Giáo trình Soạn thảo văn bản (Phần 2)

Trang 108  
CHƯƠNG 4. CÔNG TÁC VĂN THƯ LƯU TRỮ  
Giới thiệu  
Công tác văn thư, lưu trữ có vai trò rất quan trọng đối với tất cả các lĩnh  
vực của đời sống xã hội. Đối với các cơ quan, tổ chức công tác văn thư, lưu trữ  
cũng có vai trò đặc biệt quan trọng. Tuy mỗi cơ quan, tổ chức có chức năng,  
nhiệm vụ khác nhau nhưng đều có một đặc điểm chung là trong quá trình hoạt  
động đều sản sinh những giấy tờ liên quan và những văn bản, tài liệu có giá trị  
đều được lưu giữ lại để tra cứu, sử dụng khi cần thiết. Bởi đây là những bản gốc,  
bản chính, là căn cứ xác nhận sự việc đã xảy ra và có giá trị pháp lý rất cao.  
Việc soạn thảo, ban hành văn bản đã quan trọng, việc lưu trữ, bảo quản an toàn  
và phát huy giá trị của tài liệu lưu trữ còn quan trọng hơn nhiều. Do đó, vai trò  
của công tác văn thư, lưu trữ đối với hoạt động của mỗi cơ quan, tổ chức là một  
trong những lĩnh vực công tác có vai trò và tầm quan trọng đặc biệt và là lĩnh  
vực hoạt động không thể thiếu đối với mỗi cơ quan, tổ chức.  
Mục tiêu:  
- Trình bày được khái niệm, nội dung, yêu cầu của công tác văn thư;  
- Trình bày được các nguyên tắc chung và nghiệp vụ cụ thể đối với việc  
quản lý văn bản đến, văn bản đi;  
- Bảo quản và sử dụng con dấu đúng ꢀꢁ ꢂꢃầ ꢂꢃꢄ ꢀꢁꢅꢂꢆꢇꢅꢂꢅꢈꢄ ệꢉꢂꢊụꢋ  
- Tổ chức lập hồ sơ công việc đúng ꢀꢁ ꢂꢃầ ꢂꢃꢄ ꢀꢁꢅꢂꢆꢇꢅꢂꢅꢈꢄ ệꢉꢂꢊụꢋ  
- Cẩn thận, nghiêm túc trong khi nghiên cứu và thực hành.  
Nội dung chính  
1. Công tác văn thư  
Để hoạt động quản lý của cơ quan có hiệu quả, lãnh đạo cơ quan cần nắm  
được những nguồn thông tin đầy đủ chính xác về những vấn đề, sự việc có liên  
quan. Trong đó nguồn thông tin được thể hiện dưới văn bản quản lý là nguồn  
Giáo trình Soạn thảo văn bản  
Trang 109  
chủ yếu và đáng tin cậy nhất. Bởi chúng liên quan chặt chẽ tới chức năng nhiệm  
vụ của cơ quan và chứa đựng đầy đủ các yếu tố pháp lý. Nguồn thông tin này để  
đến được lãnh đạo, cán bộ viên chức trong cơ quan, cơ quan cấp trên, cấp dưới  
đều phải qua các khâu xử lý của công tác văn thư. Do đó để hiểu được công tác  
văn thư có ý nghĩa như thế nào đối với hoạt động của các cơ quan, tổ chức,  
chúng ta cần hiểu rõ những lý luận cơ bản như sau:  
1.1. Khái niệm, nguyên tắc, yêu cầu  
Văn thư là từ gốc Hán dùng để chỉ tên gọi chung của các loại văn bản, bao  
gồm cả văn bản do cá nhân, gia đình, dòng họ lập ra để phục vụ hoạt động quản  
lý, điều hành công việc chung. Ngày nay, văn bản đã và đang là phương tiện  
được các cơ quan Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội - kinh tế, dùng  
để nghi chép truyền đạt thông tin phục vụ cho lãnh đạo, chỉ đạo và điều hành các  
mặt của công tác. Người ta phải tiến hành nhiều khâu xử lý đối với văn bản.  
Những công việc xử lý này được gọi là công tác văn thư và trở thành một thuật  
ngữ quen thuộc đối với cán bộ, viên chức mọi cơ quan tổ chức. Vậy có thể định  
nghĩa công tác văn thư như sau:  
Công tác văn thư là khái niệm dùng để chỉ toàn bộ công việc liên quan đến  
soạn thảo, ban hành văn bản, tổ chức quản lý, giải quyết văn bản, lập hồ sơ hiện  
hành, quản lý và sử dụng con dấu trong công tác văn thư, nhằm bảo đảm thông  
tin văn bản cho hoạt động quản lý của các cơ quan tổ chức.  
Để làm tốt công tác văn thư trong phạm vi cả nước, nhà nước ta đã đưa ra  
nguyên tắc và yêu cầu chung cho công tác này.  
Về nguyên tắc, công tác văn thư phải được quản lý tập trung thống nhất tại  
mọi cơ quan, tổ chức.  
Về yêu cầu, công tác văn thư phải đảm bảo nhanh chóng kịp thời; chính  
xác; đảm bảo bí mật, không ngừng hiện đại hóa.  
Giáo trình Soạn thảo văn bản  
Trang 110  
1.2. Vị trí, ý nghĩa  
Thông qua thực tiễn hoạt động của các cơ quan, tổ chức, công tác văn thư  
đang ngày càng khẳng định tầm quan trọng và vị thế của mình.  
