Khóa luận Đánh giá hiện trạng môi trường nước ao nuôi cá rô phi giống tại Trung tâm Đào tạo, Nghiên cứu và Phát triển thủy sản vùng Đông Bắc
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------
NGUYỄN THANH TUẤN
Tên đề tài:
“ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC AO NUÔI CÁ
RÔ PHI GIỐNG TẠI TRUNG TÂM ĐÀO TẠO, NGHIÊN CỨU
VÀ PHÁT TRIỂN THỦY SẢN VÙNG ĐÔNG BẮC ”
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
: Chính quy
: Khoa học môi trường
: Môi trường
Khóa học
: 2015 - 2019
Thái Nguyên, năm 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------
NGUYỄN THANH TUẤN
Tên đề tài:
“ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC AO CÁ RÔ PHI
GIỐNG TẠI TRUNG TÂM ĐÀO TẠO, NGHIÊN CỨU
VÀ PHÁT TRIỂN THỦY SẢN VÙNG ĐÔNG BẮC ”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Lớp
: Chính quy
: Khoa học môi trường
: K47 - KHMT
: Môi trường
Khoa
Khóa học
: 2015 - 2019
Giảng viên hướng dẫn : ThS. Dương Thị Minh Hòa
Thái Nguyên, năm 2019
i
LỜI CẢM ƠN
Được sự phân công của Khoa Môi Trưꢀng đồng thꢀi được sự tiếp nhận
của Trung tâm Đào tạo, nghiên cứu và Phát triển thủy sản vùng Đông Bắc
(TTTS) – trưꢀng Đại học Nông lâm Thái Nguyên, em tiến hành nghiên cứu
đề tài: “Đánh giá hiện trạng môi trường nước ao cá rô phi giống tại trung
tâm đào tạo nghiên cứu và phát triển thủy sản vùng Đông Bắc”.
Để hoàn thành Khóa luận này em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu
Nhà trưꢀng, Ban chủ nhiệm Khoa Môi trưꢀng. Đặc biệt em xin bày tỏ lòng
biết ơn sâu sắc tới cô giáo ThS. Dương Thị Minh Hòa là những ngưꢀi đã
hướng dẫn, chỉ bảo em tận tình để hoàn thành tốt bài khóa luận này.
Em xin cảm ơn các cán bộ, công nhân viên tại trung tâm đã tạo điều
kiện cho em trong suốt quá trình thực tập tại đây.
Cảm ơn gia đình và bạn bè đã giúp đỡ, động viên em trong suốt thꢀi
gian học tập rèn luyện và thực tập tốt nghiệp.
Do thꢀi gian thực tập ngắn, trình độ chuyên môn còn hạn chế bản thân
còn thiếu kinh nghiệm nên khóa luận không tránh khỏi những sai sót. Em rất
mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn sinh viên để
khóa luận hoàn thiện hơn nữa.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019
Sinh viên
Nguyễn Thanh Tuấn
ii
MỤC LỤC
PHẦN 1. MỞ ĐẦU.....................................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề ...........................................................................................................1
1.2. Mục tiêu của đề tài.............................................................................................2
1.3. Ý nghĩa của đề tài.................................................................................................2
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học.................................................2
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn .....................................................................................3
2.1. Giới thiệu khái quát về cá rô phi..........................................................................4
2.1.1. Cá rô phi............................................................................................................4
2.2.1. Tình hình nuôi trồng cá rô phi trên thế giới......................................................5
2.2.2. Tình hình nuôi trồng cá rô phi của Việt Nam ...................................................5
2.3. Cơ sở khoa học của đề tài ....................................................................................6
2.3.1. Một số khái niệm về môi trưꢀng.......................................................................6
2.3.4. Môi trưꢀng nước nuôi trồng thủy sản .............................................................13
2.4. Cơ sở pháp lý .....................................................................................................13
trồng thủy sản và các phương pháp xử lý .................................................................15
nuôi trồng thủy sản....................................................................................................15
3.1. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu...................................................19
iii
3.2. Địa điểm và thꢀi gian nghiên cứu ......................................................................19
