Một số kết quả nghiên cứu hiện tượng nội ký sinh giống Ichthyodinium gây tử vong cho trứng cá và cá con ở vùng nước ven bờ Việt Nam

Nghiên cứu khoa học công nghệ  
MỘT SỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU HIỆN TƯỢNG NỘI KÝ SINH  
GIỐNG Ichthyodinium GÂY TỬ VONG CHO TRỨNG CÁ  
VÀ CÁ CON Ở VÙNG NƯỚC VEN BỜ VIỆT NAM  
SHADRIN A.M.(1), NGUYỄN QUỐC KHÁNH(2), NGUYỄN THỊ HẢI THANH(2),  
LƯƠNG THỊ BÍCH THUẬN(2), NGUYỄN DUY TOÀN(2), TRẦN THANH LAN(2)  
I. MỞ ĐẦU  
Hi  
được phát hi  
Trung H i bên c  
t s loài cá có giá tr  
scomborus và cá tráp Sparus aurata [8, 9]. G  
phát hi n lây nhi m cho m t s loài cá khu v  
Plectopomus leopardus ở bi n Nh t B n và cá ng  
vùng bi n Indonesia [5, 9].  
i v nh Nha Trang, hi  
i nh ng loài n i ký sinh này được phát hi  
m 1993 hi n tượng lây nhi m thường g p không quá 1%. Trong các n  
độ lây nhi m ký sinh TCCC có xu hướng gia t ng theo th i gian.  
Bài báo này trình bày m t s t qu nghiên c u thu được trong giai  
m 2001 - 2010 v hi n tượng n i ký sinh TCCC t i vùng nước ven b Vi  
và phân b a chúng theo v trí địa lý; đặ m phát tri n c a các loài ký sinh  
gi ng Ichthyodium và k t qu phân lo i chúng b ng phương pháp sinh h c phân t  
ệ
n tượng lây nhi  
hai loài cá Sardina pilchardus và Maurolicus pennanti ở bi  
nh b bi n Angiêri [1, 2]. Sau ó, hi n tượng này được phát hi  
kinh t i vùng bi Đại Tây Dương là cá thu Scomber  
ây gi ng Ichthyodinium ng đượ  
c Thái Bình Dương [3], cá mú  
vây vàng Thunnus albacares  
ễ
m ký sinh b  
ở
i loài Ichthyodinium chaberladi  
l
ầ
n
đầu tiên  
ện  
ở
ạ
ển  
Đị  
a
ả
ờ
ể
đ
ệ
ện ở  
m
ộ
ố
ị
ế
t
ạ
ển  
ần  
đ
ố
c
ũ
c
ệ
ễ
ộ
ố
ự
ở
ể
ậ
ả
ừ
ể
T
ạ
ở
ị
ệ
n tượng tr  
ứ
ng cá và cá con (TCCC) b  
ị
lây nhi  
m 1993 [4,5,7].  
m ti  
ễm bị lây  
nhi  
Vào n  
theo m  
ễ
m b  
ữ
ộ
ện  
đầu tiên vào nă  
ă
ệ
ễ
ặ
ă
ếp  
ứ
c
ễ
ở
ă
ờ
ộ
ố
kế  
ả
ứ
đo  
ạ
n t  
ừ
nă  
ề
ệ
ộ
ở
ạ
ờ
ệt Nam  
ố
củ  
ị
c
đi  
ể
ể
ủ
ố
ế
ả
ạ
ằ
ọ
ử.  
II. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
Công vi c nghiên c u ch được ti n hành nhi u n  
Trang. Để tìm hi phân bố địa lý c a hi n tượng nhi m ký sinh,  
và phân tích m u t t s khu v c ven bi n khác (hình 1).  
ng m t (0 - 5 m) b  
u TCCC được l u gi  
em v phòng thí nghi  
sau 10 - 15 phút được theo dõi b  
ệ
ứ
ủ
y
ế
u
ế
ệ
ể
ề
ễ
ă
m t  
ạ
i khu v c v  
ự
ịnh Nha  
ể
u s  
ự
ủ
đ
ã tiến hành thu  
ẫ
ại m  
ộ
ố
ự
M
ẫ
u phiêu sinh cá được thu th  
i kích thước mi ng lưới 39 cm. M  
dung tích 10 lít cùng v i 3 - 4 lít nước bi  
TCCC được nuôi nhi  
độ 25oC và định k  
kính hi n vi.  
