Môi trường nước vào thời điểm cá chết hàng loạt tháng 11 năm 2016 ở vịnh Vân Phong – Khánh Hòa dưới góc nhìn viễn thám

VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN II  
MÔI TRƯỜNG NƯỚC VÀO THỜI ĐIỂM CÁ CHẾT HÀNG LOẠT  
THÁNG 11 NĂM 2016 Ở VỊNH VÂN PHONG – KHÁNH HÒA  
DƯỚI GÓC NHÌN VIỄN THÁM  
Tống Phước Hoàng Sơn1*, Nguyễn Thanh Tùng2  
TÓM TẮT  
Vào những ngày cuối tháng 11 năm 2016, hiện tượng chết hàng loạt của cá Bớp nuôi đã xảy ra ở  
trong vịnh Vân Phong, huyện Vạn Ninh tỉnh Khánh Hòa. Thông qua việc trích xuất các thông số  
nước ven biển như hàm lượng chlorophyll-a, hàm lượng chất lơ lửng, nhiệt đꢀ bề mặt biển từ ảnh  
viễn thám có đꢀ phân giải cao như vệ tinh Landsat-8 (Landsat-8/OLI), và MultiSpectral Instrument  
Sentinel 2 (Sentinel 2 - MSI) cho phép giải thích nguyên nhân gây chết hàng loạt của cá Bớp nuôi  
trong khu vực. Hàm lượng chlorophyll-a, nhiệt đꢀ nước biển cao bất thường ở đỉnh vịnh Vân Phong  
vào tháng 10 và tháng 11 năm 2016. Sự hâm nóng nước biển ở vùng nước nông, nước lưu thông  
kém là các yếu tố quyết định sự tăng cao thường xuyên của nhiệt đꢀ nước ở các khu vực này. Nhiệt  
đꢀ nước biển cao sẽ kích thích cho sự tăng trưởng và phát sinh hiện tượng nở hoa của tảo gây hại  
trong điều kiện thích hợp. Tảo Ceratium fucas nở hoa phát sinh vào cuối tháng 10 năm 2016 từ chất  
thải do NTTS ở Tuần Lễ trôi về phía Nam và đạt đỉnh vào tháng 11 năm 2016. Tảo Ceratium fucas  
nở hoa gây “thủy triều đỏ”, làm giảm mạnh lượng oxy hòa tan trong nước. Thêm vào đó, với mật đꢀ  
dày, tảo bám vào mang cá, gây nên hiện tượng nghẽn mang, khiến cá chết do thiếu oxy. Vùng đất  
bồi khu dân cư mới Vĩnh Yên hình thành từ 2011 là yếu tố tiềm tàng gây ra tảo gây hại nở hoa và ô  
nhiễm vùng nước ở đỉnh vịnh Vân Phong.  
Từ khóa: Chlorophyll-a, hàm lượng vật lơ lững, nhiệt độ nước biển tầng mặt, LC8-OLI, SEN2-MSI,  
tảo gây hại nở hoa, cá Bớp chết hàng loạt.  
I. MỞ ĐẦU  
Nuôi trồng thủy sản (NTTS) cung cấp 47% có thể được đánh giá, so sánh thông qua các lợi  
nguồn thực phẩm từ nghề cá và là mꢀt trong ích về xã hꢀi, kinh tế và cả vấn đề môi trường,  
những ngành sản xuất phát triển nhanh nhất chẳng hạn như cung cấp thực phẩm, tạo công ăn  
trong thời đại ngày nay (FAO, 2012). Nuôi việc làm, tăng thu nhập, cải thiện dinh dưỡng  
trồng thủy sản, như với bất kꢁ hoạt đꢀng kinh và sức khỏe, giảm tải áp lực lên nguồn giống tự  
tế khác, nó cũng sử dụng các nguồn tài nguyên nhiên, … Tương tác với môi trường cũng có thể  
thiên nhiên, phụ thuꢀc chặt chẽ với điều kiện tạo ra những tác đꢀng tiêu cực. Chất thải được  
đầu vào (như nước, giống, thức ăn) cũng như tạo ra bởi các hoạt đꢀng nông nghiệp, NTTS xả  
các quá trình tham gia (ví dụ: sức tải môi thải vào môi trường có thể có tác đꢀng tiêu cực  
trường, mật đꢀ nuôi, các giải pháp giảm tải chất đến tài nguyên thiên nhiên, giảm chất lượng và  
thải nguy hại (bao gồm thức ăn thừa) trong quá số lượng của chúng. Để giảm thiểu tác đꢀng tiêu  
trình nuôi, giám sát môi trường và quản lý dịch cực của NTTS lên môi trường sống việc giám  
bệnh, …). Tương tác của NTTS lên môi trường sát chất lượng nước ở vùng nuôi là cần thiết.  
