Tài liệu Hướng dẫn thực tập tốt nghiệp - Nghề: Khai thác máy tàu thủy
CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM
TRƯỜNG CAO ĐẲNG HÀNG HẢI I
TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THỰC TẬP
TỐT NGHIỆP
NGHỀ: KHAI THÁC MÁY TÀU THỦY
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số.....QĐ/ ngày......tháng........năm....của ...........)
Hải Phòng, năm 2017
1
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép
dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh
thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
2
LỜI GIỚI THIỆU
Trong xu thế chung đào tạo nghề hiện nay, khả năng thích ứng của sinh viên
sau tốt nghiệp với công việc thực tế là vô cùng quan trọng và được đánh giá cao.
Sau thời gian học tập tại trường, cơ hội để sinh viên nâng cao khả năng ấy tại các
doanh nghiệp là hết sức cần thiết, nó cũng giúp cho việc đánh giá chất lượng sinh
viên đào tạo nghề chuẩn xác hơn. Chính vì vậy, chương trình huấn luyện dưới tàu
cho sinh viên được biên soạn giúp người học có những nét khái quát nhất về công
việc mà các em sẽ làm sau khi tôt nghiệp, giúp các em dễ dàng hơn trong việc học
tập .
Xuất phát từ thực tế trên, cuốn “Tài liệu hướng dẫn thực tập tốt nghiệp"
được cán bộ giảng viên trường Cao đẳng Hàng hải I biên soạn nhằm đáp ứng kịp
thời cho nhu cầu đào tạo và sản xuất. Đối tượng phục vụ trước mắt là các sinh viên
thuộc ngành Khai thác máy tàu biển. Ngoài ra cuốn tài liệu này còn dùng để tham
khảo cho các cán bộ, sỹ quan, thợ máy tàu thủy.
Trong quá trình thực hiện, tác giả đã nhận được sự quan tâm, chỉ đạo của
Ban Giám hiệu, phòng Hợp tác Quốc tế & Khoa học Công nghệ, sự giúp đỡ nhiệt
tình từ các đồng nghiệp trong khoa Khai thác máy tàu biển trường Cao đẳng Hàng
hải I cùng những góp ý sát thực của đội ngũ thuyền máy trưởng có nhiều năm kinh
nghiệm.
Mặc dù vậy do thời gian nghiên cứu không nhiều, kiến thức cũng như nguồn
thông tin còn hạn chế, cuốn tài liệu chắc không tránh khỏi những thiếu sót nhất định.
Do vậy, tác giả rất mong nhận được sự góp ý từ các thầy cô giáo, từ các đồng nghiệp
để tài liệu được hoàn thiện hơn.
Hải Phòng, ngày 19 tháng 10 năm 2017
Tham gia biên soạn
Chủ biên: Ths. Mtr. Phạm Ngọc Anh
3
MỤC LỤC
TT Nội dung
Trang
1
2
3
4
5
6
Lời giới thiệu
Mục lục
3
4
Danh mục ký hiệu, từ viết tắt, thuật ngữ chuyên ngành
Danh mục bảng
5
6
Danh mục hình
7
Nội dung
8
Bài 1. Làm quen tàu
9
Bài 2. Trực ca
32
36
76
Bài 3. Bảo quản, bảo dưỡng, sửa chữa
Tài liệu tham khảo
7
4
Bảng danh mục ký hiệu, từ viết tắt, thuật ngữ chuyên ngành
Ký hiệu, từ viết tắt, thuật ngữ chuyên ngành
Giải thích
Safety Management System: Hệ
thống quản lý an toàn
SMS
MLD
Máy lọc dầu
MPLDN
TBXLNT
Máy phân ly dầu nước
Thiết bị xử lý nước thải
5
Danh mục bảng
Tên bảng
Tt
1
Trang
38
Bảng 3.1. Hư hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục với
bơm ly tâm
2
3
4
5
6
Bảng 3.2. Hư hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục với
bơm piston
39
40
40
41
43
Bảng 3.3. Hư hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục với
bơm cánh gạt
Bảng 3.4. Hư hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục vơi
bơm bánh răng
Bảng 3.5. Hư hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục với
bơm trục vít
Bảng 3.6. Sự cố thường gặp, nguyên nhân và biện pháp khắc
phục vơi máy lọc
6
Danh mục hình
Tt
Tên hình
Trang
13
1. Hình 1.1. Sơ đồ nguyên lý hệ thống cứu hỏa bằng nước.
2. Hình 1.2. Sơ đồ hệ thống cứu hỏa bằng CO2 và cảm biến
14
khói.
