Một số kết quả nghiên cứu hiện tượng nội ký sinh giống Ichthyodinium gây tử vong cho trứng cá và cá con ở vùng nước ven bờ Việt Nam
Nghiên cứu khoa học công nghệ
MỘT SỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU HIỆN TƯỢNG NỘI KÝ SINH
GIỐNG Ichthyodinium GÂY TỬ VONG CHO TRỨNG CÁ
VÀ CÁ CON Ở VÙNG NƯỚC VEN BỜ VIỆT NAM
SHADRIN A.M.(1), NGUYỄN QUỐC KHÁNH(2), NGUYỄN THỊ HẢI THANH(2),
LƯƠNG THỊ BÍCH THUẬN(2), NGUYỄN DUY TOÀN(2), TRẦN THANH LAN(2)
I. MỞ ĐẦU
Hi
được phát hi
Trung H i bên c
t s loài cá có giá tr
scomborus và cá tráp Sparus aurata [8, 9]. G
phát hi n lây nhi m cho m t s loài cá khu v
Plectopomus leopardus ở bi n Nh t B n và cá ng
vùng bi n Indonesia [5, 9].
i v nh Nha Trang, hi
i nh ng loài n i ký sinh này được phát hi
m 1993 hi n tượng lây nhi m thường g p không quá 1%. Trong các n
độ lây nhi m ký sinh TCCC có xu hướng gia t ng theo th i gian.
Bài báo này trình bày m t s t qu nghiên c u thu được trong giai
m 2001 - 2010 v hi n tượng n i ký sinh TCCC t i vùng nước ven b Vi
và phân b a chúng theo v trí địa lý; đặ m phát tri n c a các loài ký sinh
gi ng Ichthyodium và k t qu phân lo i chúng b ng phương pháp sinh h c phân t
ệ
n tượng lây nhi
hai loài cá Sardina pilchardus và Maurolicus pennanti ở bi
nh b bi n Angiêri [1, 2]. Sau ó, hi n tượng này được phát hi
kinh t i vùng bi Đại Tây Dương là cá thu Scomber
ây gi ng Ichthyodinium ng đượ
c Thái Bình Dương [3], cá mú
vây vàng Thunnus albacares
ễ
m ký sinh b
ở
i loài Ichthyodinium chaberladi
l
ầ
n
đầu tiên
ện
ở
ạ
ển
Đị
a
ả
ờ
ể
đ
ệ
ện ở
m
ộ
ố
ị
ế
t
ạ
ển
ần
đ
ố
c
ũ
c
ệ
ễ
ộ
ố
ự
ở
ể
ậ
ả
ừ
ể
T
ạ
ở
ị
ệ
n tượng tr
ứ
ng cá và cá con (TCCC) b
ị
lây nhi
m 1993 [4,5,7].
m ti
ễm bị lây
nhi
Vào n
theo m
ễ
m b
ữ
ộ
ện
đầu tiên vào nă
ă
ệ
ễ
ặ
ă
ếp
ứ
c
ễ
ở
ă
ờ
ộ
ố
kế
ả
ứ
đo
ạ
n t
ừ
nă
ề
ệ
ộ
ở
ạ
ờ
ệt Nam
ố
củ
ị
c
đi
ể
ể
ủ
ố
ế
ả
ạ
ằ
ọ
ử.
II. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Công vi c nghiên c u ch được ti n hành nhi u n
Trang. Để tìm hi phân bố địa lý c a hi n tượng nhi m ký sinh,
và phân tích m u t t s khu v c ven bi n khác (hình 1).
ng m t (0 - 5 m) b
u TCCC được l u gi
em v phòng thí nghi
sau 10 - 15 phút được theo dõi b
ệ
ứ
ủ
y
ế
u
ế
ệ
ể
ề
ễ
ă
m t
ạ
i khu v c v
ự
ịnh Nha
ể
u s
ự
ủ
đ
ã tiến hành thu
ẫ
ại m
ộ
ố
ự
M
ẫ
u phiêu sinh cá được thu th
i kích thước mi ng lưới 39 cm. M
dung tích 10 lít cùng v i 3 - 4 lít nước bi
TCCC được nuôi nhi
độ 25oC và định k
kính hi n vi.