Công tác văn thư chính là hoạt động đảm bảo thông tin trên văn bản, phục  
vụ công tác quản lý nên công tác văn thư có vai trò quan trọng, không thể thiếu  
được trong hoạt động quản lý nhà nước, quản lý xã hội, có vai trò rất quan trọng  
trong công tác văn phòng, có mối liên hệ hữu cơ với công tác lưu trữ trong hoạt  
động của mọi cơ quan tổ chức.  
Về ý nghĩa, công tác văn thư có ý nghĩa rất lớn đối với mọi cơ quan tổ  
chức. Thứ nhất, góp phần nâng cao hiệu suất và chất lượng công tác. Nếu công  
tác văn thư được làm tốt thì sẽ đảm bảo thông tin văn bản đầy đủ, kịp thời và  
chính xác cho hoạt động quản lý của cơ quan. Đặc biệt khi công tác văn thư  
được tin học hóa để thay thế cho phương pháp thủ công truyền thống thì chắc  
chắn hiệu suất và chất lượng hoạt động quản lý của các cơ quan, tổ chức sẽ được  
nâng cao rõ rệt. Thứ hai, góp phần phòng chống bệnh quan liêu giấy tờ. Các cơ  
quan làm tốt công tác văn thư sẽ góp phần tích cực vào việc thực hiện tiết kiệm,  
ngăn ngừa tệ quan liêu giấy tờ này sinh phát triển. Thứ ba, góp phần giữ gìn bí  
mật nhà nước và tạo điều kiện làm tốt công tác lưu trữ, bởi vì tài liệu văn thư là  
nguồn bổ sung chủ yếu cho lư trữ cơ quan và lưu trữ nhà nước.  
1.3. Nội dung nghiệp vụ  
Do văn bản là phương tiện thông tin chủ yếu của hoạt động quản lý nên có  
thể nói bất cứ cơ quan, tổ chức nào cũng cần phải tổ chức và thực hiện công tác  
văn thư. Công tác văn thư là một trong những hoạt động quan trọng góp phần  
vào sự phát triển của mọi cơ quan, tổ chức. Trong hoạt động của các cơ quan tổ  
chức, công tác văn thư bao gồm các công việc sau:  
1.3.1. Quản lý văn bản đến  
Khái niệm văn bản đến  
Giáo trình Soạn thảo văn bản  
Trang 111  
Tất cả các loại văn bản, bao gồm văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành  
chính và văn bản chuyên ngành (kể cả bản Fax, văn bản được chuyển qua mạng và  
văn bản mật) và đơn, thư gửi đến cơ quan, tổ chức được gọi chung là văn bản đến.  
Quy trình quản lý văn bản đến  
- Tiếp nhận, đăng ký văn bản đến  
Tiếp nhận văn bản đến  
Khi tiếp nhận văn bản được chuyển đến từ mọi nguồn, người làm văn thư của  
cơ quan, tổ chức (sau đây gọi chung là cán bộ văn thư) hoặc người được giao  
nhiệm vụ tiếp nhận văn bản đến trong trường hợp văn bản được chuyển đến ngoài  
giờ làm việc hoặc vào ngày nghỉ, phải kiểm tra sơ bộ về số lượng, tình trạng bì, nơi  
nhận, dấu niêm phong (nếu có), v.v...; đối với văn bản mật đến, phải kiểm tra, đối  
chiếu với nơi gửi trước khi nhận và ký nhận.  
Nếu phát hiện thiếu hoặc mất bì, tình trạng bì không còn nguyên vẹn hoặc văn  
bản được chuyển đến muộn hơn thời gian ghi trên bì (đối với bì văn bản có đóng  
dấu “Hoả tốc” hẹn giờ), phải báo cáo ngay cho người được giao trách nhiệm giúp  
người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý công tác văn thư (sau đây gọi tắt là người  
được giao trách nhiệm); trong trường hợp cần thiết, phải lập biên bản với người đưa  
văn bản.  
Đối với văn bản đến được chuyển phát qua máy Fax hoặc qua mạng, cán bộ  
văn thư cũng phải kiểm tra về số lượng văn bản, số lượng trang của mỗi văn bản,  
v.v...; trường hợp phát hiện có sai sót, phải kịp thời thông báo cho nơi gửi hoặc báo  
cáo người được giao trách nhiệm xem xét, giải quyết.  
- Phân loại sơ bộ, bóc bì văn bản đến  
Sau khi tiếp nhận, các bì văn bản đến được phân loại sơ bộ và xử lý như sau:  
+ Loại không bóc bì: bao gồm các bì văn bản gửi cho tổ chức Đảng, các  
đoàn thể trong cơ quan, tổ chức và các bì văn bản gửi đích danh người  
nhận, được chuyển tiếp cho nơi nhận. Đối với những bì văn bản gửi đích  
Giáo trình Soạn thảo văn bản  
Trang 112  
danh người nhận, nếu là văn bản liên quan đến công việc chung của cơ  
quan, tổ chức thì cá nhân nhận văn bản có trách nhiệm chuyển cho văn  
thư để đăng ký.  
+ Loại do cán bộ văn thư bóc bì: bao gồm tất cả các loại bì còn lại, trừ  
những bì văn bản trên có đóng dấu chữ ký hiệu các độ mật (bì văn bản  
mật);  
+ Đối với bì văn bản mật, việc bóc bì được thực hiện theo quy định tại  
Thông tư số 12/2002/TT-BCA(A11) ngày 13 tháng 9 năm 2002 của Bộ  
Công an hướng dẫn thực hiện Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28  
tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh  
Bảo vệ bí mật nhà nước và quy định cụ thể của cơ quan, tổ chức.  