3. Hình 1.3. Hệ thống nhiên liệu nhẹ
16
18
19
20
21
22
23
25
26
4. Hình 1.4. Hệ thống nhiên liệu nặng
5. Hình 1.5. Sơ đồ hệ thống bôi trơn các te ướt
6. Hình 1.6. Sơ đồ hệ thống bôi trơn các te khô
7. Hình 1.7. Hệ thống khí nén
8. Hình 1.8. Hệ thống hơi hâm
9. Hình 1.9. Hệ thống làm mát hở (Hệ thống làm mát trực tiếp)
10. Hình 1.10. Sơ đồ hệ thống làm mát gián tiếp
11. Hình 1.11. Hệ thống khởi động bằng khí nén do cam khống
chế đường khí phụ.
12. Hình 1.12. Hệ thống khởi động bằng khí do cam khống chế
đường khí chính.
27
13. Hình 1.13. Hệ thống khởi động bằng điện
28
29
30
53
54
55
56
57
14. Hình 1.14. Sơ đồ nguyên lý hệ thống lacanh.
15. Hình 1.15. Sơ đồ nguyên lý hệ thống Ballast
16. Hình 3.1. Sơ đồ nạp bổ sung dầu nhờn máy nén lạnh
17. Hình 3.2. Sơ đồ nạp bổ sung công chất ở thể
18. Hình 3.3. Sơ đồ nạp bổ sung công chất ở thể lỏng
19. Hình 3.4. Sơ đồ thực hiện xả không khí ra khỏi hệ thống lạnh
20. Hình 3.5. Sơ đồ thực hiện thay dầu bôi trơn máy nén lạnh
7
TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Tên mô đun: Thực tập tốt nghiệp
Mã mô đun: MĐ.6840111.31
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:
- Vị trí: Thực tập trên tàu là mô đun thực tập chuyên môn tốt nghiệp, đóng vai
trò quan trọng trong hệ thống chương trình học của sinh viên. Nó được thực
hiện sau khi đã hoàn thành tất cả các môn học, mô đun. Sau khi hoàn thành
mô đun này sinh viên sẽ kết thúc chương trình học và tốt nghiệp.
- Tính chất: Thực tập trên tàu là mô đun kỹ thuật nhằm trang bị cho sinh viên
các kỹ năng về vận hành, khai thác máy tàu biển và trực ca trên tàu.
- Ý nghĩa và vai trò của mô đun: Có ý nghĩa quan trọng trong việc đáp ứng kịp
thời cho nhu cầu đào tạo và sản xuất, giúp cho các sinh viên thuộc ngành Khai
thác máy tàu thủy có kiến thức cơ bản về các công việc của thợ máy dưới tàu
thủy.
Mục tiêu của môn học/mô đun:
- Kiến thức: Tìm hiểu, làm quen được tàu khi xuống tàu làm việc.
- Kỹ năng: Trực ca và trợ giúp công việc bảo quản, bảo dưỡng, sửa chữa các
thiết bị động lực tàu thuỷ, sử dụng các thiết bị, máy công cụ phục vụ sửa chữa
thành thạo
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Thực hiện tốt quy định an toàn lao động, vệ
sinh công nghiệp khi làm việc trên tàu; có thể làm việc theo nhóm hoặc độc
lập.
Nội dung của môn học/mô đun:
8
BÀI 1: LÀM QUEN TÀU
Mã bài: MĐ.6840111.31.01
Giới thiệu:
Để có thể hoàn thành tốt công việc của không chỉ thợ máy mà còn đối với tất
cả các thuyền viên mới nhập tàu, việc làm quen tàu là hết sức cần thiết, nó giúp
người học có những kiến thức cơ bản về con tàu đảm bảo khai thác tàu hiệu quả và
an toàn.
Mục tiêu:
- Kiến thức: Tổng hợp được các quy định về làm quen tàu
- Kỹ năng: Tự tìm hiểu được các quy định về làm quen tàu
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Nhận thức được tầm quan trọng của việc
làm quen khi lên tàu làm việc
Nội dung chính:
1. Tìm hiểu nội quy của tàu
Mỗi công ty có quy định về nội quy của tàu riêng, trước khi làm việc trên tàu,
thuyền viên cần tìm hiểu rõ và hoàn toàn tuân theo các quy định trong hệ thống quản
lý an toàn của công ty (SMS) và các quy định đặc thù của từng tàu do công ty ban
hành. Mặc dù vậy các quy định này về cơ bản giống với thông tư 23/ 2017/ TT-
BGTVT của Bộ Giao thông vận tải ban hành ngày 28/7/2017 thuyền viên có thể tham
khảo dưới đây:
1.1.Tìm hiểu quy định về sinh hoạt của thuyền viên trên tàu
Điều 45. Sinh hoạt của thuyền viên trên tàu biển Việt Nam
1. Thời gian biểu sinh hoạt trên tàu do thuyền trưởng quy định. Trong trường hợp
cần thiết, thuyền trưởng có thể thay đổi thời gian biểu này cho phù hợp với công
việc và điều kiện thời tiết của từng mùa, từng khu vực.
