Giáo trình mô-đun Tin học văn phòng - Nghề: Quản trị mạng máy tính

UBND TỈNH PHÚ YÊN  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ PHÚ YÊN  
-------------  
GIÁO TRÌNH  
MÔ-ĐUN TIN HỌC VĂN PHÒNG  
Mã số mô-đun: MĐ 07  
NGHỀ: QUẢN TRỊ MẠNG MÁY TÍNH  
TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP VÀ CAO ĐẲNG NGHỀ  
(Lưu hành nội bộ)  
Phú Yên, tháng 02/2015  
BẢN QUYỀN  
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình lưu hành nội bộ tại trường  
Cao đẳng Nghề Phú Yên, nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng  
nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.  
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích  
kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.  
Mã tài liệu:…………………………………………  
Mục lục  
Trang 3  
LỜI NÓI ĐẦU  
Cùng với sự phát triển sự nghiệp dạy nghề trong cả nước, lĩnh vực tin học  
cũng đã có bước phát triển mạnh, đóng góp chất lượng cho sự phát triển chất  
lượng dạy nghề và phục vụ cho công tác chuyên môn cho cán bộ văn phòng.  
Việc biên soạn tài liệu chuyên môn nhằm đáp ứng nhu cầu về tài liệu học tập  
cho HSSV, tài liệu giảng dạy cho cán bộ-giáo viên, tạo tài liệu chung trong quá  
trình đạo tạo, phù hợp với tiêu chuẩn kiến thức trong chương trình nghề, đáp  
ứng yêu cầu tay nghề về kiến thức tin học văn phòng là một điều cần thiết.  
Để đáp ứng nhu cầu về tài liệu học tập và giảng dạy, trường Cao đẳng  
nghề Phú Yên biên soạn giáo trình Tin học văn phòng, gồm 3 phần chính:  
Microsoft Word, Microsoft Excel và Microsoft PowerPoint, trong đó bao gồm  
các kiến thức lý thuyết và kỹ năng thực hành, nhằm đào tạo cho người lao động  
ứng dụng máy tính có hiệu quả trong lĩnh vực công tác văn phòng.  
Giáo trình được soạn thảo theo chương trình nghề Cao đẳng Quản trị  
mạng của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Nghề Phú Yên ban hành (trên cơ sở  
chương trình khung của Bộ LĐTBXH). Nội dung biên soạn theo hình thức tích  
hợp giữa lý thuyết và thực hành. Trong quá trình biên soạn đã tham khảo nhiều  
ý kiến của các thầy cô giáo của các trường Cao đẳng Nghề, các Trung tâm Dạy  
nghề thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin và sử dụng bộ Microsoft Office  
2010/2013.  
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng không tránh khỏi những thiếu sót.  
Chúng tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy-cô giáo, các  
Học sinh-Sinh viên, cùng đông đảo bạn đọc để giáo trình ngày càng hoàn thiện  
hơn. Góp ý xin gửi về [email protected].  
Xin trân trọng cảm ơn !  
Phú Yên, ngày 05 tháng 12 năm 2014  
Tác giả  
Văn Sỹ Nghi  
 
Mục lục  
Trang 4  
MỤC LỤC  
Mục lục  
Trang 5  
BÀI 7: TỔNG QUAN VỀ BẢNG TÍNH............ Error! Bookmark not defined.  
Phần 1: GIỚI THIỆU BẢNG TÍNH ................... Error! Bookmark not defined.  
Mục lục  
Trang 6  
I. Tổng quan về bảng tính Microsoft Excel.....Error! Bookmark not defined.  
II. Thao tác tệp tin ...........................................Error! Bookmark not defined.  
III. Thao tác với dữ liệu...................................Error! Bookmark not defined.  
IV. Chèn và xoá dòng, cột...............................Error! Bookmark not defined.  
Phần 2: LÀM VIỆC VỚI BẢNG TÍNH..............Error! Bookmark not defined.  
I. Định dạng bảng tính và dữ liệu....................Error! Bookmark not defined.  
II. Một số thao tác cơ bản trong Excel ............Error! Bookmark not defined.  
BÀI 8: HÀM TRONG EXCEL...........................Error! Bookmark not defined.  
Phần 1: CÁC KHÁI NIỆM VỀ HÀM.................Error! Bookmark not defined.  
I. Các khái niệm...............................................Error! Bookmark not defined.  
II. Các loại địa chỉ trong Excel........................Error! Bookmark not defined.  
Phần 2: HÀM XỬ LÝ DỮ LIỆU DẠNG SỐ .....Error! Bookmark not defined.  
1. Hàm Sum – Hàm tính tổng..........................Error! Bookmark not defined.  
2. Hàm Average – Hàm tính giá trị trung bìnhError! Bookmark not defined.  
3. Hàm Max – Hàm lấy giá trị lớn nhất...........Error! Bookmark not defined.  
4. Hàm Min – Hàm lấy giá trị nhỏ nhất ..........Error! Bookmark not defined.  
5. Hàm Count – Hàm đếm giá trị số................Error! Bookmark not defined.  
6. Hàm Counta – Hàm đếm toàn bộ các kiểu dữ liệu ....Error! Bookmark not  
defined.  