1 Viện Hải Dương Học - Viện Hàn lâm Khoa Học và Công nghệ Việt Nam - IO/VAST  
2 Viện Kinh tế và Quy hoạch thủy sản - Bꢀ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn  
* Email: [email protected]  
35  
TẠP CHÍ NGHỀ CÁ SÔNG CỬU LONG - SỐ 17 - THÁNG 9/2020  
VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN II  
Hiện nay, việc giám sát chất lượng môi tượng phú dưỡng trong nước, liên quan trực tiếp  
trường nước đã được thực hiện rꢀng rãi trên thế đến hàm lượng chlorophyll-a vì nó rất cần thiết  
giới và cả ở Việt Nam, phục vụ cho các mục cho quá trình quang hợp (Allan và ctv., 2007).  
đích khác nhau như giám sát chất lượng môi Chlorophyll-a được sử dụng trong quang hợp  
trường nước thải sinh hoạt, nước thải bệnh viện, oxy và được tìm thấy trong thực vật, tảo và  
nước thải do hoạt đꢀng công nghiệp, giám sát cyanobacteria. Việc hiểu rõ mối quan hệ giữa  
môi trường ở các vùng nuôi trồng thủy sản, … chlorophyll-a với các chất dinh dưỡng, các  
Các chỉ số chất lượng nước bao gồm các đặc yếu tố môi trường, việc xem xét yếu tố nào  
tính vật lý, hóa học và sinh học xác định bằng là ảnh hưởng mạnh nhất lên sự thay đổi trạng  
cách lấy mẫu từ thực địa và sau đó phân tích thái dinh dưỡng của hệ sẽ hỗ trợ cho chúng ta  
các mẫu trong phòng thí nghiệm. Tuy nhiên, tốt hơn trong quản lý NTTS tập trung. Nhiều  
việc giám sát môi trường bằng các phương pháp nhà nghiên cứu đã chứng minh việc tăng nồng  
lấy mẫu truyền thống đòi hỏi tốn nhiều thời đꢀ chlorophyll-a gây ra sự giảm sự thích ứng  
gian, công sức và cả tiền bạc. Hơn thế nữa, tính phổ ở các bước sóng ngắn, đặc biệt là trong dải  
không đồng nhất về thời gian của việc lấy mẫu ở màu xanh lam (Dekker và Petter, 1993; Ritchie  
vùng ven bờ, làm bức tranh phân bố chung của và ctv., 2003). Chlorophyll-a là mꢀt trong  
các yếu tố môi trường đôi khi bị sai lệch nhiều những thông số quan trọng trong giám sát  
so với thực tế. Việc áp dụng ảnh vệ tinh kết hợp môi trường vùng nuôi NTTS, và dễ dàng trích  
với sử dụng tài liệu đo đạc thực tế, nhằm xác xuất từ các loại ảnh viễn thám màu hải dương  
định các thuật toán địa phương của các thông khác nhau. Bài báo này tập trung trình bày  
số môi trường, là mꢀt cách tiếp cận hiệu quả, nó khả năng trích xuất các thông số môi trường  
cho phép khắc phục dần các nhược điểm trên, (hàm lượng chlorophyll-a, hàm lượng chất lơ  
nhằm tạo điều kiện thuận tiện cho việc giám sát lững, nhiệt đꢀ nước biển tầng mặt) từ tư liệu  
chất lượng môi trường nước bằng sử dụng tư ảnh viễn thám đꢀ phân giải cao như Landsat  
liệu ảnh viễn thám đa thời gian.  
8 - OLI (30 m) và ảnh Sentinel 2 - MSI (10 m)  
Hàm lượng Chlorophyll-a, nhiệt đꢀ nước phục vụ giám sát chất lượng môi trường vùng  
biển tầng mặt, hàm lượng vật lơ lửng và đꢀ nuôi trồng thủy sản. Việc trích xuất các thông  
đục là các tham số môi trường cơ bản ven biển số môi trường vào thời điểm xảy ra sự cố môi  
thường được đo đạc trong các các mạng lưới trường làm cá Bớp và các vật nuôi chết hàng  
giám sát môi trường vùng ven bờ (Gohin et loạt ở vùng nước đỉnh vịnh Vân Phong - Khánh  
al., 2011), đồng thời chúng có thể xác định tốt Hòa cuối năm 2016 sẽ được sử dụng như mꢀt  
bằng tư liệu ảnh viễn thám màu, với đꢀ tin cậy ví dụ minh họa.  
đủ cao.  
II. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP  
Chlorophyll-a là sắc tố diệp lục sinh ra nhờ NGHIÊN CỨU  
quang hợp, nó được sử dụng như mꢀt chỉ thị  
2.1. Đối tượng và phạm vi vùng nghiên  
thể hiện sự phong phú của thực vật phù du và cứu  
thể hiện trạng thái dinh dưỡng hiện hữu của  
các hệ sinh thái thủy sinh. Chlorophyll-a là chỉ  
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu  
Nghiên cứu tập trung vào việc đánh giá khả  
số thể hiện trạng thái dinh dưỡng vì hoạt đꢀng năng trích xuất thông số chlorophyll-a, hàm  
như mꢀt liên kết giữa nồng đꢀ chất dinh dưỡng, lượng vật lơ lững (TSS), nhiệt đꢀ nước biển  
đặc biệt là phốt pho và sản phẩm của tảo. Sự nở tầng mặt từ tư liệu ảnh viễn thám đꢀ phân giải  
hoa của vi tảo, thường bị ảnh hưởng bởi hiện cao như Landsat 8 - OLI (30 m) và ảnh Sentinel  
36  
TẠP CHÍ NGHỀ CÁ SÔNG CỬU LONG - SỐ 17 - THÁNG 9/2020  
VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN II  
2 – MSI (10 m) phục vụ giám sát chất lượng  
Các cảnh ảnh viễn thám đa phổ Landsat 8  
môi trường vùng nuôi tôm hùm lồng và cả các và Sentinel-2 thu thập miễn phí từ trang web  
đối tượng nuôi khác ở vùng ven bờ.  
