Là thuật ngữ xã hội học, bắt nguồn từ môn nhân học, nói đến vai  
trò trách nhiệm mà xã hội quy định cho nam và nữ. Giới đề cập đến việc phân công  
lao động, vai trò, các kiểu phân chia nguồn lực và lợi ích giữa nam và nữ trong một  
bối cảnh xã hội cụ thể. Nói cách khác nói đến giới là nói đến sự khác biệt giữa nam  
và nữ từ góc độ xã hội.  
Những đặc trưng cơ bản của giới : Có 3 đặc trưng cơ bản:  
(1)Được hình thành do học và giáo dục; (2) Đa dạng- không đồng nhất, khác nhau ở mỗi  
nước, mỗi địa phương; (3) Có thể thay đổi được- Thay đổi theo thời gian  
Những đặc trưng cơ bản của giới  
Do dạy và học mà có  
Những đặc trưng cơ bản của giới  
tính  
•
-
Những  
•
Bẩm sinh  
đặc trưng cơ bản của giới là những đặc trưng  
xã hội được hình thành trong qua trình dạy và  
học (xem phần xã hội hóa). Đứa trẻ phải học  
hỏi để trở thành con trai, con gái.  
-
Đặc điểm này có từ lúc sinh  
ra  
Đồng nhất  
•
-
•
-
Đa dạng  
Đặc điểm giới tính giống  
nhau ở mọi phụ nữ và nam  
giới ở mọi vùng miền, dân  
tộc và các quốc gia khác  
nhau trên thế giới  
Giới thể hiện đặc trưng xã hội của phụ nữ và  
nam giới rất đa dạng. Nó phụ thuộc vào đặc  
điểm văn hóa, chính trị, kinh tế, xã hội của  
mỗi nước. Ngay trong một nước đặc điểm  
giới/quan hệ gữa nam và nữ cũng có sự khác  
biệt đáng kể giữa các dân tộc khác nhau, giữa  
các vùng nông thôn, đô thị, giữa các giai tầng  
xã hội như trí thức, công nhân....  
•
-
Không thể thay đổi được  
àn ông, đàn bà có những  
chức năng sinh sản bẩm sinh  
không thể đổi chổ cho nhau.  
Ví dụ đàn ông không thể  
mang thai và sinh con,  
ngược lại đàn bà không thể  
có tinh trùng để thụ thai.  
Những đặc điểm này không  
thể thay đổi theo không gian  
và thời gian  
•
-
Luôn biến đổi  
Vì phụ thuộc vào các đặc điểm xã hội nên  
tương quan giới luôn biến đổi cùng các yếu tố  
chính trị, kinh tế, văn hóa, phong tục tập quán  
Có thể thay đổi được  
•
Các quan niệm, hành vi, chuẩn mực xã hội hoàn  
toàn có thể thay đổi được.  
10  
     
Cần lưu ý: Người ta thường lấy sự khác biệt về giới tính để giải thích dự khác biệt về giới.  
