Giáo trình mô đun Lắp ráp tổ hợp máy phát điện - Nghề: Lắp ráp hệ thống động lực

CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG HÀNG HẢI I  
GIÁO TRÌNH  
MÔ ĐUN: LẮP RÁP TỔ HỢP MÁY  
PHÁT ĐIỆN  
NGHỀ: LẮP RÁP HỆ THỐNG ĐỘNG LỰC  
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG  
(Ban hành kèm theo Quyết định số.....QĐ/ ngày......tháng........năm....của ...........)  
Năm 2017  
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN  
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được  
phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.  
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh  
thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.  
LỜI GIỚI THIỆU  
Giáo trình Lắp ráp tổ hợp máy phát điện cung cấp cho người học kiến thức, kỹ  
năng lắp đặt mạch điện nói chung và trong máy công nghiệp nói riêng, đây là một  
trong những yêu cầu bắt buộc đối với kỹ thuật viên, công nhân nghề Lắp ráp hệ  
thống động lực. Mô đun này có ý nghĩa quyết định để hình thành kỹ năng cho  
người học làm tiền đề để học tiếp các kỹ năng cao hơn.  
Cấu trúc giáo trình mô đun được chia làm chi làm 4 bài học:  
Bài 1: Công tác chuẩn bị ;  
Bài 2: Lắp ráp tổ hợp máy phát điện chính;  
Bài 3: Lắp ráp trạm phát điện sự cố;  
Bài 4: Kiểm tra và nghiệm thu.  
Trong quá trình biên soạn giáo trình mô đun còn nhiều sai sót, mọi góp ý xin gửi về  
địa chỉ: Khoa Điện - Điện tử, Trường Cao đẳng Hàng hải I.  
Hải Phòng, ngày … tháng … năm 20….  
Tham gia biên soạn  
1. Nguyễn Hữu Hưng  
1. Mục lục  
Trang  
3
2. Lời giới thiệu  
3. Danh mục các ký hiệu, từ viết tắt  
4. Danh mục các bảng biểu, hình vẽ  
5. Nội dung  
4
6
Bài 1: Công tác chuẩn bị  
Bài 2: Lắp ráp hệ thống Máy phát điện chính, máy phát điện sự  
13  
cố và vị trí lắp đặt  
26  
41  
Bài 3: Kiểm tra và nghiệm thu  
6. Tài liệu tham khảo  
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT  
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ  
4
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN  
Tên mô đun: Lắp ráp tổ hợp máy phát điện  
Mã mô đun: MĐ 31  
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:  
- Vị trí:  
Lắp ráp tổ hợp phát điện tàu thủy là mô đun quan trọng trong đào tạo  
nghề Lắp ráp hệ thống động lực tàu thuỷ; được bố trí học sau các môn học, mô  
đun cơ sở.  
- Tính chất:  
+ Mô đun này cần thiết học của nghề lắp ráp hệ thống động lực tàu thuỷ;  
+ Mô đun trang bị cho người học những kiến thức và kỹ năng về lắp ráp  
tổ hợp máy phát điện đúng quy trình với độ tin cậy cao. Cùng với sử dụng trang  
thiết bị, vật tư, với thời gian hợp lý nhưng vẫn đảm bảo được an toàn và vệ sinh  
công nghiệp.  
Mục tiêu mô đun:  
- Kiến thức.  
+ Trình bày được cấu tạo và nguyên lý làm việc của máy phát điện đồng  
bộ ba pha dùng trên tàu thuỷ và các thông số kỹ thuật của máy phát điện đồng  
bộ ba pha;  
+ Phân loại được các loại tổ hợp máy phát điện dùng trên tàu thuỷ;  
+ Hiểu được công dụng và vị trí lắp đặt tổ hợp máy phát điện trên tàu  
thuỷ;  
+ Trình bày được công nghệ lắp đặt tổ hợp máy phát điện.  
- Kỹ năng.  
+ Nhận biết các loại máy phát điện đồng bộ ba pha dùng trên tàu thuỷ;  
+ Phân biệt được các loại tổ hợp máy phát điện cần lắp đặt;  
+ Lắp đặt được tổ hợp máy phát điện trên tàu thuỷ theo đúng quy trình;  
+ Kiểm tra và nghiệm thu.  
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm:  
Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động sáng tạo  
trong học tập và rèn luyện, phát huy khả năng làm việc theo nhóm.  