Khi bóc bì văn bản cần lưu ý:  
+ Những bì có đóng các dấu độ khẩn cần được bóc trước để giải quyết kịp  
thời;  
+ Không gây hư hại đối với văn bản trong bì; không làm mất số, ký hiệu  
văn bản, địa chỉ cơ quan gửi và dấu bưu điện; cần soát lại bì, tránh để sót  
văn bản;  
+ Đối chiếu số, ký hiệu ghi ngoài bì với số, ký hiệu của văn bản trong bì;  
trường hợp phát hiện có sai sót, cần thông báo cho nơi gửi biết để giải  
quyết;  
+ Nếu văn bản đến có kèm theo phiếu gửi thì phải đối chiếu văn bản trong  
bì với phiếu gửi; khi nhận xong, phải ký xác nhận, đóng dấu vào phiếu  
gửi và gửi trả lại cho nơi gửi văn bản;  
+ Đối với đơn, thư khiếu nại, tố cáo và những văn bản cần được kiểm tra,  
xác minh một điểm gì đó hoặc những văn bản mà ngày nhận cách quá xa  
ngày tháng của văn bản thì cần giữ lại bì và đính kèm với văn bản để làm  
bằng chứng.  
- Đóng dấu “Đến”, ghi số và ngày đến  
Giáo trình Soạn thảo văn bản  
Trang 113  
Văn bản đến của cơ quan, tổ chức phải được đăng ký tập trung tại văn thư, trừ  
những loại văn bản được đăng ký riêng theo quy định của pháp luật và quy định cụ  
thể của cơ quan, tổ chức như các hoá đơn, chứng từ kế toán v.v…  
Tất cả văn bản đến thuộc diện đăng ký tại văn thư phải được đóng dấu “Đến”;  
ghi số đến và ngày đến (kể cả giờ đến trong những trường hợp cần thiết). Đối với  
bản Fax thì cần chụp lại trước khi đóng dấu “Đến”; đối với văn bản đến được  
chuyển phát qua mạng, trong trường hợp cần thiết, có thể in ra và làm thủ tục đóng  
dấu “Đến”.  
Đối với những văn bản đến không thuộc diện đăng ký tại văn thư thì không  
phải đóng dấu “Đến” mà được chuyển cho đơn vị hoặc cá nhân có trách nhiệm theo  
dõi, giải quyết.  
Dấu “Đến” được đóng rõ ràng, ngay ngắn vào khoảng giấy trống, dưới số, ký  
hiệu (đối với những văn bản có ghi tên loại), dưới trích yếu nội dung (đối với công  
văn) hoặc vào khoảng giấy trống phía dưới ngày, tháng, năm ban hành văn bản.  
Mẫu dấu “Đến” và việc ghi các thông tin trên dấu “Đến” được thực hiện theo  
hướng dẫn tại Phụ lục I - Dấu “Đến” (Kèm theo Công văn số 425/VTLTNN-NVTW  
ngày 18 tháng 7 năm 2005 của Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước).  
50mm  
TÊN CƠ QUAN,  
Số:  
ĐẾN  
Ngày:  
..........................  
..  
Chuyển:  
Hình 4.1. Mẫu dấu “Đến”  
- Hình dạng và kích thước  
Giáo trình Soạn thảo văn bản  
Trang 114  
Dấu “Đến” phải được khắc sẵn, hình chữ nhật, kích thước 30mm x 50mm  
- Mẫu trình bày  
Mẫu dấu “Đến” được trình bày như minh hoạ tại hình vẽ ở trên.  
Hướng dẫn ghi các nội dung thông tin trên dấu “Đến”  
- Số đến  
Số đến là số thứ tự đăng ký văn bản đến. Số đến được đánh liên tục, bắt  
đầu từ số 01 vào ngày đầu năm và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.  
- Ngày đến  
Ngày đến là ngày, tháng, năm cơ quan, tổ chức nhận được văn bản (hoặc  
đơn, thư), đóng dấu đến và đăng ký; đối với những ngày dưới 10 và tháng 1, 2  
thì phải thêm số 0 ở trước; năm được ghi bằng hai chữ số, ví dụ: 05/02/04,  
21/7/05, 31/12/05.  
Giờ đến: đối với văn bản đến có đóng dấu “Thượng khẩn” và “Hoả tốc”  
(kể cả “Hoả tốc” “hẹn giờ”), cán bộ văn thư phải ghi giờ nhận (trong những  
trường hợp cần thiết, cần ghi cả giờ và phút, ví dụ: 14.30).  
- Chuyển  
Ghi tên đơn vị hoặc cá nhân có trách nhiệm giải quyết./.  
- Đăng ký văn bản đến  
Văn bản đến được đăng ký vào sổ đăng ký văn bản hoặc cơ sở dữ liệu văn bản  
đến trên máy vi tính.  
- Đăng ký văn bản đến bằng sổ  
+ Lập sổ đăng ký văn bản đến  
Tuỳ theo số lượng văn bản đến hàng năm, các cơ quan, tổ chức quy định cụ  
thể việc lập các loại sổ đăng ký cho phù hợp.  
Giáo trình Soạn thảo văn bản  
Trang 115  
Đối với những cơ quan, tổ chức tiếp nhận dưới 2000 văn bản đến một năm thì  
cần lập ít nhất hai loại sổ sau:  
+ Sổ đăng ký văn bản đến (dùng để đăng ký tất cả các loại văn bản, trừ văn  
bản mật);  
+ Sổ đăng ký văn bản mật đến.  