của hiệp hꢀi địa chất Mỹ liên kết với trung tâm  
hàng không vũ trụ Mỹ NASA https://lpdaac.  
2.1.2. Phạm vi vùng nghiên cứu  
Phạm vi vùng nghiên cứu chủ yếu tập trung usgs.gov/data_access/usgs_earthexplorer  
và  
ở phần đỉnh vịnh Vân Phong - Khánh Hòa nơi từ website của trung tâm hàng không và vũ trụ  
sự cố môi trường gây ra hiện tượng cá chết hàng Châu Âu https://scihub.copernicus.eu/dhus/ là  
loạt ở vùng ven bờ vịnh Vân Phong - Khánh các nguồn tư liệu viễn thám chính được sử dụng  
Hòa vào tháng 10 - 11 năm 2016.  
trong nghiên cứu này. Chúng bao gồm các cảnh  
2.2. Tài liệu và phương pháp nghiên cứu ảnh Landsat-8 và Sentinel-2 chụp ở vùng ven bờ  
2.2.1. Tài liệu sử dụng  
Khánh Hòa - Phú Yên vào các thời điểm xảy ra  
các sự cố môi trường như vừa nêu trên (Bảng 1).  
- Tư liệu ảnh vệ tinh:  
Bảng 1. Bảng liệt kê các cảnh ảnh viễn thám đa phổ đꢀ phân giải cao dùng trong nghiên cứu này.  
20/10  
/2016  
27/10  
/2016  
10/11  
/2016  
28/11  
/2016  
Vùng chụp và sự cố môi trường có liên quan  
đến NTTS  
Ngày  
Ảnh  
Vịnh Vân Phong vào thời điểm trước và sau  
khi xảy ra hiện tượng chết hàng loạt của cá  
Bớp và tôm hùm nuôi ở khu vực  
SEN2-  
MSI  
LC8-  
OLI  
SEN2-  
MSI  
SEN2-  
MSI  
- Lượng mưa ngày ở vịnh Vân Phong trong sóng khác nhau. Quy trình hiệu chỉnh khí quyển  
năm 2017 được thu thập ở trang web quốc tế ACOLITE (NIR-SWIR) ở vùng nước đục ven  
Giovanni  
oceans-giovanni  
- Tư liệu khảo sát hiện trường và thời điểm hiệu chỉnh mật đꢀ quang (aerosol) α = 8,7 và  
và cho ảnh SENTINEL2 – MSI với thông số  
xảy ra sự cố môi trường:  
kiểu mật đꢀ quang ε = 0,92.  
Các số liệu quan trắc môi trường vào trước  
b. Thuật toán xác định chlorophyll-a dùng  
và sau khi xảy ra các sự cố môi trường xảy ra cho ảnh Landsat 8 và Sentinel 2  
vào tháng 10-11 năm 2016 ở vịnh Vân Phong  
Hàm lượng chlorophyll-a trích xuất từ ảnh  
(Khánh Hòa) trong các chuyến khảo sát mùa LC8/OLI được thực hiện dựa trên thuật toán  
mưa, mùa khô ở vịnh Vân Phong tham khảo từ CHLOCX (Franz và ctv., 2014) dựa trên phản xạ  
số liệu của đề tài, dự án tiến hành trong khu vực viễn thám Rrs443, Rrs488, và Rrs561 rút ra từ hiệu  
(Nguyễn Ngọc Lâm và ctv., 2017) phục vụ cho chỉnh khí quyển bằng ACOLITE.  
việc phân tích, đánh giá chất lượng môi trường  
vào các thời điểm cá chết hàng loạt ở khu vực.  
2.2.2. Phương pháp nghiên cứu  
Nếu Rrs443 > Rrs488 thì  
Với  
Với  
a. Hiệu chỉnh khí quyển, xác định phản xạ  
viễn thám Rrs(λ).  
Sử dụng phần mềm ACOLITE (https://  
odnature.naturalsciences.be/remsem/software-  
and-data/acolite) nhằm hiệu chỉnh khí quyển  
xác định phản xạ viễn thám Rrs(λ) ở các bước  
Nếu Rrs443 < Rrs488 thì  
37  
TẠP CHÍ NGHỀ CÁ SÔNG CỬU LONG - SỐ 17 - THÁNG 9/2020  
VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN II  
Hàm lượng chlorophyll-a trích xuất từ ảnh = 0,00487 (MODIS emissivity http://www.icess.  