3.3. Đề tài tiến hành các nội dung sau ......................................................................19
3.4. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................20
3.4.1. Điều tra khảo sát thực địa................................................................................20
3.4.2. Phương pháp lấy mẫu......................................................................................20
3.4.3. Phương pháp phân tích....................................................................................20
3.4.4. Phương pháp thống kê và xử lý số liệu...........................................................20
4.1.1. Vị trí địa lý ......................................................................................................22
4.2.1. Quy trình kỹ thuật nuôi ...................................................................................25
nước trong khu vực nuôi trồng thủy sản ...................................................................35
5.1. Kết luận ..............................................................................................................37
iv
DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.2. Một số cá thương phẩm của trung tâm .....................................................25
Bảng 4.3. Mật độ nuôi các loài cá trong trại cá ........................................................26
v
DANH MỤC HÌNH
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
NTTS
Viết đầy đủ
Nuôi trồng thủy sản
Bộ Tài nguyên và Môi trưꢀng
Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Đại học Thái Nguyên
Ký túc xá
BTNMT
ĐHNLTN
ĐHTN
KTX
QCVN
TCVN
TT
Quy chuẩn Việt Nam
Tiêu chuẩn Việt Nam
Trung tâm
TTNTTS
TTTS
Trung tâm nuôi trồng thủy sản
Trung tâm thủy sản
1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Môi trưꢀng là nơi con ngưꢀi khai thác nguồn vật liệu và năng lượng
cần thiết cho hoạt động sống để tồn tại và phát triển. Các sản phẩm do con
ngưꢀi sản xuất đều bắt nguồn từ các dạng vật chất tồn tại trên trái đất và
không gian bao quanh trái đất. Môi trưꢀng nước chiếm ¾ diện tích trái đất, là
nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá, là yếu tố không thể thiếu cho sự sống,
sự tồn tại và phát triển của con ngưꢀi và sinh vật. Tuy nhiên, con ngưꢀi đã
từng coi tài nguyên nước là vô hạn nên sử dụng một cách lãng phí và thiếu
hiệu quả. Không chỉ vậy những hoạt động sống của con ngưꢀi, các quá trình
đô thị hóa, công nghiệp hóa, thân canh nông nghiệp làm cho các nguồn nước
mặt nước ngầm bị ô nhiễm nặng nề dẫn đến những hậu quả rất nghiêm trọng
đó là: bệnh tật, đói nghèo, chiến tranh,… do thiếu nước sạch.
Mặc dù công tác bảo vệ môi trưꢀng đã nhận được các cấp các ngành,
các cơ quan đoàn thể cũng như toàn thể nhân dân song hiệu quả của công tác
bảo vệ môi trưꢀng vẫn chưa cao, vấn đề ô nhiễm và suy thoái môi trưꢀng nói
chung và ô nhiễm môi trưꢀng nước nói riêng ngày càng trở nên bức xúc. Tài
nguyên nước là có hạn và đang chịu một sức ép nghiêm trọng trước tình trạng
ô nhiễm và sử dụng quá mức cho phép. Đây là hậu quả chung của các yếu tố:
dân số gia tăng, phát triển kinh tế, các hoạt động nuôi trồng thủy sản …
Trung tâm Đào tạo, nghiên cứu và Phát triển thủy sản vùng Đông Bắc
tiền thân là trại Thực tập - Thí Nghiệm được thành lập năm 1969. Từ khi
thành lập đến nay, trung tâm đã đạt được nhiều thành tựu trong đào tạo,
nghiên cứu, chuyển giao công nghệ Nông lâm nghiệp và Thủy sản cho khu
vực phía vùng núi phía Bắc.
2
Sứ mệnh của trung tâm là đào tạo kỹ năng nghề nghiệp cho sinh viên,
nghiên cứu và chuyển giao KHCN trong lĩnh vực Thủy sản và Nông nghiệp,
Nông thôn, góp phần phát triển kinh tế xã hội các tỉnh trung du miền núi phía
Bắc Việt Nam.
Xuất phát từ thực trạng chung của việc sử dụng nước nuôi cá tại trung
tâm Đào tạo, nghiên cứu và Phát triển thủy sản vùng Đông Bắc – trưꢀng Đại
học Nông lâm Thái Nguyên, để đánh giá chất lượng nước đang sử dụng, để
tìm ra những nguyên nhân có thể gây ô nhiễm, qua đó đưa ra một số giải pháp
để phòng ngừa, giảm thiểu những nguy cơ ô nhiễm, đáp ứng nhu cầu sử dụng
nước sạch tại khu vực nuôi cá. Vì những lý do trên, tôi tiến hành thực hiện đề
tài: “Đánh giá hiện trạng môi trường nước ao rô phi giống tại Trung tâm
đào tạo nghiên cứu và phát triển thủy sản vùng Đông Bắc”.