Ví dụ phụ nữ sinh con nên phải nuôi con và chăm sóc gia đình, nam giới là người có sức  
khỏe nên phải kiếm sống nuôi gia đình  
Giới tính  
Khái niệm sinh học, chỉ  
Giới  
Khái niệm xã hội học, chỉ  
sự khác nhau về mặt sinh  
sự khác biệt giữa nam và  
hộc giữa nam và nữ  
nữ về mặt xã hội  
•
•
•
•
Đặc trưng sinh học  
Bẩm sinh  
Đồng nất  
•
•
•
•
Đặc trưng xã hội  
Do dạy và học mà có  
Đa dạng  
Không thay đổi  
Có thể thay đổi được  
Không thể thay đổi  
Thay đổi theo quá trình phát  
triển  
Ví dụ:  
•
Chỉ có phụ nữ mới có  
buồn trứng  
Chỉ có nam giới mới có  
tinh trùng  
Ví dụ:  
•
Phụ nữ có thể trở thành  
thủ tướng,  
•
•
Nam giới tó thể trở  
thành đầu bếp giỏi  
Hình 1  
Phân biệt giới và giới tính  
11  
 
3.1.2. Xã hội hóa về giới  
Xã hội hóa về giới là quá trình nhập tâm từ những giá trị, niềm tin, quy chuẩn về vai trò,  
đức tính của nam, nữ thông qua dự giáo dục, rèn luyện và thực hành .Quá trình này mang  
đậm nét văn hóa địa phương và có thể bị ảnh hưởng bởi yếu tố bên ngoài như chính trị,  
kinh tế, môi trường, truyền thông đại chính, đặc biệt là giáo dục trong gia đình và nhà  
trường  
Bạn bè  
Trường học  
Cha mẹ, người  
thân  
Tôn giáo  
Các yếu tố ảnh  
hưởng quá trình xã  
hội hóa về giới  
Phong tục  
tập quán  
Các hình thức  
giải trí  
(Khuôn mẫu giới)  
Văn học dân  
gian  
Phương tiện truyền  
thông: đài báo, TV,  
quảng cáo…  
Bài hát  
Thể chế xã hội  
Hình 2  
Xã hội hóa giới  
Quá trình xã hội hóa về giới diễn ra liên tục, dần dần hình thành hai khuôn mẫu “nam” và  
“nữ” với các quy chuẩn, giá trị khác nhau trong xã hội, thường được thể hiện qua các câu  
ca dao tục ngữ (như “trai tài, gái sắc” “Đàn ông nông nổi giếng khơi, đàn bà sâu sắc như  
cơi đựng trầu”) hoặc các tập tục phụ nữ lấy chồng phải về sống bên nhà chồng…  
Đặc trưng giới là do dạy dỗ mà có. Đứa trẻ phải học để làm con trai hoặc con gái. Ví dụ con  
trai được bố mẹ khuyên là không được khóc nhè, không chơi búp bê, không mặc váy…con gái  
không được trèo cây, đá bóng, phải biết vâng lời, đảm đang giúp mẹ việc nhà….Các quan  
niệm vốn có này và các dự định, mong muốn của cha mẹ, anh chị em, họ hàng, bạn bè….đối  
với trẻ em trai hoặc trẻ em gái khiến chúng luôn phải điều chỉnh hành vi sao cho phù hợp với  
sự mong đợi và trở thành khuôn mẫu cụ thể đối với mỗi giới, ví dụ con gái phải luôn luôn dịu  
dàng, thùy mị, con trai phải mạnh mẽ, táo bạo….  
Xuất phát từ đó, sở dĩ phụ nữ thường hay làm nội trợ, nuôi con, thì đó không phải vì công việc  
đó là chỉ riêng của họ”việc đàn bà” và họ là phụ nữ thì họ phải làm, mà vì ngay từ khi còn bé  
họ đã được dạy dỗ để làm những việc đó, và bố mẹ, xã hội luôn mong muốn con gái phải đảm  
đang công việc gia đình “nữ công, gia chánh”. Còn con trai không được dạy bảo để làm việc  
nội trợ, mà trông chờ các em phải là người trụ cột gia đình, có khả năng kiếm tiền để nuôi vợ  
nuôi con và phụng dưỡng bố mẹ lúc về già  
Các quan niệm khuôn mẫu đó được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác theo mô hình con  
gái phỏng theo mẹ, con trai phỏng theo bố. Vì vậy quá trình biến đổi quan hệ giới thường xẩy  
ra một cách chậm chạp và khó khăn. Để thay đổi quan hệ giới cần phải có các chính sách phù  
hợp và thời gian dài  
12  
   
3.1.3. Định kiến giới  
Là những suy nghĩ mang tính cố hữu của mọi người về khả năng, loại công việc mà phụ  
nữ và nam giới có thể thực hiện cũng như những giá trị, tính cách nào mà phụ nữ và nam  
giới nên có. Những định kiến như vậy lâu dần có thể được người ta xem như một điều  
"hiển nhiên", và thường được mọi người chấp nhận như một chuẩn mực để đánh giá nam  
giới và nữ giới trong xã hội  
Định kiến giới được cá nhân chấp nhận trong quá trình xã hội hoá dẫn đến những hành vi  
ứng xử khác nhau, dẫn đến sự áp đặt và bất công trong đánh giá khả năng, định hướng  
nghề nghiệp, phát triển năng lực của trẻ em gái và phụ nữ trong gia đình, tại nơi làm việc  
và trong xã hội.  