SEN2/MSI cũng được thực hiện dựa trên áp ucsb.edu/modis/EMIS/html/em.html  
dụng thuật toán CHLOCX, với bꢀ hệ số a0-4 thích  
- C0 đến C6 là bꢀ hệ số kinh nghiệm dùng  
hợp (Vanhellemont và Ruddick 2014) dựa trên cho ảnh LC8-TIR với các hệ số tương ứng  
phản xạ viễn thám Rrs444, Rrs497, và Rrs560 rút ra -0,268; 1,378; 0,183; 54,3; -2,238; -129,2 và  
từ hiệu chỉnh khí quyển bằng ACOLITE.  
16,4 (Skokovic và ctv., 2014)  
III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN  
3.1. Chất lượng nước vịnh Vân Phong  
- Khánh Hòa khi xảy ra cá Bớp nuôi chết  
Với  
c. Thuật toán xác định hàm lượng vật lơ hàng loạt  
lửng (TSS) cho ảnh Landsat 8 và Sentinel 2.  
Vào những ngày cuối tháng 11 năm 2016,  
Hàm lượng vật lơ lững có thể trích xuất từ hàng ngàn con cá bớp của người dân nuôi tại  
ảnh LC8/OLI và SEN2/MSI dựa trên thuật toán các lồng bè tại vịnh Vân Phong, huyện Vạn  
Nechad (Nechad, 2010) sử dụng phản xạ viễn Ninh, tỉnh Khánh Hòa chết hàng loạt. Kết quả  
thám ở bước sóng cận hồng ngoại Rrs865  
nghiên cứu của Trung tâm Quan trắc môi trường  
và Bệnh thủy sản miền trung thuꢀc Viện Nghiên  
cứu Nuôi trồng Thủy sản III, thông qua các mẫu  
nước vào ngày 24 tháng 11 năm thu được tại  
d. Thuật toán xác định nhiệt đꢀ nước biển vùng biển thôn Vĩnh Yên, cho thấy, sự xuất hiện  
tầng mặt (TSS) dùng cho ảnh Lansat 8 - TIR  
tảo gây hại với mật đꢀ cao ở tầng mặt, gồm tảo  
Nhiệt đꢀ nước biển tầng mặt ước lượng từ Ceratium furcas. mật đꢀ 375.000 tế bào/mL và  
ảnh Landsat 8 TIR được tính toán dựa trên thuật tảo Peridinium sp. (mật đꢀ 1.500 tế bào/mL);  
toán “tách cửa sổ” - “Split - Window”,  
và ở tầng đáy tảo Ceratium furcas có mật đꢀ  
SST=BT10+C1(BT10-BT11)+C2.(BT10- 262.000 tế bào/mL là nguyên nhân chính gây  
BT11)2+Co+(C3+C4W)(1-ε)+(C5+C6W).∆ε  
ra cá chết hàng loạt. Tảo Ceratium furcas nở  
Trong đó:  
hoa làm giảm mạnh lượng oxy hòa tan trong  
- BT10, BT11: nhiệt đꢀ chói (Brightness nước. Thêm vào đó, với mật đꢀ dày, tảo bám  
Temperature) ở băng 10 (bước sóng 10,9 µm) và vào mang cá, gây nên hiện tượng nghẽn mang,  
băng 11 (bước sóng 12,0µm) của ảnh Landsat 8 khiến cá chết do thiếu oxy. Kết quả phân tích  
TIR được tính bởi  
mẫu nước ngày 24 tháng 11 năm 2016, cho  
thấy, các chỉ số môi trường như: pH, NH3, H2S,  
NO2-N, COD đều đạt so với quy chuẩn Quốc  
gia về chất lượng nước biển (đối với vùng nước  
Hệ số hiệu chỉnh K1, K2 được cung cấp bởi nuôi trồng thủy sản, bảo tồn thủy sinh); chỉ số  
hiệp hꢀi khảo sát địa chất Mỹ (http://landsat. môi trường PO4 (nước mặt là 0,392 mg/L) vượt  
usgs.gov/Landsat8_Using_Product.php)  
so với quy chuẩn (0,2 mg/L), đồng thời hàm  
- W: hàm lượng hơi nước trong khí quyển, lượng o xy hòa tan (DO) ở tầng mặt thấp hơn  
được thu thập trực tiếp hàng ngày từ trang web quy chuẩn cho phép (< 4 mg/L).  