1.2. Mục tiêu của đề tài
- Khái quát về trung tâm Đào tạo, nghiên cứu và Phát triển thủy sản
vùng Đông Bắc.
- Tìm hiểu về hoạt động nuôi cá rô phi của Trung tâm thủy sản.
- Đánh giá chất lượng môi trưꢀng nước nuôi cá rô phi tại Trung tâm
thủy sản.
- Đề xuất được giải pháp phòng ngừa và giảm thiểu nguyên nhân có thể
gây ra ô nhiễm tại Trung tâm thủy sản.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Tạo cơ hội tốt cho việc áp dụng và thực hành những kiến thức đã
được học trên giảng đưꢀng vào thực tế.
- Nâng cao hiểu biết của bản thân và trau dồi thêm kiến thức thực tế.
- Trau dồi, tích lũy kinh nghiệm cho công việc sau khi ra trưꢀng.
- Bổ xung tư liệu cho học tập.
3
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
- Phản ánh thực trạng về môi trưꢀng nước trong ao nuôi cá rô phi tại
trưꢀng đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
- Cảnh báo các vấn đề cấp bách và nguy cơ tiềm tàng gây suy thoái môi
trưꢀng nước nuôi cá rô phi
- Nâng cao chất lượng môi trưꢀng nước phục vụ cho việc nuôi cá rô phi.
4
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1. Giới thiệu khái quát về cá rô phi
2.1.1. Cá rô phi
phía trên xuống phía dưới và phân bổ khắp vi đuôi. Vi lưng có những
con đực lớn nhanh hơn con cái từ 15-18% sau 4 tháng nuôi.
cơ trong ao nuôi, rô phi vừa có tác dụng tiêu diệt các loại động vật nhỏ mang
mần bệnh vừa có tác dụng làm sạch môi trưꢀng và cho sản phẩm có giá trị.
Khi còn nhỏ, cá rô phi ăn sinh vật phù du (tảo và động vật nhỏ) là chủ yếu (cá
20 ngày tuổi, kích thước khoảng 18mm). Cá rô phi dễ nuôi và chịu được ở
những môi trưꢀng không thuận lợi. Nó có thể sống ở môi trưꢀng nước ngọt,
nước lợ (mà có thể độ mặn tới 32%) và cả nước phèn nhẹ. Cá nói chung rất sợ
nước bẩn nhưng con rô phi chịu được cả ở nguồn nước có hàm lượng amôniắc
tới 2,4 mg/lít và lượng oxy chỉ có 1 mg/lít. Nó chịu nhiệt tới tận 42oC và chịu
lạnh được tới 5oC. Giới hạn pH đối với chúng từ 5-10.
5
2.2. Tình hình nuôi trồng cá rô phi trên thế giới và Việt Nam
2.2.1. Tình hình nuôi trồng cá rô phi trên thế giới
Được coi là đi đầu về nuôi cá rô phi ở khu vực (từ 1946) và đạt sản
lượng cao nhất thế giới 80.000 tấn năm 1982. Năm 1999 chỉ còn 57.269 tấn
(54 triệu USD), năm 2000 khoảng 50.000 tấn (60 triệu USD) và chiếm 24%
sản lượng cá nuôi ở Đài Loan. Diện tích nuôi trên 8.300 ha (2000), có 1921 ha
nuôi đơn trong ao, 5830 ha nuôi ghép trong ao.
Về xuất khẩu: 1996 là 15.328 tấn, năm 1999 đạt 36.597 tấn và có 71%
xuất sang Mỹ.
Phương thức nuôi cá rô phi đỏ ở Đài Loan: nuôi đơn rô phi đỏ trong bể
ximent hình bát giác (tám cạnh) 100 m2, với nước tuần hoàn và sục khí. Cỡ cá
thả 100 – 200 gam, mật độ 50 – 100 con/ m2. Dùng thức ăn công nghiệp 3 – 4
lần/ ngày. Sau 3 – 4 tháng nuôi thu hoạch được 3 – 4 tấn/ bể, cỡ cá trung bình
600 gam, tỉ lệ sống 90% và hệ số thức ăn 1,2 – 1,4. Ngoài ra còn nuôi trong
bè 2,5 m, cỡ mắt lưới bao quanh bè 1 cm. Cá thả 20 – 30 gam/ con, mật độ
4.000 – 5.000 con/ bè. Dùng thức ăn viên cho ăn 3 lần một ngày. Cá đạt cỡ
thương phẩm 600 gam sau 4 – 5 tháng nuôi. Sản lượng 1 bè 4,3 – 5,4 tấn/ 2
vòng nuôi một năm.