Nội dung của mô đun:  
Bài 1: Công tác chuẩn bị ;  
Bài 2: Lắp ráp tổ hợp máy phát điện chính, trạm phát điện sự cố;  
Bài 3: Kiểm tra và nghiệm thu.  
5
BÀI 1: CÔNG TÁC CHUẨN BỊ  
MĐ 31.01  
Giới thiệu:  
Công tác chuẩn bị lắp đặt tổ hợp máy phát điện tàu thủy rất quan trọng,  
quyết định đến hiệu quả công việc, tiến độ hoàn thành coong việc.  
Mục tiêu:  
- Mô tả được công việc chuẩn bị lắp ráp máy phát điện chính, máy phát  
điện sự cố;  
- Thực hiện được công việc chuẩn bị lắp ráp máy phát điện chính, máy  
phát điện sự cố, theo quy trình, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật;  
- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động sáng tạo  
trong học tập và rèn luyện, phát huy khả năng làm việc theo nhóm.  
Nội dung chính:  
1. Chuẩn bị tài liệu, bản vẽ kỹ thuật.  
Chuẩn bị các sơ đồ bản vẽ.  
2. Chuẩn bị các điều kiện phục vụ cho việc lắp ráp  
2.1. Điều kiện thoát khói  
- Khói thải là loại khí độc dù không có màu gì, có thể làm chết người nếu  
bị tích tụ trong phòng. Vì vậy phải luôn có giải pháp dẫn khí thải ra ngoài trời,  
và thậm chí phải đưa lên cao để phát tán rộng nếu lắp đặt trong khu vực đông  
dân cư.  
- Ống khói nối thêm phải được kết nối với máy phát điện bằng ống thép  
mềm cho phép dập tắt rung động từ máy phát truyền ra ngoài.  
2.2. Điều kiện tỏa nhiệt  
- Phòng đặt máy phải có cửa hút không khí mát. Diện tích thông khí mát  
phải không nhỏ hơn tổng diện tích cửa hút khi mát của máy phát điện. Cửa hút  
khí mát có thể được chắn âm bằng tường chắn  
- Phòng đặt máy phải có cửa thoát gió nóng. Diện tích thoát khí nóng phải  
không nhỏ hơn diện tích cửa thoát khí nóng của máy phát điện. Cửa thoát khí  
nóng của phòng máy trùng khít với của thoát của máy phát điện, hoặc được nối  
với cửa thoát của máy phát điện bằng ống thoát nhiệt kín, để bảo đảm khí nóng  
không thể quay trở lại phòng máy  
- Cửa hút khí mát và cửa thoát khí nóng phải bố trí cách xa nhau (tốt nhất  
là ở hai phía đối điện của phòng máy) bảo đảm khí nóng không bị hút trở lại  
phòng máy.  
6
- Nếu điều kiện lắp đặt không thỏa mãn điều kiện thông khí nói trên thì có  
thể cho phép lắp thêm quạt thông khí cưỡng bức, và hạ công suất cho phép của  
máy phát điện  
- Trên tường sát trần nhà phải có vài khe thông gió nhỏ để giải thoát khí  
nóng tích tụ trong phòng máy  
`
- Kích thước phòng máy phải đủ để mở các cửa và tạo không gian thông  
thoáng cho việc sửa chữa và bảo trì máy sau này.  
2.3. Xây dựng nền móng đặt máy  
- Thông thường máy phát điện không yêu cầu phải có bu long móng, trừ  
các trường hợp có qui định riêng. Không nên đặt máy trên một tấm cao su kỹ  
thuật hoặc trên các đà gỗ mềm để chống rung.  
- Khối lượng bê tông móng ngoài việc chịu được sức nặng của máy, cũng  
phải đủ lớn để hấp thụ rung động. Điều này đặc biệt quan trọng với máy phát  
điện được lắp đặt ở trên tầng cao.  
- Trước khi lắp đặt, thiết bị phải sạch sẽ và lau chùi các bavia, rỉ sét, chỗ  
bẩn, vết dầu mỡ v.v... Những kích thước chính và dung sai cho phép của các bộ  
phận quan trọng phải được kiểm tra, để điều chỉnh hoặc xử lý trong điều kiện  
thực tế khi lắp đặt.  