Định kiến giới là một trong những yếu tố ảnh hưởng quan trọng đến việc duy trì sự bất  
bình đẳng giữa nam và nữ bằng cách duy trì các quan niệm truyền thống về những gì mà  
nam và nữ có thể làm được. Từ đó hình thành ra quan niệm việc của "con trai, con gái";  
"việc của đàn ông" "việc của đàn bà". Quan niệm phân biệt những gì nam giới có thể làm  
được, nữ giới không thể làm được…  
Nam và nữ đều phải chụi những ảnh hưởng tiêu cực của các định kiến giới, nhưng phụ nữ  
bị ảnh hưởng nặng nề hơn (do quan niệm truyền thống)  
Định kiến giới đã tạo nên bất bình đẳng giới, ảnh hưởng tiêu cực nhiều hơn đối với phụ  
nữ, làm cho phụ nữ bị hạn chế quyền của mình trong một số lĩnh vực, hạn chế cơ để phụ  
nữ có thể nâng cao năng lực, hiểu biết, nâng cao kỹ năng và địa vị xã hội nói chung, từ đó  
họ tự ti, an phận, thiếu tự tin trong công việc và thường bị đánh giá thấp hơn so với nam  
giới  
Ví dụ:  
→ Nam giới là chủ hộ, trụ cột gia đình, là người kiếm tiền  
→ Phụ nữ làm việc nhà tốt hơn nam giới  
→ Phụ nữ không làm được những việc có liên quan đến kỹ thuật  
→ Nam giới cần mạnh mẽ, quyết đoán. Phụ nữ nên dụi dàng, nhẫn nhịn  
Trọng trai, khinh gái là thói quen mấy nghìn năm để lại…nó ăn sâu vào óc của mọi người,  
mọi gia đình, mọi tầng lớp xã hội.  
(Hồ Chí Minh toàn tập, tập 6, Nhà xuất bản chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1996)  
3.1.4. Vai trò giới  
Định nghĩa: Vai trò giới là những công việc và hoạt động cụ thể mà phụ nữ và nam giới  
thực tế đang làm, ví dụ phụ nữ là cô nuôi dạy trẻ, nam giới lái xe. Thông thường đây là  
những công việc mà xã hội đang trông chờ ở mỗi các nhân với tư cách là đàn ông hay đàn  
bà.  
13  
   
Bảng 2  
Phân loại vai trò giới  
Giới nữ  
Vai trò sản xuất:  
Giới nam  
Vai trò sản xuất:  
Ghi chú  
Phụ nữ thường tập  
trung vào các ngành  
nghề phi chính thức  
như nông nghiệp,  
không được trả bảo  
hiểm xã hội, bảo  
hiểm y tế. Tỷ lệ phụ  
nữ làm viên chức  
nhà nước thấp hơn  
nam giới và thường  
tập trung vào các  
ngành nghề, vị trí  
“tĩnh” ít có cơ hội  
thăng tiến và đào  
tạo nâng cao trình  
độ. Mức lương  
thường thấp hơn  
nam giới. Tỷ lệ phụ  
nữ làm lãnh đạo  
thấp hơn nam giới  
và phụ nữ thường  
làm cấp phó và các  
vị trí lãnh đọa của  
phụ nữ thường gắn  
liền với gia đình, xã  
hội....Các vị trí có  
tính chiến lược,  
quan trọng thường  
do nam giới đảm  
nhiệm.  