7. Hàm Rank – Hàm xếp thứ bậc ....................Error! Bookmark not defined.  
8. Hàm lấy giá trị tuyệt đối..............................Error! Bookmark not defined.  
9. Hàm khai căn bậc hai ..................................Error! Bookmark not defined.  
10. Hàm lấy phần nguyên của một số .............Error! Bookmark not defined.  
11. Hàm lấy phần dư của phép chia n cho m ..Error! Bookmark not defined.  
12. Hàm làm tròn số liệu .................................Error! Bookmark not defined.  
Phần 3: XỬ LÝ CHUỖI......................................Error! Bookmark not defined.  
1. Nối chuỗi không dùng hàm .........................Error! Bookmark not defined.  
2. Hàm cắt trái .................................................Error! Bookmark not defined.  
3. Hàm cắt phải................................................Error! Bookmark not defined.  
4. Hàm cắt giữa................................................Error! Bookmark not defined.  
5. Hàm Find.....................................................Error! Bookmark not defined.  
6. Lower...........................................................Error! Bookmark not defined.  
7. Upper...........................................................Error! Bookmark not defined.  
8. Trim.............................................................Error! Bookmark not defined.  
9. Exact............................................................Error! Bookmark not defined.  
10. Len.............................................................Error! Bookmark not defined.  
11. Proper ........................................................Error! Bookmark not defined.  
12. Search ........................................................Error! Bookmark not defined.  
Phần 4: XỬ LÝ DỮ LIỆU NGÀY THÁNG.......Error! Bookmark not defined.  
1. Hàm Day – Hàm lấy ngày...........................Error! Bookmark not defined.  
2. Hàm Month – Hàm lấy tháng......................Error! Bookmark not defined.  
3. Hàm Year – Hàm lấy năm...........................Error! Bookmark not defined.  
4. Hàm Weekday – Hàm cho thứ trong tuần...Error! Bookmark not defined.  
5. Hàm Now.....................................................Error! Bookmark not defined.  
6. Hàm Today..................................................Error! Bookmark not defined.  
Mục lục  
Trang 7  
7. Date ............................................................. Error! Bookmark not defined.  
8. Networkdays................................................ Error! Bookmark not defined.  
9. Workday...................................................... Error! Bookmark not defined.  
Phần 5: HÀM LOGIC, HÀM ĐIỀU KIỆN......... Error! Bookmark not defined.  
I. Nhóm hàm Logic ......................................... Error! Bookmark not defined.  
II. Hàm điều kiện (if)....................................... Error! Bookmark not defined.  
Phần 6: HÀM THỐNG KÊ CÓ ĐIỀU KIỆN ..... Error! Bookmark not defined.  
I. Hàm cơ sở dữ liệu (thống kê dữ liệu có điều kiện) ....Error! Bookmark not  
defined.  
1. Hàm tính tổng thoả mãn nhiều điều kiện.... Error! Bookmark not defined.  
2. Hàm tìm giá trị lớn nhất thoả mãn nhiều điều kiện ...Error! Bookmark not  
defined.  
3. Hàm tìm giá trị nhỏ nhất thoả mãn nhiều điều kiện...Error! Bookmark not  
defined.  
4. Hàm tính trung bình cộng thoả mãn nhiều điều kiện.Error! Bookmark not  
defined.  
5. Hàm đếm giá trị số thoả mãn nhiều điều kiện ...........Error! Bookmark not  
defined.  
6. Hàm đếm các toàn bộ các kiểu dữ liệu thoả mãn nhiều điều kiện.......Error!  
Bookmark not defined.  
II. Sắp xếp và lọc dữ liệu................................. Error! Bookmark not defined.  
1. Sắp xếp dữ liệu trong bảng tính .................. Error! Bookmark not defined.  
2. Lọc dữ liệu tự động ..................................... Error! Bookmark not defined.  
3. Rút trích dữ liệu........................................... Error! Bookmark not defined.  
4. Tính tổng phụ (tổng theo từng thành phần) Error! Bookmark not defined.  
Phần 7: HÀM TÌM KIẾM VÀ THAM SỐ......... Error! Bookmark not defined.  
1. Hàm dò tìm, tham chiếu theo cột (Vlookup) .............Error! Bookmark not  
defined.  
2. Hàm dò tìm, tham chiếu theo dòng (Hlookup) ..........Error! Bookmark not  
defined.  
BÀI 9: ĐỒ THỊ VÀ IN ẤN................................. Error! Bookmark not defined.  
1. Giới thiệu đồ thị trong Excel....................... Error! Bookmark not defined.  
2. Các bước vẽ và tùy biến đồ thị.................... Error! Bookmark not defined.  
3. Nhận biết các thành phần trên đồ thị........... Error! Bookmark not defined.  
4. Các thao tác với đồ thị................................. Error! Bookmark not defined.  
5. Hiệu chỉnh và định dạng đồ thị ................... Error! Bookmark not defined.  
6. Các thao tác với chuỗi số liệu trong đồ thị.. Error! Bookmark not defined.  
7. Đồ thị cột..................................................... Error! Bookmark not defined.  
BÀI TẬP KIỂM TRA ......................................... Error! Bookmark not defined.  
BÀI 10: TỔNG QUAN POWERPOINT ............ Error! Bookmark not defined.  
Phần 1: GIỚI THIỆU POWERPOINT ............... Error! Bookmark not defined.  