Các m  
khô (tháng 2 - tháng 4), gi  
ậ
p
ở
t
ầ
ặ
ằ
ng lưới hình nón ki  
trong các xô nh  
m phân tích.  
ng  
ểu  
ựa  
Juday v  
ớ
ệ
ớ
t
ẫ
ư
ữ
ển  
đ
ề
ệ
ở
ệ
ỳ
ằ
ể
ẫ
u
được thu th  
ậ
ữ
p t  
a mùa khô (tháng 6 - tháng 7) và mùa m  
ng s 404 m u v i 131.421 TCCC được phân tích. M  
TCCC được xác định b ng t TCCC b nhi m trên  
u. Ti n hành xác định riêng m độ lây nhi m c a hai  
ng Engraulidae (Encrasicholina punctifer và E. heteroloba).  
m theo mùa được xác định b ng t TCCC b nhi m trên t ng  
TCCC thu được cho t ng mùa. ã s ng Atlast TCCC vùng nước ven b  
t Nam c a tác gi Shadrin và các c ng sự để xác định tên cho TCCC [5].  
ừ
n
ă
m 2001 - 2010, trong các giai  
đ
o
ạ
n vào đầu mùa  
ư
a (tháng 10 -  
tháng 12).  
độ lây nhi  
Đã thu được t  
ổ
ố
ẫ
ớ
đã  
ức  
ễ
m ph bi  
ổ
ến  
ở
ằ
ỷ
l
ệ
số  
ị
ễ
t
ổ
ng s  
loài cá thu  
độ lây nhi  
ố
TCCC có trong m  
ẫ
ế
ức  
ễ
ủ
ộ
c h cá tr  
ọ
ỏ
Mức  
ễ
ằ
ỷ
l
ệ
số  
ị
ễ
ổ
số  
ừ
Đ
ử
dụ  
ở
ờ
Vi  
ệ
ủ
ả
ộ
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 01, 12 - 2012  
54  
Nghiên cứu khoa học công nghệ  
Đ
ã s  
c phân t  
ký sinh t  
u b ng c  
Blood & Tissue (QUIAGEN) được s  
Protocol). Để PCR s ng n m được chu  
Ichthyodinium. Ph ng PCR được ti n hành b ng thi  
Russia) v i các chế độ nhi t theo mô t a Mori và c  
định trình t nucleotid trên các n ADN nghiên c  
động s p x p trình t ng ph n m m BigDye 3.1 trên máy phân tích gen ABI 3130.  
ng chương trình Biodit để p x p trình t nucleotid. Để xác định tên loài ký  
sinh b ng trình t nucleotid thu đượ ã s ng chương trình tìm ki m BLAST.  
ử
ử
d
ụ
ng 2  
. B gen ADN c  
các m u phiêu sinh cá thu được t  
n 96o. ADN t  
ng số được tách chi  
n xu  
đ
o
ạ
n gen 18S rARN để phân lo  
a ký sinh được chu n b  
nh Nha Trang vào n  
t b ng cách s ng b  
t theo th a thu n (Spin-Column  
n b n và thi t k riêng cho  
Mastermix2025 (Dialat,  
ng s (2007) [8, 9]. Để xác  
ã s ng phương pháp t  
ạ
i ký sinh b  
ằ
ng phương pháp sinh  
u trùng cá b nhi  
m 2007, cố định  
kít DNeasy  
h
ọ
ộ
ủ
ẩ
ị
t
ừ
3 m  
ẫu  
ấ
ị
ễm  
ừ
ẫ
ừ
vị  
ă
m
ẫ
ằ
ồ
ổ
ế
ấ
ằ
ử
d
ụ
ộ
ả
ỏ
ậ
ử
dụ  
đoạ  
ồi  
ẩ
ị
sẵ  
ế
ế
ản  
ứ
ế
ằ
ết bị  
ớ
ệ
ả
củ  
ộ
ự
ự
đoạ  
ứu  
đ
ử
d
ụ
ự
ắ
ụ
ằ
ế
ự
bằ  
ầ
ề
S
ử
d
sắ  
ế
ự
ự
c
đ
ử
dụ  
ế
Hình 1. V  
Trong ó: Vòng tròn màu  
màu tr ng là các m không b  
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN  
3.1. Đặc điểm hình thái và phát triển của ký sinh giống Ichthyodinium ở TCCC  
Vào th m phát hi được s m nh t, t bào ký sinh có d ng hình c u v i kích  
thước kho ng 10 - 15 m (hình 2A). S ượng t bào ký sinh có th là 2 - 4 ho c nhi  
n và hi m khi quan sát được s ượng 20 t bào ký sinh th m này (hình 2B).  