3.2. Hiện tượng cá chết hàng loạt trong  
- ε và ∆ε are trung bình và hiệu của phát vịnh Vân Phong trong mối liên quan đến hiện  
xạ bề mặt đất (Land Surface Emissivity - LSE) tượng tảo nở hoa  
của băng hồng ngoại nhiệt, với ε = 0,9902 và ∆ε  
Kết quả xử lý tư liệu ảnh vệ tinh LC8-OLI  
38  
TẠP CHÍ NGHỀ CÁ SÔNG CỬU LONG - SỐ 17 - THÁNG 9/2020  
VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN II  
và SEN2-MSI trước, trong và sau khi xảy ra sự Vào ngày 10 tháng 11, xuất hiện mꢀt đám tảo  
cố môi trường như vừa nêu cho thấy rõ xu thế nở hoa mới diện phân bố rꢀng, cũng bắt nguồn  
phân bố và biến đꢀng hàm lượng chlorophyll-a, từ Tuần Lễ, và quét ngang qua các đảo Hòn Bịp,  
hàm lượng vật lơ lững và nhiệt đꢀ nước biển Hòn A, Hòn Đấu, hàm lượng chlorophyll-a cực  
tầng mặt ở đỉnh vịnh Vân Phong vào các thời đại ở trong đám tảo nở hoa này đạt mức 350 mg/  
điểm xảy ra cá chết hàng loạt. Phân bố chi tiết m3. Ngoài ra, đám tảo này, cũng bám sát vào bờ  
của hàm lượng chlorophyll-a vào các thời điểm Đông, quét qua vụng Vĩnh Yên và để lại dấu  
khác nhau chỉ ra ở Hình 1.  
vết qua đám tảo nhỏ còn sót lại tấp vào mũi Đá  
Kết quả phân tích ảnh cho thấy, vào ngày 20 Son. Kết quả khảo sát trong đợt khảo sát tháng  
tháng 10, bắt gặp mꢀt đám tảo nở hoa xuất hiện 11 năm 2016 đã chỉ ra, tảo nở hoa ở đây liên  
ở vụng Vĩnh Yên (hàm lượng chlorophyll-a cực quan đến loài tảo Ceratium sp. và gây ra cá  
đại đạt mức 45 mg/m3), và mꢀt đám tảo nở hoa chết hàng loạt ở thôn Vĩnh Yên, xã Vạn Thạnh,  
khác tấp vào phía Đông Nam hòn Bịp, hòn Đước huyện Vạn Ninh. Sự xuất hiện với mật đꢀ dày  
(Điệp Sơn) với hàm lượng chlorophyll-a cực (chlorophyll-a > 500 mg/m3) của loài tảo này,  
đại đạt mức > 500 mg/m3. Vào ngày 27 tháng sẽ bám vào mang cá Bớp lồng nuôi ở khu vực,  
10, xuất hiện mꢀt đám tảo nở hoa, bắt nguồn từ gây hiện tượng nghẽn mang, ảnh hưởng đến  
địa điểm Tuần Lễ với hàm lượng đầu nguồn đạt quá trình hô hấp của cá và khiến cá chết do  
mức 20 mg/m3 và trôi về phía vụng Vĩnh Yên. thiếu hụt oxy.  
Hình 1. Phân bố hàm lượng chlorophyll-a từ tháng 10 năm 2016 đến tháng 11 năm 2016  
trích xuất từ ảnh viễn thám.  
39  
TẠP CHÍ NGHỀ CÁ SÔNG CỬU LONG - SỐ 17 - THÁNG 9/2020  
VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN II  
Kết quả phân tích ảnh viễn thám đꢀ phân không kéo dài liên tục, mà có tác đꢀng thành  
giải cao về phân bố hàm lượng chlorophyll-a nhiều đợt ngắn diễn ra trong hai tháng 10 -  
vào ngày 20 tháng 10 năm 2016 đã chỉ ra dấu tháng 11 năm 2016.  
vết xuất hiện của mảng tảo nở hoa rõ rệt ở ven  
3.3. Hiện tượng cá chết hàng loạt trong  
bờ Vĩnh Yên và cả ở Nam Hòn Bịp. Trong lúc vịnh Vân Phong trong mối liên quan với các  
đó ảnh xử lý vào ngày 27 tháng 10 năm 2016 đã yếu tố nhiệt độ nước biển tăng cao, độ sâu  
chỉ ra rõ rệt nguồn phát sinh của tảo Ceratium nhỏ của vùng nuôi, hệ thống ao nuôi tôm  
sp. xuất phát từ các ao tôm ven bờ Tuần Lễ vào ven bờ.  
