Kết quả nghiên cứu thí điểm điện mặt trời lắp mái nối lưới tại Việt Nam

174 | HỘI NGHỊ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐIỆN LỰC TOÀN QUỐC 2017  
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THÍ ĐIỂM ĐIỆN MẶT TRỜI  
LẮP MÁI NỐI LƯỚI TẠI VIỆT NAM  
Nguyễn Thùy Linh2, Lê Thị Minh Châu1, Nguyễn Duy Khiêm3, Trần Đình Long1  
1 Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, 2 Trường Đại học Phạm Văn Đồng,  
3 Trường Đại học Quy Nhơn  
Tóm tắt: Báo cáo giới thiệu một số kết quả nghiên cứu thí điểm về điện mặt trời lắp  
mái nối lưới do Hội Điện lực Việt Nam phối hợp với EVNCPC, EVNSPC tiến hành tại Đà  
Nẵng và Bà Rịa Vũng Tàu trong các năm 2015 - 2016: Các thông số cơ bản của hệ  
thống được khảo sát và kết quả đo đạc được trong quá trình nghiên cứu.  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Nguồn điện mặt trời lắp mái nối lưới (ĐMTLM NL) với các ưu điểm vượt trội, là  
một trong những giải pháp hiện đại và hiệu quả để cung cấp năng lượng cho những tòa  
nhà thông minh trong hệ thống sử dụng năng lượng thông minh [1-4]. Các công trình  
ĐMT lắp mái nối lưới thường được phân thành 2 loại: cho nhà ở (thường có công suất  
lắp đặt từ vài kWp đến hàng chục kWp) và cho các tòa nhà công cộng (cơ quan, trường  
học, bệnh viện..), thương mại… (thường có công suất đặt lớn hơn, có thể hàng trăm đến  
hàng nghìn kWp). Trong những năm gần đây, Việt Nam đã xuất hiện hàng trăm công  
trình ĐMTLM nối lưới được lắp đặt tại nhà ở, trường học, cơ quan, các tòa nhà thương  
mại. Năm 2015, Hội Điện lực Việt Nam phối hợp với Tổng công ty Điện lực miền  
Trung (EVNCPC), Tổng công ty Điện lực miền Nam (EVNSPC), Cục Điều tiết Điện  
lực (Bộ Công thương) và Hiệp hội Đồng Quốc tế Đông Nam Á (ICA - SEA) đã tiến  
hành đề án nghiên cứu thí điểm về ĐMTLM nối lưới tại Việt Nam. Một số kết quả  
nghiên cứu thí điểm ĐMTLMNL sẽ được giới thiệu trong báo cáo này.  
2. MỘT SỐ CÔNG TRÌNH ĐMTLMNL DÙNG CHO HỘ GIA ĐÌNH VÀ NHÀ CÔNG  
CỘNG  
Cấu trúc và các thông số kỹ thuật của các phần tử chính trong một số công trình  
điện mặt trời lắp mái nối lưới dùng cho hộ gia đình và nhà công cộng được giới thiệu ở  
hình 1, 2, bảng 1, bảng 2.  