Ký sinh giai n phát tri n s m có th phát hi đượ gi a phôi u trùng  
cá sau khi tr ng đượ p. M i t bào ký sinh t ng trưởng và phân chia có kích thướ  
60-120 n (hình 2C & F). Sau 10 - 15 gi các t bào ký sinh phân chia  
đầy 3/4 th tích phôi và gi t d ã b đầu b phá h y (hình 2G). Vào th  
25-34 gi n giai n lây nhi m ban đầu, phôi ã b đầy toàn b  
ị
trí các  
đi  
ểm ti  
ế
n hành thu m  
en là các  
t g p hi n tượng lây nhi  
ẫ
u trong giai  
m b t g p hi  
m. 1 - 8 là các  
đ
o
ạ
n t  
n tượng lây nhi  
m thu m  
ừ
n
ă
m 2001 - 2010  
m ký sinh,  
u.  
đ
đ
điể  
ắ
ặ
ệ
ễ
ắ
đi  
ể
ắ
ặ
ệ
ễ
đi  
ể
ẫ
ời  
điể  
ện  
ớ
ấ
ế
ạ
ầ
ớ
ả
μ
ố
l
ế
ể
ặ
ều  
hơ  
ế
ố
l
ế
ở
ời  
điể  
ở
đoạ  
ể
ớ
ể
ện  
c
ở
ữa vỏ  
củ  
ấ
ứ
c
ấ
ỗ
ế
ă
c
μm hoặc lớn hơ  
ờ
ế
lấp  
ể
ọ
ầu  
đ
ắt  
ị
ủ
ời  
điểm  
ờ
sau khi phát hi  
ệ
đoạ  
ễ
đ
ị
lấp  
ộ
bởi  
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 01, 12 - 2012  
55  
Nghiên cứu khoa học công nghệ  
t
ch  
ế
bào ký sinh (hình 2H), và toàn b  
t các t bào ký sinh có kích thước 20  
đầu di động sau 15 - 20 phút. N u các phôi b  
ch t bên trong v tr ng.  
ộ
TCCC b  
m thoát vào trong nước bi  
lây nhi m không nở được, động bào tử sẽ  
ị
ch  
ế
t do túi noãn b  
ị
phá v  
ỡ. Sau khi phôi  
ế
ế
μ
ển (hình 2I) và bắt  
ế
ị
ễ
ế
ỏ ứ  
Hình 2. TCCC b  
A: tr ng cá Leiognathidae v  
Leiognathidae v i h n 24 t bào ký sinh trong phôi, C: t  
phân chia tr ng cá Leiognathidae, D: m t d ng t ng trưởng t  
E: u trùng Clupeidae v bào ký sinh, F: u trùng Mullidae v  
u trùng Leiognathidae v bào ký sinh, H: bào t động thoát ra kh  
u trùng Clupeidae nhi giai n cu i.  
3.2. Ảnh hưởng của nồng độ muối đến khả năng sống của ký sinh  
Trong n m 2008 ã ti n hành xác định nh hưởng c a n ng độ mu  
ng s ng c a bào t ký sinh. ây là m t thông s quan tr ng quy định kh  
n c a các bào t ký sinh trong tr ng thái được “nuôi”. Có th quan sát  
ưởng này thông qua s thay đổi v ượng và kích thước c a các cá th  
Trong lo t thí nghi đầu tiên (6 cá th ã s ng các dung d ch nước bi  
ng độ kho đối ch ng), 23, 17, 11 và 5‰. ng độ mu i 5, 11‰  
ký sinh nào còn s ng sau 1 gi ng độ mu i 17‰ kh  
ng độ mu i 23‰ bào t  
có th “l n” t ch  
được r t rõ kích thước khác nhau  
ký sinh v n giữ được kh ng s ng  
trong m đối ch ng. C n ph i l u ý  
đối ch ng và thí nghi m.  
ị
nhi  
ễ
m ký sinh Ichthyodinium sp.  
i 1 t bào ký sinh bên trong phôi, B: tr  
bào ký sinh lúc b  
bào ký sinh ít g  
i t  
ở
các giai  
đ
o
ạ
n khác nhau  
ứ
ớ
ế
ứng cá  
ớ
ơ
ế
ế
ắt  
đầ  
u
ở
ứ
ộ
ạ
ă
ế
ớ
ặp,  
ấ
ớ
i t  
ớ
ế
ấ
ế
bào ký sinh, G:  
i phôi, I:  
ấ
ấ
i t  
ế
ử
bất  
ỏ
ễ
m ký sinh  
ở
đoạ  
ố
ă
đ
ế
ả
ủ
ồ
ối đến khả  
nă  
ố
ủ
ử
Đ
ộ
ố
ọ
ết  
ả
năng  
di chuy  
ể
ủ
ử
ạ
ể
ảnh  
h
ự
ề
số  
l
ủ
ể.  