- Sai số cao độ của các tấm đệm không quá 5mm khi đặt sẵn đổ bê tông,  
-
sai số vị trí phân phối không quá 10mm, sai số độ bằng phẳng không quá  
1mm/m.  
- Các tấm nêm để căn chỉnh sẽ phải sử dụng theo các cặp và chiều dài  
chồng phải lớn hơn 2/3 và phải được gắn trước khi lắp đặt để đảm bảo diện tích  
tiếp xúc của tất cả mặt làm việc là lớn hơn 70%, và đảm bảo ứng suất nén của  
diện tích tiếp xúc không quá 30Mpa.  
- Trước khi đổ bê tông, các chi tiết đặt sẵn phải được gia cường để tránh  
dịch chuyển và biến dạng trước khi đổ. Bulông móng, kích, dụng cụ chịu kéo,  
tấm nêm, tấm để v.v.. có thể phải được hàn chồng với thanh cốt thép khi đặt sẵn.  
Không được có vết dầu mỡ và rỉ sét trên bề mặt các chi tiết đặt sẵn.  
- Trong khi đổ bê tông, kiểm soát tốc độ và phương pháp đổ bê tông hợp  
lý để tránh sự dịch chuyển và biến dạng của các chi tiết đặt sẵn, đo đạc sự thay  
đổi của các chi tiết đặt sẵn trong lúc đổ bê tông, và bê tông phải bám chặt vào bề  
mặt các chi tiết đặt sẵn.  
- Công tác lắp đặt chỉ được bắt đầu sau khi cường độ bê tông đạt 70%  
cường độ thiết kế, bê tông móng giai đoạn 2 phải dày và đổ rắn chắc.  
7
- Bề mặt liên kết phải sạch sẽ, phẳng và không có bavia. Sau khi kết nối,  
khe hở cục bộ có thể tồn tại, kiểm tra bằng bộ thước căn là 0.10mm, chiều sâu  
chèn vào không quá 1/3 chiều rộng của bề mặt liên kết, tổng chiều dài của khe  
không quá 20% chu vi của tấm nối; và với bộ căn lá 0.05mm để kiểm tra khe  
nối, không được lọt qua; không được phép có khe hở xung quanh các bulông và  
đinh ốc.  
- Trước khi lắp đặt, tất cả các bulông và đai ốc phải làm sạch và kiểm tra.  
Đối với ren bước nhỏ và phần hướng lên của ren thô M56, phải được lắp ráp  
trước khi sử dụng, và bôi chất bôi trơn ở bước ren khi lắp ráp và siết chặt. Đối  
với các bulông bố trí đều nhau trên đường tròn, việc siết chặt phải thực hiện đều  
ở các vị trí chéo nhau từng bước một. Đối với các bulông liên kết yêu cầu kéo  
căng, phần giãn dài của bulông phải được đo khi siết chặt, sai số giãn dài của  
mỗi bulông không quá ±10% so với giá trị thiết kế, đai ốc và đi ốc phải được  
khóa hoặc hàn đính theo yêu cầu trên bản vẽ.  
- Sai số đo lường của điểm quy chiếu của tổ máy không được vượt quá  
±1mm. Đường kính của dây dọi để đo phải nằm trong khoảng 0.30~0.40mm,  
ứng suất kéo phải lớn hơn 1200Mpa, và khi sử dụng dây dọi phải tránh dòng gió  
mạnh và cường độ từ trường mạnh.  
- Trong lúc lắp đặt, cần phải chú ý đến các ký hiệu lắp đặt. Khi lắp đặt  
nhiều tổ máy cùng một lúc, mỗi tổ máy sẽ được tổ hợp với các bộ phận có cùng  
số serial  
2.4. Nối đất an toàn  
- Máy phát điện phải được nối đất khi sử dụng để đảm bảo an toàn điện.  
- Kích thước thiết bị nối đất phải đảm bảo đủ cho dòng điện rò tức thời  
bằng 2-3 lần dòng điện lớn nhất của máy phát điện  
e. Che nắng bảo vệ máy  
Máy phát điện phải được che chắn tránh ánh nắng chiếu trực tiếp làm hư  
hỏng lớp sơn phủ.  
3. Chuẩn bị dụng cụ, trang thiết bị trước khi lắp ráp hệ hệ thống  
3.1. Thiết bị: Kích, pha lăng, cần cẩu nhỏ, máy cắt, máy khoan  
8
Hình 1.1. Hình ảnh một số thiết bị để thi công lắp đặt  
3.2. Dụng cụ:  
Bộ kìm, bộ tô vít, bộ lục lăng, bộ pa com, thang, thước ...  