2.2.2. Tình hình nuôi trồng cá rô phi của Việt Nam
Việt Nam là một nước nằm bꢀ tây của Biển Đông , là một biển lớn của
Thái Bình Dương, có diện tích khoảng 3.448.000km2, có đưꢀng bꢀ biển dài
3260 km. Có vùng nội thủy, lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế rộng tạo nên
nhiều vịnh và đầm phá thuận lợi cho việc neo đậu các tàu thuyền thuật lợi cho
phát triển ngành khai thác thủy sản.
Việt Nam có hệ thống sông ngòi dày đặc thuận lợi cho phát triển ngành
nuôi trồng thủy sản.Sản lượng ngành thủy sản Việm liên tục tăng trong những
năm qua với mức tăng trung bình khoảng 9,07% / năm.
6
Sản lượng nuôi trồng thủy sản của Việt Nam trong năm 2015 đạt 3,533
ngàn tấn tăng 1,6% so với cùng kỳ. Mặc dù sản lượng thủy sản của năm qua
tăng nhưng ngành thủy sản của nước ta năm qua gặp không ít khó khăn chủ
yếu là vấn đề xuất khẩu.
Sản lượng khai thác thủy sản trong tháng 5 năm 2016 ước đạt 248,5 nghìn
tấn, tăng 1,6% so với cùng kỳ năm 2015. Trong đó, khai thác biển đạt 233,6
nghìn tấn, tăng 1,7%, khai thác nội địa đạt 14,9 nghìn tấn, bằng 99,2% so với
cùng kỳ. Lũy kế 5 tháng đầu năm 2016, sản lượng khai thác thủy sản đạt
1.303,4 nghìn tấn, tăng 3,1% so với cùng kỳ năm 2015. Trong đó sản lượng
khai thác hải sản ước đạt 1.240,2 nghìn tấn, tăng 3,3% so với cùng kỳ. Sản
lượng khai thác cá ngừ đại dương 5 tháng đầu năm 2016 tăng 7,1% so với
cùng kỳ, ước đạt 9.605 tấn.Trên cơ sở đó nhà nước đã có những chính sách hỗ
chợ cho các ngư dân trong khu vực chịu ảnh hưởng của sự cố môi trưꢀng để
ngư dân có thể tiếp tục ra khơi bám biển.
2.3. Cơ sở khoa học của đề tài
2.3.1. Một số khái niệm về môi trường
- Khái niệm môi trường:
Theo khoản 1 điều 3 luật bảo vệ môi trưꢀng Việt Nam năm 2014, môi
trưꢀng được định nghĩa như sau: “Môi trưꢀng là hệ thống các yếu tố vật chất
tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con ngưꢀi
và sinh vật” [6].
- Khái niệm ô nhiễm môi trường:
Theo khoản 8 điều 3 luật BVMT Việt Nam năm 2014 “Ô nhiễm môi
trưꢀng là sự biến đổi của thành phần môi trưꢀng không phù hợp với tiêu
chuẩn môi trưꢀng, gây ảnh hưởng xấu tới con ngưꢀi, sinh vật” [6].
- Khái niệm ô nhiễm nguồn nước:
7
Ô nhiễm nước là sự thay đổi tính chất vật lý, tính chất hóa học, thành
phần sinh học của nước vi phạm tiêu chuẩn cho phép [5].
- Khái niệm Quy chuẩn kĩ thuật môi trường:
Theo khoản 5 điều 3 luật bảo vệ môi trưꢀng 2014: “Quy chuẩn kỹ thuật
môi trưꢀng là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trưꢀng xung
quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ
thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng
văn bản bắt buộc áp dụng để bảo vệ môi trưꢀng” [6].
- Khái niệm tiêu chuẩn môi trường:
Theo khoản 5 điều 3 luật bảo vệ môi trưꢀng 2014:“Tiêu chuẩn môi
trưꢀng là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trưꢀng xung
quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ
thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng
văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trưꢀng” [6].