Những cơ quan, tổ chức tiếp nhận từ 2.000 đến dưới 5.000 văn bản đến một  
năm, nên lập các loại sổ sau:  
+ Sổ đăng ký văn bản đến của các Bộ, ngành, cơ quan trung ương;  
+ Sổ đăng ký văn bản đến của các cơ quan, tổ chức khác;  
+ Sổ đăng ký văn bản mật đến.  
Đối với những cơ quan, tổ chức tiếp nhận trên 5.000 văn bản đến một năm thì  
cần lập các sổ đăng ký chi tiết hơn, theo một số nhóm cơ quan giao dịch nhất định  
và sổ đăng ký văn bản mật đến.  
Những cơ quan, tổ chức hàng năm tiếp nhận nhiều đơn, thư khiếu nại, tố cáo  
có thể lập sổ đăng ký đơn, thư riêng; trường hợp số lượng đơn, thư không nhiều thì  
nên sử dụng sổ đăng ký văn bản đến để đăng ký. Đối với những cơ quan, tổ chức  
hàng năm tiếp nhận, giải quyết số lượng lớn yêu cầu dịch vụ hành chính công hoặc  
các yêu cầu, đề nghị khác của cơ quan, tổ chức và công dân thì cần lập thêm các sổ  
đăng ký yêu cầu dịch vụ theo quy định của pháp luật.  
+ Đăng ký văn bản đến  
Mẫu sổ và việc đăng ký văn bản đến, kể và văn bản mật đến, được thực hiện  
theo hướng dẫn tại Phụ lục II - Sổ đăng ký văn bản đến (Kèm theo Công văn số  
425/VTLTNN-NVTW ngày 18 tháng 7 năm 2005 của Cục Văn thư và Lưu trữ nhà  
nước).  
Mẫu sổ  
Sổ đăng ký văn bản đến phải được in sẵn, kích thước: 210mm x 297mm  
Giáo trình Soạn thảo văn bản  
Trang 116  
- Bìa và trang đầu: Bìa và trang đầu của sổ đăng ký văn bản đến (loại  
thường) được trình bày theo minh hoạ tại hình vẽ dưới đây.  
……….… (1) ……………  
……….….. (2) …………..  
SỔ ĐĂNG KÝ VĂN BẢN ĐẾN  
Năm: 20..(3)..  
Từ ngày ..….... đến ngày ....(4).…...  
Từ số ...…...... đến số ..........(5).…....  
Quyển số: ..(6)..  
Hình 4.2. Sổ đăng ký văn bản đến  
Ghi chú:  
(1): Tên cơ quan (tổ chức) chủ quản cấp trên trực tiếp (nếu có);  
(2): Tên cơ quan (tổ chức) hoặc đơn vị (đối với sổ của đơn vị);  
(3): Năm mở sổ đăng ký văn bản đến;  
(4): Ngày, tháng bắt đầu và kết thúc đăng ký văn bản trong quyển sổ;  
(5): Số thứ tự đăng ký văn bản đến đầu tiên và cuối cùng trong quyển sổ;  
(6): Số thứ tự của quyển sổ.  
Trên trang đầu của các loại sổ cần có chữ ký của người có thẩm quyền và  
đóng dấu trước khi sử dụng.  
Giáo trình Soạn thảo văn bản  
Trang 117  
- Phần đăng ký văn bản đến: Phần đăng ký văn bản đến được trình bày trên  
trang giấy khổ A3 (420mm x 297mm), bao gồm 09 cột theo mẫu dưới  
đây:  
Tên loại và  
Đơn vị  
Ngày Số Tác Số, ký Ngày  
đến đến giả hiệu tháng  
Ký  
Ghi  
trích yếu nội hoặc người  
nhận chú  
dung  
nhận  
(1)  
(2)  
(3)  
(4)  
(5)  
(6)  
(7)  
(8)  
(9)  
Hình 4.3. Phần đăng ký văn bản đến  
Hướng dẫn đăng ký  
Cột 1: Ngày đến. Ghi theo ngày, tháng được ghi trên dấu “Đến”, ví dụ:  
05/02, 21/7, 31/12.  
Cột 2: Số đến. Ghi theo số được ghi trên dấu “Đến”.  
Cột 3: Tác giả. Ghi tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản hoặc họ tên, địa  
chỉ của người gửi đối với đơn, thư.  
Cột 4: Số, ký hiệu. Ghi số và ký hiệu của văn bản đến.  
Cột 5: Ngày tháng. Ghi ngày, tháng, năm của văn bản đến hoặc ngày,  
tháng, năm của đơn, thư. Đối với những ngày dưới 10 và tháng 1, 2 thì phải thêm  
số 0 ở trước; năm được ghi bằng hai chữ số, ví dụ: 05/02/04, 31/12/05.  
Cột 6: Tên loại và trích yếu nội dung. Ghi tên loại (trừ công văn thì không  
phải ghi tên loại) của văn bản đến (tên loại văn bản có thể được viết tắt) và trích  
yếu nội dung. Trường hợp văn bản đến hoặc đơn, thư không có trích yếu thì  
người đăng ký phải tóm tắt nội dung của văn bản hoặc đơn, thư đó.  