2. Thuyền viên phải chấp hành nghiêm chỉnh nội quy sinh hoạt của tàu và phải thực
hiện đúng chế độ vệ sinh, phòng bệnh trên tàu. Buồng ở của thuyền viên, phòng làm
việc, câu lạc bộ, hành lang, cầu thang, buồng tắm, buồng vệ sinh và các nơi công
cộng khác, phải bảo đảm luôn sạch sẽ, gọn gàng, ngăn nắp.
3. Nghiêm cấm việc đánh bạc, sử dụng ma tuý và các chất gây nghiện bị cấm, các
hình thức sinh hoạt không lành mạnh khác ở trên tàu.
9
4. Hạn chế sử dụng chất có cồn, giới hạn mức độ không vượt quá 0,05% nồng độ
cồn trong máu hoặc 0,25mg/l nồng độ cồn trong hơi thở.
5. Việc sinh hoạt, giải trí trên tàu chỉ được tiến hành đến 22h00 trong ngày, trường
hợp đặc biệt do thuyền trưởng quy định.
Điều 46. Sử dụng các buồng và phòng trên tàu
1. Căn cứ vào điều kiện thực tế, thuyền trưởng quy định cụ thể việc quản lý và sử
dụng các buồng, phòng trên tàu. Đại phó chịu trách nhiệm bố trí, sắp xếp buồng ở
cho thuyền viên.
2. Nghiêm cấm chứa chất nổ, vũ khí, chất dễ cháy, những hàng hóa nguy hiểm, hàng
cấm khác trong buồng ở, phòng làm việc và phòng công cộng.
3. Một chìa khóa buồng được giao cho người ở buồng đó, chìa khóa thứ hai được
đánh số và do đại phó quản lý. Thuyền viên và hành khách không được thay đổi
khóa buồng mình ở.
4. Thuyền viên được giao nhiệm vụ quản lý phòng làm việc, câu lạc bộ và các phòng
công cộng khác, phải chịu trách nhiệm bảo vệ tài sản của phòng và buồng đó.
5. Khi có báo động, làm thủ tục hoặc kiểm tra chung toàn tàu, thì các buồng ở, phòng
công cộng không được khóa cửa.
Điều 47. Giờ ăn và phòng ăn trên tàu
1. Giờ ăn hàng ngày trên tàu do thuyền trưởng quy định; thuyền viên ăn phải đúng
giờ, trừ các thuyền viên trực ca. Thuyền viên đến phòng ăn phải mặc quần áo sạch
sẽ, không được mặc quần đùi, áo may ô. Khi ăn không được nói chuyện ồn ào, phải
giữ vệ sinh trong phòng ăn. Chỉ có thuyền viên ốm đau và theo đề nghị của bác sỹ
hoặc nhân viên y tế mới được ăn tại buồng ở của thuyền viên đó.
2. Phòng ăn phải luôn sạch sẽ, gọn gàng, ngăn nắp.
1.2. Tìm hiểu quy định về nghỉ bù, đi bờ, nghỉ phép của thuyền viên
Điều 48. Nghỉ bù, nghỉ ngơi, đi bờ và nghỉ phép của thuyền viên
1. Việc nghỉ bù, nghỉ ngơi và đi bờ của thuyền viên do thuyền trưởng quyết định,
nhưng phải phù hợp với các quy định của pháp luật và điều ước quốc tế mà Việt
Nam là thành viên. Khi cần thiết thuyền trưởng có quyền chỉ định thuyền viên phải
ở lại tàu để làm nhiệm vụ.
2. Khi đi bờ hoặc trở lại tàu, thuyền viên phải báo cáo sỹ quan trực ca phụ trách.
3. Khi tàu chuẩn bị rời cảng, thuyền viên phải có mặt ở tàu đúng giờ theo quy định
của thuyền trưởng.
10
4. Khi neo đậu trong vùng nước cảng biển, trên tàu luôn duy trì ít nhất 2/3 số lượng
thuyền viên của tàu thuyền với các chức danh phù hợp, trong đó phải có thuyền
trưởng hoặc đại phó và máy trưởng hoặc máy hai để điều động tàu thuyền hoặc xử
lý các trường hợp khẩn cấp.