PHÂN BAN NGUỒN ĐIỆN | 175  
Bảng 1. Các thông số kỹ thuật cơ bản của ĐMTLMNL cho hộ gia đình  
Công trình  
Tính năng/Thông số  
1. Thông số chung  
Đơn vị  
1
2
3
4
- Công suất lắp đặt  
- Diện tích lắp đặt  
kWp  
m2  
1
1
1,5  
9.7  
5
6.5  
6.5  
35  
triệu  
VNĐ  
- Tổng chi phí đầu tư  
30  
55  
80  
182,5  
tháng/  
năm  
12/  
2015  
09/  
2015  
08/  
2015  
02/  
2016  
- Thời gian bắt đầu vận hành  
- Thời gian bắt đầu thu thập dữ liệu từ xa  
04/01/ 30/1/2  
2016  
-
016  
2. Mođun PV  
- Loại  
Đa C-Si  
- Công suất danh định (Pmax)  
- Điện áp ở Pmax (Vmp)  
- Dòng điện ở Pmax (Imp)  
- Điện áp hở mạch (Voc)  
- Dòng ngắn mạch (Isc)  
- Hiệu suất mođun  
Wp  
V
230  
29.6  
7.79  
250  
29.6  
7.79  
250  
30.2  
8.28  
37.7  
8.37  
95  
250  
30.2  
8.28  
37.7  
8.37  
95  
A
V
37.02 37.02  
A
8.34  
95  
8.34  
95  
%
V
- Điện áp vận hành tối đa  
3. Inverter  
1000  
1000  
1000  
1000  
- Loại Inverter  
CPC/IT (VN)  
AST (VN)  
a. Đầu vào DC  
- Công suất DC tối đa (cosφ = 1)  
- Điện áp đầu vào tối đa  
W
V
300  
48  
3
1400  
96  
5000  
500  
48  
- Dải điện áp tại điểm công suất cực đại  
16 -  
48  
52 -  
96  
250 -  
450  
V
16 - 48  
(MPP) 25 oC/50 oC  
- Điện áp đầu vào danh định  
V
A
39  
27  
39  
27  
62  
27  
350  
15  
- Dòng đầu vào tối đa (IDCmax  
)
b. Đầu ra AC  
- Công suất danh định ở 25 oC/50 oC  
- Điện áp danh định đầu ra  
- Tần số danh định  
VA  
V
250  
229  
50  
250  
229  
50  
1200  
228  
50  
4500  
225  
50  
Hz  
A
- Dòng đầu ra tối đa  
1.2  
1.2  
7.5  
25  
176 | HỘI NGHỊ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐIỆN LỰC TOÀN QUỐC 2017  
Công trình  
Tính năng/Thông số  
- Hệ số sóng hài tối đa  
Đơn vị  
1
< 3%  
1
2
3
4
%
-
< 3% < 3% < 3%  
- Số pha dòng điện  
1
1
1
- Hiệu suất tối đa  
%
96  
96  
97  
97  
4. Hệ thống đo lường, giám sát  
- Điện áp chuỗi mođun PV  
- Dòng điện chuỗi mođun PV  
- Điện áp DC đầu vào Inverter  
- Dòng điện DC đầu vào Inverter  
- Điện áp AC đầu ra Inverter  
- Dòng điện AC đầu ra Inverter  
V
A
V
A
V
A
39  
1.3  
39  
39  
1.3  
39  
52  
3
350  
13  
52  
3
350  
12.5  
225  
22  
1.3  
227  
0.2  
1.3  
227  
0.2  
228  
0.7  
kWh/m2  
/năm  
- Bức xạ mặt trời  
4.9 - 5.7  
- Nhiệt độ môi trường  
0C  
25  
1
25  
1
22  
1
34  
1
- Sai số đo lường điện  
%
Thời gian đo lường, giám sát  
phút  
60  
60  
60  
60  
Bảng 2. Các thông số kỹ thuật cơ bản của ĐMTLMNL cho nhà công cộng  
STT  
1
Tính năng/ Thông số  
Thông số chung  
Đơn vị  
Công trình  
- Công suất lắp đặt  
- Diện tích lắp đặt  
- Thời gian bắt đầu vận hành  
Mođun PV  
kWp  
m2  
140  
1163,6  
4/2016  
Tháng/năm  
2
- Loại  
-
Wp  
V
đa tinh thể C-Si  
265  
- Công suất danh định (Pmax  
- Điện áp ở Pmax (Vmp)  
- Dòng điện ở Pmax (Imp)  
- Hiệu suất mođun  
)
31,4  
A
8,44  
%
16,19%  
Dài x rộng x cao  
- Kích thước mỗi tấm  