Các m
khô (tháng 2 - tháng 4), gi
ậ
p
ở
t
ầ
ặ
ằ
ng lưới hình nón ki
trong các xô nh
m phân tích.
ng
ểu
ựa
Juday v
ớ
ệ
ớ
t
ẫ
ư
ữ
ển
đ
ề
ệ
ở
ệ
ỳ
ằ
ể
ẫ
u
được thu th
ậ
ữ
p t
a mùa khô (tháng 6 - tháng 7) và mùa m
ng s 404 m u v i 131.421 TCCC được phân tích. M
TCCC được xác định b ng t TCCC b nhi m trên
u. Ti n hành xác định riêng m độ lây nhi m c a hai
ng Engraulidae (Encrasicholina punctifer và E. heteroloba).
m theo mùa được xác định b ng t TCCC b nhi m trên t ng
TCCC thu được cho t ng mùa. ã s ng Atlast TCCC vùng nước ven b
t Nam c a tác gi Shadrin và các c ng sự để xác định tên cho TCCC [5].
ừ
n
ă
m 2001 - 2010, trong các giai
đ
o
ạ
n vào đầu mùa
ư
a (tháng 10 -
tháng 12).
độ lây nhi
Đã thu được t
ổ
ố
ẫ
ớ
đã
ức
ễ
m ph bi
ổ
ến
ở
ằ
ỷ
l
ệ
số
ị
ễ
t
ổ
ng s
loài cá thu
độ lây nhi
ố
TCCC có trong m
ẫ
ế
ức
ễ
ủ
ộ
c h cá tr
ọ
ỏ
Mức
ễ
ằ
ỷ
l
ệ
số
ị
ễ
ổ
số
ừ
Đ
ử
dụ
ở
ờ
Vi
ệ
ủ
ả
ộ
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 01, 12 - 2012
54
Nghiên cứu khoa học công nghệ
Đ
ã s
c phân t
ký sinh t
u b ng c
Blood & Tissue (QUIAGEN) được s
Protocol). Để PCR s ng n m được chu
Ichthyodinium. Ph ng PCR được ti n hành b ng thi
Russia) v i các chế độ nhi t theo mô t a Mori và c
định trình t nucleotid trên các n ADN nghiên c
động s p x p trình t ng ph n m m BigDye 3.1 trên máy phân tích gen ABI 3130.
ng chương trình Biodit để p x p trình t nucleotid. Để xác định tên loài ký
sinh b ng trình t nucleotid thu đượ ã s ng chương trình tìm ki m BLAST.
ử
ử
d
ụ
ng 2
. B gen ADN c
các m u phiêu sinh cá thu được t
n 96o. ADN t
ng số được tách chi
n xu
đ
o
ạ
n gen 18S rARN để phân lo
a ký sinh được chu n b
nh Nha Trang vào n
t b ng cách s ng b
t theo th a thu n (Spin-Column
n b n và thi t k riêng cho
Mastermix2025 (Dialat,
ng s (2007) [8, 9]. Để xác
ã s ng phương pháp t
ạ
i ký sinh b
ằ
ng phương pháp sinh
u trùng cá b nhi
m 2007, cố định
kít DNeasy
h
ọ
ộ
ủ
ẩ
ị
t
ừ
3 m
ẫu
ấ
ị
ễm
ừ
ẫ
ừ
vị
ă
m
ẫ
ằ
ồ
ổ
ế
ấ
ằ
ử
d
ụ
ộ
ả
ỏ
ậ
ử
dụ
đoạ
ồi
ẩ
ị
sẵ
ế
ế
ản
ứ
ế
ằ
ết bị
ớ
ệ
ả
củ
ộ
ự
ự
đoạ
ứu
đ
ử
d
ụ
ự
ắ
ụ
ằ
ế
ự
bằ
ầ
ề
S
ử
d
sắ
ế
ự
ự
c
đ
ử
dụ
ế
Hình 1. V
Trong ó: Vòng tròn màu
màu tr ng là các m không b
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1. Đặc điểm hình thái và phát triển của ký sinh giống Ichthyodinium ở TCCC
Vào th m phát hi được s m nh t, t bào ký sinh có d ng hình c u v i kích
thước kho ng 10 - 15 m (hình 2A). S ượng t bào ký sinh có th là 2 - 4 ho c nhi
n và hi m khi quan sát được s ượng 20 t bào ký sinh th m này (hình 2B).