1. Giới thiệu về PowerPoint ............................ Error! Bookmark not defined.  
2. Khởi động PowerPoint................................ Error! Bookmark not defined.  
3. Màn hình làm việc của PowerPoint ............ Error! Bookmark not defined.  
4. Các chế độ xem tệp trình diễn..................... Error! Bookmark not defined.  
Mục lục  
Trang 8  
5. Lưu tệp trình diễn........................................Error! Bookmark not defined.  
6. Đóng tệp trình diễn và kết thúc làm việc với PowerPoint Error! Bookmark  
not defined.  
Phần 2: LÀM VIỆC VỚI VỚI PRESENTATION-SLIDEError! Bookmark not  
defined.  
1. Tạo mới một tệp trình diễn trống cho người sử dụng tự thiết kế.........Error!  
Bookmark not defined.  
2. Chọn kiểu trình bày Slide (Slide Layout) ...Error! Bookmark not defined.  
3. Chọn mẫu thiết kế Slide (Template) ...........Error! Bookmark not defined.  
4. Chọn màu nền cho Slide (Background) ......Error! Bookmark not defined.  
5. Chèn thêm một Slide mới, chèn hình..........Error! Bookmark not defined.  
6. Xóa Slide, thay đổi thứ tự Slide ..................Error! Bookmark not defined.  
7. Nhập nội dung cho Slide .............................Error! Bookmark not defined.  
8. Slide master .................................................Error! Bookmark not defined.  
9. Định dạng nội dung văn bản .......................Error! Bookmark not defined.  
BÀI 11: HIỆU ỨNG VÀ TRÌNH DIỄN.............Error! Bookmark not defined.  
Phần 1: TẠO HIỆU ỨNG ...................................Error! Bookmark not defined.  
I. Các hiệu ứng trong PowerPoint ...................Error! Bookmark not defined.  
II. Tạo hiệu ứng cho chữ (cho hình)................Error! Bookmark not defined.  
Phần 2: HIỆU ỨNG VÀ TRÌNH DIỄN..............Error! Bookmark not defined.  
I. Các thuộc tính tùy chọn trong một hiệu ứngError! Bookmark not defined.  
II. Phối hợp các hiệu ứng (mức độ đơn giản)..Error! Bookmark not defined.  
III. Tạo nút điều khiển - tạo các liên kết .........Error! Bookmark not defined.  
IV. Thiết lập bước chuyển tiếp giữa các Slide Error! Bookmark not defined.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................Error! Bookmark not defined.  
Các từ viết tắt  
Trang 09  
CÁC TỪ VIẾT TẮT  
Ký hiệu viết tắt  
Nội dung  
B1  
Bước 1 (Bn: bước thứ n)  
Cách 1 (Cn: cách thực hiện thứ n)  
Văn bản  
C1  
VB  
ND  
Nội dung  
DSĐS  
VD2  
DLNT  
ĐK  
Danh sách đối số  
Ví dụ 2  
Dữ liệu ngày tháng  
Điều kiện  
DL  
Dữ liệu  
Vcsdl  
Vct  
Vùng cơ sở DL  
Vùng tiêu chuẩn  
Slide  
S
Sn  
Slide thứ n  
Word  
Excel  
PowerPoint  
Microsoft Word  
Microsoft Excel  
Microsoft PowerPoint  
 
Trang 11  
MICROSOFT OFFICE  
WORD 2013  
Trang 13  
Tổng quan về Internet  
BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ INTERNET  
A. MỤC TIÊU  
Học xong bài này sinh viên có khả năng:  
- Trình bày được các dịch vụ trên internet  
- Tầm quan trọng của Internet  
B. THIẾT BỊ, VẬT TƯ, DỤNG CỤ HỌC TẬP, TÀI LIỆU HỌC TẬP  
- Máy tính có kết nối với mạng internet.  
- Máy chiếu đa phương tiện.  
- Hệ thống phòng thực hành có nối mạng LAN và Internet.  
- Phần mềm duyệt web (Internet Explorer, Netcapse, Molisa…)  
- Giáo trình Môn Internet .  
C. NỘI DUNG  
PHẦN 1: LÝ THUYẾT, CÁC KIẾN THỨC LIÊN QUAN  
I. Khái niệm về Internet  
1. Internet là gì?  
Internet là một liên mạng máy tính toàn cầu được hình thành từ các  
mạng nhỏ hơn, liên kế  
ầng v ễn thông. Internet là mạng của các mạng máy tính. Trong mạng này,  
các máy tính và bị mạng g ao tiếp vớ nhau bằng mộ ngôn ngữ thống  
nhất. Đó là bộ giao thức TCP/IP (Transm sion Contro Protocol – Internet  
t hàng triệu máy tính trên thế giới thông qua cơ sở hạ  
t
i
th  
i
ế
t
i
i
t
i
l
Protocol).  
2. Lịch sử phát triển  
Internet được h  
ì
nh  
t
hành  
t
ừ năm 1969,  
chỉ liên kế  
ổng hợp California ở LosAngeles, UC–  
học Tổng hợp Utah. Mạng này được b đến  
ên ARPANET. ARPANET càng phát tr ển kh có nh ều máy nố  
rong số này đa số ừ các cơ quan của Bộ quốc phòng Mỹ hoặc những  
trường đạ học. Trong khi ARPANET đang cố gắng ch ếm ĩnh mạng quốc  
a thì mộ nghiên cứu Trung âm nghiên cứu Palo Alto của công  
Xerox đã phát tr ển mộ kỹ thuậ được sử dụng trong mạng cục bộ là E hernet.  