Hình 1.2. Hình ảnh thang và bộ tô vít  
9
Hình 1.3 Hình ảnh kìm ép cốt  
10  
Hình 1.4. Hình ảnh kìm, cle, lục lăng...  
3.3. Dụng cụ đo kiểm:  
+ Đồng hồ vạn năng:  
Hình 1.5. Hình ảnh đồng hồ vạn năng hiện số  
+ Mêgaôm:  
Hình 1. 6 Hình ảnh Mêgaôm 1000V  
+ Ampe kìm:  
11  
Hình 1. 7. Hình ảnh Ampe kìm  
Câu hỏi ôn tập:  
Câu 1. Trình bày các bản vẽ chuẩn bị lắp đặt tổ hợp máy phát điện?  
Câu 2. Trình bày các điều kiên thực hiện lắp đặt máy phát điện?  
Câu 3. Chuẩn bị dụng cụ, trang thiết bị trước khi lắp ráp hệ hệ thống  
12  
Bài 2: LẮP RÁP HỆ THỐNG MÁY PHÁT ĐIỆN CHÍNH, MÁY PHÁT  
ĐIỆN SỰ CỐ VÀ VỊ TRÍ LẮP ĐẶT  
MĐ 31.02  
Giới thiệu:  
Tổ hợp máy phát điện chính là nơi sản xuất năng lượng chính cho hệ  
thống điện trên tàu, việc lắp đặt chính xác, việc lắp đặt hòn thiện tổ hợp máy  
phát giúp con tàu vận hành đảm bảo an toàn.  
Máy phát điện sự cố trên tàu sử dụng để phát điện trong trường hợp trạm  
phát điện chính bị sự cố mát điện. Máy phát điện sự cố được đặt tại nơi vị trí  
trên mớn nước cấp điện lên bảng điện sự cố và cho các phụ tải rất quan trọng  
Mục tiêu:  
- Trình bày được sơ đồ lắp ráp hệ thống máy phát điện chính, máy phát  
điện sự cố và vị trí lắp đặt  
- Lập được quy trình lắp ráp hệ thống máy phát điện chính, máy phát điện  
sự cố và vị trí lắp đặt;  
- Thực hiện được công việc lắp ráp hệ thống máy phát điện chính, máy  
phát điện sự cố theo quy trình, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật;  
- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động sáng tạo  
trong học tập và rèn luyện, phát huy khả năng làm việc theo nhóm.  
Nội dung chính:  
1. Giới thiệu tổ hợp máy phát điện chính  
1.1. Khái niệm chung  
a. Khái niệm:  
Máy phát điện đồng bộ là máy phát điện xoay chiều có tốc độ quay của rô  
to bằng tốc độ quay của từ trường.  
b. Phân loại: Theo kết cấu, máy điện đồng bộ được chia thành hai loại  
sau:  
- Máy phát điện đồng bộ cực ẩn: tốc độ cao, số cực 2p = 2.  
13  
Hình 2.1 Hình ảnh roto mát phát xoay chiều cực ẩn  
- Máy phát điện đồng bộ cực lồi: tốc độ quay thấp, số cực 2p ≥ 4.  
Hình 2.2 Hình ảnh roto mát phát xoay chiều cực lồi  
1.2. Cấu tạo, nguyên lý máy phát điện đồng bộ ba pha  
1.2.1. Cấu tạo Rô to  
a. Rôto của máy phát cực ẩn  
- Lõi thép rôto làm bằng thép hợp kim chất lượng cao, được rèn thành  
khối hình trụ, sau đó gia công phay rãnh để đặt dây quấn kích từ, phần không  
phay rãnh làm thành mặt cực từ.  
Để hạn chế lực ly tâm, đường kính D của rôto không vượt quá 1,1 ÷  
14  
1,15m. Để tăng công suất, người ta tăng chiều dài l của rôto. Chiều dài tối đa  
của rôto vào khoảng 6,5 m.  
Hình 2.3 Hình ảnh Roto cực ẩn  
- Dây quấn kích từ đặt trong rãnh rôto được chế tạo từ dây đồng trần  
tiết diện hình chữ nhật, quấn theo chiều mỏng thành các bối dây đồng tâm.  