- Khái niệm về nguồn nước:
Nguồn nước là các dạng tích tụ nước tự nhiên hoặc nhân tạo có thể
khai thác, sử dụng bao gồm sông suối kênh rạch, ao, hồ, đầm, phá, biển các
tầng chứa nước dưới đất, mưa, bang, tuyết và các dạng tích tụ nước khác [3].
2.3.2. Một số khái niệm và phân loại về nuôi trồng thủy sản
- Khái niệm
Theo Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc viết tắt
là FAO (tếng Anh: Food and Agriculture Organization of the United Nations)
thì nuôi trồng thủy sản (aquaculture) là nuôi các thủy sinh vật trong môi
trưꢀng nước ngọt và lợ/mặn., bao gồm áp dụng các kỹ thuật và quy trình nuôi
nhằm nâng cao năng suất; thuộc sở hữu cá nhân hay tập thể.[11]
NTTS là bất kỳ phương tiện gì của con ngưꢀi nhằm cải thiện tăng
trưởng của một thủy sinh vật nào đó trong một diện tích mặt nước nhất định.
- Phân loại NTTS:
8
-Phân loại theo kỹ thuật hay hệ thống nuôi trồng; ví dụ: nuôi ao nước
tĩnh, nuôi ao nước chảy, nuôi lồng, chuồng, bè.
-Phân loại theo sinh vật được nuôi; ví dụ: nuôi cá, giáp xác (tôm, cua),
nhuyễn thể ( hào, nghêu, sò), trồng rong biển.
-Phân loại theo môi trưꢀng nuôi; ví dụ: nuôi ở nước ngọt, nước lợ, biển.
-Phân loại theo đặc trưng riêng của môi trưꢀng nuôi: ví dụ: nuôi ở
nước lạnh, nước ấm, vùng cao, vùng thấp, nội địa, vên bꢀ, cửa sông [9].
2.3.3. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước nuôi trồng thủy sản
2.3.3.1. Các chỉ tiêu vật lý
a. Độ pH
Là đại lượng toán học biểu thị nồng độ hoạt tính ion H+ trong nước, pH
được sử dụng để đánh giá tính axit hay tính kiềm của dung dịch nước và được
tính bằng công thức: pH= - log [H+]
pH là một trong những thông số quan trọng và được sử dụng thưꢀng
xuyên nhất trong hóa nước, dùng để đánh giá mức độ ô nhiễm của nguồn
nước, chất lượng nước, đánh giá độ cứng của nước… và trong nhiều tính toán
về cân bằng axit bazo
Sự thay đổi pH dẫn đến sự thay đổi thành phần hóa học của nước ( sự
kết tủa, sự hòa tan, cân bằng cacbonat…) các quá trình sinh học trong nước.
Giá trị pH của nguồn nước góp quyết định phương pháp xử lý nước. pH được
xác định bằng máy đo pH hoặc phương pháp chuẩn độ.
b. Nhiệt độ
Nhiệt độ ảnh hưởng đến độ pH, đến các quá trình hóa học và sinh hóa
xảy ra trong nước. Nhiệt độ phụ thuộc rất nhiều vào môi trưꢀng xung quanh,
thꢀi gian trong ngày và các mùa trong năm. Nhiệt độ cần phải xác định tại chỗ
(tại nơi lấy mẫu).
c. Màu sắc
Nước nguyên chất không có màu, màu sắc được tạo nên bởi các tạp
chất trong nước ( thưꢀng do nước hữu cơ), một số ion vô cơ, một số loài thủy
9
sinh vật… Màu sắc mạng tính chất cảm quan, các hợp chất hữu cơ có mùa
trong nước cũng có thể tác dụng với clo tạo ra một số sản phẩm dộc hại như
chloroform...
d. Độ đục
Độ đục là mức độ ngăn cản ánh sang xuyên qua nước. Độ đục của nước
có thể do nhiều loại chất lơ lửng bao gồm các loại có kích thước hạt keo đến
những hệ phân tán thô gây nên như các chất huyền phù , các hạt cặn cát, các
vi sinh vật. Nó cũng chứa nhiều thành phần hóa học như: Vô cơ, hữu cơ
Độ đục cao biểu thị nồng độ nhiễm bẩn trong nước cao
Ảnh hưởng đến quá trình lọc vì các lỗ hổng sẽ bị bịt kín
Khử trùng ảnh hưởng đến độ đục
Đơn vị đo độ đục: 1JTU = 1NTU = 1 mg SO2/l = 1 đơn vị độ đục
Độ đục được đo bằng máy quang phổ, đơn vị: NTU, FTU
Đo bằng trực quan đơn vị : JTU
e. Tổng hàm lượng chất rắn (TS)
Các chất rắn trong nước có thể là chất tan hay không tan. Các chất này
bao gồm cả các chất vô cơ lẫn các chất hữa cơ. Tổng hàm lượng chất rắn (TS) là
lượng khô tính bằng mg của phần còn lại sau khi lam bay hơi một lít mẫu nước
trên nồi cách thủy rồi sấy khô ở 105oC cho tới khi khối lượng không đổi (mg/l).