Giáo trình Soạn thảo văn bản  
Trang 118  
Cột 7: Đơn vị hoặc người nhận. Ghi tên đơn vị hoặc cá nhân nhận văn bản  
đến căn cứ theo ý kiến phân phối, ý kiến chỉ đạo giải quyết của người có thẩm  
quyền.  
Cột 8: Ký nhận. Chữ ký của người trực tiếp nhận văn bản.  
Cột 9: Ghi chú. Ghi những điểm cần thiết về văn bản đến (văn bản không  
có số, ký hiệu, ngày tháng, trích yếu, bản sao v.v...).  
Sổ đăng ký văn bản mật đến  
Mẫu sổ đăng ký văn bản mật đến cũng giống như sổ đăng ký văn bản đến  
(loại thường), nhưng phần đăng ký có bổ sung cột “Mức độ mật” (cột 7) ngay  
sau cột “Tên loại và trích yếu nội dung” (cột 6).  
Việc đăng ký văn bản mật đến được thực hiện tương tự như đối với văn bản  
đến (loại thường) theo hướng dẫn tại khoản 2 của Phụ lục này; riêng ở cột 7  
“Mức độ mật” phải ghi rõ độ mật (“Mật”, “Tối mật” hoặc “Tuyệt mật”) của văn  
bản đến; đối với văn bản đến độ “Tuyệt mật”, thì chỉ được ghi vào cột trích yếu  
nội dung sau khi được phép người có thẩm quyền./.  
Mẫu sổ và việc đăng ký đơn, thư được thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục  
III - Sổ đăng ký đơn, thư (Kèm theo Công văn số 425/VTLTNN-NVTW ngày 18  
tháng 7 năm 2005 của Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước).  
Mẫu sổ  
Sổ đăng ký đơn, thư phải được in sẵn, kích thước: 210mm x 297mm  
- Bìa và trang đầu: Bìa và trang đầu của sổ được trình bày tương tự như bìa  
và trang đầu của sổ đăng ký văn bản đến, chỉ khác tên gọi là “Sổ đăng ký đơn,  
thư”.  
- Phần đăng ký đơn, thư: Phần đăng ký đơn, thư được trình bày trên trang  
giấy khổ A3 (420mm x 297mm), bao gồm 08 cột theo mẫu sau:  
Giáo trình Soạn thảo văn bản  
Trang 119  
Họ tên, địa  
chỉ người  
gửi  
Đơn vị  
hoặc người  
nhận  
Ngày Số  
đến đến  
Ngày Trích yếu  
tháng nội dung  
Ký  
Ghi  
nhận chú  
(1)  
(2)  
(3)  
(4)  
(5)  
(6)  
(7)  
(8)  
Hình 4.4. Phần đăng ký đơn, thư của sổ đăng ký đơn, thư  
Hướng dẫn đăng ký  
Cột 1: Ngày đến. Ghi theo ngày, tháng được ghi trên dấu “Đến”, ví dụ:  
05/02, 21/7, 31/12.  
Cột 2: Số đến. Ghi theo số được ghi trên dấu “Đến”. Số đến là số thứ tự  
đăng ký của đơn, thư mà cơ quan, tổ chức nhận được (nếu đơn, thư được ghi số  
đến và đăng ký riêng) hoặc số thứ tự đăng ký của văn bản đến nói chung (nếu  
đơn, thư được lấy số đến và đăng ký chung với các loại văn bản đến khác).  
Cột 3: Họ tên, địa chỉ người gửi. Ghi đầy đủ, chính xác họ và tên, địa chỉ,  
số điện thoại (nếu có) của người gửi đơn, thư.  
Cột 4: Ngày tháng. Ghi theo ngày, tháng, năm được ghi trên đơn, thư. Đối  
với những ngày dưới 10 và tháng 1, 2 thì phải thêm số 0 ở trước; năm được ghi  
bằng hai chữ số, ví dụ: 05/02/04, 31/12/05. Trường hợp trên đơn, thư không ghi  
ngày tháng thì có thể lấy ngày, tháng, năm theo dấu bưu điện nhưng cần có ghi  
chú cụ thể.  
Cột 5: Trích yếu nội dung. Ghi theo trích yếu nội dung được ghi trên đơn,  
thư. Trường hợp đơn, thư không có trích yếu thì người đăng ký phải tóm tắt nội  
dung của đơn, thư đó.  
Cột 6: Đơn vị hoặc người nhận. Ghi tên đơn vị hoặc cá nhân nhận đơn, thư  
căn cứ theo ý kiến phân phối, ý kiến chỉ đạo giải quyết của người có thẩm quyền.  
Cột 7: Ký nhận. Chữ ký của người trực tiếp nhận đơn, thư.  
Giáo trình Soạn thảo văn bản  
Trang 120  
Cột 8: Ghi chú. Ghi những điểm cần thiết về đơn, thư như đơn, thư lần thứ  
…; đơn, thư không ghi ngày tháng, v.v...)./.  
- Đăng ký văn bản bằng máy vi tính sử dụng chương trình quản lý văn bản  
+ Yêu cầu chung đối với việc xây dựng cơ sở dữ liệu văn bản đến được thực  
hiện theo Bản hướng dẫn về ứng dụng công nghệ thông tin trong văn thư - lưu trữ  
ban hành kèm theo Công văn số 608/LTNN-TTNC ngày 19 tháng 11 năm 1999  
của Cục Lưu trữ Nhà nước (nay là Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước),  
139/VTLTNN-TTTH ngày 14 tháng 3 năm 2009 V/v Hướng dẫn quản lý văn bản  
đi, văn bản đến và lập hồ sơ trong môi trường mạng. /.  