5. Mỗi thuyền viên trước khi rời tàu để nghỉ phép hoặc chuyển tàu, chuyển đổi chức
danh phải bàn giao cho người thay thế bằng biên bản có xác nhận của sỹ quan phụ
trách liên quan về các nội dung sau đây:
a) Nhiệm vụ đang đảm nhiệm;
b) Máy móc, thiết bị, dụng cụ được phân công phụ trách và những lưu ý cần thiết;
c) Tài sản, đồ dùng của tàu đã được cấp phát để sử dụng, kể cả chìa khóa buồng ở.
2. Tìm hiểu hệ thống an toàn tàu
Hệ thống an toàn tàu được thể hiện trong SMS và kết cấu đặc trưng của từng tàu
cụ thể.
2.1. Tìm hiểu trách nhiệm cá nhân trong các tình huống khẩn cấp
Điều 40. Phân công nhiệm vụ và hướng dẫn trong tình huống khẩn cấp
1. Trên tàu phải lập Bảng phân công nhiệm vụ trong tình huống khẩn cấp khi có báo
động chung và báo yên (sau đây gọi là Bảng phân công).
2. Trong Bảng phân công phải quy định rõ:
a) Tín hiệu báo động chung và báo yên;
b) Nhiệm vụ chung của mỗi thuyền viên và hành khách khi có báo động;
c) Vị trí tập trung và nhiệm vụ cụ thể của mỗi thuyền viên, hành khách khi có báo
động đối với từng loại báo động trên tàu;
d) Thành viên của các đội chỉ huy, đội buồng máy, đội ứng phó, đội hỗ trợ, an ninh,
y tế và trật tự (trên các tàu khách) và nhiệm vụ của từng đội khi có báo động;
đ) Người thay thế các vị trí chủ chốt và người phụ trách vận hành thiết bị cứu sinh,
cứu hỏa.
3. Bảng phân công phải được niêm yết ở các hành lang, buồng lái, buồng điều khiển
máy, nơi tập trung thuyền viên và hành khách.
Điều 41. Phiếu trách nhiệm cá nhân khi báo động
1. Trong buồng ở của thuyền viên và hành khách, phải niêm yết tại nơi dễ nhìn thấy
nhất "Phiếu trách nhiệm cá nhân khi báo động" được viết bằng tiếng Việt và tiếng
Anh.
2. Phiếu trách nhiệm cá nhân khi báo động bao gồm nội dung sau đây:
11
a) Các loại tín hiệu báo động;
b) Vị trí tập trung và nhiệm vụ của cá nhân phải thực hiện đối với từng loại báo
động;
c) Số xuồng và vị trí ngồi trong xuồng cứu sinh.
Điều 42. Tín hiệu báo động trên tàu
1. Tín hiệu báo động phải được phát ra bằng chuông điện và hệ thống truyền thanh
trên tàu. Hồi chuông ngắn là hồi chuông điện kéo dài từ 01 đến 02 giây; hồi chuông
dài là hồi chuông điện kéo dài từ 04 đến 06 giây; giữa hai hồi chuông cách nhau từ
02 đến 04 giây.
2. Tín hiệu báo động bằng chuông điện được quy định như sau:
a) Báo động chung gồm bảy hồi chuông ngắn và một hồi chuông dài lặp lại vài lần
(……..___);
b) Lệnh báo yên bằng một hồi chuông liên tục kéo dài 15 đến 20 giây (_____).
3. Sau tín hiệu chuông phải kèm theo thông báo bằng lời và phải thông báo rõ vị trí
nơi xảy ra sự cố. Nếu hệ thống chuông điện, hệ thống truyền thanh của tàu bị hỏng
hoặc không có thì có thể dùng bất kỳ một thiết bị nào đó phát ra âm thanh tương tự
để báo cho thuyền viên và hành khách biết.
Điều 43. Tổ chức diễn tập
1. Để thuyền viên thực hiện tốt nhiệm vụ của mình khi có sự cố xảy ra, thuyền trưởng
phải tổ chức diễn tập đối với mỗi loại báo động trên tàu theo quy định. Riêng đối
với tàu khách, thuyền trưởng phải tổ chức hướng dẫn để hành khách làm quen với
các loại báo động.
2. Chỉ có thuyền trưởng mới có quyền ra lệnh tổ chức diễn tập báo động trên tàu.
Việc diễn tập báo động phải được ghi vào nhật ký hàng hải và sổ theo dõi huấn luyện
trên tàu.