1.650 mm x 992 mm x 40 mm  
(mm)  
3
Inverter  
- Loại Inverter  
a. Đầu vào DC  
-
Sunny Tripower  
PHÂN BAN NGUỒN ĐIỆN | 177  
STT  
Tính năng/ Thông số  
- Công suất DC tối đa (cosφ = 1)  
- Điện áp đầu vào tối đa  
Đơn vị  
Công trình  
20440  
1000  
W
V
- Dòng đầu vào tối đa (IDCmax  
b. Đầu ra AC  
)
A
33  
- Công suất danh định ở  
W
20000  
25 oC/50 oC  
- Điện áp danh định đầu ra  
- Tần số danh định  
V
Hz  
A
380  
50  
- Dòng đầu ra tối đa  
- Hiệu suất tối đa  
29  
%
98,4  
(a)  
(b)  
Hình 1: Hệ thống ĐMTLMNL cho nhà ở tư nhân  
(a) Sơ đồ cấu trúc; (b) Sơ đồ lắp đặt thiết bị để thu thập dữ liệu từ xa  
Trên các hình 1 và 2:  
Công tơ khảo sát 1 là công tơ điện tử 1 chiều đa chức năng có lắp thêm modem để  
178 | HỘI NGHỊ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐIỆN LỰC TOÀN QUỐC 2017  
đo thông số đầu ra của mođun PV; Công tơ khảo sát 2 là công tơ điện tử 2 chiều đa  
chức năng có lắp thêm modem để đo lượng điện năng trao đổi giữa hộ tiêu thụ với lưới  
điện; Các thiết bị đo bổ sung bao gồm: đo sóng hài, đo độ nhấp nháy, dao động điện  
áp…  
A1, A2,………A7: các tấm pin mặt trời; B1, B2, ………B7: các máy cắt mạch một  
chiều (DC box); C1, C2,………..C7: các bộ inverter 3 pha; D1………..D4: các công tơ  
nhánh; E1, E2: các tủ điện xoay chiều;  
Từ các số liệu thu được qua hệ thống đo lường và thu thập dữ liệu từ xa, có thể  
xây dựng các đặc tính vận hành của các công trình ĐMTLMNL cho hộ tư nhân (hình 3)  
và cho nhà công cộng (hình 4) bao gồm: Biểu đồ phát công suất theo ngày của môđun  
PV; Biểu đồ phụ tải ngày của hộ tiêu thụ; Biểu đồ trao đổi công suất của nguồn ĐMT  
với hệ thống.  
Hình 2: Sơ đồ lắp đặt thiết bị của hệ thống ĐMTLMNL cho nhà công cộng  
PHÂN BAN NGUỒN ĐIỆN | 179  
(1)  
(2)  
(2)  
(1)  
(3)  
(3)  
a) PPVmax = 4.4 kW (30/08/2016)  
b) PPVmin = 1.01 kW (13/05/2016)  
Hình 3: Biểu đồ của ngày PV phát công suất lớn nhất (a) và bé nhất (b)  
của công trình ĐMTLMNL cho hộ gia đình 4 minh họa  
Các đường cong trên hình 3: (1) công suất pin mặt trời phát; (2) công suất phụ  
tải tiêu thụ; (3) công suất phụ tải nhận/phát ngược lên lưới.  
(1)  
(2)  
(1)  
(2)  
Hình 4: Biểu đồ của ngày PV phát công suất lớn nhất (7/8/2016) và bé nhất (5/11/2016)  
của công trình ĐMTLMNL cho nhà công cộng minh họa  
3. XỬ LÝ SỐ LIỆU THỐNG KÊ VÀ XÂY DỰNG MỘT SỐ ĐẶC TÍNH VẬN HÀNH ĐẶC  
TRƯNG  
Để đánh giá được các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của công trình ĐMTLMNL cần  
xác định một số thông số và biểu đồ vận hành đặc trưng trong năm: Biểu đồ ngày phát  
công suất cực đại và cực tiểu; Giá trị công suất phát trung bình (kì vọng) cho từng giờ  
trong ngày của từng tháng (mùa) trong năm; Giới hạn dao động điện áp tại điểm đấu nối  
trong quá trình vận hành.  
Công suất phát của mođun PV thay đổi liên tục theo thời gian phụ thuộc vào  
nhiều yếu tố ngẫu nhiên.  