Ký sinh giai n phát tri n s m có th phát hi đượ gi a phôi u trùng
cá sau khi tr ng đượ p. M i t bào ký sinh t ng trưởng và phân chia có kích thướ
60-120 n (hình 2C & F). Sau 10 - 15 gi các t bào ký sinh phân chia
đầy 3/4 th tích phôi và gi t d ã b đầu b phá h y (hình 2G). Vào th
25-34 gi n giai n lây nhi m ban đầu, phôi ã b đầy toàn b
ị
trí các
đi
ểm ti
ế
n hành thu m
en là các
t g p hi n tượng lây nhi
ẫ
u trong giai
m b t g p hi
m. 1 - 8 là các
đ
o
ạ
n t
n tượng lây nhi
m thu m
ừ
n
ă
m 2001 - 2010
m ký sinh,
u.
đ
đ
điể
ắ
ặ
ệ
ễ
ắ
đi
ể
ắ
ặ
ệ
ễ
đi
ể
ẫ
ời
điể
ện
ớ
ấ
ế
ạ
ầ
ớ
ả
μ
ố
l
ế
ể
ặ
ều
hơ
ế
ố
l
ế
ở
ời
điể
ở
đoạ
ể
ớ
ể
ện
c
ở
ữa vỏ
củ
ấ
ứ
c
ấ
ỗ
ế
ă
c
μm hoặc lớn hơ
ờ
ế
lấp
ể
ọ
ầu
đ
ắt
ị
ủ
ời
điểm
ờ
sau khi phát hi
ệ
đoạ
ễ
đ
ị
lấp
ộ
bởi
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 01, 12 - 2012
55
Nghiên cứu khoa học công nghệ
t
ch
ế
bào ký sinh (hình 2H), và toàn b
t các t bào ký sinh có kích thước 20
đầu di động sau 15 - 20 phút. N u các phôi b
ch t bên trong v tr ng.
ộ
TCCC b
m thoát vào trong nước bi
lây nhi m không nở được, động bào tử sẽ
ị
ch
ế
t do túi noãn b
ị
phá v
ỡ. Sau khi phôi
ế
ế
μ
ển (hình 2I) và bắt
ế
ị
ễ
ế
ỏ ứ
Hình 2. TCCC b
A: tr ng cá Leiognathidae v
Leiognathidae v i h n 24 t bào ký sinh trong phôi, C: t
phân chia tr ng cá Leiognathidae, D: m t d ng t ng trưởng t
E: u trùng Clupeidae v bào ký sinh, F: u trùng Mullidae v
u trùng Leiognathidae v bào ký sinh, H: bào t động thoát ra kh
u trùng Clupeidae nhi giai n cu i.
3.2. Ảnh hưởng của nồng độ muối đến khả năng sống của ký sinh
Trong n m 2008 ã ti n hành xác định nh hưởng c a n ng độ mu
ng s ng c a bào t ký sinh. ây là m t thông s quan tr ng quy định kh
n c a các bào t ký sinh trong tr ng thái được “nuôi”. Có th quan sát
ưởng này thông qua s thay đổi v ượng và kích thước c a các cá th
Trong lo t thí nghi đầu tiên (6 cá th ã s ng các dung d ch nước bi
ng độ kho đối ch ng), 23, 17, 11 và 5‰. ng độ mu i 5, 11‰
ký sinh nào còn s ng sau 1 gi ng độ mu i 17‰ kh
ng độ mu i 23‰ bào t
có th “l n” t ch
được r t rõ kích thước khác nhau
ký sinh v n giữ được kh ng s ng
trong m đối ch ng. C n ph i l u ý
đối ch ng và thí nghi m.