2.2. Tìm hiểu về trang thiết bị và hệ thống cứu hỏa
2.2.1. Nhiệm vụ của hệ thống cứu hỏa
Để đảm bảo an toàn cho con người, con tàu và hàng hoá khi có hoả hoạn, trên
tàu có các hệ thống cứu hoả sau:
+ Hệ thống cứu hoả dùng nước.
+ Hệ thống cứu hoả dùng CO2.
+ Hệ thống bình xách tay gồm: bình bột chữa cháy, bình bọt chữa cháy, bình
CO2.
12
2.2.2. Hệ thống cứu hoả dùng nước.
Hệ thống này gồm bơm cứu hoả chính hút nước từ ngoài tàu cấp vào hệ thống
đường ống cứu hoả. Hệ thống ống cứu hoả dẫn nước ra ngoài boong tàu, lên hành
lang, cabin, các kho chứa vật tư, các tầng trong buồng máy. Tại các vị trí này đều
trang bị các van, các họng và các vòi rồng. Khi có hoả hoạn chỉ cần khởi động bơm
cứu hoả là nước đã chờ sẵn ở các van của các họng cứu hoả. Lúc đó ta chỉ việc lắp
vòi rồng vào họng cứu hoả gần đám cháy nhất và mở van phun nước vào đám cháy.
Hình 1.1. Sơ đồ nguyên lý hệ thống cứu hỏa bằng nước.
1. Van thông biển.
2. Bơm cứu hoả.
3,5. Đầu nối với vòi rồng.
4. Ống dẫn.
Ngoài bơm cứu hoả chính còn có các bơm khác có thể cung cấp nước cứu hoả
như: Bơm phục vụ chung, bơm ballast, bơm cứu hoả sự cố.
Các bơm cứu hoả phải có khả năng cung cấp toàn bộ sản lượng ở cột áp đã
định, không nhỏ hơn 2/3 tổng sản lượng bơm hút khô. Cột áp đã định nằm trong
phạm vi từ 3,2 bar đối với tàu khách trọng tải 4.000 tấn hoặc 2,4 bar đối với tàu hàng
trọng tải nhỏ hơn 1.000 tấn.
Tuỳ thuộc vào tính chất đặc biệt của đám cháy mà lựa chọn phương pháp chữa
cháy hợp lý, không được dùng nước dập đám cháy dầu và điện.
2.2.3. Hệ thống cứu hoả dùng CO2.
Dùng để dập những đám cháy ở những không gian kín như: Cabin, hầm hàng,
buồng máy, kho vật tư…
13
Khí CO2 được chứa trong chai bằng thép dưới dạng thể lỏng (mỗi chai nặng
khoảng 20 45 kg) được đặt tập chung tại một buồng chứa. Trên đỉnh mỗi chai đều
được lắp các van xả và ống dẫn CO2 tới các nơi cần xả. Khí CO2 có thể nạp trực tiếp
từ buồng CO2 hoặc từ trạm điều khiển. Số lượng chai CO2 xả cho mỗi khu vực đã
được tính toán và chỉ dẫn rõ ràng tại buồng chai CO2 và trạm điều khiển.
Hệ thống xả CO2 tới các khu vực phải được lắp các thiết bị báo động bằng âm
thanh, ánh sáng và tự động ngắt các quạt thông gió. Hệ thống CO2 thường kết hợp
với hệ thống lấy mẫu khói để sao cho hoả hoạn có thể được phát hiện sớm, kịp thời
tại một bảng chỉ báo đặt tại buồng lái. Bảng này có nhiều đồng hồ chỉ báo các khu
vực khác nhau trên tàu. Khi có hoả hoạn xảy ra tại khu vực nào đó trên tàu thì ngay
lập tức đồng hồ chỉ báo tương ứng với khu vực đó trên bảng sẽ sáng (nhấp nháy và
còi báo động sẽ kêu) báo cho người trực ca biết.Thiết bị phát hiện hoả hoạn gồm các
kiểu sau:
- Thiết bị phát hiện khói dựa vào nguyên tắc ion hoá hoặc nguyên lý tế bào
quang điện.
- Những phần tử cảm ứng nhiệt.
- Những phần tử cảm ứng tốc độ tăng của nhiệt độ.
- Những thiết bị phát hiện ngọn lửa.
Mỗi loại thiết bị trên đều có các ưu nhược điểm riêng của nó, do vậy trong hệ
thống phải bố trí ít nhất từ hai thiết bị cảm biến trở lên.