. Kì vọng (giá trị trung bình hoặc trung tâm phân bố): M[X] = mx = ∑xi/n  
. Độ tán xạ của X: D[X] = σ2 = M[X - mx]2 = ∑(xi - mx)2/n  
(1)  
(2)  
180 | HỘI NGHỊ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐIỆN LỰC TOÀN QUỐC 2017  
. Công suất đặt của các công trình ĐMTLMNL được qui về hệ đơn vị tương đối:  
P* = P/Pcb  
(3)  
. Điện áp:  
U* = U/Ucb = U/Udđ  
t* = t/tcb  
(4)  
(5)  
. Thời gian:  
Trong đó: xi - giá trị đo được trong khảo sát thứ i; n - số lần khảo sát được thực  
hiện; σ - sai số (độ lệch) trung bình bình phương của đại lượng ngẫu nhiên; P - công  
suất đo được (kW); Pcb - công suất cơ bản được chọn bằng công suất đặt của dàn PV  
(kWp); t - thời gian cơ bản là khoảng thời gian khảo sát; m* - công suất PV phát trung  
pi  
bình ngày của công trình thứ i  
m*  
p
m*  
m*  
m*  
Mùa mưa  
p4  
p3  
Mùa khô  
m*  
p2  
p
m*  
p1  
(a)  
(b)  
Hình 5: Biểu đồ công suất trung bình ngày của các công trình ĐMTLMNL được khảo sát  
(a) Nhà ở tư nhân (tháng 08/2016) (b) Nhà công cộng minh họa  
Bảng 3. Kì vọng biến thiên mu và sai số trung bình bình phương của điện áp tại điểm đấu nối  
trong ngày (tháng 08/2016)  
Giờ  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24  
mu*  
1.021.031.041.041.041.041.031.041.051.061.071.061.051.051.041.041.041.021.031.02 1.0 1.021.021.02  
u* 0.020.010.020.010.010.020.020.020.020.010.010.010.020.020.020.020.020.020.020.020.020.020.020.01  
mu*-  
0.980.990.991.001.000.990.990.981.001.021.041.021.010.990.990.980.980.970.970.970.950.960.980.98  
3u*  
mu*+  
1.071.071.091.081.081.091.081.091.101.101.111.111.101.101.091.091.091.071.081.071.051.071.071.06  
3u*  
Từ số liệu khảo sát các công trình ĐMTLMNL các hộ gia đình tại thành phố Đà  
Nẵng và nhà công cộng tại thành phố Vũng Tàu, xác định một số thông số đặc trưng:  
khả năng phát công suất cực đại, hệ số phát công suất trung bình so với công suất đặt, tỉ  
lệ điện năng phát trong các khung giờ cao điểm, bình thường, thấp điểm theo qui định  
trong biểu giá bán lẻ điện [5].  
PHÂN BAN NGUỒN ĐIỆN | 181  
. Công suất phát cực đại của PV các hộ gia đình tại thành phố Đà Nẵng và nhà công  
cộng tại thành phố Vũng Tàu đều có thể đạt 100% Pđ.  
Theo biểu đồ phụ tải thực tế của HTĐ Việt Nam trong năm 2015 [5] đã xuất hiện  
cao điểm trưa thứ 2 từ 13h đến 16h:  
. Đối với các công trình ĐMTLMNL các hộ gia đình tại thành phố Đà Nẵng, tỷ lệ  
điện năng phát trong giờ cao điểm so với điện năng phát trung bình ngày theo qui  
định hiện hành về giờ cao điểm là Acđ/Atbng 27%; theo giờ cao điểm của biểu đồ  
thực tế năm 2015 là Acđ/Atbng 53%.  
. Đối với công trình ĐMTLMNL cho nhà công cộng tại thành phố Vũng Tàu, tỷ lệ  
điện năng phát trong giờ cao điểm so với điện năng phát trung bình ngày theo qui  
định hiện hành là Acđ/Atb = 27%; theo biểu đồ phụ tải thực tế là Acđ/Atb = 59%.  
m + 3  
u*  
u*  
mu*  
m - 3  
u*  
u*  
Hình 6: Biểu đồ kì vọng biến thiên điện áp tại điểm đấu nối trong ngày (tháng 08/2016)  
4. MÔ PHỎNG MINH HỌA TÁC ĐỘNG CỦA ĐMTLMNL ĐẾN THÔNG SỐ VẬN  
HÀNH CỦA LPP ĐỊA PHƯƠNG  
Sơ đồ nguyên lí của lưới được lựa chọn khảo sát minh họa là lưới điện phân phối  
lân cận điểm kết nối hệ thống điện mặt trời lắp mái nối lưới cho hộ tư nhân 4 tại thành  
phố Đà Nẵng được thể hiện trên hình 7. Mô phỏng minh họa tác động của ĐMTLMNL  
được thực hiện bằng phần mềm chuyên dụng PSS/ADEPT. Kết quả mô phỏng giới  
thiệu trong bảng 4 và hình 8.  