Theo hờ gian, Ethernet trở trong những chuẩn quan rọng  
nố trong các mạng cục bộ. Cũng gian này, DARPA (đặ  
ừ ARPA) chuyển sang hợp nhấ  
trong việc truyền hông trên Internet) vào phiên bản hệ đ  
trường đạ học ổng hợp California ở Berke ey. Vớ sự hợp nhấ  
những rạm àm v ệc độc ập sử dụng UNIX đã ạo nên mộ  
trên thị trường, TCP IP cũng có  
t
ừ mộ  
t
dự án nghiên cứu của  
Bộ quốc phòng Mỹ. Lúc đó Interne  
cứu S andford, Trường Đạ học  
Santa Barbara và Trường Đạ  
dướ cái  
vào,  
t
t
4 địa đ  
i
ểm: V ện Nghiên  
i
t
i
t
i
iết  
i
t
i
i
i
i
t
là t  
i
i
l
g
i
t
t
ạ
i
t
ty  
i
t
t
t
t
i
t
hành mộ  
t
t
để kế  
t
i
t
rong thờ  
i
t
lạ  
i tên  
t
t
TCP  
/
IP (giao thức được sử dụng  
t
i
ều hành UNIX của  
i
t
l
i
t
như vậy,  
t
l
i
l
t
t thế mạnh  
/
t
hể dễ dàng tích hợp vào phần mềm hệ  
đ
i
ều hành. TCP IP trên Ethernet đã trở thành mộ  
/
t cách thức thông dụng để  
trạm àm v ệc nối đến trạm khác.  
l
i
Trong thập kỷ 1980, máy tính cá nhân được sử dụng rộng rã  
công ty và rường Đạ học trên thế giới. Mạng Ethernet kế nố các máy tính  
phần mềm hương mại  
i trong các  
t
i
t
i
cá nhân (PC) trở thành phổ biến. Các nhà sản xuấ  
t
t
Giáo trình MĐ Tin học văn phòng  
Biên soạn: Văn Sỹ Nghi  
   
Trang 14  
Tổng quan về Internet  
cũng đưa ra những chương trình cho phép các máy PC và máy UNIX giao tiếp  
cùng mộ ngôn ngữ trên mạng.  
Vào giữa thập kỷ 1980, giao thức TCP/IP được dùng  
khu vực–khu vực (liên khu vực) và cũng được sử dụng cho các mạng cục  
bộ và mạng liên khu vực.  
Thuậ ngữ "Internet" xuấ  
mạng vẫn được gọ là ARPANET. Vào  
Internet) còn ở qui mô rấ nhỏ.  
Thời kỳ ịch sử quan trọng của Internet được chọn vào giữa  
1980, kh Quỹ khoa học quốc gia Mỹ NSF (National Science Foundation)  
thành ập mạng liên kế các trung tâm máy tính ớn vớ nhau gọ là NSFNET.  
Mạng này chính là mạng Internet. Đ ểm quan trọng của NSFNET là cho  
phép mọ ngườ cùng sử dụng. Trước NSFNET, chỉ các nhà khoa học,  
t
trong một số kết  
nố  
i
t
t
h
i
ện  
l
ần đầu vào khoảng 1974 trong khi  
hờ ểm này, ARPANET (hay  
i
t
i đi  
t
l
thập kỷ  
i
l
t
l
i
i
i
i
i
chuyên gia máy tính và nhân v  
iên các cơ quan Chính phủ được kế  
t nối  
Internet.  
Nhiều doanh ngh  
iệp đã chuyển  
t
ừ ARPANET sang NSFNET. Ch nh vì  
í
vậy, sau gần 20 năm ARPANET trở nên không còn hiệu quả và đã ngừng hoạ  
động vào khoảng năm 1990.  
t
Ngày nay, mạng Interne  
thông truyền thống khác như phát thanh và  
phát triển không ngừng. Các công  
t
phát  
t
r
i
ển mạnh mẽ hơn các phương tiện truyền  
ruyền hình, do sự cải tiến và  
nghệ đang áp dụng trên Internet giúp cho  
ti oàn cầu, có dịch vụ  
ều thúc đẩy chúng ta  
thế giới Internet.  
t
n
t vô số kho thông  
t
i
Internet  
phong phú về nộ  
nên bắ đầu ngay vớ  
3. Cấu trúc Internet  
Internet là mộ liên mạng kế  
vậy, cấu trúc Internet gồm các mạng máy tính được kế  
qua các kế nố ễn thông. Th bị dùng để kế nố các mạng máy tính vớ  
nhau là cổng nố Internet (Interne Gateway) hoặc  
t
rở thành mạng liên kế  
dung, hình thức. Đó cũng chính là đ  
hành rình khám phá thế giớ mớ  
i
t
i
t
i
i –  
t
t
nố  
i
các mạng nhỏ hơn vớ  
nố vớ  
i
i
nhau. Như  
nhau hông  
t
i
t
t
i
v
i
i
ế
t
t
i
i
i
t
Bộ định tuyến (Router).  
Hình 1.1. Cấu trúc Internet  
ngườ dùng, Internet chỉ là mộ  
Tuy nhiên, đố  
i
vớ  
i
i
t
mạng duy nhất.  