ị
nhi
ễ
m ký sinh Ichthyodinium sp.
i 1 t bào ký sinh bên trong phôi, B: tr
bào ký sinh lúc b
bào ký sinh ít g
i t
ở
các giai
đ
o
ạ
n khác nhau
ứ
ớ
ế
ứng cá
ớ
ơ
ế
ế
ắt
đầ
u
ở
ứ
ộ
ạ
ă
ế
ớ
ặp,
ấ
ớ
i t
ớ
ế
ấ
ế
bào ký sinh, G:
i phôi, I:
ấ
ấ
i t
ế
ử
bất
ỏ
ễ
m ký sinh
ở
đoạ
ố
ă
đ
ế
ả
ủ
ồ
ối đến khả
nă
ố
ủ
ử
Đ
ộ
ố
ọ
ết
ả
năng
di chuy
ể
ủ
ử
ạ
ể
ảnh
h
ự
ề
số
l
ủ
ể.
ạ
ệm
ể)
đ
ử
dụ
ị
ển
có nồ
ảng 34 (mẫu
ứ
Ở
nồ
ố
không có m
ng c
suy gi
ch khác ở đáy bình thí nghi
a t ng cá th . Tuy nhiên, có m
trong th i gian này tương t nh
ng, có s khác bi t r
ộ
t bào t
ử
ố
ờ
.
Ở
Ở
n
ch
n
ồ
ỉ
ồ
ố
ố
ả
n
ử
ă
ng
bị
s
ố
ủ
ả
a bào t
m rõ r t kh
ử
duy trì được trong vòng 2 - 4 gi
ng ho động. R t nhi u bào t
m. Có th phân bi
bào t
các cá th
a m
ờ.
ệ
ả
n
ă
ạ
t
ệ
ấ
ể
t cá th
ề
ử
ể
ă
ừ
ỗ này qua
ỗ
ệ
t
ấ
ẫ
c
ủ
ừ
ể
ộ
ư
ể
ử
ả
nă
ố
ờ
ự
ể
ẫ
u
ứ
ầ
ả ư
rằ
ự
ệ
ấ
t rõ ràng gi
ữ
ẫ
u
ứ
ệ
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 01, 12 - 2012
56
Nghiên cứu khoa học công nghệ
Lo
độ 34 (m
23, 21 và 17‰ c
mu i 29, 27 và 25‰, sau 5 gi
i m đối ch ng.
ạ
ẫ
t thí nghi
ệ
m th
ng), 29, 27, 25, 23, 21 và 17‰. Các thí nghi
ng cho k t qu gi ng nh lo t thí nghi m ban đầu.
thí nghi ã phát hi được s khác biệt rấ
ứ
2 (5 cá th
ể
)
đ
ã s
ử
d
ụ
ng các dung d
ị
ch nước bi
ng độ mu
ng độ
t rõ so
ển có nồng
u
đối ch
ứ
ệ
m
ở
nồ
ối
ũ
ế
ả
ố
ư
ạ
ệ
Ở nồ
ố
ờ
ệm
đ
ện
ự
vớ
ẫu
ứ
3.3. Mức độ lây nhiễm ký sinh ở TCCC theo mùa tại vịnh Nha Trang
T
ừ
n
ă
m 2001 đến n
11,8 - 57% trong mùa ông - xuân và t
lây nhi m trong các m u có th
vài ngày: s khác nhau có th
ngày. TCCC b lây nhi đều b
và tháng 3 không phát hi được s
ă
m 2010 m
ứ
ừ
c
độ lây nhi
6,3 - 35,8% trong mùa thu (b
nh trong m t mùa và trong kho
lên đến 90% gi a các m u thu được cách nhau 2 - 3
n các m u, m c dù trong tháng 2
TCCC trong vòng 25 - 30 ngày.
ễ
m ký sinh
ở
TCCC dao động t
ng 1). M độ
ng m
ừ
đ
ẫ
ả
ức
ễ
ể
thay đổi m
ạ
ộ
ẫ
ả
ột
ự
ể
ữ
ị
ễ
m
ệ
ắt gặp trong ph
ần l
ớ
ở
ẫ
ặ
n
ự
lây nhiễm này
Bả
ng 1. M độ lây nhi
ứ
c
ễ
m ký sinh
ở
TCCC theo t
ừ
ng mùa t m 2001 - 2010
ừ nă
2001
Tổng
Đông 52,3%
xuân 498*
42,9%
10.1178
13,3%
Hè
-
18.825
19,5%
Thu
-
10.920
52,3% 16,7% 21,2% 40,6% 35,7% 38,9% 40,7% 11,5% 11,4% 57,0% 36,5%
498 4.536 3.965 15,152 47.837 15.833 18.198 6.848 4.356 14.198 131,421
Tổng
* S
Trong khu v
xác định tên cho nhi
xác ph n l n các đại di
ố
TCCC trong m
c nghiên c
u nhóm khá ph
n b lây nhi
ẫu
ự
ứ
u TCCC có m
ứ
c
độ đa d
p. Tuy nhiên, c
m ký sinh thu
ạ
ũ
ộ
ng taxon khá cao và vi
ng ã xác định được chính
c các h : Leiognathidae,
ệc
ề
ức t
ạ
ễ
đ
ầ
ớ
ệ
ị
ọ
Engraulidae, Clupeidae, Mugilidae, Labridae, Scaridae, Soleidae và Serranidae có
t thường xuyên trong các m u phiêu sinh cá.