+ Việc đăng ký (cập nhật) văn bản đến vào cơ sở dữ liệu văn bản đến được  
thực hiện theo hướng dẫn sử dụng chương trình phần mềm quản lý văn bản của cơ  
quan, tổ chức cung cấp chương trình phần mềm đó.  
- Khi đăng ký văn bản, cần bảo đảm rõ ràng, chính xác; không viết bằng bút  
chì, bút mực đỏ; không viết tắt những từ, cụm từ không thông dụng.  
-Trình và chuyển giao văn bản đến  
Trình văn bản đến  
Sau khi đăng ký, văn bản đến phải được kịp thời trình cho người đứng đầu cơ  
quan, tổ chức hoặc người được người đứng đầu cơ quan, tổ chức giao trách nhiệm  
(sau đây gọi chung là người có thẩm quyền) xem xét và cho ý kiến phân phối, chỉ  
đạo giải quyết.  
Người có thẩm quyền, căn cứ vào nội dung của văn bản đến; quy chế làm việc  
của cơ quan, tổ chức; chức năng, nhiệm vụ và kế hoạch công tác được giao cho các  
đơn vị, cá nhân, cho ý kiến phân phối văn bản, ý kiến chỉ đạo giải quyết (nếu có) và  
thời hạn giải quyết văn bản (trong trường hợp cần thiết). Đối với văn bản đến liên  
quan đến nhiều đơn vị hoặc nhiều cá nhân thì cần xác định rõ đơn vị hoặc cá nhân  
chủ trì, những đơn vị hoặc cá nhân tham gia và thời hạn giải quyết của mỗi đơn vị,  
cá nhân (nếu cần).  
Giáo trình Soạn thảo văn bản  
Trang 121  
Ý kiến phân phối văn bản được ghi vào mục “chuyển” trong dấu “Đến”. Ý  
kiến chỉ đạo giải quyết (nếu có) và thời hạn giải quyết văn bản đến (nếu có) cần  
được ghi vào phiếu riêng. Mẫu phiếu giải quyết văn bản đến do các cơ quan, tổ  
chức quy định cụ thể (có thể tham khảo mẫu “Phiếu giải quyết văn bản đến” tại  
Phụ lục IV kèm theo Công văn 425).  
Mẫu phiếu  
TÊN CƠ QUAN, TỔ  
CHỨC  
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM  
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc  
................, ngày  
tháng năm 20...  
PHIẾU GIẢI QUYẾT VĂN BẢN ĐẾN  
..........................................(1).........................................  
.......................................................  
Ý kiến của lãnh đạo cơ quan, tổ chức: (2)  
Ý kiến của lãnh đạo đơn vị: (3)  
Ý kiến đề xuất của người giải quyết: (4)  
Hướng dẫn ghi  
(1): Ghi tên loại; số, ký hiệu; ngày, tháng, năm; cơ quan (tổ chức) ban hành  
và trích yếu nội dung của văn bản đến.  
(2): Ý kiến phân phối, chỉ đạo giải quyết của lãnh đạo cơ quan, tổ chức  
(hoặc của người có thẩm quyền) giao đơn vị, cá nhân chủ trì, các đơn vị, cá nhân  
Giáo trình Soạn thảo văn bản  
Trang 122  
tham gia phối hợp giải quyết văn bản đến (nếu có); thời hạn giải quyết đối với  
mỗi đơn vị, cá nhân (nếu có) và ngày tháng cho ý kiến phân phối, giải quyết.  
(3): Ý kiến phân phối, chỉ đạo giải quyết của lãnh đạo đơn vị giao cho cá  
nhân; thời hạn giải quyết đối với cá nhân (nếu có) và ngày tháng cho ý kiến.  
(4): Ý kiến đề xuất giải quyết văn bản đến của cá nhân và ngày tháng đề  
xuất ý kiến.  
Sau khi có ý kiến phân phối, ý kiến chỉ đạo giải quyết (nếu có) của người có  
thẩm quyền, văn bản đến được chuyển trở lại văn thư để đăng ký bổ sung vào sổ  
đăng ký văn bản đến, sổ đăng ký đơn, thư (trong trường hợp đơn thư được vào sổ  
đăng ký riêng) hoặc vào các trường tương ứng trong cơ sở dữ liệu văn bản đến.  
Chuyển giao văn bản đến  
Văn bản đến được chuyển giao cho các đơn vị hoặc cá nhân giải quyết căn cứ  
vào ý kiến của người có thẩm quyền. Việc chuyển giao văn bản đến cần bảo đảm  
những yêu cầu sau:  
+ Nhanh chóng: văn bản cần được chuyển cho đơn vị hoặc cá nhân có  
trách nhiệm giải quyết trong ngày, chậm nhất là trong ngày làm việc tiếp  
theo;  
+ Đúng đối tượng: văn bản phải được chuyển cho đúng người nhận;  
+ Chặt chẽ: khi chuyển giao văn bản, phải tiến hành kiểm tra, đối chiếu và  
người nhận văn bản phải ký nhận; đối với văn bản đến có đóng dấu  
“Thượng khẩn” và “Hoả tốc” (kể cả “Hoả tốc” hẹn giờ) thì cần ghi rõ  
thời gian chuyển.  
Cán bộ văn thư của đơn vị hoặc người được thủ trưởng đơn vị giao trách  
nhiệm, sau khi tiếp nhận văn bản đến, phải vào sổ đăng ký của đơn vị, trình thủ  
trưởng đơn vị xem xét và cho ý kiến phân phối, ý kiến chỉ đạo giải quyết (nếu có).  