ạ
ệm  
ể)  
đ
ử
dụ  
ị
ển  
có nồ  
ảng 34 (mẫu  
ứ
Ở
nồ  
ố
không có m  
ng c  
suy gi  
ch khác ở đáy bình thí nghi  
a t ng cá th . Tuy nhiên, có m  
trong th i gian này tương t nh  
ng, có s khác bi t r  
ộ
t bào t  
ử
ố
ờ
.
Ở
Ở
n
ch  
n
ồ
ỉ
ồ
ố
ố
ả
n
ử
ă
ng  
bị  
s
ố
ủ
ả
a bào t  
m rõ r t kh  
ử
duy trì được trong vòng 2 - 4 gi  
ng ho động. R t nhi u bào t  
m. Có th phân bi  
bào t  
các cá th  
a m  
ờ.  
ệ
ả
n
ă
ạ
t
ệ
ấ
ể
t cá th  
ề
ử
ể
ă
ừ
ỗ này qua  
ỗ
ệ
t
ấ
ẫ
c
ủ
ừ
ể
ộ
ư
ể
ử
ả
nă  
ố
ờ
ự
ể
ẫ
u
ứ
ầ
ả ư  
rằ  
ự
ệ
ấ
t rõ ràng gi  
ữ
ẫ
u
ứ
ệ
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 01, 12 - 2012  
56  
Nghiên cứu khoa học công nghệ  
Lo  
độ 34 (m  
23, 21 và 17‰ c  
mu i 29, 27 và 25‰, sau 5 gi  
i m đối ch ng.  
ạ
ẫ
t thí nghi  
ệ
m th  
ng), 29, 27, 25, 23, 21 và 17‰. Các thí nghi  
ng cho k t qu gi ng nh lo t thí nghi m ban đầu.  
thí nghi ã phát hi được s khác biệt rấ  
ứ
2 (5 cá th  
ể
)
đ
ã s  
ử
d
ụ
ng các dung d  
ị
ch nước bi  
ng độ mu  
ng độ  
t rõ so  
ển có nồng  
u
đối ch  
ứ
ệ
m
ở
nồ  
ối  
ũ
ế
ả
ố
ư
ạ
ệ
Ở nồ  
ố
ờ
ệm  
đ
ện  
ự
vớ  
ẫu  
ứ
3.3. Mức độ lây nhiễm ký sinh ở TCCC theo mùa tại vịnh Nha Trang  
T
ừ
n
ă
m 2001 đến n  
11,8 - 57% trong mùa ông - xuân và t  
lây nhi m trong các m u có th  
vài ngày: s khác nhau có th  
ngày. TCCC b lây nhi đều b  
và tháng 3 không phát hi được s  
ă
m 2010 m  
ứ
ừ
c
độ lây nhi  
6,3 - 35,8% trong mùa thu (b  
nh trong m t mùa và trong kho  
lên đến 90% gi a các m u thu được cách nhau 2 - 3  
n các m u, m c dù trong tháng 2  
TCCC trong vòng 25 - 30 ngày.  
ễ
m ký sinh  
ở
TCCC dao động t  
ng 1). M độ  
ng m  
ừ
đ
ẫ
ả
ức  
ễ
ể
thay đổi m  
ạ
ộ
ẫ
ả
ột  
ự
ể
ữ
ị
ễ
m
ệ
ắt gặp trong ph  
ần l  
ớ
ở
ẫ
ặ
n
ự
lây nhiễm này  
Bả  
ng 1. M độ lây nhi  
ứ
c
ễ
m ký sinh  
ở
TCCC theo t  
ừ
ng mùa t m 2001 - 2010  
ừ nă  
2001
Tổng  
Đông 52,3% 
xuân 498* 
42,9%  
10.1178  
13,3%  
Hè  
-
18.825  
19,5%  
Thu  
-
10.920  
52,3% 16,7% 21,2% 40,6% 35,7% 38,9% 40,7% 11,5% 11,4% 57,0% 36,5%  
498 4.536 3.965 15,152 47.837 15.833 18.198 6.848 4.356 14.198 131,421  
Tổng  
* S  
Trong khu v  
xác định tên cho nhi  
xác ph n l n các đại di  
ố
TCCC trong m  
c nghiên c  
u nhóm khá ph  
n b lây nhi  
ẫu  
ự
ứ
u TCCC có m  
ứ
c
độ đa d  
p. Tuy nhiên, c  
m ký sinh thu  
ạ
ũ
ộ
ng taxon khá cao và vi  
ng ã xác định được chính  
c các h : Leiognathidae,  
ệc  
ề
ức t  
ạ
ễ
đ
ầ
ớ
ệ
ị
ọ
Engraulidae, Clupeidae, Mugilidae, Labridae, Scaridae, Soleidae và Serranidae có  
t thường xuyên trong các m u phiêu sinh cá.  