m
ặ
ẫ
Các nhóm taxon khác nhau trong các m
khác nhau. M t vài nhóm r t hi m khi b lây nhi
nhi m trong su u tra (b ng 2). M
i các loài có m n g i. Ch ng h
trong các m
nhi m ký sinh, trong khi
xuyên (b ng 2). Hi n tượng lây nhi
đổi r t m nh trong các th m khác nhau. Leiognathidae là h
lây nhi m r t cao, nh ng ôi khi c ng không g p m t cá th nào b
trong mùa sinh s n c a chúng.
ẫ
u tương t
m và ph
độ lây nhi
n, trong giai
ự
ầ
c
n l
ễ
đ
ũ
ớ
ng có t
n cá th
m có th
n nghiên cứ
ỷ
ể
ể
l
ệ
lây nhi
không b
khác nhau đố
u, có lúc
ễm
ị lây
ộ
ố
ấ
đ
ệ
ế
ị
ễ
c
ễ
t giai
đ
o
ạ
n
i
g
ề
ầ
ả
ứ
ạ
i
v
ớ
ối quan h
ũ
ẳ
o
ạ
ẫ
u thu được TCCC loài Encrasicholina heteroloba (Engraulidae) không
ó TCCC c a loài E. punctifer nhi m ký sinh thường
m thường th cùng m t h
bị
ễ
đ
ủ
b
ị
ễ
ả
ạ
ệ
ễ
ấ
y
ở
ộ
ọ
cũng có s
ự
thay
ấ
ờ
i
đ
i
ể
ọ
ị
thường có t
lây nhi
ỷ
l
ệ
bị
ễ
ấ
ư
đ
ũ
ặ
ộ
ể
ễ
m ngay c
ả
ả
ủ
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 01, 12 - 2012
57
Nghiên cứu khoa học công nghệ
Bảng 2. Mức độ lây nhiễm ký sinh thường gặp ở TCCC trong một vài taxon cá
Taxon
2001
Tổng
-
-
83,0%
10.1178
Soleidae
-
-
78,8%
400
Leionagthidae
Không được phân
loại*
52,3% 36,5%
498
131.421
0%
17
0%
648
Anguilliformes
Synodontidae
(Aulopiformes)
0%
31
0%
1.675
Fistulariidae
(Gasterosteiformes)
-
0
0%
133
Uranoscopidae
(Perciformes)
0%
5
0%
50
Trichiuridae
(Perciformes)
0%
3
0%
82
Ostraciidae
(Tetraodontiformes)
0%
3
0%
62
Engraulidae
Encrasicholina
punctifer
13,4%
7.243
-
-
Encrasicholina
heteroloba
0%
2.394
12.765**
* Các nhóm taxon khác nhau: Leiognathidae, Engraulidae, Clupeidae,
Mugilidae, Labridae, Scaridae, Soleidae và Serranidae.
** T
3.4. Mức độ lây nhiễm ký sinh ở TCCC tại một số vùng nước ven bờ
Trong th i gian t 2004 - 2008 ã ti n hành xác định m độ lây nhi
TCCC phân b 7 khu v được nghiên c u t
Nam (b ng 3). K t qu y, hi n tượng lây nhi m ký sinh có
khu v n b t k t TCCC nào
nhi c này không x y ra hi
ượng lây nhi n tượng này có th y ra
u. Nguyên nhân có th là do có s
t theo mùa, làm kéo dài th i gian b t l i cho s phát tri n c
nh hưởng m nh đến s ượng ký sinh có m t d n t i s thi u v ng c
i các th m nghiên c khu v c phía B c. M c dù Cát Bà - H Long không
th y xu t hi n hi n tượng lây nhi m, nh ng phía Tây Thái Bình Dương nh ven
Indonesia và đảo Okinawa c a Nh t B n c ng b t g p hi
ượng lây nhi m ký sinh gi ng như ở vùng nước phía Nam Vi t Nam.