Hình 1.2. Sơ đồ hệ thống cứu hỏa bằng CO2 và cảm biến khói.
14
a. Trường hợp cháy khu vực hầm hàng.
Bước 1. Xác định chính xác khu vực cháy, đảm bảo không có người trong khu
vực đó. Đóng tất cả các cửa thông gió và các lỗ đo của khu vực cháy.
Bước 2. Mở van chặn CO2 tới hầm bị cháy.
Bước 3. Xác định số bình tương ứng với các hầm.
Bước 4. Tiến hành xả các bình theo trình tự hướng dẫn.
Bước 5. Thông gió khi lửa đã tắt hoàn toàn.
b. Trường hợp cháy khu vực buồng máy.
Bước 1. Mở hộp, báo động được kích hoạt.
Bước 2. Đảm bảo tất cả mọi người đã rời khu vực được bảo vệ.
Bước 3. Đóng thông gió, tắt máy móc, cắt các đường cung cấp nhiên liệu.
Bước 4. Mở van dẫn đơn. Mở van dẫn chai khí CO2.
Bước 5. Kiểm tra áp suất trên 20kG/cm2, hệ thống được vận hành.
Bước 6. Sau10 phút đóng chai dẫn khí CO2. Khi áp suất bằng 0 đóng van dẫn
đơn, kiểm tra lại các bình.
Bước 7. Khi đám cháy nguội, mở cửa, thông gió.
2.2.4. Hệ thống các bình chữa cháy xách tay.
Hệ thống này để chữa những đám cháy nhỏ. Các bình xách tay được bố trí rải
rác ở những nơi có nguy cơ hoả hoạn cao trên tàu. Tuỳ thuộc vào tính chất của các
đám cháy hay là các trang thiết bị được lắp đặt mà tại các vị trí đó người ta sẽ bố trí
các loại bình khác nhau. Trên tàu thường có các loại bình cứu hoả xách tay sau:
+ Bình bọt dùng để dập những đám cháy dầu, nó được bố trí ở các khu vực
sau: Tầng nồi hơi, khu vực máy lọc, máy đèn, khu vực máy chính.
+ Bình bột dùng để dập các đám cháy điện, nó được bố trí ở các khu vực sau:
Buồng điều khiển trung tâm, trên cabin, các khu vực có lắp đặt các bảng điện.
+ Bình CO2 dùng để dập tắt những đám cháy trong không gian kín.
Ngoài các hệ thống chữa cháy chuyên dụng trên người ta còn dùng hơi nước
bão hoà để chữa cháy. Tuỳ theo kết cấu kích thước của con tàu mà người ta trang bị
hệ thống cứu hoả dùng nước kết hợp với hệ thống khí CO2 và hệ thống các bình chữa
cháy xách tay hoặc chỉ có hệ thống cứu hoả dùng nước cùng với hệ thống các bình
chữa cháy xách tay.
2.3. Tìm hiểu về trang thiết bị cứu sinh
15
Điều 44. Sử dụng xuồng cứu sinh
1. Xuồng cứu sinh chỉ được sử dụng vào mục đích bảo đảm an toàn cho người, hành
khách, thuyền viên và diễn tập báo động cứu người rơi xuống biển hoặc bỏ tàu.
2. Xuồng cứu sinh phải được kiểm tra, bảo quản và kịp thời thay thế, bổ sung các
trang thiết bị theo đúng quy định.
3. Xuồng cứu sinh do đại phó hoặc một sỹ quan boong chỉ huy. Thuyền viên được
giao nhiệm vụ điều khiển xuồng cứu sinh phải có giấy chứng nhận lái xuồng cứu
sinh. Xuồng cứu sinh chỉ được phép rời khỏi tàu khi có lệnh của thuyền trưởng. Khi
trở về tàu, sỹ quan boong chỉ huy phải báo cáo kết quả cho thuyền trưởng.
3. Làm quen thiết bị buồng máy
3.1. Làm quen với bố trí chung buồng máy
Thợ máy phải nắm được bố trí của máy chính, máy phát điện và các máy móc phụ
trong buồng máy, tìm hiểu về tất cả các hệ thống phục vụ trong buồng máy.
3.1.1. Hệ thống nhiên liệu
Hệ thống nhiên liệu có nhiệm vụ cung cấp nhiên liệu đúng thời điểm với lượng
nhiên liệu chính xác và có chất lượng tốt ở mọi chế độ làm việc của động cơ.