Giáo trình MĐ Tin học văn phòng  
Biên soạn: Văn Sỹ Nghi  
Trang 15  
Tổng quan về Internet  
II. Sử dụng Internet  
Để có thể sử dụng các dịch vụ Interne  
máy tính của m nh vớ Internet. Có nhiều phương  
độ khác nhau, tùy huộc vào nhu cầu sử dụng và đ ều k  
1. Kết nối thông qua kênh thuê riêng  
Trong phương hức kế nố này, máy tính hay mạng máy tính của  
sử dụng được kế nố trực tiếp nhà cung cấp dịch vụ Internet hông  
qua mộ kênh thuê riêng do nhà cung cấp dịch vụ Viễn thông cấp.  
Đặc đ ểm của phương thức này à kế nố luôn thường trực, nghĩa  
ta có thể truy nhập Internet bấ cứ lúc nào. Tuy nhiên, giá thành sử dụng kế  
nố này rấ cao vì chúng ta phả trả tiền huê bao theo tháng chứ không phả  
rả theo dung ượng sử dụng. Phương hức kế nố  
nhà cung cấp dịch vụ trực tuyến sử dụng.  
2. Kết nối quay số qua mạng điện thoại  
Trong phương thức kế nố này, ngườ  
qua mạng đ ện hoại. Để kế nối, ngườ dùng cần có mộ  
một t bị kế nố có tên modem. Máy tính của ngườ  
modem và modem được kế nối t đường đ ện thoạ  
Hiện nay, dịch vụ kế nố này đều được các nhà cung cấp dịch vụ Viễn  
hông cung cấp. Khi ngườ sử dụng đăng ký, nhà cung cấp sẽ cấp cho họ mộ  
khoản để ruy nhập và số đ ện thoạ cần gọi.  
Kế nố uôn hường rực. Khi muốn sử dụng dịch vụ,  
dùng phả quay số đến số đ ện thoạ do nhà cung cấp dịch vụ cấp. Sau  
khẩu để đăng nhập. Kiểu kế nố này hường  
dùng cá nhân sử dụng vì giá thành rẻ và dễ ắp đặt, truyền dữ liệu  
chậm-khó sử dụng  
Đến nay, loại này không được phổ biến.  
3. Kết nối qua ADSL  
Kế nố Internet qua ADSL là mộ  
ADLS là công nghệ truy nhập bấ đố xứng,  
độ đường lên. Đặc đ ểm này rấ phù hợp với truy nhập Internet vì ngườ  
dùng thường ấy thông tin ừ Internet xuống nhiều hơn gử thông tin lên  
In ernet.  
Ngườ  
có của m nh chứ không nhất t  
ngườ dùng cần có ADLS modem. Máy tính của ngườ  
modem và modem này được kế nố với đ  
t
, ngườ  
hức kế  
ện của ngườ  
i
dùng phả  
i
kế  
nhiều  
sử dụng.  
t
nố  
i
ì
i
t
t
nố vớ  
i
i
tốc  
t
i
i
i
t
t
i
ngườ  
i
t
i
t
ớ
i
t
t
i
l
t
i
là chúng  
t
t
i
i
t
i
t
t
l
t
t
i này thường được những  
t
i
i
dùng kế  
t
nố  
đường đ  
dùng kế  
i
vớ  
i
Internet thông  
ện thoạ và  
nố với  
i
t
t
i
t
i
i
h
i
ết  
t
i
i
t
i
t
ớ
i
i
i.  
t
i
t
t
i
t
à
i
t
i
i
t
i
k
i
ểu này không  
l
t
t
ngườ  
i
i
i
i
đó nhập tên truy nhập và mậ  
được ngườ  
t
t
i
t
i
l
t
i
t
dịch vụ mớ  
i
và đang rấ  
t
phổ biến.  
t
i
tốc độ đường xuống  
l
ớn hơn ốc  
t
i
t
i
l
t
i
t
i
dùng có  
t
hể đăng ký dịch vụ này ngay trên đường dây đ  
phả mắc thêm mộ đường dây mới. Để sử dụng,  
dùng kế nối t ADSL  
ện thoạ đã đăng ký dịch vụ  
iện thoại sẵn  
ì
hi  
ế
t
i
t
i
i
t
ới  
t
i
ường dây đ  
ADSL.  
Đặc đ  
(sau khi kế  
i
i
i
ểm của phương thức này  
nố được ự động thực hiện) nhưng ngườ  
an sử dụng. Cụ thể, các nhà cung cấp dịch vụ hiện nay đều  
rên dung ượng thông tin ngườ dùng xuống và lên  
là kế  
t
nố  
i
mạng cũng  
luôn thường trực  
t
i
t
i
dùng chỉ phải trả tiền  
cho những thờ  
tính cước dựa  
Internet.  
i gi  
t
l
i
t
ả
i
tải  
Giáo trình MĐ Tin học văn phòng  
Biên soạn: Văn Sỹ Nghi  
 
Trang 16  
Tổng quan về Internet  
III. Tìm hiểu về Internet  
1. Trên Internet ta có thể chia làm 3 lĩnh vực chính:  
- Lĩnh vực của nhà cung cấp thông tin trên Internet (Information  
Provider). Nhà cung cấp thông tin này có nhiệm vụ xây dựng và cung cấp tất cả  
các thông tin có thể.  
- Lĩnh vực thuộc về người dùng (User). Ta có thể tham khảo và tìm hiểu  
các thông tin về nhu cầu của người dùng.  