182 | HỘI NGHỊ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐIỆN LỰC TOÀN QUỐC 2017  
Hình 7: Sơ đồ nguyên lí của lưới điện lân cận điểm kết nối công trình ĐMTLMNL được khảo sát  
Hình 8: Sơ đồ mô phỏng lộ 478/E14 trạm 110 kV An Đồn dựa trên nền PSS/ADEPT  
PHÂN BAN NGUỒN ĐIỆN | 183  
Bảng 4. Tổn thất công suất trên đường dây của lộ 478/E14 trạm 110 kV An Đồn  
với các mức độ thâm nhập của ĐMTLMNL lần lượt là 0%, 30%  
Tổn thất công suất khi Tổn thất công suất khi  
không có ĐMT  
P
ĐMT = 30%PL  
Nút đi  
Nút đến  
P  
P  
Q(kVAr)  
Q(kVAr)  
(kW)  
0.000  
0.020  
1.240  
0.001  
0.607  
0.211  
0.006  
0.005  
0.184  
0.159  
0.115  
0.441  
0.082  
0.161  
0.001  
0.053  
0.051  
0.031  
0.004  
0.000  
0.000  
0.071  
0.078  
0.001  
0.039  
0.001  
(kW)  
0.000  
0.010  
0.612  
0.000  
0.299  
0.104  
0.003  
0.003  
0.091  
0.078  
0.056  
0.216  
0.040  
0.079  
0.000  
0.026  
0.025  
0.016  
0.002  
0.000  
0.000  
0.035  
0.038  
0.000  
0.019  
0.000  
andon  
node2  
t1  
node2  
t1  
0.000  
0.069  
3.252  
0.001  
1.592  
0.553  
0.006  
0.010  
0.483  
0.418  
0.500  
1.156  
0.216  
0.421  
0.001  
0.139  
0.133  
0.027  
0.004  
0.000  
0.000  
0.187  
0.135  
0.001  
0.067  
0.001  
0.000  
0.034  
1.605  
0.001  
0.785  
0.273  
0.003  
0.005  
0.238  
0.205  
0.245  
0.568  
0.106  
0.207  
0.001  
0.068  
0.065  
0.014  
0.002  
0.000  
0.000  
0.092  
0.066  
0.000  
0.033  
0.000  
t13  
t13  
ancu3mrong  
granjeep  
t22  
t13  
granjeep  
t22  
ancu3t2  
ancu3t1  
t25  
ancu3t2  
t22  
t25  
pvdt4  
pvdt4  
t29  
t29  
angel  
angel  
ksbayque  
t37  
ksbayque  
t37  
honghinht4  
phuocmy4  
honghinht1  
phumy3  
ksbienkcuong  
t43/4  
t37  
phuocmy4  
honghinht1  
phumy3  
phumy3  
t43/4  
seavii  
honghinht1  
t45  
t45  
mykhe1  
nkhachca  
t45/3  
mykhe1  
mykhe1  
t45/3  
kdcancut2  
184 | HỘI NGHỊ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐIỆN LỰC TOÀN QUỐC 2017  
Tổn thất công suất khi Tổn thất công suất khi  
không có ĐMT  
PĐMT = 30%PL  
Nút đi  
Nút đến  
P  
P  
Q(kVAr)  
Q(kVAr)  
(kW)  
0.031  
0.070  
0.011  
0.013  
0.023  
0.000  
0.006  
0.002  
0.014  
0.000  
0.007  
0.000  
0.001  
0.002  
0.000  
0.007  
0.001  
0.001  
0.007  
0.005  
0.015  
0.002  
0.000  
0.000  
(kW)  
0.015  
0.035  
0.006  
0.007  
0.012  
0.000  
0.003  
0.001  
0.007  
0.000  
0.003  
0.000  
0.001  
0.001  
0.000  
0.003  
0.000  
0.000  
0.004  
0.003  
0.007  
0.001  
0.000  
0.000  
t45/3  
t45/6  
t45/6  
ancut5  
0.053  
0.121  
0.019  
0.012  
0.040  
0.000  
0.010  
0.001  
0.025  
0.000  
0.012  
0.000  
0.001  
0.003  
0.000  
0.012  