3.1.1.1. Hệ thống nhiên liệu nhẹ
a. Sơ đồ hệ thống
Đường dầu hồi từ vòi phun
14
6
5
7
13
3
12
9
8
11
2
10
1
Đường dầu hồi từ bơm cao áp
Hình 1.3. Hệ thống nhiên liệu nhẹ
16
1. Két dầu dự trữ
2. Hộp van
8. Van hồi
9. Van xả nước
10. Van ba ngả
11. Phin lọc
3. Phin lọc
4. Bơm chuyển dầu
5. Van an toàn
6. Két trực nhật
7. Lưu lượng kế
12. Bơm cấp dầu
13. Bơm cao áp
14. Vòi phun
b. Nguyên lý làm việc
Nguyên lý hoạt động của hệ thống như sau: Bơm chuyển dầu số 4 hút dầu từ két
dự trữ 1 qua hộp van 2, qua van hút, qua phin lọc hút 3, đưa lên két trực nhật số 6.
Dầu từ két trực nhật qua đồng hồ lưu lượng 7, qua van ba ngả 10, qua phin lọc 11
đến bơm cấp dầu 12. Bơm cấp dầu số 12 nén dầu đến áp suất cao đưa đến bơm cao
áp 13. Dầu từ bơm cao áp có áp suất cao cấp vào đường ống cao áp rồi đến vòi phun
và được phun vào xi lanh động cơ. Đường dầu hồi từ bơm cao áp được đưa về sau
đồng hồ lưu lượng.
3.1.1.2. Hệ thống nhiên liệu nặng
a. Sơ đồ hệ thống
Hình vẽ dưới đây giới thiệu một hệ thống nhiên liệu phục vụ động cơ Diesel tàu
thuỷ. Hệ thống này bao gồm hệ thống nhiên liệu nhẹ để sử dụng cho động cơ khi tàu
chạy luồng, điều động ra vào cảng và hệ thống nhiên liệu nặng sử dụng khi động cơ
đã làm việc ổn định (chế độ chạy biển). Hệ thống gồm có các thiết bị:
1. Két dự trữ đặt ở đáy đôi của tàu (double bottom tank); 2. Két lắng (settling tank);
3. Két trực nhật dầu nặng (H.F.O daily service tank); 4. Két trực nhật dầu nhẹ (D.O
daily service tank); 5. Két hoà trộn (mixing tank); 6. Máy lọc ly tâm (centrifuge); 7.
Phin lọc (filter); 8. Thiết bị hâm sấy (heater); 10. Bơm chuyển dầu (transfer pump);
11. Bơm cấp dầu đến bơm cao áp (booster pump); 12. Bơm cao áp (fuel injection
pump); 13. Vòi phun (fuel injector); 14. Đường ống dầu hồi về trước bầu hâm (pre-
warming bypass); 15. Bộ điều chỉnh độ nhớt (viscosity regulator); 16. Lưu lượng kế
(flowmeter); 17. Van điều chỉnh áp suất dầu trước bơm cao áp (pressure regulating
valve); 18. Van chuyển đổi dầu FO- DO (three-way valve); 19. Đường xả đáy két
(drain); 20. Đường xả khí (air vent).
17
Hình 1.4. Hệ thống nhiên liệu nặng
b. Nguyên lý làm việc
Nguyên lý làm việc của hệ thống như sau: bơm chuyển nhiên liệu hút dầu từ két
chứa đưa tới két lắng. Tại két lắng, các tạp chất bẩn và nước sẽ được lắng xuống đáy
két rồi được xả ra ngoài qua van xả. Nhiên liệu từ két lắng được bơm của máy lọc
hút, đẩy qua bầu hâm rồi đưa vào máy lọc ly tâm. Qua máy lọc ly tâm, nhiên liệu đ-
ược đưa về két trực nhật. Từ két trực nhật nhiên liệu đi về két hoà trộn rồi tiếp tục
được bơm cấp dầu đẩy qua bầu hâm, qua bộ điều chỉnh độ nhớt tới bơm cao áp. Hệ
thống thường dùng cho các động cơ diesel trung tốc, thấp tốc công suất lớn. Đặc
điểm của hệ thống này là sử dụng loại nhiên liệu có tỷ trọng cao, nhiệt độ đông đặc
cao, độ nhớt cao, nhiệt trị thấp nhỏ (96009800 kcal/kg). Lượng nhiên liệu thừa ở
bơm cao áp sẽ trở về két hoà trộn. Van điều chỉnh áp suất được bố trí để duy trì áp
suất ở cửa thoát của bơm cao áp.