- Lĩnh vực thuộc về nhà cung cấp phương tiện kết nối Internet  
(Connection Provider). Nó có nhiệm vụ cung cấp phương tiện kết nối cho cả  
phía cung cấp thông tin lẫn người dùng.  
Việc chia các khu vực như trên giúp cho việc điều hành cũng như việc  
phát triển Internet tốt hơn.  
2. Có hai phương pháp chính để kết nối Internet.  
Đối với người dùng đơn lẻ hay với một nhóm nhỏ người dùng thì thường  
sử dụng phương pháp Dail-up để kết nối vào Internet thông qua các nhà cung  
cấp dịch vụ Internet (ISP).  
Còn đối với các công ty lớn hay các nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP)  
thì sử dụng đường riêng (leased line) để nối vào Internet.  
Sử dụng dial-up để kết nối trực tiếp vào Internet (kết nối chậm-ít dùng)  
Người dùng sử dụng thủ tục Internet chuẩn để kết nối vào Internet bằng  
việc chạy dail-up để quay số trực tiếp vào Internet qua mạng điện thoại. Trong  
cách này thì các thông tin được trao đổi trên Internet nhờ các thủ tục SLIP  
(Serial Line Internet Protocol) và PPP (Point-To-Point Protocol).  
Sử dụng đường chuyên dùng: Để sử dụng theo cách này thì phải dùng  
thiết bị chọn tuyến (router). Khi sử dụng theo cách này thì cùng một lúc có thể  
có nhiều máy tính truy nhập vào mạng qua đường đó. Số lượng máy tối đa có  
thể truy nhập cùng một lúc phụ thuộc vào dung lượng của đường thuê riêng  
riêng đó.  
IV. Các dịch vụ trên Internet  
Internet tồn tại và ngày càng phát triển chính là nhờ sự phát triển cả về số  
lượng và chất lượng các dịch vụ trên nó như Email, Gopher, FTP, WAIS, World  
Wide Web.v.v. Các dịch vụ này đã làm cho Internet trở thành một công cụ hữu  
ích trên mọi lĩnh vực. Hầu hết các dịch vụ trên Internet đều hoạt động theo mô  
hình khách hàng phục vụ (client/server). Client: phần mềm chịu tránh nhiệm thu  
nhận yêu cầu của người sử dụng, xử lý sơ bộ và chuyển cho Server dưới một  
dạng thích hợp. Nó cũng làm nhiệm vụ nhận kết quả từ Server gửi đến và hiển  
thị thông tin cho người sử dụng. Server: nhận các yêu cầu từ Client, xử lý chúng  
bằng nhiều cách như đọc tệp, tìm kiếm cơ sở dữ liệu v.v. rồi gửi trả lại kết quả  
cho Client. Client và Server là hai phần mềm có thể được thực hiện trên cùng  
một máy hoặc trên hai máy với các hệ điều hành khác nhau khác nhau. Việc xử  
lý thông tin thực hiện trên Server. Client đóng vai trò giao tiếp với người sử  
dụng và thực hiện trao đổi dữ liệu với Server nếu cần. Việc kết nối giữa Client  
và Server tuân theo các giao thức trao đổi thông tin nhất định.  
1. E-mail  
Giáo trình MĐ Tin học văn phòng  
Biên soạn: Văn Sỹ Nghi  
   
Trang 17  
Tổng quan về Internet  
Dịch vụ thư tín điện tử còn gọi là điện thư (Email). Điện thư giúp ta gửi  
thông tin đến mọi người nếu ta có địa chỉ điện thư của họ. Trên Internet điện thư  
không chỉ đến với những người nối trực tiếp vào Internet mà có thể đến cả với  
những người không nối trực tiếp vào Internet. Những người không nối trực tiếp  
vào mạng vào Internet thường là thành viên của một số mạng thương mại như  
CompuServe, American Online,.... Số lượng người sử dụng điện thư lên tới hàng  
chục triệu người, do vậy dịch vụ điện thư đóng một vai trò hết sức quan trọng.  
Điện thư là cách tốt để truyền thông tin đến mọi người. Do điện thư dễ  
gây sự chú ý nên người nhận thư thường đọc ngay sau khi thư đến và người đọc  
cũng có thể trả lời ngay sau khi đọc thư.  
Ta có thể chia dịch vụ thư điện tử thành 2 dịch vụ cơ bản là: Mailing list  
(với máy chủ quản lý danh sách thư) và Archive server (Máy chủ thực thi).  
Mailing list có khả năng đưa ra danh sách địa chỉ thư điện tử của mọi người mà  
chúng ta có thể gửi thư đến từng địa chỉ đó. Archive server cho phép gửi các tệp  
theo đường điện thư để đáp ứng yêu cầu của người dùng đưa ra.  