Các vòng dây được cách điện với nhau bằng mica mỏng.  
Để cố định và ép chặt dây quấn kích từ trong rãnh, miệng rãnh được nêm  
chặt bằng các thanh thép phi từ tính.  
Phần đầu nối ngoài rãnh cũng được đai chặt bằng các ống thép phi từ  
tính.  
Hai đầu của dây quấn kích từ đi luồn trong trục và nối với hai vòng trượt ở  
đầu trục, thông qua hai chổi điện để đưa dòng kích từ vào.  
Dòng kích từ là dòng một chiều, được cung cấp từ hệ thống kích thích.  
b. Rôto của máy phát cực hiện:  
- Lõi thép rôto của máy điện đồng bộ công suất nhỏ và trung bình được  
chế tạo bằng thép đúc, được gia công thành khối hình lăng trụ hoặc hình trụ,  
trên mặt có đặt các cực từ 1 ÷ 6mm, được dập hoặc đúc định hình sẵn để ghép  
thành khối hình lăng trụ . Lõi thép không trực tiếp lồng vào trục mà được đặt  
trên giá đỡ của rôto, giá này lồng vào trục máy.  
- Cực từ được ghép bởi các lá thép dày 1 ÷ 1,5 mm. Cực từ cố định  
15  
trên lõi thép nhờ các đuôi hình T hoặc bằng bulông xuyên từ mặt cực bắt chặt  
vào lõi thép.  
- Dây quấn kích từ được chế tạo từ dây đồng trần tiết diện hình chữ nhật,  
quấn theo chiều mỏng thành từng cuộn dây. Cách điện giữa các vòng dây bằng  
mica hoặc amiăng. Các cuộn dây được lồng vào thân cực từ Trên mặt cực từ có  
đặt dây quấn cản. Các dây quấn này giống như dây quấ n kiểu lồng sóc của máy  
điện không đồng bộ. Điện trở của các thanh dẫn của dây quấn mở máy lớn hơ n  
so với dây quấn cản.  
Hình 2.3 Sơ đồ cấu tạo Roto cực lồi  
1.2.2. Hệ thống kích thích (kích từ)  
Máy phát điện muốn phát ra điện được, ngoài việc phải có động cơ sơ cấp  
kéo, còn phải có dòng điện kích từ từ bộ dòng điện một chiều, được đưa vào Rô  
to của máy phát để kích thích từ trường của Rô to máy phát.  
Hệ thống thiết bị tạo ra dòng điện một chiều này gọi chung là hệ thống  
kích thích máy phát. Dòng điện kích thích máy phát, ngoài từ trường cho rôto,  
còn có thể dùng để điều chỉnh điện áp máy phát. Ngoài ra, dòng điện này còn  
điều chỉnh công suất vô công của máy phát khi máy phát nối vào lưới.  
- Hệ thống máy kích thích một chiều: Đây là hệ thống kích thích sử dụng  
máy phát điện một chiều.  
Dòng điện kích từ của máy điện đồng bộ được điều khiển bằng cách thay  
đổi điện áp ra của máy kích thích một chiều.  
Máy điện một chiều này được kéo trực tiếp cùng trục với hệ thống tua bin  
- máy phát hoặc qua bộ giảm tốc đối với các máy có dung lượng nhỏ và trung  
bình.  
Đối với các máy lớn hơn, sẽ được kéo bằng một động cơ riêng biệt.  
16  
Hình 2.4 Hệ thống máy kích thích một chiều  
- Hệ thống kích thích xoay chiều (hệ thống không tiếp xúc, hệ thống  
không chổi than): mạch kích thích kết hợp giữa một máy phát đồng bộ và hệ  
thống chỉnh lưu.  
Hình 2.5 Hệ thống máy kích thích một chiều  
Máy phát đồng bộ dùng để kích thích gọi là máy kích thích xoay chiều,  
bao gồm một máy phát điện đồng bộ có phần cảm là phần tĩnh, phần ứng  
là phần quay, kết hợp với bộ chỉnh lưu quay lắp đặt ngay trên trục. Do đó, dòng  
điện kích thích sẽ đi trực tiếp từ phần ứng của máy kích từ, qua bộ chỉnh lưu,  
vào thẳng Rotor, mà không qua bất kỳ mối tiếp xúc của vòng nhận điện với  
chổi than nào. Hệ thống này thường được gọi là hệ thống kích thích không chổi  
than.  