0.000  
0.001  
0.005  
0.004  
0.021  
0.003  
0.001  
0.000  
0.026  
0.061  
0.010  
0.006  
0.020  
0.000  
0.005  
0.001  
0.012  
0.000  
0.006  
0.000  
0.001  
0.002  
0.000  
0.006  
0.000  
0.000  
0.003  
0.002  
0.010  
0.002  
0.000  
0.000  
ancut5  
t45/11  
t45/11  
t45/14  
t45/14  
t45/15  
t45/15  
t45/18  
t45/18  
t45/20  
t45/20/1  
t45/20  
t45/21  
t45/21  
t45/25  
t45/25  
t45/6  
t45/11  
pmy2  
t45/14  
hvctqgiat2  
t45/15  
nctrut2  
t45/18  
hvctqgia  
t45/20  
t45/20/1  
bvien109  
t45/21  
casontra  
t45/25  
annhont2  
nctruxs  
tbancu  
tbancu  
kdcancut1  
t45/6/7  
t45/6/7  
t25  
kdcancut1  
t45/6/7  
kdcact4-o.nh  
kdcancut3  
tcdappcat  
Tổng tổn thất trên các  
đường dây  
3.778  
9.717  
1.864  
4.790  
PHÂN BAN NGUỒN ĐIỆN | 185  
Hình 9: Điện áp nút của lộ 478/E14 trạm 110 kV An Đồn với các mức độ thâm nhập của ĐMTLMNL  
lần lượt là 0% (không có ĐMT), 30%  
5. ĐO ĐẠC MỘT SỐ THÔNG SỐ LIÊN QUAN ĐẾN CHẤT LƯỢNG ĐIỆN NĂNG  
Khi inverter trong hệ thống ĐMTLMNL hoạt động sẽ xuất hiện các sóng hài bậc  
cao, thường là các sóng hài bậc 3, 5, 7. Các thành phần sóng hài điện áp và dòng điện  
tại điểm đấu nối trong ngày của công trình minh họa 4 (hình 10) và của tòa nhà công  
cộng (hình 11); dòng điện và điện áp tại điểm đấu nối (hình 12) được đo bằng thiết bị  
FLUKE.  
(a)  
(b)  
Hình 10: Biểu đồ các thành phần sóng hài điện áp (a) và sóng hài dòng điện (b) tại điểm đấu nối  
(nhà ở tư nhân) trong ngày được khảo sát  
186 | HỘI NGHỊ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐIỆN LỰC TOÀN QUỐC 2017  
(a)  
(b)  
Hình 11: Biểu đồ các thành phần sóng hài điện áp (a) và sóng hài dòng điện (b) tại điểm đấu nối  
(tòa nhà công cộng) trong ngày được khảo sát  
(a)  
(b)  
Hình 12: Biểu đồ điện áp (a) và biểu đồ dòng điện (b) tại điểm đấu nối (nhà công cộng)  
trong ngày (21/11/2016)  
6. KẾT LUẬN  
1. Từ sơ đồ hình 2.1, 2.2 có thể nhận thấy cấu trúc của hệ thống ĐMTLM NL ở  
các tòa nhà công cộng phức tạp hơn nhiều so với các tòa nhà riêng lẻ của cư dân, có  
công suất lớn hơn, cấu trúc phức tạp hơn, thường được chia thành nhiều cụm làm việc  
song song, nhờ đó vận hành linh hoạt hơn và độ tin cậy cung cấp điện cũng cao hơn, chỉ  
tiêu kinh tế - kỹ thuật tốt hơn.  
2. Điện năng của PV phát trong giờ cao điểm thường chiếm tỉ lệ lớn trong toàn bộ  
điện năng trung bình ngày, có thể đạt từ 27% - 59%. Việc xác định tỉ lệ điện năng phát  
trong giờ cao điểm Acđ/Atb có ý nghĩa quan trọng trong đánh giá hiệu quả kinh tế tài  
chính của công trình, đặc biệt khi biểu giá điện theo giờ sử dụng có mức chênh lệch lớn  
giữa giờ cao điểm và thấp điểm.  