m
ặ
ẫ
Các nhóm taxon khác nhau trong các m  
khác nhau. M t vài nhóm r t hi m khi b lây nhi  
nhi m trong su u tra (b ng 2). M  
i các loài có m n g i. Ch ng h  
trong các m  
nhi m ký sinh, trong khi  
xuyên (b ng 2). Hi n tượng lây nhi  
đổi r t m nh trong các th m khác nhau. Leiognathidae là h  
lây nhi m r t cao, nh ng ôi khi c ng không g p m t cá th nào b  
trong mùa sinh s n c a chúng.  
ẫ
u tương t  
m và ph  
độ lây nhi  
n, trong giai  
ự
ầ
c
n l  
ễ
đ
ũ
ớ
ng có t  
n cá th  
m có th  
n nghiên cứ  
ỷ
ể
ể
l
ệ
lây nhi  
không b  
khác nhau đố  
u, có lúc  
ễm  
ị lây  
ộ
ố
ấ
đ
ệ
ế
ị
ễ
c
ễ
t giai  
đ
o
ạ
n
i
g
ề
ầ
ả
ứ
ạ
i
v
ớ
ối quan h  
ũ
ẳ
o
ạ
ẫ
u thu được TCCC loài Encrasicholina heteroloba (Engraulidae) không  
ó TCCC c a loài E. punctifer nhi m ký sinh thường  
m thường th cùng m t h  
bị  
ễ
đ
ủ
b
ị
ễ
ả
ạ
ệ
ễ
ấ
y
ở
ộ
ọ
cũng có s  
ự
thay  
ấ
ờ
i
đ
i
ể
ọ
ị
thường có t  
lây nhi  
ỷ
l
ệ
bị  
ễ
ấ
ư
đ
ũ
ặ
ộ
ể
ễ
m ngay c  
ả
ả
ủ
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 01, 12 - 2012  
57  
Nghiên cứu khoa học công nghệ  
Bảng 2. Mức độ lây nhiễm ký sinh thường gặp ở TCCC trong một vài taxon cá  
Taxon  
2001  
Tổng  
-
-
83,0%  
10.1178  
Soleidae  
-
-
78,8%  
400  
Leionagthidae  
Không được phân  
loại*  
52,3% 36,5%  
498  
131.421  
0%  
17  
0%  
648  
Anguilliformes  
Synodontidae  
(Aulopiformes)  
0%  
31  
0%  
1.675  
Fistulariidae  
(Gasterosteiformes)  
-
0
0%  
133  
Uranoscopidae  
(Perciformes)  
0%  
5
0%  
50  
Trichiuridae  
(Perciformes)  
0%  
3
0%  
82  
Ostraciidae  
(Tetraodontiformes)  
0%  
3
0%  
62  
Engraulidae  
Encrasicholina  
punctifer  
13,4%  
7.243  
-
-
Encrasicholina  
heteroloba  
0%  
2.394  
12.765**  
* Các nhóm taxon khác nhau: Leiognathidae, Engraulidae, Clupeidae,  
Mugilidae, Labridae, Scaridae, Soleidae và Serranidae.  