ngày 27 tháng 10 năm 2016. Chúng tạo ra các  
Kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của biến  
đám tảo nở hoa của tảo Ceratium sp. và trôi dần đổi khí hậu và nhiệt đꢀ nước biển tăng (Tống  
về phía vụng Vĩnh Yên. Đến ngày 10 tháng 11 Phước Hoàng Sơn và ctv., 2017) ở vùng Nam  
năm 2016, các tảo này nở rꢀ thành mảng tảo Trung Bꢀ đã chỉ ra các năm 1998, 2010, 2016  
nở hoa lớn và theo dòng nước trôi về phía Điệp là thời kꢁ hậu El Nino, với nhiệt đꢀ tăng cao  
Sơn, mꢀt phần của các mảng tảo này, bám theo bất thường so các năm khác. Kết quả phân tích  
ven bờ, đi qua vụng vĩnh Yên và để lại dấu biến đꢀng nhiệt đꢀ nước biển tầng mặt vào các  
vết qua đám tảo nhỏ còn sót lại tấp vào mũi thời kꢁ khác nhau trong năm 2016 (Hình 2)  
Đá Son. Như vậy sự xuất hiện của các đám cũng cho thấy nhiệt đꢀ nước biển thường xuyên  
tảo nở hoa Ceratium sp. làm cho cá chết hàng tăng cao ở bờ Đông của vịnh Vân Phong (nghĩa  
loạt trong đợt tháng 10 - tháng 11 năm 2016 là ở Tuần Lễ, vụng Vĩnh Yên, lạch Cổ Cò) với  
có nguồn gốc phát sinh từ các ao đìa nuôi tôm nhiệt đꢀ thường xuyên tăng cao hơn 31oC. Ở  
ở Tuần Lễ. Kết quả phân tích cũng chỉ ra, các vùng sát bờ Tuần Lễ, Vĩnh Yên, nhiệt đꢀ nước  
đợt tảo nở hoa gây cá chết ở vịnh Vân Phong tăng đꢀt biến, có nơi nhiệt đꢀ lên đến 34 – 35oC .  
07/07/2016  
05/05/2016  
09/09/2016  
28/10/2016  
Hình 2. Biến đꢀng nhiệt đꢀ nước biển tầng mặt (SST) vào các thời kꢁ khác nhau  
của năm 2016 từ tư liệu ảnh Landsat 8 – OLI.  
40  
TẠP CHÍ NGHỀ CÁ SÔNG CỬU LONG - SỐ 17 - THÁNG 9/2020  
VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN II  
Sự hâm nóng nước biển ở vùng nước nông ở trên vùng đất này. Các phân tích hồi cố cũng  
là yếu tố quyết định sự tăng cao thường xuyên cho thấy hiện tượng tảo nở hoa, và các vùng đꢀ  
của nhiệt đꢀ nước ở các khu vực này. Như vậy đục cao đã thường xuyên xảy ra ở vụng Vĩnh  
nhiệt đꢀ nước biển thường xuyên cao vào năm Yên từ các năm trước đây (Hình 3). Vào năm  
2016, cùng với đꢀ sâu nhỏ ở vùng nuôi Vĩnh 2011, mꢀt phần ao nuôi tôm ở khu vực Bắc Hòn  
Yên là các yếu tố kích thích cho sự phát triển Trì được dở bỏ, và thay vào đó là vùng đất bồi  
của tảo nở hoa trong khu vực.  
cho xây dựng khu dân dân cư mới Vĩnh Yên. Vì  
3.4. Yếu tố tiềm tàng gây tảo nở hoa và nhiều lý do khác nhau, đến nay vùng đất mới  
ô nhiễm biển ở vụng Vĩnh Yên của vùng đất này vẫn chưa hoàn thành và đang có dấu hiệu  
bồi khu dân cư mới Vĩnh Yên.  
tạo điều kiện tiềm tàng cho sự phát triển của tảo  
Các kết quả phân tích ảnh vệ tinh đều cho nở hoa và cả khả năng ô nhiễm biển ở vùng biển  
thấy hàm lượng chlorophyll-a, hàm lượng vật lân cận.  
chất lơ lững thường xuyên có giá trị cực kꢁ cao  
Hình 3. Biến đꢀng hàm lượng chlorophyll-a (trái) và hàm lượng vật lơ lững (phải)  
vào các thời kꢁ khác nhau ở vùng ven bờ vùng Vĩnh Yên nơi xảy ra hiện tượng cá chết  
hàng loạt tháng 11 năm 2016.  
3.5. Quan hệ của lượng mưa và khả năng đến tháng 06 năm 2017 (Hình 4) từ dữ liệu của  
tảo nở hoa ở trong vịnh Vân Phong  
trung tâm nghiên cứu vũ trụ Mỹ - NASA đã cho  
Phân tích biến thiên của lượng mưa hàng ta vài gợi ý về quan hệ của lượng mưa và khả  
ngày ở vịnh Vân Phong từ tháng 04 năm 2016 năng tảo nở hoa ở trong vịnh Vân Phong.  
41  
TẠP CHÍ NGHỀ CÁ SÔNG CỬU LONG - SỐ 17 - THÁNG 9/2020  
VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN II  
Hình 4. Biến trình của lượng mưa vịnh Vân Phong từ tháng 4 năm 2016 đến tháng 06 năm 2017.  
Đợt mưa lớn và kéo dài từ tháng 10 đến  
Đợt mưa lớn và kéo dài từ tháng 10 đến  
tháng 12 năm 2016 có khả năng là yếu tố “dẫn tháng 11 năm 2016 là yếu tố “dẫn đường” phát  
đường” đưa nguồn phát sinh gây ra tảo nở hoa sinh tảo Ceratium furca nở hoa từ ao NTTS ở  
của loài Ceratium từ các ao nuôi tôm ở Tuần Lễ Tuần Lễ đi vào vịnh Vân phong, trôi xuống phía  
vào vịnh Vân Phong. Sau đó theo dòng nước, Nam và quét qua vũng Sim làm gây ra cá chết  
các đám tảo nở hoa trôi dần xuống phía Nam ở khu vực này.  
và quét qua vụng Vĩnh Yên làm gây ra cá chết  
ở khu vực này.  