Lao động kiếm sống, ví dụ như Lao động kiếm sống, ví dụ như  
cán bộ viên chức nhà nước, công cán bộ công chức nhà nước (chiếm  
nhân, buôn bán kinh doanh, làm tỷ lệ cao hơn nữ), công nhân (ở  
ruộng, làm thuê...Tỷ lệ nữ tập các ngành đặc thù như đóng tàu,  
trung vào ngành nông nghiệp khai khoáng, xây dựng, giao  
cao hơn nam giới. Tỷ lệ phụ nữ thông...), các ông chủ của doanh  
được tham gia các lớp tập huấn nghiệp, làm ruộng, làm thuê...  
khuyến nông thấp hơn nam giới (làm các việc nặng, liên qua đến  
và họ không được mời đích khoa học kỹ thuật). Có thu nhập  
danh, mà Ban tổ chức thường cao hơn phụ nữ, thường được trả  
mời chủ hộ, mà chủ hộ đến 90% công và nếu làm thuê thì được trả  
là nam giới. Quan niệm phụ nữ công cao hơn phụ nữ (bởi quan  
không làm được những việc liên niệm nam giới khỏe hơn nữ)  
quan đến khoa học kỹ thuật còn  
Nam giới thường được mời đi tập  
khá phổ biến. Mặt khác phụ nữ  
huấn khuyến nông (mời chủ hộ, và  
thường đảm nhiệm đến 90%  
Hội nông dân đảm nhiệm vai trò  
công việc gia đình, nên bận việc  
tập huấn khuyến nông, trong khi  
gia đình và “nhường” cho nam  
đó nam giới là chủ hộ là hội viên  
giới đi tập huấn.  
hội nông dân chiếm đến 90%).  
Nam giới ít làm việc gia đình nên  
“rãnh rỗi” và thường được “ưu  
tiên” đi tập huấn  
Trong làm thuê phụ  
nữ thường bị trả  
công thấp hơn nam  
giới vì xã hội quan  
niệm “phụ nữ yếu  
hơn nam giới”.  
Nam giới thường ít  
làm công việc nuôi  
dưỡng vì xã hội  
không trông chờ ở  
họ và vì họ cho  
rằng đó là việc “đàn  
bà”. Quá trình xã  
hội hóa đã tạo ra  
khuôn mẫu phân  
công lao động theo  
giới tính mà công  
Vai trò nuôi dưỡng  
Vai trò nuôi dưỡng  
Chăm sóc và tái tạo sức lao Có tham gia công việc nội trợ  
động: bao gồm việc nội trợ gia nhưng thường làm ở mức độ “làm  
đình như nấu cơm, giặt quần giúp” cho vợ, ví dụ “giúp vợ” nấu  
áo..., chăm sóc con cái, chăm sóc cơm, dạy con học chứ không xác  
người già, người ốm….và là định đó là trách nhiệm mình phải  
người chịu trách nhiệm chính về làm  
những công việc này (chiếm từ  
80-90% tùy theo khu vực, vùng  
miền)  
14  
 
Giới nữ  
Giới nam  
Ghi chú  
việc nuôi dưỡng  
chủ yếu do phụ nữ  
đảm nhiệm và cho  
đó là “việc Đàn bà”  
Nam giới thường là  
người chỉ đạo là  
“long trọng viên”,  
điều hành, là người  
đại diện gia đình  
Vai trò cộng đồng  
Vai trò cộng đồng  
Các công việc của cộng đồng, ví Nam giới thường tham gia với vai  
dụ như vệ sinh ngõ xóm, hiếu trò “chủ hộ” đại diện hộ gia đình  
hỹ, đi họp thôn/bản, lễ hội, tiếp trong các cuộc họp thôn/bản, hiếu,  
xúc cử tri....  
hỹ, hoặc tổ chức lễ hội, tiếp xúc cử  
tri….  
Nữ giới thường là  
người thừa hành,  
giúp việc và vai trò  
mờ nhạt  
Vệ sinh ngõ xóm thường do phụ  
nữ đảm nhiệm, bởi họ quan niệm Ban tổ chức và các bên liên quan  
việc này là “việc đàn bà” phụ nữ thường mời “chủ hộ” mà chủ hộ  
có khả năng làm hơn đàn ông.  