ổng số TCCC được nghiên cứu.
ờ
ừ
đ
ế
ứ
c
ễ
m ký
c vào
các
sinh
ở
ố
theo vùng địa lý
thu được cho th
ở
ấ
ực
ứ
ừ Bắ
ả
ế
ả
ệ
ễ
ở
ự
ễ
c phía Nam cho đến v
ị
nh Vân Phong. Không phát hi
c phía B c cho th khu v
ng có th gi thi t r ng, hi
n r t nhi
ệ
ấ
ỳ mộ
b
t
ị
m ký sinh
ở
khu v
ự
ắ
ấ
ằ
y
ở
ự
ả
ện
ễm. Nh
ưng c
ũ
ể
ả
ế
ề
ệ
ể
xả
ở vĩ
độ cao nh
đổi khí h
sinh,
ưng với quy mô nh
ỏ
hơ
ấ
ể
ự
ế
ự
ủ
thay
a ký
ậu rõ r
ệ
ờ
ấ
ợ
ể
ả
ạ
ố
l
ặ
ẫ
ớ
ự
ắ
ủa chúng
t
ạ
ời
đi
ể
ứu
ở
ự
ắ
ặ
ở
ạ
ấ
ấ
ệ
ệ
ễ
ư
ở
ư
bờ
ở
phía Bắc quần
ủ
ậ
ả
ũ
ắ
ặ
ện
t
ễ
ố
ệ
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 01, 12 - 2012
58
Nghiên cứu khoa học công nghệ
Bả
ng 3. M
ứ
c
độ lây nhi
ễ
m ký sinh trong mẫu phiêu sinh cá một số vùng khác nhau
Số lượng (mức độ TCCC
bị lây nhiễm ký sinh %)
Khu vực thu mẫu
Thời gian
Cát Bà - Hạ Long (1)
Cát Bà - Hạ Long (1)
10/2004
6/2005
0 (0)
0 (0)
Đồng Hới - Quảng Bình (3)
Vịnh Cam Ranh (7)
Vịnh Vân Phong (5)
Vịnh Vân Phong (5)
Vùng ven bờ đảo Phú Quốc (8)
Quảng Bình
6/2005
3/2006
3/2006
11/2006
2/2008
11/2008
11/2008
0 (0)
349 (98,6)
354 (59,4)
469 (29,3)
2.238 (66,5)
0 (0)
Hà Tĩnh (2)
240
0 (0)
3.5. Kết quả nghiên cứu phân loại ký sinh bằng sinh học phân tử
t qu phân tích gen b ng phương pháp sinh h c phân t ba m u TCCC b
m ký sinh ã thu được trình t nucleotid c a khu v c gen 18S rARN chi u dài
868 bp (509 bp đối v n A và 359 pb đối v n B).
Ti n hành phân tích v a chương trình BLAST cho th
trình t nucleotid thu được c n ADN gi ng 100% v n gen 18S
rARN được Mori mô t cá mú
Plectropomus leoparadus ở vùng bi tr ng cá
ng vây vàng Thunnus albacares ở vùng bi ó là loài
Ichthyodinium chabelardi đ đượ đăng ký trong ngân hàng gen v i s hi
AB276368 và AB264776 [8, 9]. M độ ương đồng trình t nucleotid thu đượ
n gen 18S rARN được mô t là Ichthyodinium chabelardi ở tr ng cá Sardina
pilchardus và loài cá tráp (Boops boops) ở Đại Tây Dương là 98% trong s 22 v trí
đột bi được xác định (hình 3).