** T  
3.4. Mức độ lây nhiễm ký sinh ở TCCC tại một số vùng nước ven bờ  
Trong th i gian t 2004 - 2008 ã ti n hành xác định m độ lây nhi  
TCCC phân b 7 khu v được nghiên c u t  
Nam (b ng 3). K t qu y, hi n tượng lây nhi m ký sinh có  
khu v n b t k t TCCC nào  
nhi c này không x y ra hi  
ượng lây nhi n tượng này có th y ra  
u. Nguyên nhân có th là do có s  
t theo mùa, làm kéo dài th i gian b t l i cho s phát tri n c  
nh hưởng m nh đến s ượng ký sinh có m t d n t i s thi u v ng c  
i các th m nghiên c khu v c phía B c. M c dù Cát Bà - H Long không  
th y xu t hi n hi n tượng lây nhi m, nh ng phía Tây Thái Bình Dương nh ven  
Indonesia và đảo Okinawa c a Nh t B n c ng b t g p hi  
ượng lây nhi m ký sinh gi ng như ở vùng nước phía Nam Vi t Nam.  
ổng số TCCC được nghiên cứu.  
ờ
ừ
đ
ế
ứ
c
ễ
m ký  
c vào  
các  
sinh  
ở
ố
theo vùng địa lý  
thu được cho th  
ở
ấ
ực  
ứ
ừ Bắ  
ả
ế
ả
ệ
ễ
ở
ự
ễ
c phía Nam cho đến v  
ị
nh Vân Phong. Không phát hi  
c phía B c cho th khu v  
ng có th gi thi t r ng, hi  
n r t nhi  
ệ
ấ
ỳ mộ  
b
t
ị
m ký sinh  
ở
khu v  
ự
ắ
ấ
ằ
y
ở
ự
ả
ện  
ễm. Nh  
ưng c  
ũ
ể
ả
ế
ề
ệ
ể
xả  
ở vĩ  
độ cao nh  
đổi khí h  
sinh,  
ưng với quy mô nh  
ỏ
hơ  
ấ
ể
ự
ế
ự
ủ
thay  
a ký  
ậu rõ r  
ệ
ờ
ấ
ợ
ể
ả
ạ
ố
l
ặ
ẫ
ớ
ự
ắ
ủa chúng  
t
ạ
ời  
đi  
ể
ứu  
ở
ự
ắ
ặ
ở
ạ
ấ
ấ
ệ
ệ
ễ
ư
ở
ư
bờ  
ở
phía Bắc quần  
ủ
ậ
ả
ũ
ắ
ặ
ện  
t
ễ
ố
ệ
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 01, 12 - 2012  
58  
Nghiên cứu khoa học công nghệ  
Bả  
ng 3. M  
ứ
c
độ lây nhi  
ễ
m ký sinh trong mẫu phiêu sinh cá một số vùng khác nhau  
Số lượng (mức độ TCCC  
bị lây nhiễm ký sinh %)  
Khu vực thu mẫu  
Thời gian  
Cát Bà - Hạ Long (1)  
Cát Bà - Hạ Long (1)  
10/2004  
6/2005  
0 (0)  
0 (0)  
Đồng Hới - Quảng Bình (3)  
Vịnh Cam Ranh (7)  
Vịnh Vân Phong (5)  
Vịnh Vân Phong (5)  
Vùng ven bờ đảo Phú Quốc (8)  
Quảng Bình  
6/2005  
3/2006  
3/2006  
11/2006  
2/2008  
11/2008  
11/2008  
0 (0)  
349 (98,6)  
354 (59,4)  
469 (29,3)  
2.238 (66,5)  
0 (0)  
Hà Tĩnh (2)  
240  
0 (0)  
3.5. Kết quả nghiên cứu phân loại ký sinh bằng sinh học phân tử  
t qu phân tích gen b ng phương pháp sinh h c phân t ba m u TCCC b  
m ký sinh ã thu được trình t nucleotid c a khu v c gen 18S rARN chi u dài  
868 bp (509 bp đối v n A và 359 pb đối v n B).  
Ti n hành phân tích v a chương trình BLAST cho th  
trình t nucleotid thu được c n ADN gi ng 100% v n gen 18S  
rARN được Mori mô t cá mú  
Plectropomus leoparadus ở vùng bi tr ng cá  
ng vây vàng Thunnus albacares ở vùng bi ó là loài  
Ichthyodinium chabelardi đ đượ đăng ký trong ngân hàng gen v i s hi  
AB276368 và AB264776 [8, 9]. M độ ương đồng trình t nucleotid thu đượ  
n gen 18S rARN được mô t là Ichthyodinium chabelardi ở tr ng cá Sardina  
pilchardus và loài cá tráp (Boops boops) ở Đại Tây Dương là 98% trong s 22 v trí  
đột bi được xác định (hình 3).  