3. Do công suất đặt của PV so với công suất tiêu thụ của phụ tải không lớn, nên  
dao động điện áp tại điểm đấu nối do ảnh hưởng của PV vẫn nằm trong giới hạn cho  
phép ( 10% Udđ) [8].  
PHÂN BAN NGUỒN ĐIỆN | 187  
4. Đối với các nhà ở tư nhân, các thành phần sóng hài điện áp bậc cao chiếm tỉ lệ  
(%) không đáng kể so với sóng bậc 1, do đó biến thiên điện áp tại điểm đấu nối nằm  
trong giới hạn cho phép [8].  
5. Vì mức độ thâm nhập của ĐMT vào lưới không lớn nên sự ảnh hưởng của  
ĐMT đến các thông số vận hành của lưới chưa được rõ ràng. Độ chênh lệch điện áp khi  
không có ĐMT so với khi mức độ thâm nhập của ĐMT vào lưới khoảng 30% ≈ 0.05%  
< 5% do đó điện áp nút vẫn nằm trong giới hạn cho phép.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1]  
Nguyễn Thùy Linh, Lê Thị Minh Châu, Trần Đình Long, Khảo sát, đánh giá một số thông  
số vận hành của điện mặt trời lắp mái nối lưới tại khu vực miền Trung Việt Nam, Tạp  
chí Khoa học và Công nghệ Đại học Đà Nẵng, số 1(110).2017, 92, 2017.  
[2]  
[3]  
Hội Điện lực Việt Nam, Đề án khảo sát thí điểm: Nghiên cứu, đo đạc và đề xuất tiêu  
chuẩn đấu nối điện mặt trời lắp mái vào hệ thống điện Việt Nam, 2016.  
Nguyễn Thùy Linh, Lê Thị Minh Châu, Trần Đình Long, “Điện mặt trời lắp mái nối lưới -  
Nguồn năng lượng cho các ngôi nhà thông minh và phát triển bền vững”, Diễn đàn  
Năng lượng Việt Nam 2016: Thách thức cho phát triển bền vững, Hà Nội, 2016.  
[4]  
Nguyễn Thùy Linh, Lê Thị Minh Châu, Trần Đình Long, Quang điện và thay đổi tư duy  
sử dụng năng lượng hiệu quả trong phát triển kinh tế bền vững, Diễn đàn Năng lượng  
Việt Nam: Hiện tại và tương lai, Hà Nội, 2017.  
[5]  
[6]  
Bộ Công thương, Quyết định số 2256/QĐ-BCT qui định giá bán điện 2016, 12/03/2015.  
Trần Đình Long, Nguyễn Sỹ Chương, Lê Văn Doanh, Bạch Quốc Khánh, Phùng Anh  
Tuấn, Đinh Thành Việt, Sách tra cứu về chất lượng điện năng, NXB Bách khoa Hà Nội,  
2013.  
[7]  
[8]  
[9]  
Tài liệu hội nghị về công tác giảm tổn thất điện năng, EVN - ICASEA - VEEA, Hà Nội,  
07&08/09/2016.  
Bộ Công thương, Thông tư 39/2015/BCT, Qui định hệ thống điện phân phối,  
18/01/2015.  
California Energy Commission, A Guide to photovoltaic (PV) system design and  
installation, Endecon Engineering 347 Norris Court San Ramon, California 94583, 2001.  
[10] M. H. Albadi, Design of a 50 kW solar PV rooftop system, International Journal of Smart  
Grid and Clean Energy, 2013.  
[11] Ha.T.Nguyen, Joshua M.Pearce, Rob Harrap and Gerald Barber, The application LIDAR  
to assessment of rooftop solar photovoltaic development potiential on a municipal  
district unit, sensor 12, 2012.  
[12] G.A.Korn, T.M.Korn, Mathematical handbook for scientists and engineerings,  
McGraw.Hill, 1968.  
pdf 14 trang yennguyen 14460 Free
Bạn đang xem tài liệu "Kết quả nghiên cứu thí điểm điện mặt trời lắp mái nối lưới tại Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfket_qua_nghien_cuu_thi_diem_dien_mat_troi_lap_mai_noi_luoi_t.pdf