có đến 90% là nam giới  
Phụ nữ tham gia hiếu hỹ với vai Tại các buổi hiếu, hỹ, nam giới  
trò “phụ” khi chồng đi vắng, và thường là người chỉ đạo, phân  
thường là người thừa hành, làm công cho phụ nữ thực hiện các  
việc theo sự phân công của nam việc cần thiết  
giới  
Kết luận  
•
Phụ nữ thường thực hiện cùng một lúc nhiều vai trò khác nhau (vai trò làm mẹ, làm  
vợ, làm con dâu, con gái…), trong lúc đó nam giới thường tập trung chủ yếu vào vai  
trò sản xuất. Vì vậy trên thực tế thường diễn ra xung đột giữa các vai trò của phụ nữ  
•
Phụ nữ nông thôn thường là người làm phần lớn các công việc tái sản xuất, họ cũng  
làm nhiều loại công việc cộng đồng và sản xuất ra của cải vật chất. Vì vậy phụ nữ  
thường không có thời gian dành cho nghỉ ngơi, giải trí, học tập để nâng cao trình độ  
hiểu biết của mình, ít có cơ hội tiếp cận với thông tin, các cơ hộ đào tạo, tập huấn, ít  
có cơ hội tham gia vào công tác xã hội và hoạt động chính trị, như giữ các vị trí quan  
trọng trong bộ máy chính quyền cấp xã/cấp thôn, đi họp thôn, tiếp xúc cử tri….Chính  
vì thế phụ nữ thường ít có tiếng nói trong quá trình ra quyết định  
•
•
Phụ nữ và nam giới ngay cả khi thực hiện cùng một loại công việc thì vẫn có thể thực  
hiện theo các cách khác nhau. Nam giới thường là người lãnh đạo và ra quyết định,  
phụ nữ thường là người thừa hành công việc  
Các vai trò do người phụ nữ thực hiện thường gắn bó với nhau  
Ví dụ: Bài tập về Bánh xe thời gian “Lịch ngày làm việc của nam và nữ”  
Giờ  
6h00  
6.15  
6.45  
7.00  
7.15  
7.30  
11  
Công việc của vợ  
Ngủ dạy, vệ sinh cá nhân, đi chợ  
Chuẩn bị ăn sáng cho gia đình  
Ăn sáng  
Rửa bát đĩa  
Cho lợn gà ăn  
Công việc của chồng  
Đang ngủ, hoặc đã dậy tập thể dục  
Ngủ dậy, vệ sinh cá nhân  
Ăn sáng,  
Xem vô tuyến  
Giải trí  
Đi làm  
Về nhà  
Đi làm  
Về nhà  
11- 12h  
Nấu cơm trưa  
Rửa tay chân, xem vô tuyến  
15  
12h00 13.30  
13.30  
Ngủ trưa  
Về nhà  
Về nhà  
Rửa bát, cho lợn ăn...  
Đi làm chiều  
Về nhà  
17.00  
17.30- 18.30 Nấu cơm chiều, cho lợn gà ăn  
Tắm rửa xem vô tuyến  
Ăn cơm tối  
18.30- 19  
30  
Ăn cơm tối  
19.30-  
21.00  
Rửa bát, quyét dọn nhà của, giặt  
quần áo, bảo ban, nhắc nhở các con chuyện, uống rượu…(có thể bảo ban các  
học bài con học bài)  
Xem vô tuyến, đi sang hàng xóm nói  
21.00  
22.00  
Nấu cám lợn, chuẩn bị thức ăn sáng Đi ngủ  
cho cả nhà vào ngày hôm sau  
Đi ngủ  
Lịch ngày thường được bắt đầu lúc ngủ dậy và kết thúc lúc đi ngủ  
Bánh xe thời gian của vợ  
Bánh xe thời gian của chồng  
1. Sản xuất  
9
7
1
7
1. Sản xuất  
2. Nuôi dưỡng  
3. Nghỉ ngơi, giải trí 5h  
4.Ngủ 8h  
9h  
2h  
2. Nuôi dưỡng  
3. Nghỉ ngơi giải trí  
4. Ngủ  
Giải thích về vai trò giới:  
Vai trò giới là những quan niệm văn hóa xã hội đã được thống nhật tại địa phương về  
chức năng hoặc những việc mà nam hay nữ thường làm, mà địa phương đó được coi là  
thông thường và phù hợp  
Vai trò giới có thể được thay đổi theo thời gian, cùng với sự phát triển của xã hội, nhanh  
hay chậm tùy vào sự tác động tích cực của mỗi giới, mỗi cá nhân.  