Chúng ta có thể sử dụng mailing list cho bất cứ mục đích nào như danh  
sách điện thư của chúng ta bè cùng với những thông tin cần thiết. Một số các  
danh sách có thể đưa ra để sử dụng chung và mọi người có thể gửi thư tới địa chỉ  
này. Việc quản lý danh sách của rất nhiều người hoặc của rất nhiều danh sách sẽ  
sớm gây ra sự mệt mỏi do vậy đã có một số Bài trình quản lý để quản lý danh  
sách này như majordomo, listserv và listproc. Archive server sẽ tự động gửi tới  
các tệp mà người dùng yêu cầu qua đường thư điện tử. Khi chúng ta gửi một bức  
thư điện tử tới archive server yêu cầu một danh sách các thông tin hay một loạt  
các tệp, lúc đó archive server sẽ gửi lại một danh sách để chúng ta kiểm tra lại  
các thông tin mà archive server có thể đáp ứng cho bên gửi. Sau đấy chúng ta có  
thể gửi tiếp một yêu cầu với danh sách mà chúng ta đã xác nhận. Lúc đó archive  
server sẽ mã hoá các tệp hay các thông tin mà chúng ta yêu cầu để hệ thống có  
thể gửi được qua đường điện thư. Đối với những tệp có kích thước lớn thì  
archive server có nhiệm vụ chặt tệp thành các mẩu nhỏ và rồi mới truyền đến  
cho bạn. Lúc đó chúng ta có thể thực hiện một loạt các thao tác ngược lại với  
các thao tác trên để chuyển các tệp trở lại trạng thái ban đầu. Một số archive  
server như ftp mail không những cho phép chúng ta phục hồi các tệp từ các trạm  
đang hoạt động mà còn có thể chuyển từ 1 trạm khác nối với Internet tới chúng  
ta và sau đó chuyển chúng tới chúng ta bằng điện thư.  
2. FTP  
FTP (File Transfer Protocol) là giao thức truyền dẫn tập tin, đã tạo ra một  
dịch vụ tốt và có hiệu quả để lấy tệp từ các máy tính khác trên mạng. Việc này  
cũng giống như việc đăng nhập vào một máy tính nhưng nó giới hạn người sử  
dụng bằng một số lệnh giới hạn đối với những người sử dụng nạc danh. Client  
FTP đã làm cho máy tính trở lên hữu ích hơn.  
FTP hỗ trợ tất cả các dạng tệp, chính vì vậy mà nó không cần để ý đến các  
dạng của tệp. Ta có thể tạo ra các văn bản mã ACSII, Portscript hoặc tài liệu  
PCL, hay các phần mềm dưới dạng nhị phân. Chỉ cần thay đổi một chút cấu hình  
với một server FTP đặc biệt, là có thể có các lớp (classes) cho người sử dụng với  
khả năng có thể truy cập với mức độ khác nhau vào từng phần của nơi lưu trữ dữ  
Giáo trình MĐ Tin học văn phòng  
Biên soạn: Văn Sỹ Nghi  
Trang 18  
Tổng quan về Internet  
liệu, kết nối, truyền, và giới hạn số lượng người sử dụng có khả năng cùng một  
lúc có thể truy nhập vào nơi lưu trữ dữ liệu của ta. Ta cũng có thể thực hiện hơn  
nữa công việc điều khiển, quản lý và cách mà mọi người có thể truy nhập vào tài  
nguyên của ta.  
Điểm yếu của FTP là quá trình hiển thị các thư mục và tệp không thân thiện  
cụ thể là nó không cung cấp giao diện đồ hoạ và những chỉ dẫn cần thiết về tệp  
hay thư mục. Một cách truyền thống mà người quản trị giúp đỡ người sử dụng  
tài nguyên bằng việc cung cấp một danh sách các tệp trong kho lưu trữ nhưng  
không phải lúc nào cũng có hiệu quả. Một số người quản trị còn cung cấp tệp  
README trong mỗi thư mục để mô tả từng tệp hay từng thư mục con.  
3.Telnet và Finger  
Telnet và Finger là hai dịch vụ có trong bất cứ hệ điều hành nào do vậy  
chúng được sử dụng ngay lúc chúng ra đời. Telnet cho phép chúng ta đăng nhập  
vào hệ thống từ một thiết bị đầu cuối nào trên mạng. Nó sử dụng để cung cấp  
các dịch vụ của Internet hoàn toàn giống như chúng ta quay số để nối trực tiếp  
vào Internet bằng modem. Finger được thiết kế để cung cấp thông tin của người  
dùng từ một hệ thống ở xa (như các thông tin về thư điện tử của người sử dụng).  
Nó còn được sử dụng để cung cấp các mẩu thông tin như giá ngoại hối, bản tin  
thời tiết,... .  
4. World Wide Web  
World Wide Web (WWW hay Web) là một dịch vụ mới nhất và có hiệu  
quả nhất trên Internet. WWW với những đặc trưng của riêng nó cùng với tổ hợp  
các dịch vụ thông tin đã biến nó trở thành một dịch vụ rất hữu ích nhưng lại rất  
dễ hiểu. Nếu khi chúng ta cần FTP thì client FTP sẽ cho phép chúng ta có thể  
truy nhập vào tài nguyên của FTP. Nếu chúng ta cần WAIS thì client WAIS sẽ  
cho phép chúng ta truy nhập vào WAIS server. Nếu là client Gopher thì có thể  
nối với Gopher server. Còn trình duyệt Web có thể cho phép chúng ta truy nhập  
vào tất cả các dịch vụ trên và còn hơn thế nữa. Tài liệu WWW được viết bằng  
ngôn ngữ HTML (HyperText Markup Language) hay còn gọi là ngôn ngữ siêu  
văn bản. Dưới dạng nguyên thủy nó giống như văn bản bình thường nhưng nó  
có thêm một số lệnh định dạng. HTML bao gồm nhiều cách liên kết với các tài  
nguyên FTP, Gopher server, WAIS server và Web server. Web server trao đổi  
các tài liệu HTML bằng giao thức HTTP (HyperText Transfer Protocol) hay gọi  
là giao thức truyền siêu văn bản. Với một cách định dạng đặc biệt bởi các lệnh  
của HTML, ta biết được có sự liên kết với siêu văn bản khác hay không bằng  
cách nhận biết qua việc gạch dưới một cụm từ. Khi đó người dùng chỉ việc kích  
chuột thì trình duyệt sẽ tự động chuyển tới kết nối đó. Nếu đó là một tài liệu  
HTML thì trình duyệt chỉ đơn giản là hiển thị văn bản đó. Nếu đó là một thư  
mục của một tài nguyên FTP thì trình duyệt sẽ liệt kê danh sách thư mục và thể  
hiện nội dụng bằng một loạt các kết nối với tên sau khi các thư mục con và các  
tệp đã được liệt kê đầy đủ trên thư mục. Khi chúng ta kích vào tệp thì liên kết  
phục hồi thành tệp và hiện chúng nếu có thể hoặc truyền nó đến người sử dụng.  