Căn cứ vào ý kiến của thủ trưởng đơn vị, văn bản đến được chuyển cho cá nhân  
trực tiếp theo dõi, giải quyết.  
Giáo trình Soạn thảo văn bản  
Trang 123  
Khi nhận được bản chính của bản Fax hoặc văn bản chuyển qua mạng, cán bộ  
văn thư cũng phải đóng dấu “Đến”, ghi số và ngày đến (số đến và ngày đến là số  
thứ tự và ngày, tháng, năm đăng ký bản Fax, văn bản chuyển qua mạng) và chuyển  
cho đơn vị hoặc cá nhân đã nhận bản Fax, văn bản chuyển qua mạng.  
Tuỳ theo số lượng văn bản đến hàng năm, các cơ quan, tổ chức quyết định  
việc lập sổ chuyển giao văn bản đến theo hướng dẫn như sau:  
+ Đối với những cơ quan, tổ chức tiếp nhận dưới 2000 văn bản đến một  
năm thì nên sử dụng ngay sổ đăng ký văn bản đến để chuyển giao văn  
bản;  
+ Những cơ quan, tổ chức tiếp nhận trên 2000 văn bản đến một năm cần  
lập sổ chuyển giao văn bản đến (mẫu sổ và cách ghi được thực hiện theo  
hướng dẫn tại Phụ lục V - Sổ chuyển giao văn bản đến kèm theo Công  
văn 425).  
Mẫu sổ  
Sổ chuyển giao văn bản đến nên được in sẵn, kích thước: 210mm x 297mm  
hoặc 148mm x 210mm.  
- Bìa và trang đầu  
Bìa và trang đầu của sổ được trình bày tương tự như bìa và trang đầu của sổ  
đăng ký văn bản đến, chỉ khác tên gọi là “Sổ chuyển giao văn bản đến” và  
không có dòng chữ “Từ số ... đến số ...”  
- Phần đăng ký chuyển giao văn bản đến  
Phần đăng ký chuyển giao văn bản đến có thể được trình bày trên trang  
giấy khổ A4 theo chiều rộng (210mm x 297mm) hoặc theo chiều dài (297mm x  
210mm) bao gồm 05 cột theo mẫu sau:  
Giáo trình Soạn thảo văn bản  
Trang 124  
Ngày  
chuyển  
Đơn  
vị  
hoặc  
Ký  
nhận  
Ghi  
Số đến  
người nhận  
chú  
(1)  
(2)  
(3)  
(4)  
(5)  
Hình 4.5. Phần đăng ký chuyển giao văn bản đến của Sổ chuyển giao văn bản  
đến  
Hướng dẫn đăng ký  
Cột 1: Ngày chuyển. Ghi ngày, tháng chuyển giao văn bản đến cho các đơn  
vị, cá nhân; đối với những ngày dưới 10 và tháng 1, 2 thì phải thêm số 0 ở trước,  
ví dụ: 05/02, 21/7, 31/12.  
Cột 2: Số đến. Ghi theo số được ghi trên dấu “Đến”.  
Cột 3: Đơn vị hoặc người nhận. Ghi tên đơn vị hoặc cá nhân nhận văn bản căn  
cứ theo ý kiến phân phối, ý kiến chỉ đạo giải quyết của người có thẩm quyền.  
Cột 4: Ký nhận. Chữ ký của người trực tiếp nhận văn bản.  
Cột 5: Ghi chú. Ghi những điểm cần thiết (bản sao, số lượng bản...).  
Sổ chuyển giao văn bản mật đến  
Trong trường hợp cần thiết, các cơ quan, tổ chức có thể lập sổ chuyển giao  
văn bản mật đến riêng. Mẫu sổ chuyển giao văn bản mật đến tương tự như sổ  
chuyển giao văn bản đến (loại thường), nhưng phần đăng ký chuyển giao văn  
bản có bổ sung cột “Mức độ mật” ngay sau cột “Số đến” (cột 2).  
Việc đăng ký chuyển giao văn bản mật đến được thực hiện tương tự như  
đối với văn bản đến (loại thường) theo hướng dẫn tại khoản 2 của Phụ lục này,  
riêng ở cột 3 “Mức độ mật” phải ghi rõ độ mật (“Mật”, “Tối mật” hoặc “Tuyệt  
mật”) của văn bản đến.  
- Giải quyết và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến  
Giáo trình Soạn thảo văn bản  
Trang 125  
Giải quyết văn bản đến  
Khi nhận được văn bản đến, các đơn vị, cá nhân có trách nhiệm giải quyết kịp  
thời theo thời hạn được pháp luật quy định hoặc theo quy định cụ thể của cơ quan,  
tổ chức; đối với những văn bản đến có đóng các dấu độ khẩn, phải giải quyết khẩn  
trương, không được chậm trễ.  
Khi trình người đứng đầu cơ quan, tổ chức cho ý kiến chỉ đạo giải quyết, đơn  
vị, cá nhân cần đính kèm phiếu giải quyết văn bản đến có ý kiến đề xuất của đơn vị,  
cá nhân (mẫu phiếu tham khảo Phụ lục IV kèm theo Công văn 425).  
Mẫu sổ  
Sổ theo dõi giải quyết văn bản đến được in sẵn, kích thước: 210mm x 297mm.  