Kế  
ả
ằ
ọ
ử
t
ừ
ẫ
ị
nhi  
ễ
đ
ự
ủ
ự
ề
ới  
đoạ  
ới đoạ  
ế
ới sự  
trợ  
giúp c  
ủ
ấy, các  
ự
ủa c  
ả
hai  
đoạ  
ố
ới đoạ  
đã  
ả
là loài Ichthyodinium sp. lây nhi  
n Okinawa (Nh t B n) và ký sinh  
n Indonesia và xác định đ  
ễm ở  
ể
ậ
ả
ở ứ  
ừ
ể
ã
c
ớ
ố
ệu  
ức  
t
ự
c ở  
đoạ  
ả
ứ
ố
ị
ến  
Hình 3. M  
chabelardi ký sinh  
Các ch viêt t  
Boops boops (cá tráp), Sp - Sardina pilchardus, Pl - Plectropomus leoparadus  
ứ
c
độ  
ở
t
ương đồng v  
TCCC vùng nước ven b  
ắt: Alant. - Đại Tây Dương (Atlantic), Port. Bồ Đào Nha, Bb -  
ề
trình t  
ự
gen 18S rARN c  
ủ
a loài Ichthyodinium  
ờ
Vi t Nam và m  
ệ
ộ
t s khu v c khác  
ố
ự
ữ
,
Ta - Thunnus albacares, Icht. sp. - Ichthyodinium sp., Icht. ch. - I. chabelardi  
.
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 01, 12 - 2012  
59  
Nghiên cứu khoa học công nghệ  
IV. KẾT LUẬN  
1. Trong nh ng n  
TCCC có m độ khá cao  
Nha Trang trong giai n phát tri  
2. vùng nước ven b bi n Vi  
c cho đến khu v c v nh Vân Phong và không x  
Nguyên nhân có th y ra là do s bi đổi c a khí h  
gian b t l đối v i s phát tri n c a ký sinh.  
3. C n c theo th i gian c a các giai  
n theo hình thái và m t số đặ m khác c  
p g n nh hoàn toàn v i loài ký sinh được phát hi  
ữ
ứ
ă
m g  
ầ
n
đ
đ
ây hi  
ã làm t  
n s m củ  
ệ
n tượng lây nhi  
vong m t ph  
a chúng.  
ễ
m ký sinh loài Ichthyodinium  
ần đáng kể các loài cá ở vịnh  
sp.  
ở
c
ử
ộ
đ
oạ  
ể
ớ
Ở
ờ
ể
ệ
t Nam, hi n tượng x  
y ra  
u theo mùa làm kéo dài thời  
ệ
ả
y ra t  
ừ
vùng bi  
ển Phú  
Qu  
ố
ự
x
ự
ị
ả
ở
các khu v  
ự
c phía Bắ  
c.  
ể
ả
ự
ế
n
ủ
ậ
ấ
ợ
i
ớ
ể
ủ
ă
ứ
ờ
ủ
đ
oạ  
n phát tri  
a ký sinh cho th  
ở Đại Tây Dương và Thái  
ể
n và th  
ứ
t
ự
chuyển các giai  
đoạ  
ộ
ớ
c
đi  
ể
ủ
ấ
y r  
ằ
ng, có s  
ự
trùng  
hợ  
ầ
ư
ệ
n
Bình Dương.  
4. ã xác định được toàn b  
TCCC thu được t i v nh Nha Trang. Loài ký sinh TCCC thu đượ  
toàn gi ng v i loài Ichthyodinium sp. và Ichthyodinium chabelardi lây nhi  
mú Plectropomus leoparadus ở vùng bi n Nh t B n cùng v i cá ng vây vàng  
Thunnus albacares ở vùng bi n Indonesia.  
Đ
ộ
trình t  
ự
gen 18S rARN c  
ủ
a ký sinh lây nhi  
Vi t Nam hoàn  
cá  
ễm ở  
ạ
ị
c
ở
ệ
ố
ớ
ễm ở  
ể
ậ
ả
ớ
ừ
ể
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Hollande A. and Cachon J. Un parasite des oeufs de sardine: I’Ichthyodinium  
chabelardi, nov. gen., nov. sp. (peridinien parasite), C.r. hebd. Seanc. Acad. Sci.,  
Paris (Ser. D), 1952, 235, pp 976-977.  
2. Hollande A. and Cachon J. Morphologie et evolution d’un peridinien parasite des  
ouefs de sardine (Ichthydinium chabelardi), Bull. Trav. Stn. Stn Aquicalt. Pech.  