f. Tổng hàm lượng chất rắn lơ lửng (TSS)
Các chất rắn lơ lửng ( các chất huyền phù) là những chất rắn không tan
trong nước. Tổng hàm lượng các chất lơ lửng ( TSS) là lượng khô của phần
chất rắn còn lại trên giấy lọc sợi thủy tinh khi lọc một lít nước mẫu qua phễu
lọc sợi thủy tinh sau đó sấy khô ở nhiệt độ 1050C cho đến khi khối lượng
không đổi (mg/l).
g. Tổng hàm lượng chất rắn hòa tan (TDS)
Các chất rắn hòa tan là những chất tan được trong nước, boa gồm cả
chất vô cơ lẫn chất hữu cơ. Hàm lượng các chất hòa tan (TDS) là lượng kho
10
của phần dung dịch khi lọc một lít nước mẫu qua phễu lọc có sợi thủy tinh sau
đó sấy khô ở nhiệt độ 1050C cho đến khi khối lượng không đổi (mg/l) [3].
2.3.3.2.Các chỉ tiêu hóa học
a. Hàm lượng oxygen hòa tan (DO)
DO là lượng oxi có trong nước được tính bằng mg/l hay % bão hòa
dựa vào nhiệt độ. Oxi trong mặt nước dao động từ 0 mg/l đến 15 mg/l ở điều
kiện nước đóng băng.
DO có hàm lượng cao trong các dòng sông hồ, có nhiều loài sinh vật
sinh sống trong đó. Khi DO ở trong nước thấp làm giảm khả năng sinh trương
của động vật thủy sinh,thậm chí biến mất một số loài hoặc có thể gây chết
một số loài nếu DO giảm đột ngột.
Hàm lượng DO trong nước phụ thuộc vào nhiều yếu tố như áp suất, nhiệt
độ, thành phần hóa học của nguồn nước, số lượng vi sinh, thủy sinh vật, …
Hàm lượng DO có mối quan hệ mật thiết với các thông số như COD,
BOD của nguồn nước. Nếu trong nước hàm lượng DO cao, các quá trình phân
hủy các chất hữu cơ sẽ xảy ra theo hướng háo khí, còn nếu hàm lượng DO
thấp thậm chí không còn thì quá trình phân hủy các chất hữu cơ sẽ xảy ra theo
hướng hiếm khí.
Phân tích DO cho ta đánh giá mức độ ô nhiễm nước và kiểm tra quá
trình xử lý nước thải [3].
b. Nhu cầu oxigen hóa học (COD)
COD là lượng oxygen cần thiết để oxi hóa hoàn toàn các chất hữu cơ
khi mẫu nước được xử lý với chất oxi hóa mạnh (K2Cr2O7) trong điều kiện
nhất định.[6]. Trong môi trưꢀng nước, khi quá trình oxi hóa sinh học xảy ra
thì các vi khuẩn sử dụng oxygen hòa tan để oxi hóa các chất hữu cơ và
2-
2-
chuyển hóa chúng thành các sản phẩm vô cơ bền vững như CO2, CO3 , SO4 ,
2-
-
PO4 , NO3
11
COD giúp đánh giá chất lượng hữu cơ trong nước có thể bị oxi hóa
bằng các chất hóa học ( tức là đánh giá mức độ ô nhiễm của nước), việc xác
định COD có ưu điểm là cho kết quả nhanh ( Chỉ mất khoảng 10 phút nếu xác
định bằng phương pháp permaganat).[3]
c. Nhu cầu oxygen sinh hóa (BOD)
BOD là lượng oxi cần thiết cho vi sinh vật để oxi hóa và ổn định các
chất hữu cơ hoặc vô cơ trong nước, trong những điều kiện nhất định [5]
Tương tự như COD, BOD cũng là một chỉ tiêu dùng để xác định mức
độ nhiễm bẩn của nước. Trong môi trưꢀng nước, khi các quá trình oxi hóa
sinh xảy ra thì các vy khuẩn sử dụng oxigen hòa tan để oxi hóa các chất hữu
cơ và chuyển hóa chúng thành các sản phẩm vô cơ.