Để phục vụ cho động cơ khi khởi động hoặc điều động tàu ra vào cảng thì cần
thiết phải bố trí thêm một hệ thống nhiên liêụ nhẹ. Két trực nhật nhiên liệu nhẹ đặt
song song với két trực nhật nhiên liệu nặng. Trước khi chuyển sang chế độ điều động
tàu từ 2030 phút cần chuyển động cơ từ làm việc với nhiên liệu nặng sang nhiên
liệu nhẹ bằng van chuyển ba ngả, có tác dụng làm nhiệt độ của nhiên liệu thay đổi
từ từ khi chuyển đổi loại nhiên liệu nhằm tránh hiện tượng kẹt piston plunger của
bơm cao áp.
18
3.1.2. Hệ thống bôi trơn
Hệ thống bôi trơn có nhiêm vụ bôi trơn cho các cặp chi tiết chuyển động tương
đối với nhau, làm mát cho các chi tiết nơi chúng đi vào bôi trơn và tẩy rửa mặt kim
loại trên bề mặt chi tiết. Yêu cầu hệ thống phải có chất lượng dầu tốt, không lẫn tạp
chất cơ học và các chất ăn mòn kim loại. Lượng dầu phải đúng theo quy định của
nhà chế tạo đúng chủng loại dầu, đảm bảo lưu lượng và áp suất dầu bôi trơn để dầu
có thể tới được mọi nơi cần bôi trơn. Nhiệt độ phải nằm trong phạm vi cho phép, các
thiết bị làm việc an toàn tin cậy tuổi thọ cao.
3.1.2.1. Hệ thống bôi trơn Các te ướt
Các te của hệ thống này có hai nhiệm vụ: Hứng dầu và chứa dầu bôi trơn nên gọi
là cac te ướt.
a. Sơ đồ nguyên lý
Hình 1.5. Sơ đồ hệ thống bôi trơn các te ướt
D. Động cơ Diesel
A. Nước biển vào
B. Nước biển ra
1. Lướt lọc
4. Phin lọc tinh
5. Van tự động điều tiết nhiệt độ dầu
6. Sinh hàn dầu
7. Nhiệt kế
2. Phin lọc thô
8. Áp kế
3. Bơm dầu bôi trơn
9. Đường dầu vào bôi trơn động cơ
b. Nguyên lý hoạt động
Dầu bôi trơn được chứa trong các te. Bơm 3 hút dầu từ các te đưa qua phin
lọc thô 2 dầu được lọc sơ bộ, sau đó qua phin lọc tinh 4 dầu được lọc sạch. Dầu được
đưa tới sinh hàn dầu 6, dầu được làm mát để ổn định nhiệt độ và đô nhớt trước đi
19
vào bôi trơn cho động cơ. Sau khi bôi trơn cho các chi tiết dầu rơi xuống các te. Van
tự động điều chỉnh nhiệt độ 5 làm nhiệm vụ cảm biến nhiệt độ dầu trước khi vào
động cơ để tự động điều chỉnh nhiệt độ dầu theo giá trị đặt. Nhiệt kế 7 và áp kế 8 để
đo nhiệt độ và áp suất dầu. Dầu chứa trong các te ít, thường xuyên chịu nhiệt độ cao
và chịu va đập nên chất lượng dầu giảm nhanh, chất lượng bôi trơn kém, tuổi thọ
dầu giảm. Nên hệ thống này thường dùng cho động cơ Diesel có công suất nhỏ.
3.1.2.2. Hệ thống bôi trơn Các te khô
Dầu bôi trơn xong sau khi rơi xuống cac-te sẽ được vận chuyển đưa về một két
riêng. Sau đó tiếp tục được đưa đi để bôi trơn cho động cơ.
a. Sơ đồ nguyên lý
Hình 1.6. Sơ đồ hệ thống bôi trơn các te khô
D. Động cơ Diesel
A. Nước biển vào
B. Nước biển ra
S. Két dầu tuần hoàn
1. Lướt lọc
6. Sinh hàn dầu
7. Nhiệt kế
8. Áp kế
9. Đường dầu vào bôi trơn động cơ
10. Phin lọc dầu máy lọc
11. Bơm dầu máy máy lọc
12. Bầu hâm dầu máy lọc
13. Máy lọc dầu
2. Phin lọc thô
3. Bơm dầu bôi trơn
4. Phin lọc tinh
5. Van tự động điều tiết nhiệt độ dầu 14. Két lắng (Két tuần hoàn)
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tài liệu Hướng dẫn thực tập tốt nghiệp - Nghề: Khai thác máy tàu thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
tai_lieu_huong_dan_thuc_tap_tot_nghiep_nghe_khai_thac_may_ta.docx