17  
Hình 2.6 Hệ thống máy kích thích không chổi than  
- Hệ thống kích thích tĩnh : Hệ thống này nói đến loại máy kích thích có  
sử dụng phối hợp biến áp kích thích và bộ chỉnh lưu. Đối với loại máy kích  
thích có sử dụng Thyristor cho mạch chỉnh lưu gọi là hệ thống kích thích  
thyristor.  
Hình 2.7 Hệ thống máy kích thích tĩnh  
1.2.3. Cấu tạo Stato  
Stato của máy điện đồng bộ gồm lõi thép, dây quấn ba pha, thân máy và  
nắp máy.  
- Lõi thép stato được ép bằng các lá tôn silic dầy 0,5mm, hai mặt  
có phủ sơn cách điện. Dọc chiều dài lõi thép cứ khoảng 3 ÷ 6cm lại có một rãnh  
thông gió ngang trục rộng 10 mm.  
Lõi thép stato được cố định trong thân máy. Thân máy được  
chế tạo theo kết cấu khung thép, mặt ngoài bọc bằng các tấm  
thép dát dày, trong thân máy hình thành hệ thống đường thông  
18  
gió làm mát máy.  
Hình 2.8 Stato và bộ dây quấn máy phát xoay chiều 3 pha  
- Dây quấn ba pha được chế tạo bằng dây điện từ, cả 3 cuộn dây quấn  
giống hệt nhau: về số vòng dây, tiết diện dây, khuôn dây và được đặt lệch nhau  
một góc 120 trong không gian  
- Nắp máy được chế tạo từ thép tấm hoặc gang đúc. Ở các máy  
công suất trung bình và lớn, ổ trục đặt ở giá đỡ ổ trục riêng cố định trên bệ  
máy.  
1.2.4. Nguyên lý làm việc của máy phát điện xoay chiều  
Hình 2. 9 Sơ đồ nguyên lý của máy phát điện xoay chiều 3 pha  
Động cơ sơ cấp 1 (tuốc bin hơi) quay roto máy phát điện đồng bộ đến gần  
19  
tốc độ định mức, máy phát điện một chiều 7 được được thành lập điện áp và  
cung cấp dòng điện một chiều cho dây quấn kích thích 4 máy phát điện đồng bộ  
thông qua chổi than 5 và vành góp 6, roto 3 của máy phát điện đồng bộ trở  
thành nam châm điện. Do roto quay, từ trường roto quyets qua dây quấn phần  
ứng stato và cảm ứng ra sức điện động xoay chiều hình sin, cosntrij số hiệu  
dụng là:  
Trong đó:  
-
a.  
b.  
c.  
E0 là sức điện động pha  
N: số vòng dây của một pha  
kdq: hệ số dây quấn  
0: từ thông cức roto  
Nếu roto có số đôi cực là p, quay với tốc độ n thì sức điện động cảm ứng  
trong dây quấn stato có tần số là:  
Khi dây quấn stato nối với tải, trong dây quấn se có dòng điện ba pha  
chạy qua. Hệ thống dòng điện này sẽ sinh ra từ trường quay, gọi là từ trường  
phần ứng, có tốc độ là:  
Từ các biểu thức trên ta thấy tốc độ roto n bằng tốc độ từ trường quay  
trong máy n1 nên gọi là máy điện đồng bộ.  
1.2.5. Phản ứng phần ứng máy phát điện đồng bộ  
Khi máy phát điện làm việc, từ thông của cực từ 0 cắt dây quấn stato và  
cảm ứng sức điện động E0 chậm pha so với từ thông 0 góc 900. Dây quấn stato  
nối với tải nên có dòng điện I cung cấp cho tải. Dòng điện I chạy trong dây  
quấn stato tạo nên từ trường quay phần ứng. Từ trường phần ứng quay đồng bộ  
với từ trường cực từ 0. Góc lệch pha giữa E0 và I do tính chất tải quyết định.  
Tác dụng của từ trường phần ứng lên từ trường cực từ gọi là phản ứng phần  
ứng.  
a.Trường hợp tải thuần trở:  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 41 trang yennguyen 17163 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình mô đun Lắp ráp tổ hợp máy phát điện - Nghề: Lắp ráp hệ thống động lực", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_mo_dun_lap_rap_to_hop_may_phat_dien_nghe_lap_rap.pdf