Bảng 2.1: Nồng độ BOD trong các môi trường nước khác nhau
Nồng độ BOD (ppm)
Chất lượng
Rất tốt không có nhiều chất hữu cơ
Tương đối sạch
1-2
3-5
6-9
Hơi ô nhiễm`
(Nguồn: Trương Quốc Phú –vũ Ngọc Út, 2011)
d. NH3
Amoniac là sản phẩm chuyển hóa của các hợp chất chứa nitơ trong
nước tự nhiên, do các chất thải công nghiệp và sinh hoạt. Amoniac rất độc với
cá và động vật thủy sinh. Vì vậy, nó cần được giám sát chặt chẽ trong các ao
hồ thả cá.
+
Khi nước có pH thấp ammoniac chuyển sang dạng muối amoni (NH4 ).
Với sự có mặt của oxy, amoni chuyển thành nitrat theo phương trình:
+
-
NH4 + 2O2 → NO3 + H2O + 2H+
-
e. Nitrat (NO3 )
Nitrat luôn luôn có mặt trong nước do sự phân hủy các loại rau cỏ tự
nhiên, do việc sử dụng phân bón và quá trình phân hủy các hợp chất chứa nito
trong nước cống và nước thải cống.
12
f. Kim loại nặng
Kim loại nặng có trong nước do nhiều nguyên nhân: quá trình hòa tan
các loại khoáng sản , các thành phần có sẵn trong tự nhiên hoặc sử dụng
trong các công trình xây dựng. Kim loại nặng trong nước thưꢀng bị hấp thụ
bởi các hạt sét, phù sa lở lửng trong nước. Các chất lơ lửng này dần dần rơi
xuống làm cho nồng độ kim loại nặng trong trầm tích thưꢀng cao hơn nước
rất nhiều [3].
2.3.3.3. Chỉ tiêu vi sinh vật
a. E.coli
Trong nước thiên nhiên có nhiều loại vi trùng, siêu vi trùng, rong tảo và
các loài thủy sinh khác. Tùy theo tính chất, các loài vi sinh vật trong nước có
thể vô hại hoặc có hại , nhóm có hại bao gồm các loài vi trùng gây bệnh, các
loại rong, rêu, tảo,… nhóm này cần phải loại bỏ khỏi nước trước khi sử dụng.
Các vi trùng gây bệnh như lỵ, thương hàn, dịch tả,… thưꢀng khó xác
định chủng loại. Trong chất thải của ngưꢀi và động vật luôn có vi khuẩn
E.coli sinh sống và phát triển. Sự có mặt của E.coli trong nước chứng tỏ
nguồn nước đã bị ô nhiễm bởi phân rác, chất thải của ngưꢀi và động vật. Như
vậy có khả năng làm tổn hại các nguồn gây bệnh khác. Số lượng E.coli nhiều
hay ít tùy thuộc vào mức độ ô nhiễm bẩn của nguồn nước.
b. Coliform
Coliform là các vi khuẩn ở nhiệt độ 300C tạo thành các vi khuẩn lạc đặc
trưng và có thể lên men lactoza kèm theo sự sinh hơi trong các điều kiện khai
thác (theo TCVN 6262 : 1997).
Coliform là những trực khuản Gram âm không sinh bào tử, hiếu khí
hoặc kị khí tùy ý, có khả năng lên men lactose sinh axit hoặc sinh hơi ở 370C
trong 24-48h. Coliform hiện diện rộng rãi trong tự nhiên, trong ruột ngưꢀi, và
động vật. Coliform được coi là sinh vật chỉ thị. Số lượng hiện diện của chúng
trong thực phẩm, nước hay các loại mẫu môi trưꢀng được dùng để chỉ thị khả
năng hiện diện của các vi sinh vật gây bệnh khác.
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Đánh giá hiện trạng môi trường nước ao nuôi cá rô phi giống tại Trung tâm Đào tạo, Nghiên cứu và Phát triển thủy sản vùng Đông Bắc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
khoa_luan_danh_gia_hien_trang_moi_truong_nuoc_ao_nuoi_ca_ro.pdf