Kế
ả
ằ
ọ
ử
t
ừ
ẫ
ị
nhi
ễ
đ
ự
ủ
ự
ề
ới
đoạ
ới đoạ
ế
ới sự
trợ
giúp c
ủ
ấy, các
ự
ủa c
ả
hai
đoạ
ố
ới đoạ
đã
ả
là loài Ichthyodinium sp. lây nhi
n Okinawa (Nh t B n) và ký sinh
n Indonesia và xác định đ
ễm ở
ể
ậ
ả
ở ứ
ừ
ể
ã
c
ớ
ố
ệu
ức
t
ự
c ở
đoạ
ả
ứ
ố
ị
ến
Hình 3. M
chabelardi ký sinh
Các ch viêt t
Boops boops (cá tráp), Sp - Sardina pilchardus, Pl - Plectropomus leoparadus
ứ
c
độ
ở
t
ương đồng v
TCCC vùng nước ven b
ắt: Alant. - Đại Tây Dương (Atlantic), Port. Bồ Đào Nha, Bb -
ề
trình t
ự
gen 18S rARN c
ủ
a loài Ichthyodinium
ờ
Vi t Nam và m
ệ
ộ
t s khu v c khác
ố
ự
ữ
,
Ta - Thunnus albacares, Icht. sp. - Ichthyodinium sp., Icht. ch. - I. chabelardi
.
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 01, 12 - 2012
59
Nghiên cứu khoa học công nghệ
IV. KẾT LUẬN
1. Trong nh ng n
TCCC có m độ khá cao
Nha Trang trong giai n phát tri
2. vùng nước ven b bi n Vi
c cho đến khu v c v nh Vân Phong và không x
Nguyên nhân có th y ra là do s bi đổi c a khí h
gian b t l đối v i s phát tri n c a ký sinh.
3. C n c theo th i gian c a các giai
n theo hình thái và m t số đặ m khác c
p g n nh hoàn toàn v i loài ký sinh được phát hi
ữ
ứ
ă
m g
ầ
n
đ
đ
ây hi
ã làm t
n s m củ
ệ
n tượng lây nhi
vong m t ph
a chúng.
ễ
m ký sinh loài Ichthyodinium
ần đáng kể các loài cá ở vịnh
sp.
ở
c
ử
ộ
đ
oạ
ể
ớ
Ở
ờ
ể
ệ
t Nam, hi n tượng x
y ra
u theo mùa làm kéo dài thời
ệ
ả
y ra t
ừ
vùng bi
ển Phú
Qu
ố
ự
x
ự
ị
ả
ở
các khu v
ự
c phía Bắ
c.
ể
ả
ự
ế
n
ủ
ậ
ấ
ợ
i
ớ
ể
ủ
ă
ứ
ờ
ủ
đ
oạ
n phát tri
a ký sinh cho th
ở Đại Tây Dương và Thái
ể
n và th
ứ
t
ự
chuyển các giai
đoạ
ộ
ớ
c
đi
ể
ủ
ấ
y r
ằ
ng, có s
ự
trùng
hợ
ầ
ư
ệ
n
Bình Dương.
4. ã xác định được toàn b
TCCC thu được t i v nh Nha Trang. Loài ký sinh TCCC thu đượ
toàn gi ng v i loài Ichthyodinium sp. và Ichthyodinium chabelardi lây nhi
mú Plectropomus leoparadus ở vùng bi n Nh t B n cùng v i cá ng vây vàng
Thunnus albacares ở vùng bi n Indonesia.
Đ
ộ
trình t
ự
gen 18S rARN c
ủ
a ký sinh lây nhi
Vi t Nam hoàn
cá
ễm ở
ạ
ị
c
ở
ệ
ố
ớ
ễm ở
ể
ậ
ả
ớ
ừ
ể
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Hollande A. and Cachon J. Un parasite des oeufs de sardine: I’Ichthyodinium
chabelardi, nov. gen., nov. sp. (peridinien parasite), C.r. hebd. Seanc. Acad. Sci.,
Paris (Ser. D), 1952, 235, pp 976-977.
2. Hollande A. and Cachon J. Morphologie et evolution d’un peridinien parasite des
ouefs de sardine (Ichthydinium chabelardi), Bull. Trav. Stn. Stn Aquicalt. Pech.