Vai trò của các thành viên trong gia đình phụ thuộc lẫn nhau. Vai trò sản xuất của nam  
giới thường dựa vào vai trò tái sản xuất của phụ nữ. Thông nam giới có thời gian rảnh rổi  
hơn để làm công tác chuyên môn hoặc hoạt động chính trị là vì vợ ông ta lo công việc nội  
trợ trong gia đình và chăm sóc con cái. Hơn nữa, do phụ nữ là người thực hiện chính các  
vai trò sinh sản và nuôi dưỡng, nên giá trị công việc của phụ nữ thường không được xã  
hội và các nhà lập chính sách đánh giá đầy đủ  
3.1.5. Tiếp cận, kiểm soát nguồn lực  
Nguồn lực là tất cả những thứ cần cho hoạt động của con người như vốn, kiến thức, máy  
móc, đất đai, kiến thức khoa học kỹ thuật, thông tin…  
Tiếp cận là cơ hội sử dụng nguồn lực để phát triển  
Ví dụ: Nông thôn sử dụng đất để trồng trọt, gieo cấy  
Kiểm soát: là có toàn bộ quyền quyết định đoạt việc sử dụng nguồn lực như thế nào. Ví  
dụ: định đoạt việc sử dụng đất trồng lúa giống mới, quyết định chuyển đổi sử dụng đất  
sao cho hiệu quả hơn…  
3.1.6. Nhu cầu giới  
Mỗi con người dù là nam hay nữ đều có nhu cầu để phát triển  
Phụ nữ và nam giới có vai trò khác nhau nên nhu cầu giới cũng khác nhau  
•
Nhu cầu giới thực tế:  
16  
   
Nhu cầu giới thực tế là những mong muốn của phụ nữ và nam giới mà khi đáp ứng sẽ giúp  
họ thực hiện dễ dàng và tốt hơn những việc họ đang làm, không làm thay đổi phân công lao  
động giữa nam và nữ theo mô hình hiện tại.  
Ví dụ phụ nữ có nhu cầu về nước sạch, thuốc chữa bệnh, kiến thức nuôi con…  
•
Nhu cầu giới chiến lược:  
Nhu cầu giới chiến lược là những mong muốn của phụ nữ và nam giới mà khi đáp ứng sẽ  
làm thay đổi phân công lao động theo mô hình giới truyền thống, góp phần cải thiện địa vị  
của phụ nữ, tạo nên quan hệ giới bình đẳng  
Ví dụ: Phụ nữ có nhu cầu được học công nghệ thông tin, kỹ năng lãnh đạo….Nam giới có  
nhu cầu học lớp chăm sóc trẻ sơ sinh….  