Cũng như trên, theo các liên kết thì một Gopher Server hiển thị một thực đơn từ  
chính Gopher Server đó. Liên kết xác định thực đơn mức cao nhất hoặc bất cứ  
Giáo trình MĐ Tin học văn phòng  
Biên soạn: Văn Sỹ Nghi  
Trang 19  
Tổng quan về Internet  
thực đơn nào trong hệ thống thực đơn bậc của Gopher. Mỗi một thư mục đơn  
hoạt động như một liên kết siêu văn bản dẫn tới thực đơn con.  
Để sử dụng trình duyệt đồ hoạ, người dùng là các công ty hay các trường  
đại học phải kết nối IP vào Internet. Đối với người sử dụng tại nhà riêng thì cần  
kết nối SLIP hoặc PPP để sử dụng trình duyệt đồ hoạ. Với người dùng thông qua  
các máy kết nối Internet hoặc kết nối Internet đơn giản sẽ không được hỗ trợ  
trình duyệt Web đồ hoạ mà chỉ sử dụng trình duyệt dạng ký tự và do vậy, không  
thể có hình ảnh đồ hoạ đẹp. Việc dịch vụ WWW có thể cho phép kết nối các  
thông tin trên quy mô lớn, sử dụng đơn giản đã giúp nó trở thành một dịch vụ  
quan trọng trên Internet. Tài liệu HTML có khả năng cung cấp các nội dung có  
giá trị và các thông tin bổ ích, đơn giản. Chỉ cần một lần kích chuột là có thể  
truy nhập vào các Server thông tin ở bất cứ đâu.  
PHẦN 2: NỘI DUNG THỰC HÀNH  
Bài 1: Truy cập các trang web của một số trường Cao đẳng, Đai học  
Cao đẳng Nghề Phú Yên  
Đại học Bách khoa HCM  
Đại học Bách khoa Hà Nội  
Học Viện BCVT www.ptit.edu.vn  
Bài 2: Truy cập các trang web phổ biến  
Việt Nam Net  
VNN Sài gòn  
VNN Đà Nẵng  
FPT Hà Nội  
FPT Sài gòn  
Bài 3: Các báo-Truyền hình  
Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội  
WWW. tcdn.gov.vn  
Sài gòn giải phóng  
www.sggp.org.vn  
Người lao động www.nld.com.vn  
Tuổi trẻ  
Thanh niên  
Báo ảnh Việt Nam  
Bài 4: Các địa phương  
Sài gòn  
Hà Nội  
Hải Phòng  
Huế  
Đà Nẵng  
Cần Thơ  
Bài 5: Các tạp chí tin học-máy tính  
Tin học & Nhà trường www.thnt.com.vn  
Công ty T&H  
Vi tính Sài gòn  
IT Park  
Giáo trình MĐ Tin học văn phòng  
Biên soạn: Văn Sỹ Nghi  
Trang 20  
Tổng quan về Internet  
Internet Today  
Bài 6: Truy cập các trang Web mua bán-thương mại-đi chợ  
Quảng cáo  
Rao vặt ĐTDD  
Giá cả  
Mua sắm  
Mua sắm  
Siêu thị  
Thương xá  
Hoa  
Rao vặt  
Siêu thị  
Tranh  
D. KIỂM TRA  
* Về mặt kiến thức: Hiểu được bản chất và tầm quan trọng của internet và  
world wide web  
* Về mặt kỹ năng: Thao tác được chương trình thư điện tử và sử dụng  
được toàn bộ các phương tiện sẵn có để sử dụng Internet .  
* Về mặt thái độ: Nghiêm túc và thực hiện đúng các qui chế về việc sử  
dụng Internet  
E. BÀI TẬP  
1. Internet được ra đờ  
a. 1968  
i vào năm nào?  
b. 1969  
c. 1974  
d. 1997  
2. Mạng nào  
là mạng tiền thân của Internet?  
a. LAN  
b. WAN  
c. MAN  
d. ARPANET  
3. Bộ giao thức nào được sử dụng trên Internet?  
a. H.323  
b. TCP/IP  
c.AppleTalk  
d.PX/SPX  
Giáo trình MĐ Tin học văn phòng  
Biên soạn: Văn Sỹ Nghi  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 171 trang yennguyen 23280 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình mô-đun Tin học văn phòng - Nghề: Quản trị mạng máy tính", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_mo_dun_tin_hoc_van_phong_nghe_quan_tri_mang_may_t.pdf