Castiglione (Alger), 1953,
3. Nguy n Qu c Khánh, Tr
đồng loạt bởi ký sinh Dinoflagellata ở trứng cá và cá con vịnh Nha Trang,
Khánh Hòa, Báo cáo khoa h c v sinh thái và tài nguyên sinh v t, H i ngh sinh
thái toàn qu c l n th 3, NXB Nông nghi p, 2009, trang 1378-1382.
№
4, pp 321-331.
ễ
ố
ần Thanh Lan, Shadrin A. M. Hiện tượng lây nhiễm
ọ
ề
ậ
ộ
ị
ố
ầ
ứ
ệ
4. Shadrin A. M., Pavlov D. S., Novikov G. G. The phenomenon of endoparasitism
at early stages of fish development, Doklady Biological Sciences, 2002, Vol 385,
No 1, pp 139-141.
5. Shadrin A. M., D. S. Pavlov, D. A. Astakhov and Novikov G. G. Atlas of egg
and larvae of coastal fishes of Southern Vietnam, Moscow: GEOS, 2003, 264p.
6. Shadrin A. M., Tr
hi đề tài: “Nghiên cứu nguyên nhân gây tử vong cao cho trứng cá và cá con ở
vùng ven biển Việt Nam giai đoạn 2004-2005”, L u tr i Vi n Sinh thái Nhi
đới, Trung tâm Nhi đới Vi t - Nga, 2005, 31 trang.
ần Thanh Lan, Nguyễn Quốc Khánh. Báo cáo kết quả thực
ện
ư
ữ
t
ạ
ệ
ệt
ệt
ệ
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 01, 12 - 2012
60
Nghiên cứu khoa học công nghệ
7. Shadrin A. M., Nguy
hi đề tài: “Nghiên cứu hiện tượng lây nhiễm ở trứng cá và cá con bới ký sinh
Dinoflagellata giống Ichthyodinium tại vịnh Nha Trang”, L u tr i Chi nhánh
Ven bi n, Trung tâm Nhi đới Vi t - Nga, 2008, 34 trang (ti ng Nga).
ễn Duy Toàn, Lương Thị Bích Thuận. Báo cáo kết quả thực
ện
ư
ữ tạ
ể
ệt
ệ
ế
8. Shadrin A. M., Pavlov D. S., Kholodova M. V. Long-term dynamic of infection
of fish eggs and larvae with the endoparasite Ichthyodinium sp. (Dinoflagellata)
in Nha Trang bay, Vietnam, Fish Pathology, 2010, 45 (3), pp 103-108.
9. Шадрин А
род Ichthyodinium
водах Вьетнама и его молекулярно
Академии Наук, 2010, Том 432, 4,
.
М
., Холодова М
вызывающего массовую гибель икры и личинок рыб в
генетическая идентификация Доклады
. 567-570.
. В., Павлов Д. С. Распространение паразита
,
,
-
,
№
с
SUMMARY
RESULTS OF INFECTION OF FISH EGGS AND LARVAE WITH THE
ENDOPARASITE Ichthyodinium IN COASTAL VIETNAM
During 2001 - 2010, a study of long-term investigation of infection prevalence
of fish egg and larvae with the endoparasite Ichthyodinium sp. (Dinoflagellata) in
coastal Vietnam was carried out. The parasite was identified on the base of
morphological characteristics and phylogenetic analysis with 18S rRNA sequences.
After the first record in 1993 the infection rate steadily increased till 2004,
remainded high in 2004 - 2007, decreased in 2008 - 2009 and again boosted 2010.
Seasonal and annual dynamics of the infection rate was described. The parasite
showed different degrees of prevalence in diffirent taxonomic groups of fishes. The
infection rate were different among closely relate species.
Từ khóa: Trứng cá và cá con, nội ký sinh, Ichthyodinium
Nhận bài ngày 12 tháng 10 năm 2012
Hoàn thiện ngày 10 tháng 11 năm 2012
(1) Trường đại học Tổng hợp Matxcơva
(2) Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 01, 12 - 2012
61
Bạn đang xem tài liệu "Một số kết quả nghiên cứu hiện tượng nội ký sinh giống Ichthyodinium gây tử vong cho trứng cá và cá con ở vùng nước ven bờ Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
mot_so_ket_qua_nghien_cuu_hien_tuong_noi_ky_sinh_giong_ichth.pdf