- Bìa và trang đầu  
Bìa và trang đầu của sổ được trình bày tương tự như bìa và trang đầu của sổ  
chuyển giao văn bản đến, chỉ khác tên gọi là “Sổ theo dõi giải quyết văn bản  
đến”.  
- Phần theo dõi giải quyết văn bản đến  
Phần theo dõi giải quyết văn bản đến được trình bày trên trang giấy khổ A3  
(420mm x 297mm) bao gồm 07 cột theo mẫu sau:  
Tên loại, số và ký  
hiệu, ngày tháng  
và tác giả  
Đơn vị  
hoặc  
Số, ký  
Thời  
Tiến  
Số  
hiệu văn Ghi  
hạn giải độ giải  
đến  
người  
nhận  
bản trả  
lời  
chú  
quyết  
quyết  
văn bản  
(1)  
(2)  
(3)  
(4)  
(5)  
(6)  
(7)  
Hình 4.6. Phần theo dõi giải quyết văn bản đến của Sổ theo dõi giải quyết văn  
bản đến  
Giáo trình Soạn thảo văn bản  
Trang 126  
Hướng dẫn đăng ký  
Cột 1: Ghi theo số đến được ghi trên dấu “Đến” và trong sổ đăng ký văn  
bản đến.  
Cột 2: Tên loại, số và ký hiệu, ngày tháng và tác giả văn bản.  
Ghi tên loại đối với văn bản do các cơ quan, tổ chức gửi đến, đơn hoặc thư  
khiếu nại, tố cáo đối với đơn, thư; các nội dung khác ghi theo hướng dẫn tại  
khoản 2 Phụ lục II của Công văn này.  
Cột 3: Đơn vị hoặc người nhận. Ghi tên đơn vị hoặc cá nhân nhận văn bản  
đến căn cứ theo ý kiến phân phối, chỉ đạo giải quyết của người có thẩm quyền.  
Cột 4: Thời hạn giải quyết. Ghi thời hạn giải quyết văn bản đến theo quy  
định của pháp luật, quy định của cơ quan, tổ chức hoặc theo ý kiến của người có  
thẩm quyền.  
Cột 5: Tiến độ giải quyết. Ghi chú về tiến độ giải quyết văn bản đến của  
các đơn vị, cá nhân so với thời hạn đã được quy định, ví dụ: đã giải quyết, chưa  
giải quyết v.v....  
Cột 6: Số, ký hiệu văn bản trả lời. Ghi số và ký hiệu của văn bản trả lời văn  
bản đến (nếu có).  
Cột 7: Ghi chú. Ghi những điểm cần thiết khác.  
Đối với văn bản đến có liên quan đến các đơn vị và cá nhân khác, đơn vị hoặc  
cá nhân chủ trì giải quyết cần gửi văn bản hoặc bản sao văn bản đó (kèm theo phiếu  
giải quyết văn bản đến có ý kiến chỉ đạo giải quyết của người có thẩm quyền) để  
lấy ý kiến của các đơn vị, cá nhân. Khi trình người đứng đầu cơ quan, tổ chức xem  
xét, quyết định, đơn vị hoặc cá nhân chủ trì phải trình kèm văn bản tham gia ý kiến  
của các đơn vị, cá nhân có liên quan.  
Theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến  
Giáo trình Soạn thảo văn bản  
Trang 127  
Tất cả văn bản đến có ấn định thời hạn giải quyết theo quy định của pháp luật  
hoặc quy định của cơ quan, tổ chức đều phải được theo dõi, đôn đốc về thời hạn  
giải quyết.  
Trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến:  
- Người được giao trách nhiệm có nhiệm vụ theo dõi, đôn đốc các đơn vị, cá  
nhân giải quyết văn bản đến theo thời hạn đã được quy định;  
- Căn cứ quy định cụ thể của cơ quan, tổ chức, cán bộ văn thư có nhiệm vụ  
tổng hợp số liệu về văn bản đến, bao gồm: tổng số văn bản đến; văn bản đến đã  
được giải quyết; văn bản đến đã đến hạn nhưng chưa được giải quyết v.v... để báo  
cáo cho người được giao trách nhiệm. Trường hợp cơ quan, tổ chức chưa ứng dụng  
máy vi tính để theo dõi việc giải quyết văn bản đến thì cán bộ văn thư cần lập sổ để  
theo dõi việc giải quyết văn bản đến (mẫu sổ và cách ghi sổ được thực hiện theo  
hướng dẫn tại Phụ lục VI - Sổ theo dõi giải quyết văn bản đến kèm theo Công văn  
này);  
+ Đối với văn bản đến có đóng dấu “Tài liệu thu hồi”, cán bộ văn thư có trách  
nhiệm theo dõi, thu hồi hoặc gửi trả lại nơi gửi theo đúng thời hạn quy định.  
1.3.2. Quản lý văn bản đi  
- Khái niệm văn bản đi  
Tất cả các loại văn bản, bao gồm văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành  
chính và văn bản chuyên ngành (kể cả bản sao văn bản, văn bản lưu chuyển nội bộ  
và văn bản mật) do cơ quan, tổ chức phát hành được gọi chung là văn bản đi.  
- Quy trình quản lý văn bản đi  
+ Kiểm tra thể thức, hình thức và kỹ thuật trình bày; ghi số và ngày,  
tháng của văn bản  
• Kiểm tra thể thức, hình thức và kỹ thuật trình bày văn bản  
Giáo trình Soạn thảo văn bản  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 89 trang yennguyen 20001 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Soạn thảo văn bản (Phần 2)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_soan_thao_van_ban_phan_2.pdf