Castiglione (Alger), 1953,  
3. Nguy n Qu c Khánh, Tr  
đồng loạt bởi ký sinh Dinoflagellata ở trứng cá và cá con vịnh Nha Trang,  
Khánh Hòa, Báo cáo khoa h c v sinh thái và tài nguyên sinh v t, H i ngh sinh  
thái toàn qu c l n th 3, NXB Nông nghi p, 2009, trang 1378-1382.  
№
4, pp 321-331.  
ễ
ố
ần Thanh Lan, Shadrin A. M. Hiện tượng lây nhiễm  
ọ
ề
ậ
ộ
ị
ố
ầ
ứ
ệ
4. Shadrin A. M., Pavlov D. S., Novikov G. G. The phenomenon of endoparasitism  
at early stages of fish development, Doklady Biological Sciences, 2002, Vol 385,  
No 1, pp 139-141.  
5. Shadrin A. M., D. S. Pavlov, D. A. Astakhov and Novikov G. G. Atlas of egg  
and larvae of coastal fishes of Southern Vietnam, Moscow: GEOS, 2003, 264p.  
6. Shadrin A. M., Tr  
hi đề tài: “Nghiên cứu nguyên nhân gây tử vong cao cho trứng cá và cá con ở  
vùng ven biển Việt Nam giai đoạn 2004-2005”, L u tr i Vi n Sinh thái Nhi  
đới, Trung tâm Nhi đới Vi t - Nga, 2005, 31 trang.  
ần Thanh Lan, Nguyễn Quốc Khánh. Báo cáo kết quả thực  
ện  
ư
ữ
t
ạ
ệ
ệt  
ệt  
ệ
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 01, 12 - 2012  
60  
Nghiên cứu khoa học công nghệ  
7. Shadrin A. M., Nguy  
hi đề tài: “Nghiên cứu hiện tượng lây nhiễm ở trứng cá và cá con bới ký sinh  
Dinoflagellata giống Ichthyodinium tại vịnh Nha Trang”, L u tr i Chi nhánh  
Ven bi n, Trung tâm Nhi đới Vi t - Nga, 2008, 34 trang (ti ng Nga).  
ễn Duy Toàn, Lương Thị Bích Thuận. Báo cáo kết quả thực  
ện  
ư
ữ tạ  
ể
ệt  
ệ
ế
8. Shadrin A. M., Pavlov D. S., Kholodova M. V. Long-term dynamic of infection  
of fish eggs and larvae with the endoparasite Ichthyodinium sp. (Dinoflagellata)  
in Nha Trang bay, Vietnam, Fish Pathology, 2010, 45 (3), pp 103-108.  
9. Шадрин А  
род Ichthyodinium  
водах Вьетнама и его молекулярно  
Академии Наук, 2010, Том 432, 4,  
.
М
., Холодова М  
вызывающего массовую гибель икры и личинок рыб в  
генетическая идентификация Доклады  
. 567-570.  
. В., Павлов Д. С. Распространение паразита  
,
,
-
,
№
с
SUMMARY  
RESULTS OF INFECTION OF FISH EGGS AND LARVAE WITH THE  
ENDOPARASITE Ichthyodinium IN COASTAL VIETNAM  
During 2001 - 2010, a study of long-term investigation of infection prevalence  
of fish egg and larvae with the endoparasite Ichthyodinium sp. (Dinoflagellata) in  
coastal Vietnam was carried out. The parasite was identified on the base of  
morphological characteristics and phylogenetic analysis with 18S rRNA sequences.  
After the first record in 1993 the infection rate steadily increased till 2004,  
remainded high in 2004 - 2007, decreased in 2008 - 2009 and again boosted 2010.  
Seasonal and annual dynamics of the infection rate was described. The parasite  
showed different degrees of prevalence in diffirent taxonomic groups of fishes. The  
infection rate were different among closely relate species.  
Từ khóa: Trứng cá và cá con, nội ký sinh, Ichthyodinium  
Nhận bài ngày 12 tháng 10 năm 2012  
Hoàn thiện ngày 10 tháng 11 năm 2012  
(1) Trường đại học Tổng hợp Matxcơva  
(2) Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga  
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 01, 12 - 2012  
61  
pdf 8 trang yennguyen 14000 Free
Bạn đang xem tài liệu "Một số kết quả nghiên cứu hiện tượng nội ký sinh giống Ichthyodinium gây tử vong cho trứng cá và cá con ở vùng nước ven bờ Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfmot_so_ket_qua_nghien_cuu_hien_tuong_noi_ky_sinh_giong_ichth.pdf