Bảng 3  
Nhu cầu giới  
Nhu cầu giới thực tế  
Nhu cầu giới chiến lược  
Nhu cầu dài hạn  
Nhu cầu trước mắt, ngắn hạn  
Đáp ứng riêng một số phụ nữ và nam giới tại Đáp ứng chung toàn bộ phụ nữ và nam giới  
một địa bàn nhất định  
Đáp ứng nhu cầu hàng ngày: thực phẩm, nhà Liên quan đến sự thiệt thòi của phụ nữ: thiếu  
ở, thu nhập, chăm sóc sức khỏe…  
Dễ xác định dựa vào vai trò hiện tại của nam Các nguyên nhân gốc rễ của những thiệt thòi và  
và nữ hạn chế của phụ nữ thường không thể nhận ra  
nguồn lực và giáo dục đào tạo, bạo lực gia đình …  
Vấn để có thể được giải quyết thông qua việc Vấn đề có thể được giải quyết thông qua nâng cao  
cung cấp các đầu vào như lương thực, nhà của nhận thức, giáo dục, vận động thay đổi hành vi…  
thuốc men và các công cụ  
Trọng tâm:  
Trọng tâm:  
o
o
Phụ nữ là người hưởng lợi từ dự án  
Cải thiện điều kiện sống cho phụ nữ  
o
Khuyến khích cả phụ nữ và nam giới tham  
gia vào công việc quản lý, lãnh đạo, nâng  
cao năng lực của phụ nữ  
o
Cải thiện vị trí của người phụ nữ về chính  
trị, kinh tế, xã hội  
Cơ bản không thay đổi được các vai  
trò truyền thống giữa phụ nữ và  
nam giới  
Nâng cao năng lực cho cả phụ nữ và  
nam giới, cải thiện mối quan hệ giữa họ  
theo hướng bình đẳng giới  
Nếu một dự án giúp phụ nữ và nam giới thực hiện tốt hơn các vai trò vốn có của mình mà  
không làm thay đổi thực tế phân công lao động theo giới tính thì đó chỉ mới đáp ứng nhu  
cầu giới thực tế  
Nếu dự án tạo điều kiện cho phụ nữ và nam giới thực hiện những công việc vốn được coi  
là của giới khác, giúp họ đổi mới các vai trò truyền thống của mình, qua đó nâng cao bình  
đẳng nam nữ thì đó là đáp ứng nhu cầu giới chiến lược  
Kết luận: dự án cần đáp ứng nhu cầu giới chiến lược để đạt được phát triển bền vững  
3.1.7. Bình đẳng giới  
Bình đẳng giới nam nữ thực sự là một cách mạng khó khăn là lâu dài vì sự khinh miệt đối  
với phụ nữ đã tồn tại từ hang năm nay. Nếu cuộc cách mạng này thành công chúng ta phải  
đạt được những tiến bộ trong mọi lĩnh vực: chính trị, kinh tế, văn hóa và phát luật.  
(Hồ Chí Minh)  
•
Bình đẳng giới  
17  
   
Là sự thừa nhận và coi trọng như nhau các đặc điểm giống nhau và khác nhau giữa phụ  
nữ và nam giới. Nam giới và phụ nữ cùng có vị thế bình đẳng và được tôn trọng như  
nhau. Phụ nữ và nam giới có cùng:  
-
Có điều kiện bình đẳng để phát huy hết khả năng và thực hiện các mong muốn của  
mình  
-
Có cơ hội bình đẳng để tham gia, đóng góp và thụ hưởng từ các nguồn lực của xã  
hội và quá trình phát triển  
-
-
Được hưởng tự do và chất lượng cuộc sống bình đẳng  
Được hưởng thành quả bình đẳng trong mọi lĩnh vực của xã hội  
•
Quan điểm thứ nhất:  
→
Quan điểm này cho rằng đối xử với nam và nữ như nhau tức là đối xử với nam  
giống như đổi xử với nữ  
→
Theo lô gich này, mọi điều cần thiết là cung cấp cho phụ nữ các cơ hội bình đẳng  
và người ta mong đợi phụ nữ sẽ tiếp cận các cơ hội này, thực hiện và hưởng lợi  
theo các nguyên tắc và tiêu chuẩn như nam giới  
→
Với mô hình này, điều gì sẽ xẩy ra?  
Quan điểm coi phụ nữ và nam giới như nhau, phụ nữ và nam giới có chung một xuất  
phát điểm như nhau là Quan điểm bình đẳng giới chưa có nhận thức  
•
Quan điểm thứ hai:  
→
Phụ nữ và nam giới có điểm xuất phát không như nhau, tức là công nhận sự khác  
biệt biệt và thực tế là Phụ nữ đang có vị trí bất bình đẳng do sự phân biệt đối xử  
trong quá khứ và hiện tại  
→
Mô hình này quan tâm tới cả cơ hội bình đẳng và lợi ích bình đẳng. Quan điểm  
này nhận thấy, cần phải xem xét cẩn thận những cản trở tiềm ẩn đối với sự tham  
gia bình đẳng nhằm mục đích có những tác động bình đẳng cũng như có cơ hội  
Có thể phải đối xử khác nhau đối với nam và nữ để họ có thể được hưởng lợi một cách  
bình đẳng. Đây là quan điểm bình đẳng giới có nhận thức  
Bài tập:  
Phát thẻ yêu cầu học viên ghi ý kiến, sau đó tổng kết:  
•
Phụ nữ và nam giới cùng tôn trọng nhau, cũng chia sẻ, cùng bàn bạc các công việc  
trong gia đình  
•
•
Phụ nữ có quyền ra quyết định trong gia đình  
Phụ nữ cần được học tập, bồi dưỡng về văn hóa, khoa học, kỹ thuật để nâng cao năng  
lực của mình  
•
•
Phụ nữ và nam giới cùng được sử dụng và kiểm soát các nguồn lực (vay vốn, kỹ thuật  
công nghệ, lao động, giáo dục đào tạo, thông tin, đất đai….)  