Vùng đất bồi khu dân cư mới Vĩnh Yên  
hình thành từ 2011 là yếu tố tiềm tàng gây ra  
tảo gây hại nở hoa và ô nhiễm biển ở vũng Sim.  
IV. KẾT LUẬN  
Hàm lượng chlorophyll-a, nhiệt đꢀ nước  
biển cao bất thường ở vũng Sim, lạch Cổ Cò LỜI CẢM ƠN  
vào tháng 10, tháng 11 năm 2016  
Các tác giả trong quá trình thực hiện bài  
Sự hâm nóng nước biển ở vùng nước nông, báo khoa học này có sử dụng số liệu, tư liệu và  
nước lưu thông kém là yếu tố quyết định sự tăng tham khảo những kết quả KHCN có được trong  
cao thường xuyên của nhiệt đꢀ nước ở các khu khuôn khổ đề tài “Nghiên cứu ứng dụng công  
vực này. Trong lúc đó nhiệt đꢀ nước, đến lượt nghệ viễn thám và GIS hỗ trợ quản lý, giám sát  
nó là yếu tố kích thích cho sự tăng trưởng và và cảnh báo dịch bệnh trong nuôi trồng thủy  
phát sinh tảo gây hại nở hoa trong điều kiện sản” mã số VT-UD.07/17-20 thuꢀc Chương  
thích hợp.  
trình Khoa học và Công nghệ cấp Quốc gia về  
Hiện tượng nở hoa của tảo Ceratium fucas Công nghệ vũ trụ (2017-2020) do Viện Kinh  
phát sinh vào hạ tuần tháng 10 năm 2016 từ chất tế và Quy hoạch thủy sản (Bꢀ Nông nghiệp và  
thải do NTTS ở Tuần Lễ trôi về phía Nam và Phát triển nông thôn) chủ trì thực hiện. Các tác  
đạt đỉnh vào tháng 11 năm 2016. Tảo Ceratium giả xin chân thành cảm ơn đề tài đã tạo điều  
fucas nở hoa gây “thủy triều đỏ”, làm giảm kiện tốt nhất để có được những kết quả nghiên  
mạnh lượng oxy hòa tan trong nước. Thêm vào cứu trên.  
đó, với mật đꢀ dày, tảo bám vào mang cá, gây  
nên hiện tượng nghẽn mang, khiến cá chết do  
thiếu oxy.  
42  
TẠP CHÍ NGHỀ CÁ SÔNG CỬU LONG - SỐ 17 - THÁNG 9/2020  
VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN II  
with SEVIRI in the southern North Sea. Optics  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
Tài liệu tiếng Việt  
Express, 17, 14029–14052.  
Ritchie, J.C., Zimba, P.V., Everitt, J.H., 2003.  
Remote sensing techniques to assess water  
quality. Photogramm. Eng. Remote Sens. 695–  
704.  
Ruddick, K.G., Ovidio, F., and Rijkeboer, M., 2000.  
Atmospheric correction of SeaWiFS imagery  
for turbid coastal and inland waters, Appl. Opt.  
39(6), 897–912.  
Nguyễn Ngọc Lâm, chủ biên, 2017. Điều tra, đánh  
giá hiện tượng nở hoa của vi tảo và xác định  
nguyên nhân gây chết của đối tượng thủy sinh  
trong vịnh Vân Phong; đề xuất các biện pháp  
phòng ngừa. Báo cáo tổng kết nhiệm vụ môi  
trường tỉnh Khánh Hòa – Tài liệu lưu trữ Viện  
Hải Dương Học, năm 2017.  
Tài liệu tiếng Anh  
Tong Phuoc Hoang Son, Tran Van Chung, Nguyen  
Huu Huan, Ngo Manh Tien, Vu Van Tac,  
Nguyen Hoang Thai Khang, Nguyen Truong  
Thanh Hoi, Marine Herrmann, Eko Siswanto,  
2017. Abnormal features of oceanographic  
characteristics in upwelling Vietnam waters  
under impact of El Niño events. Vietnam  
Journal of Earth Sciences, 39(3), 225-239, DOI:  
10.15625/0866-7187/39/3/10268.  
Skokovic, D., Sobrino, J.A., Jimenez-Munoz,  
J.C., Soria, G., Julien, Y., Mattar, C., and Jordi  
Cristobal, 2014. Calibration and Validation of  
Land Surface Temperature for Landsat 8 – TIRS  
Sensor. Land product Validation and Evolution,  
ESA/ESRIN Frascati (Italy), pp 6-9, January 28-  
30.  
Vanhellemont, Q., Ruddick, K., 2014. Turbid wakes  
associated with offshore wind turbines observed  
with Landsat 8. Remote Sensing of Environment  
145, 105–115.  