Phụ nữ tham gia bình đẳng với nam giới vào công việc quản lý, lãnh đạo (tăng tỷ lệ  
phụ nữ làm lãnh đạo trong các đoàn thể quần chúng, cấp ủy, các cấp chính quyền, Hội  
đồng nhân dânPhụ nữ cũng được tham gia họp bàn và ra quyết định những công việc  
trong cộng đồng)  
18  
•
•
Phụ nữ phải được hưởng thụ đầy đủ như nam giới các lợi ích xã hội (thu nhập, sở hữu  
tài sản, quyền lợi chính trị, phúc lợi xã hội, y tế, giáo dục, nghỉ ngơi, vui chơi, giải  
trí…)  
Xóa bỏ bạo lực gia đình và buôn bán đối với phụ nữ và trẻ em gái  
Tại sao bình đẳng giới lại quan trọng  
♠ Bình đẳng nam nữ là điều chính đáng, công bằng và đúng đắn- đó là điều không cần  
bàn cãi.  
♠ Bất bình đẳng giới vừa là nguyên nhân của tình trạng nghèo đói, vừa là rào cản chính  
đối với phát triển bền vững, và kết cục gây tác động tiêu cực tới mọi thành viên xã hội  
♠ Xã hội nào còn tình trạng bất bình đẳng giới mang tính phổ biến và kéo dài sẽ phải trả  
giá bằng việc gia tăng nghèo đói, lạc hậy, suy dinh dưỡng, bệnh tật và các thiệt hại  
khác.  
♠ Những xã hội có mức độ bình đẳng giới càng cao hơn thì thành quả tăng trưởng kinh  
tế sẽ đạt được hiệu quả tốt hơn và đạt được thành tích cao hơn trong quá trình xóa đói  
giảm nghèo.  
19  
3.2. Lồng ghép giới vào dự án  
Lồng ghép giới và chu trình kế hoạch là quan trọng và cấn thiết vì:  
•
•
•
Nam giới và phụ nữ có vai trò và nhu cầu khác nhau, chính sách/dự án tác động đến họ cũng  
khác nhau. Do vậy họ hưởng lợi từ chính sách/dự án cũng khác nhau  
Lồng ghép giới sẽ đảm bảo các kế hoạch/chính sách/dự án đáp ứng nhu cầu và mối quan  
tâm của nam và của nữ cũng như sự hưởng lợi công bằng giữa họ  
Lồng ghép giới giúp nâng cao vị thế và chất lượng cuộc sống của tất cả mọi người, nhất là  
đối tượng yếu thế (đặc biệt là phụ nữ, trẻ em gái…)  
3.2.1. Lồng ghép giới trong chu trình dự án  
(1)  
Khảo sát, xác định  
vấn đề, mục tiêu  
(5)  
(6)  
(2)  
Xây dựng kể hoạch,  
thiết kế hoạt động  
Giám sát¸ đánh giá  
Điều chỉnh, bổ sung  
(4)  
(3)  
Phê duyệt, thẩm định  
Thực hiện  
Hình 3  
Chu trình dự án  
20  
     
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 54 trang yennguyen 12580 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tài liệu tập huấn Nâng cao nhận thức về giới, kế hoạch hành động về giới và dân tộc thiểu số", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftai_lieu_tap_huan_nang_cao_nhan_thuc_ve_gioi_ke_hoach_hanh_d.pdf