Vanhellemont, Q., Ruddick, K., 2015. Advantages  
of high quality SWIR bands for ocean colour  
processing: Examples from Landsat-8. Remote  
Sensing of Environment 161, 89–106.  
Allan, M.G., Hicks, B.J., Brabyn, L., 2007. Remote  
Sensing of Water Quality in the Rotorua Lakes;  
The University of Waikato: Hamilton, New  
Zealand.  
Franz, B.A., Bailey, S.W., Kuring, N., and Werdell,  
P.J., 2014. Ocean Color Measurements from  
Landsat-8 OLI using SeaDAS,” Proc. Ocean  
Optics 2014, Portland Maine (USA), 26-31.  
Dekker, A.G., Vos, R., Peters, S., 2002. Analytical  
algorithms for lake water TSM estimation for  
retrospective analyses of TM and SPOT sensor  
data. Int. J. Remote Sens. 15–35.  
FAO, 2012. The state of World Fisheries and  
Aquaculture 2012. FAO Fisheries and  
Aquaculture Department Food and Agriculture  
Organization of The United Nations, Rome,  
2012.  
Gohin, F., 2011. Annual cycles of chlorophyll-a,  
non-algal suspended particulate matter, and  
turbidity observed from space and in-situ in  
coastal waters. Ocean Sci. 705–732.  
Gordon, H.R., and Wang, M., 1994. Retrieval of  
water-leaving radiance and aerosol optical  
thickness over the oceans with SeaWiFS: a  
preliminary algorithm, Appl. Opt. 33(3), 443–  
452.  
Neukermans, G., Ruddick, K., Bernard, E., Ramon,  
D., Nechad, B., Deschamps, P. -Y., et al.,  
2009. Mapping total suspended matter from  
geostationary satellites: A feasibility study  
Wang, M., Shi, M., 2007. The NIR-SWIR combined  
atmospheric correction approach for MODIS  
ocean color data processing. Optics Express,  
Volume 15, No 24.  
43  
TẠP CHÍ NGHỀ CÁ SÔNG CỬU LONG - SỐ 17 - THÁNG 9/2020  
VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN II  
ENVIRONMENTAL CONDITION DURING THE PERIOD OF MASS  
FISH MORTALITY IN NOVEMBER 2016 IN VAN PHONG BAY -  
KHANH HOA PROVINCE UNDER REMOTE SENSING LIGHT  
Tong Phuoc Hoang Son1*, Nguyen Thanh Tung2  
ABSTRACT  
At the end of November 2016, the mass mortality of the Cobia occurred in Van Phong bay, Van  
Ninh district, Khanh Hoa province. Through the extraction of coastal water parameters such as  
chlorophyll-a content, suspended matter content, sea surface temperature from high resolution  
remote sensing images Landsat-8 satellite (Landsat-8 - OLI), and the MultiSpectral Instrument on  
board Sentinel 2 (Sentinel 2 - MSI) allows to explain the cause of the mass mortality of the caged  
Cobia in the area at this time. It was found that both Chlorophyll-a content, sea water temperature  
areabnormally high at Van Phong bay in October and November 2016. The warming of sea water  
in shallow areas, low water current are the decisive factors for the increase of the water temperature  
in this area. Then, high seawater temperatures will stimulate growth and generation of harmful  
algae bloom (HAB) under the appropriate conditions. The blooming of Ceratium fucas algae in  
Van Phong bay generated in late October 2016 because of the waste water produced by aquaculture  
activity in Tuan Le village, they drifted to the south and peaked in November 2016. The blooming  
of Ceratium fucas caused red tide and s strongly reduces the amount of oxygen in the water. In  
addition, high density of algae cling to the gills causing gills obstruction and fish die due to lack of  
oxygen. The new land in Vinh Yen settlement formed in 2011 is a potential factor to increase water  
turbidity, creating harmful algae bloom and water pollution in the peak of Van Phong Bay.  
Keywords: Chlorophyll-a, suspended matter content, sea surface temperature, LC8-OLI, SEN2-  
MSI, Harmful Algae Bloom, mass mortality of caged Cobia.  
Người phản biện: TS. Lê Hồng Phước  
Ngày nhận bài: 02/8/2020  
Người phản biện: PGS. TS. Võ Nam Sơn  
Ngày nhận bài: 04/8/2020  
Ngày thông qua phản biện: 22/8/2020  
Ngày duyệt đăng: 26/8/2020  
Ngày thông qua phản biện: 20/8/2020  
Ngày duyệt đăng: 26/8/2020  
1 Institute of Oceanography  
2 Vietnam institute of fisheries economics and planning  
* Email: [email protected]  
44  
TẠP CHÍ NGHỀ CÁ SÔNG CỬU LONG - SỐ 17 - THÁNG 9/2020  
pdf 10 trang yennguyen 43780 Free
Bạn đang xem tài liệu "Môi trường nước vào thời điểm cá chết hàng loạt tháng 11 năm 2016 ở vịnh Vân Phong – Khánh Hòa dưới góc nhìn viễn thám", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfmoi_truong_nuoc_vao_thoi_diem_ca_chet_hang_loat_thang_11_nam.pdf